TÀI LIỆU THAM KHẢO ☻Bộ chế hòa khí: K129 K22 K126 K88 BCHK Mạch tăng tốc điều khiển bằng chân không SUZUKI BCHK điều khiển bằng điện tử 6.. -Bộ chế hòa khí có nhiều loại khác nhau, tuy n
Trang 12 SƠ LƯỢC VỀ HTNL XĂNG SỬ DỤNG BỘ CHẾ HÒA KHÍ
5 MỘT SỐ BỘ CHẾ HÒA KHÍ TIÊU BIỂU
7 TÀI LIỆU THAM KHẢO
☻Bộ chế hòa khí: K129 K22 K126 K88
BCHK Mạch tăng tốc điều khiển bằng chân không SUZUKI
BCHK điều khiển bằng điện tử
6 CHẨN ĐOÁN, TÌM PAN XĂNG VÀ KHẮC PHỤC
1 CÔNG DỤNG, PHÂN LOẠI, YÊU CẦU
HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG BỘ CHẾ HÒA KHÍ
3 CÁC SƠ ĐỒ HTNL XĂNG SỬ DỤNG BỘ CHẾ HÒA KHÍ
4 CÁC BỘ PHẬN CHÍNH
Trang 22 Hệ thống phun xăng điên tử
Chuẩn bị và cung cấp hỗn hợp hơi xăng và không khí cho động cơ, đảm bảo
về chất và lượng phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
CÔNG DỤNG:
Trang 3PHÂN LOẠI:
Trang 4- Thiết bị đảm bảo kín, tránh rò rỉ, bay hơi.
- Dễ dàng điều chỉnh, bảo dưỡng.
Trang 52 SƠ LƯỢC VỀ HTNL XĂNG SỬ DỤNG BỘ CHẾ HÒA KHÍ
HÒA KHÍ
Trang 6Trang chủ
Nhấn ESC để thoát
Trang 8Trang chủ
Nhấn ESC để thoát
Trang 9Nguyên lý hình thành hòa khí
Chế độ khởi động
1-bầu xăng con
2-gic lơ chính 5-gic lơ gió 7-bướm gió 9-bướm ga 25-thông hơi bầu phao 26-van một chiều
Tạo ra sức hút tại họng venturi
Mô phỏng hoạt động của BCHK
Trang 10Trang chủ
Nhấn ESC để thoát
Trang 13Thùng xăng Bầu lọc xăng Bơm xăng Bộ chế hoà khí
Bầu lọc khí
xilanh
Đường xăng
Đường hòa khí Đường không khí
Trang 14Sơ đồ hệ thống nhiên liệu xe máy
1-Thùng xăng; 2-Ống dẫn; 3- Cổ
nạp; 4- Khóa xăng; 5- Bộ chế hòa
khí.
Trang 16Trang chủ
Nhấn ESC để thoátHệ thống cung cấp nl
Trang 171-thùng xăng, 2-lọc xăng, 3-bơm xăng, 4-bình xăng con, 5-mạch xăng chính,
6-họng BCHK, 7-bướm ga.
-Nhiên liệu từ thùng chứa 1 được bơm 3 hút qua bầu lọc 2, nạp vào bình xăng con của BCHK Nhờ sức hút của họng BCHK, nhiên liệu được hút qua vòi phun 5 hòa trộn với không khí tại họng BCHK rồi nạp vào động cơ.
-Bơm xăng có thể là loại dẫn động cơ khí, có thể loại bơm điện.
-Bộ chế hòa khí có nhiều loại khác nhau, tuy nhiên phải đảm bảo đủ 5 mạch xăng: khởi động; không tải; chính; tăng tốc; toàn tải.
Trang 18Trang chủ
Nhấn ESC để thoát
Sơ đồ hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí
1- Bnh xăng; 2- Ống dẫn xăng; 3- Lọc xăng; 4- Bơm xăng; 5- Bộ chế hoà khí; 6- Lọc không khí; 7- Đường ống nạp;8- Đường ống thải; 9- Ống tiêu đm
Trang 19CÁC BỘ PHẬN CHÍNH
Trang 20Trang chủ
Nhấn ESC để thoát
Bộ chế hòa khí động cơ cỡ nhỏ
Bộ chế hòa khí động cơ cỡ nhỏ, điều khiển bằng chân không
1 Bộ chế hòa khí:
Trang 211-bầu xăng con, 2-gic lơ chính, 4-ống tia, 5-gic lơ gió, 6-mạch xăng chính, bướm gió, 8-họng BCHK, 9-bướm ga, 10-gic lơ xăng không tải, 11-gic lơ gió
7-không tải, 1,13,14-điều chỉnh mạch 7-không tải
Mạch xăng không tải Mạch xăng chính
Trang 22- Khi động cơ làm việc ở chế độ không tải Ne =0, chỉ cần phát ra công suất đủ thắng sức cản bản thân động cơ ở số vòng quay nhỏ (Ni = Nm) Vì vậy chỉ cần lượng hỗn hợp nhỏ nên bướm ga đóng nhỏ, khi đó tốc độ không khí qua họng và độ chân không ở họng ∆ ph nhỏ không đủ hút nhiên liệu ra khỏi vòi phun chính, mặt khác hỗn hợp khí chạy không tải phải đậm (thường α = 0,6) Cần phải có một hệ thống cung cấp hỗn hợp cho động cơ khi chạy không tải.
Trang 26Trang chủ
Nhấn ESC để thoát
Mạch tăng tốc và mạch khởi động
Trang 27- Khi tăng tốc phải mở bướm ga đột ngột (để tăng nhanh lượng hỗn hợp) khi đó lượng không khí và lượng hỗn hợp đều tăng nhưng lượng nhiên liệu tăng chậm hơn (do quán tính lớn) làm cho hỗn hợp quá nhạt, mặt khác áp suất tăng, nhiệt độ hỗn hợp giảm (do không khí vào nhiều) nên nhiên liệu khó bay hơi, dễ tạo thành màng trên ống nạp Vì thế khi tăng tốc hỗn hợp quá nhạt và do đó tốc độ tăng rất chậm, có khi còn chết máy, rất nguy hiểm Để đảm bảo động cơ tăng tốc tốt, cần phải cung cấp thêm một lượng nhiên liệu kịp thời để hỗn hợp không quá nhạt
Trang 28Trang chủ
Nhấn ESC để thoát
Trang 29-Khi khởi động, số vòng quay của
v/ph), nên tốc độ không khí thấp và do
đó độ chân không ở họng rất nhỏ, nhiên liệu phun vào rất ít, chất lượng phun kém Mặt khác khi khởi động lạnh nhiên liệu khó bay hơi khiến hỗn hợp rất loãng không thể khởi động được.
Để khởi động được dễ dàng cần phải cung cấp một lượng nhiên liệu để có hỗn hợp đậm ( α = 0,3 ÷ 0,4).
Trang 30Trang chủ
Nhấn ESC để thoát
Trang 317
Bơm xăng cơ khí
1-mô tơ, 2-van một chiều, 3-van điều áp, 4-bộ phận bơm
1-cần kéo, 2-màng bơm, 3-van thoát, 4-đường xăng
vào, 5-van hút, 6-cam, 7-cần bẫy
Bơm xăng điện
Trang 33ĐẨY (BƠM) NHIÊN LIỆU
Trang 353 Các loại lọc xăng
Trang 36Trang chủ
Nhấn ESC để thoát
Bầu lọc không khí
Trang 37☻Bộ chế hòa khí K129
MỘT SỐ BỘ CHẾ HÒA KHÍ TIÊU BIỂU
1,2-cơ cấu bơm tăng tốc, 3-cây chỏi van toàn tải, 4,32-cần nối, 8-bướm gió, 9-ống phun chính, 10-ống toàn tải, 12-giclơ gió,13- gic lơ gió không tải, 14- kim xăng, 15-lọc, 16-mắt kính, 17-phao xăng,18-vít
xả, 19-bầu xăng con, gic lơ chính, 21-gic lơ không tải, 22-ống tia, 23- vít không tải, 24-mạch xăng không tải, 25,26-lỗ không tải, 27-bướm ga, 28-họng BCHK, 29, 30-van
20-bi một chiều, 31-gic lơ toàn tải
Trang 38lỗ không tải, 10-vít chỉnh không tải, 11-
12,13,14,24,16-bộ gic
lơ, ống phun mạch chính, mạch toàn tải, 15-vít chỉnh, 17-gic lơ toàn tải, 18-pittông bơm tăng tốc, 19-cần điều khiển, 20,23-van một chiều, 21-kim xăng, 22-phao xăng, 25-vòi phun tăng tốc, 26-thông hơi bầu phao.
Trang 39☻Bộ chế hòa khí K126
1-cây chỏi gic lơ toán tải, 2-cần dẫn và lò xo, 3-pittong bơm tăng tốc, 4, 53-cần bẫy, 5-bầu phao, 6-gic
lơ không khí, 7-vòi phun chính, 8, 17-họng nhỏ, lớn BCHK, 10,11-bướm gió, 12-lỗ toàn tải, 13-lỗ tăng tốc, 14, 54-van bi một chiều, 16-gic lơ không khí không tải, 18-kim xăng, 19-lọc xăng, 20-phao, 30-mắt kính, 31-vít xả cặn, 33-bộ điều tốc, 44-gic lơ chính, 46-ống tia, 47-bướm ga, 48-vít chỉnh không tải, 49-
thân BCHK, 50-lỗ không tải, 52-khớm nối, 56-gic lơ toàn tải.
Trang 40gió, 24-gic lơ không tải, 25-gic lơ chính, 26-phao, 27-kim xăng, 28-đòn bẫy.
Trang 41ga họng thứ cấp 9-mạch chuyển tiếp
☻BỘ CHẾ HÒA KHÍ TOYOTA
Trang 42Giắc nối điện
Trang 43+Nguyên lý làm việc BCHK động cơ Toyota 3 AU
-BCHK này có 2 họng: sơ cấp (chính) và thứ cấp Họng sơ cấp làm việc với mọi chế độ làm việc của động cơ, còn họng thứ cấp được điều khiển bằng hộp chân không và chỉ làm việc khi bướm ga họng chính
+Mạch xăng chính: xăng đi theo đường màu đỏ như trên hình vẽ Và hoạt động như các BCHK khác, không có gì đặc biệt.
+Mạch tăng tốc: hoạt động khi đạp chân ga đột ngột, xăng đi theo đường màu tím như trên hình vẽ Ở đây, có 2 cơ cấu điều khiển mạch:
đó là bơm cơ khí, hai là bơm chân không.
Trang 44-Khi bướm ga mở lớn, tốc độ động cơ cao, sức hút lớn kéo màng của
họp chân không họng thứ cấp , làm mở bướm ga họng thứ cấp, mục đích cung cấp thêm hỗn hợp cho động cơ để tăng công suất của nó.
-BCHK này có bộ điều tiết thông hơi bầu phao Khi họng phụ làm việc thì van này mở ra, mục tiêu làm cho lượng xăng trong bầu phao được hút lên họng thứ cấp dễ dàng hơn, tránh hút xăng.
Trang 45+Làm rõ một số mạch xăng và cơ cấu của BCHK động cơ Toyota
Mạch không tải chưa hoạt động Mạch không tải hoạt động
Trang 47+Làm rõ một số mạch xăng và cơ cấu của BCHK động cơ Toyota
Mạch xăng chuyển tiếp họng thứ
cấp chưa hoạt động
Mạch xăng chuyển tiếp họng thứ
cấp hoạt động
Trang 48Trang chủ
Nhấn ESC để thoát
+Làm rõ một số mạch xăng và cơ cấu của BCHK động cơ Toyota
Cơ cấu khóa bướm ga họng phụ - Khi
Trang 49☻BỘ CHẾ HÒA KHÍ CÓ MẠCH TĂNG TỐC ĐIỀU KHIỂN BẰNG CHÂN KHÔNG
7 8
Ưu điểm là tránh ngộp xăng khi nhồi chân ga nhiều lần nhưng không khởi động máy
Trang 50Trang chủ
Nhấn ESC để thoát
☻Sơ đồ nguyên lý của BCHK xe máy Suzuki
Buồng chân không điều khiển
Lò xo Trụ ga
Đường lấy chân không
Bướm ga Kim xăng
Gic lơ Bầu xăng con
Loại BCHK này trụ ga được kéo lên nhờ sức hút chân không, sức hút chân không này tùy thuộc vào độ mở bướm ga: bướm ga mở nhỏ thì sức hút yếu, trụ ga được kéo lên ít; bướm ga mở lớn sức hút mạnh kéo trụ ga lên nhiều,
tăng ga.
Trang 511 Bướm ga, 2 Cảm biến tốc độ mở bướm ga, 3 Cần đẩy, 4 Cơ cấu điều chỉnh độ mở bướm ga kiểu điện
tử - chân không, 5 Cơ cấu điều khiển đóng mở bướm gió, 6 Bướm gió, 7 Cần đẩy, 8 Kim điều chỉnh tiết diện thông qua giclơ không khí không tải, 9 Cảm biến nhiệt độ động cơ, 10 Tín hiệu nhiệt độ động cơ, 11 Tính hiệu tốc độ bướm ga, 12 Tín hiệu vị trí màng đàn hồi của bộ điều chỉnh độ mở bướm ga kiểu điện tử - chân không 4(hay góc mở bướm ga), 13 Tín hiệu tốc độ vòng quay động cơ, 14 Tín hiệu từ bộ cảm biến ,
15 Các tín hiệu ra bộ điều chỉnh độ mở bướm ga, 16 Tín hiệu ra điều chỉnh độ mở bướm gió, 17, 18, 19,
20 Bộ điều khiển điện tử.
☻Bộ chế hòa khí điều khiển bằng điện tử
Đây là bộ chế hòa khí
Ecotronic của hãng Bosh - Pierburg
Trang 52Trang chủ
Nhấn ESC để thoát
+Hoạt động bộ chế hoà khí điều khiển bằng điện tử
Để thoả mãn yêu cầu ngày càng cao đối với quá trình hình thành khí hỗn hợp, nhằm giảm suất tiêu hao nhiên liệu và giảm độc hại trong khí thải cũng như cải thiện chất lượng làm việc của động cơ ở mọi chế độ làm việc, người ta đã trang bị các bộ phận điện tử cho bộ chế hoà khí Bộ chế hoà khí đó được gọi là bộ chế hoà khí điện tử
Về cơ bản thì bộ chế hoà khí điện tử gồm một bộ chế hoà khí thông thường, một bộ điều khiển điện tử (20) và cơ cấu điều khiển (4)
để thay đổi độ mở bướm ga (1) và cơ cấu điều khiển (5) để thay đổi độ
mở bướm gió (6).
Bộ điều khiển điện tử (20) gồm có các bộ phận chính sau: Đầu nhận tín hiệu (19), bộ vi xử lý trung tâm và bộ phát tín hiệu (17) Tín hiệu vào sẽ được nhận và xử lý Sau đó bộ điều khiển sẽ phát tín hiệu
ra để điều khiển cơ cấu chấp hành (4) và (5) nhằm tạo ra thành phần khí hỗn hợp tối ưu cho mọi chế độ làm việc của động cơ.
Trang 53Trong cơ cấu điều chỉnh độ mở bướm ga kiểu điện tử chân không (4), vị trí của màng đàn hồi được xác định bởi sự cân bằng giữa lực hút chân không sau bướm ga và lực đàn hồi của lò xo Độ chân không trong không gian phía trên màng được điều chỉnh nhờ hai van nam châm điện điều chỉnh các van thông Nhờ cần đẩy (3), màng đàn hồi xác định độ mở bướm ga (1) Vị trí của màng đàn hồi được ghi nhận và truyền tín hiệu về bộ phận điều khiển điện tử (20) qua đường (12).
-Khi động cơ khởi động: bộ điều khiển đóng bướm gió và mở bướm ga ở một góc phù hợp Hệ thống chính và hệ thống không tải cùng làm việc cho hỗn hợp đậm để dễ khởi động giống như bộ chế hoà khí thông thường.
Trang 54Trang chủ
Nhấn ESC để thoát
-Khi động cơ chạy không tải: bộ điều khiển điện tử giữ cho tốc
độ vòng quay không tải ổn định Khi đó bướm ga và bướm gió đều do
bộ điều khiển điện tử quyết định Ngoài ra cần điều khiển (7) do cơ cấu điều khiển (5) dẫn động sẽ tác động lên kim hiệu chỉnh (8) đóng bớt ziclơ gió không tải của hệ thống không tải, hỗn hợp sẽ được làm đậm
Do thành phần hỗn hợp được điều chỉnh tự động phù hợp với chế độ không tải nên tiết kiệm được nhiên liệu Cũng chính vì vậy mà động cơ không bị chết máy.
-Ở chế độ có tải: bướm ga (1) chỉ do cơ cấu (4) điều khiển Khi
đó bướm ga sẽ mở ở một mức độ nào đó phù hợp với chế độ hoạt động của động cơ, và sao cho độ chân không sau bướm ga nhỏ đến mức không đủ để hút xăng ra ở hệ thống không tải Tức là động cơ không tiêu thụ xăng từ mạch không tải nên tiết kiệm nhiên liệu.
-Chế độ tăng tốc được thực hiện như sau: Từ tín hiệu mở đột ngột của bướm ga (11), bộ điều khiển điện tử sẽ chỉ thị cho cơ cấu (5) đóng mở rất nhanh bướm gió (6) Do đó hỗn hợp đậm lên đột ngột đáp ứng cho động cơ tăng tốc.
Trang 55CHẨN ĐOÁN, TÌM
PAN XĂNG VÀ KHẮC PHỤC
Trang 56- Có nước hoặc chất bẩn trong cốc lọc lắng.
- Van kim trong buồng phao bị kẹt.
- Bầu lọc không khí bị tắc.
Trang 572 Tiêu thụ nhiều xăng
Nguyên nhân:
- Mức xăng trong buồng phao quá cao do: van kim đóng không kín, mòn khuyết hay kẹt bẩn, phao bị thủng.
- Gíc lơ chính mòn lớn.
- Van làm đậm đóng không kín.
- Tốc độ không tải quá cao.
- Lọc không khí bị tắc.
Trang 58- Van làm đậm không mở khi nhấn hết chân ga.
- Mức xăng trong buồng phao quá thấp.
- Lõi lọc bầu lọc không khí bị tắc.
Trang 59Các hư hỏng:
a Bơm xăng
- Màng bơm chùng, rách làm giảm áp suất đẩy, giảm lưu lượng Qbx
- Lò xo bơm xăng yếu làm giảm áp suất đẩy.
- Van hút, van đẩy không kín làm giảm Qbx và pđ.
- Trục cần đẩy bơm xăng bị mòn làm cho trục bị tỳ vào ổ trên thân bơm dẫn đến giảm hành trình của bơm.
- Mòn trục bướm ga và lỗ trên thân bộ chế hoà khí.
- Hư hỏng bơm tăng tốc.
- Van làm đậm bị điều chỉnh sai hoặc kim van bị mòn Làm cho cung cấp hỗm hợp đậm không đúng thời điểm cần thiết (>80% độ mở bướm ga).
- Mức xăng trong buồng phao không đúng.
Trang 60Trang chủ
Nhấn ESC để thoát
7 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình điện tử: Engine
Giáo trình điện tử: Động cơ 1- ĐHSPKT TPHCM
Các vấn đề tiết kiệm xăng: theo các chuyên gia
Chương trình học tập về HT PXĐT: TTCS
Các trang Web chuyên ngành CNKT ô tô
Trang 61XIN CHÂN THÀNH
CÁM ƠN
Trang 622-gic lơ chính 5-gic lơ gió 7-bướm gió 9-bướm ga 25-thông hơi bầu phao 26-van một chiều
Tạo ra sức hút tại họng venturi
Mô phỏng hoạt động của BCHK