Các vấn đề chính• MR thần kinh ngoại biên MR neurography-MRN cung cấp tương phản mô mềm lớn nhất trong đánh giá thần kinh ngoại biên • Sử dụng MRN dựa vào 1/giải phẫu thần kinh ngoại biê
Trang 1KỸ THUẬT VÀ THỰC HÀNH MRI THẦN KINH NGOẠI
BIÊN
CAO THIÊN TƯỢNG Khoa CĐHA-BVCR
Trang 2Các vấn đề chính
• MR thần kinh ngoại biên (MR
neurography-MRN) cung cấp tương phản
mô mềm lớn nhất trong đánh giá thần
kinh ngoại biên
• Sử dụng MRN dựa vào 1/giải phẫu thần
kinh ngoại biên 2/ các bệnh lý 3/ kiến
thức về các kỹ thuật MR chuyên biệt
• Mặc dù còn nhiều cạm bẫy của MRN, việc hiểu biết các cạm bẫy này cải thiện chất lượng hình ảnh và hạn chế đọc sai
Trang 3Kỹ thuật
Từ trường
• Máy 3T ưu thế hơn 1.5T nhờ cải thiện tỉ lệ tín
hiệu-độ nhiễu nền, lát cắt mỏng hơn, tương phản cao hơn và độ li giải không gian tốt hơn
• Coil bề mặt đồng pha (phased-array) chuyên biệt kết hợp kỹ thuật hình ảnh song song Nhanh hơn
• Kỹ thuật 3D ưu thế hơn 2DTái tạo
Trang 5Protocol
• T1W: hình ảnh giải phẫu ly giải cao, độ dày
lát cắt 4mm Hình ảnh dây tk tín hiệu thấp
trên T1W cạnh động mạch tín hiệu flow void
và tĩnh mạch tín hiệu cao Mỡ quanh dây tk
tạo hình ảnh đường ray ngược
• T2W đánh giá phù liên quan dây thần kinh, TE
~ 90-130mms SPAIR tốt hơn STIR
• 3D-SPACE, tái tạo MIP.
• 3D-SPACE SPAIR thích hợp để đánh giá tk chi
và 3D SPACE STIR thích hợp hơn để đánh giá đám rối cánh tay và thắt lưng cùng
Trang 6T1W, tín hiệu trung gian, có mỡ
tương phản xung quanh
Thần kinh trụ bình thường
T2W, tk trụ có kích thước, hình thái
và đặc điểm tín hiệu bình thường
Trang 73D SPACE - STIR
3D SPACE STIR Thần kinh đùi phải
Trang 8THẦN KINH ĐÙI –tái tạo MIP
3D SPAIR- Tk + mạch
máu
3D PSIF- Tk - mạch
máu
Trang 93D-SPACE SPAIR-tái tạo MIP
Đám rối thắt lưng-cùng
Trang 103D-SPACE, tái tạo MIP
3D-SPACE SPAIR 3D-SPACE STIR
3T, Skyra, Siemnes, KHOA CĐHA-BVCR
Trang 113D SPACE STIR, tái tạo MIP
Đám rối tk cánh tay
3T, Skyra, Siemnes, KHOA CĐHA-BVCR
Trang 13Protocol
Đám rối thần kinh cánh tay
MR Sequence Slice Thickness (mm) TR/TE (ms) TF Base Resolution (Pixels)
Trang 14Protocol vùng chậu
MR Imaging
Slice Thickness
Trang 15Protocol chuyên biệt đám rối tl-cùng
MR Imaging
Slice Thickness
Trang 16Cạm bẫy và hạn chế kỹ
thuật
• Nhiều nguyên nhân gây bất thường tín hiệu T2
không đặc hiệu trong MRN như tăng tín hiệu dọc
theo đường đi dây thần kinh, thường là dây thần
kinh trụ trong ống trụ
• Xóa mỡ không đồng nhất
• Hiệu ứng góc ảo do hướng dây thần kinh trùng với hướng từ trường máy (Bo), có thể gây tăng tín hiệu trong dây thần kinh trên T1W và PD Để giảm thiểu hiệu ứng này là tăng TE >60mms
Trang 17DWI đám rối thần kinh
cánh tay
R Vadapalli et al, Diffusion MR Neurography in clinical Imaging Practice: Applications and Pearls: What a Beginner should know, ESSR 2017
Trang 18DWI đám rối thắt lưng -
cùng
R Vadapalli et al, Diffusion MR Neurography in clinical Imaging Practice: Applications and Pearls: What a Beginner should know, ESSR 2017
Trang 193D SPACE – PSIF khuếch tánNên chọn giá trị b từ 80-120mm2 để thấy rõ dây thần kinh
Trang 203D SPACE – PSIF khuếch tán
• Ảnh giả bóng ma do bàng quang đầy nước tiểu
Trang 21Các dấu hiệu hình ảnh
• Đánh giá bằng FOV lớn bất thường khu trú
• Axial T1W, T2W để phân biệt thần kinh với mạch máu kế cận, tín hiệu dây thần kinh, khẩu kính, hình thái bó, độ dày bao dây thần kinh
• Hình 3D để đánh giá thay đổi khu trú thêm như có hay không có phù mất dẫn truyền thần kinh trong cơ
• MRN đánh giá tổn thương thần kinh trực tiếp và gián tiếp
Trang 22Tiêu chuẩn lý giải MR: dây tk
Tăng tín hiệu T2 (tương tự tm
kế cận) Tăng tín hiệu bất đối xứng trên 3D TSE
Bắt thuốc Không (trừ vùng khiếm khuyết hàng
rào máu-tk như hạch rễ lưng)
Trong u và nhiễm trùng (phá
vỡ hàng rào máu-tk)
Mỡ quanh dây tk Mặt phẳng mỡ sạch Giảm tín hiệu T1 và T2 dạng
dải quanh dây tk
Trang 23Các dấu hiệu trực tiếp và gián tiếp của MRN
Trực tiếp Gián tiếp
Tăng kích thước Thâm nhiễm mô mềm xung
quanh Tăng tín hiệu Phù quanh dây tk
Dây thần kinh bình thường đồng tín hiệu với cơ trên T1W và T2W
Các thần kinh ngoại biên có chức năng cảm giác đơn thuần, KHÔNG CÓ dấu hiệu gián tiếp
Trang 24Hình thái dây tk bình thường và
bất thường
Tk quay bình thường
Tk quay bình thường
Tk giữa bất thường nhẹ Tk giữa bất thường nhẹ
Tk trụ bất thường nặng, lớn dây tk
Tk trụ bất thường nặng, lớn dây tk
vừa-T2W SPAIR
Trang 25Dày bao ngoài bó tk tọa
Trang 26Chẩn đoán phân biệt tín hiệu cơ bất thường trên MRI
Ổ/đám Lan tỏa
Viêm cơ nhiễm trùng Mất dẫn truyền tk
Viêm cơ không nhiễm trùng Viêm đa cơ
Đau cơ khởi phát muộn Hậu nhiễm/viêm (hội chứng
Parsonage-Turner) Chấn thương (dập) Tiểu đường
Đồng nhất
mạc/dịch Tương ứng với phân bố thần kinh
Trang 27Tóm tắt tiêu chuẩn chẩn đoán xác định tổn thương
tk ngoại biên
• Tăng tín hiệu T2W dây tk
có độ nhạy và độ đặc hiệu
cao.
• Khẩu kính dây thần kinh là
dấu hiệu quan trọng thứ
hai, khi tăng thì bệnh nặng
Trang 28Các bước tiếp cận hệ thống đọc MRN
Trang 29Bước 1: Thay đổi mất dẫn
truyền tk cơ khu trú
• Dấu hiệu này là chìa khóa để chẩn đoán bệnh lý thần kinh và gặp ở hầu hết các bệnh lý thần kinh vận động
Mất dẫn truyền tk cấp (phù cơ) Mất dẫn truyền tk mạn (thay thế
mỡ trong cơ)
Trang 30Bước 2: Loại trừ bệnh lý tại chỗ hoặc cột sống
• Các bệnh lý thoát vị đĩa đệm, hẹp ống sống có bệnh
lý rễ thần kinh, bệnh lý tủy, gân và dây chằng
Trang 31Bước 3: Loại trừ các khối choán chỗ cạnh dây thần kinh
• Các dấu hiệu gợi ý u
bao dây thần kinh
• Dấu bia (target sign)
• Dấu đuôi (tail sign)
Trang 32Bước4: Loại trừ bệnh lý đa dây tk lan tỏa
• Tổn thương dây tk nhiều khoang hoặc nhiều nơi
gặp trong tiểu đường, viêm mạch, nhiễm độc, bệnh
đa dây tk viêm hủy myelin mạn tính (CIDP), bệnh Charcot–Marie–Tooth, bệnh lý tk vận động đa ổ, lymphoma, amyloidosis, phong và các hội chứng tk da
Trang 33• Thay đổi đột ngột tín hiệu
dây thần kinh (dấu hiệu
triple B), thay đổi khẩu kính
đoạn gần và đoạn xa
Hội chứng ống cổ tay Dấu hiệu “triple B” [Bright- Black-Bright]
Trang 34Các bệnh lý thần kinh thường găp trên MRN
Trang 36Đám rối tk cánh tay
Trang 38HC lối ra lồng ngực (TOS)
• Là khoang bao bọc bởi xương đòn và xương sườn 1,
có đám rối tk và mạch máu dưới đòn chạy qua
• TOS do ép bó mạch tk trong khoang này, thường xảy
ra sau khi nâng cao cánh tay
• Nguyên nhân: xương sườn cổ, biến dạng xương và
mô mềm sau chấn thương, phì đại cơ và hình thành dải xơ
• Vị trí chèn ép: khoang sườn-đòn, tam giác gian cơ bậc thang và khoang sau cơ ngực bé
• MRN: Lớn bất đối xứng và tăng tín hiệu dây thần kinh
bị ảnh hưởng
Trang 39HC lối ra lồng ngực (TOS)
Trang 40• Dây tk trên vai và nách thường gặp nhất.
• Chẩn đoán: LS, khám thực thể, EMG MRI: phù kiểu mất dẫn truyền tk lan tỏa trong cơ bị ảnh hưởng
Trang 41Bệnh lý
thần kinh
trên vai
• Phù kiểu mất dẫn truyền tk
và/hoặc thâm nhiễm
mỡ/teo cơ trên gai và/hoặc
dưới gai
• Thần kinh trên vai bị bó
chặt (entrapment) ở khuyết
gai vai - ổ chảo hoặc khuyết
trên vai do nang hoạt dịch,
nang sụn viền, u, chấn
thương lặp đi lặp lại, dày dc
ngang vai hoặc dc gai vai-ổ
chảo
Phù mất dẫn truyền tk
Trang 42HC ống trụ
• Ống trụ: từ lồi cầu trong đến mỏm khuỷu
Cơ trên ròng rọc phụ
TK trụ lớn và tăng tín hiệu
Trang 43HC ống cổ tay
Dày và tăng tín hiệu
tk giữa
Dẹt tk giữa
Trang 44Chi dưới
• HC cơ tháp (cơ hình lê) và hội chứng mông sâu
• Bệnh lý thần kinh mông trên và dưới
Trang 46HC cơ tháp và HC mông sâu
• TK tọa hình thành từ các nhánh của rễ L4, L5, S1, S2
và S3
• HC cơ tháp do tk tọa bị bó chặt bởi cơ hình lê ngang mức khuyết ngồi lớn
Trang 47HC cơ tháp (cơ hình lê)
TK tọa trái bị bó chặt khi đi ngang qua cơ hình lê trái chẻ
đôi
TK tọa trái bị bó chặt trong khoang dưới
mông
Trang 50• Quan trọng là phải kết hợp với lâm sàng, điện
cơ để có chẩn đoán chính xác
Trang 51Tài liệu tham khảo
1. Carpenter & Bencardino, Focus on Advanced Magnetic Resonance Techniques
in Clinical Practice: Magnetic Resonance Neurography, Radiol Clin N Am, (2015),
In press
2. Chhabra et al, Magnetic Resonance Neurography Technical Considerations,
Neuroimag Clin N Am 24 (2014) 67–78
3. Delaney et al, Magnetic Resonance Neurography of the Pelvis and Lumbosacral
Plexus, Neuroimag Clin N Am 24 (2014) 127–150
4. Chhabra, Peripheral MR Neurography Approach to Interpretation, Neuroimag
Clin N Am 24 (2014) 79–89
5 Lloyd J Ridley et al, Tail sign: Soft tissue tumour, 2018 The Royal Australian and
New Zealand College of Radiologists
6. Daniel W.Y.Chee et al, Imaging of Peripheral Nerve Sheath Tumours, Canadian
Association of Radiologists Journal 62 (2011) 176-182
7 Kakkar, Chandan et al “Telltale signs of peripheral neurogenic tumors on
magnetic resonance imaging.” The Indian journal of radiology & imaging vol
25,4 (2015): 453-8
8. Avneesh Chhabra, Ananth J Madhuranthakam, Gustav Andreisek, Magnetic
resonance neurography: current perspectives and literature review, European
Radiology, 2018, Volume 28, Number 2, Page 698
9 R Vadapalli et al, Diffusion MR Neurography in clinical Imaging Practice:
Applications and Pearls: What a Beginner should know, ESSR 2017