Trong kỷ nguyên 4.0 hiện nay, việc xây dựng website là một phần không thể thiếu trong việc quảng bá hình ảnh của một cá nhân, công ty hay doanh nghiệp nào đó, và việc quản trị website cũng là một trong những việc rất quan trọng trong công cuộc xây dựng này. Do đó, nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn, môn học “Quản trị Web Hosting” đã được đưa vào chương trình đào tạo của ngành Thiết kế trang web.
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: QUẢN TRỊ WEB HOSTING NGÀNH/NGHỀ: THIẾT KẾ TRANG WEB
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Trong kỷ nguyên 4.0 hiện nay, việc xây dựng website là một phần không thể thiếu trong việc quảng bá hình ảnh của một cá nhân, công ty hay doanh nghiệp nào đó, và việc quản trị website cũng là một trong những việc rất quan trọng trong công cuộc xây dựng này Do đó, nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn, môn học “Quản trị Web Hosting” đã được đưa vào chương trình đào tạo của ngành Thiết kế trang web
Giáo trình “Quản trị Web Hosting” được biên soạn sát với mục tiêu của chương trình đào tạo cũng như đề cương chi tiết của môn học, cụ thể giáo trình gồm 3 chương:
Chương 1: Tìm hiểu Domain & Hosting
Chương 2: Đăng ký Domain và Share Hosting
Chương 3: Quản trị Hosting và Website
Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 7 năm 2020
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: Phạm Thành Đạt
Trang 4MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 1
CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU DOMAIN VÀ HOSTING 4
1 Khái niệm về Domain, DNS, Web Hosting 4
1.1 Domain 4
1.2 DNS 6
1.3 Web Hosting 6
2 Mối quan hệ giữa Domain, DNS, Web Hosting 7
3 Phân cấp Domain 7
3.1 Domain cấp cao nhất 8
3.2 Domain thứ cấp 8
4 Web Hosting 8
4.1 Share Hosting 9
4.2 VPS Hosting 10
4.3 Dedicated Server Hosting 11
4.4 Cloud Hosting 12
Câu hỏi và bài tập chương 1 15
CHƯƠNG 2: ĐĂNG KÝ DOMAIN VÀ SHARE HOSTING 16
1 Một số nhà cung cấp Domain và Hosting 16
1.1 Một số nhà cung cấp Domain 16
1.2 Một số nhà cung cấp Web Hosting 21
1.3 Một số nhà cung cấp Domain và Hosting miễn phí 25
2 Kiểm tra Domain 26
3 Đăng ký một Domain 27
4 Các loại Share Hosting 29
5 Đăng ký một Share Hosting 31
Câu hỏi và bài tập chương 2 33
Trang 5CHƯƠNG 3: QUẢN TRỊ HOSTING VÀ WEBSITE 36
1 Nghiệp vụ người quản trị Domain và Hosting 36
1.1 Nghiệp vụ giao dịch với nhà cung cấp Domain và Hosting 36
1.2 Nghiệp vụ thiết lập và quản trị thông tin cấu hình trên Hosting 36
1.3 Nghiệp vụ cài đặt và cấu hình website trên Hosting 38
2 Nghiệp vụ người quản trị website 39
Câu hỏi và bài tập chương 3 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 6CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU DOMAIN VÀ HOSTING Giới thiệu:
Chương 1 của giáo trình sẽ giúp người học hiểu rõ các khái niệm trong quản trị Web Hosting và mối quan hệ giữa chúng
Mục tiêu:
- Trình bày được các khái niệm về Domain và Hosting
- Phân tích được các thành phần Domain và Hosting
và để phân biệt được các website, người ta đã tạo ra địa chỉ IP (viết tắt của Internet Protocol,
là một loại giao thức Interner) Tuy nhiên, địa chỉ IP là một tổ hợp các số vô cùng khó nhớ (ví dụ một địa chỉ IP là 100.90.80.70) nên “khái niệm Domain” đã được tạo ra để giải quyết khó khăn này
Domain (còn gọi là “tên miền” hay “địa chỉ website”) là định danh của website trên
Internet mà chúng ta sử dụng để nhập vào trình duyệt web để truy cập vào website đó Ví dụ: google.com, facebook.com, ktkthcm.edu.vn,…
Hình 1.1 Hình ảnh minh họa một Domain
Trang 7Một Domain thường có cấu tạo gồm 3 phần:
SubDomain (hay còn gọi Domain phụ, Domain con), ví dụ: developers, support, www,…
Phần chính (hay còn gọi là phần tên), ví dụ: google, facebook, ktkthcm,…
Phần mở rộng (hay còn gọi là phần đuôi), ví dụ: com, org, edu.vn,…
Hình 1.2 Hình ảnh minh họa cấu tạo một Domain
Quy tắc đặt tên một Domain:
Tối đa 127 nhãn, nhãn không có khoảng trắng và được phân cách nhau bằng dấu chấm (.)
Nhãn được giới hạn ở các chữ cái thuộc bảng mã ASCII, cụ thể là từ a đến z (không phân biệt hoa thường), chữ số từ 0 đến 9, và dấu gạch ngang (-)
Dấu gạch ngang và dấu chấm không được xuất hiện ở đầu hoặc cuối Domain
Tổng chiều dài của Domain không được vượt quá 255 ký tự, thường là trong khoảng từ 1 đến 63 ký tự
Các ví dụ sau đây cho thấy quy tắc đúng và sai của một Domain:
quantri-webhosting.com: đúng
quantriwebhosting.com: đúng
quantri——–webhosting.com: đúng
quantri webhosting.com: sai vì có hai dấu chấm (.) liền kề nhau
-quantri-webhosting.com: sai vì dấu gạch ngang (-) xuất hiện ở đầu Domain
quantri-webhosting.com: sai vì dấu chấm (.) xuất hiện ở đầu Domain
quantri_webhosting.com: sai vì có dấu gạch dưới (_) là ký tự không hợp lệ
Trang 8Ngoài ra, Domain cũng được dùng để chuyển hướng truy cập, tức là khi người khác truy cập vào một Domain, họ sẽ được đưa tới Domain khác Việc này thường được sử dụng với mục đích tạo chiến dịch kinh doanh tốt hơn, hoặc chuyển người truy cập tới website chính hay website mới, Đặc biệt, nó cũng hỗ trợ nhiều cho việc người dùng gõ sai lỗi chính tả và gõ tắt Ví dụ: nếu truy cập www.fb.com, bạn sẽ được đưa đến www.facebook.com
1.2 DNS
Như đã đề cập ở trên, mỗi website trên Internet đều có một địa chỉ IP để các máy khác truy cập vào, nhưng địa chỉ IP này rất khó nhớ nên người ta đã chuyển nó thành Domain
Và vấn đề còn lại là chúng ta phải thiết lập mối liên kết giữa một Domain với một địa chỉ
IP tương ứng để giúp người dùng không cần phải quan tâm đến các địa chỉ IP bằng số mà chỉ cần nhớ các Domain là có thể truy cập vào website một cách dễ dàng Hệ thống thực
hiện nhiệm vụ liên kết giữa một Domain với một địa chỉ IP này đó là DNS
DNS (Domain Name System) là hệ thống ánh xạ từ địa chỉ IP thành Domain và
ngược lại
Hình 1.3 Hình ảnh minh họa DNS
1.3 Web Hosting
Web Hosting (có thể gọi ngắn gọn là Hosting) là một không gian trên máy chủ có
cài đặt các dịch vụ Internet, được dùng để lưu trữ các tập tin, nội dung và dữ liệu của website
Nói một cách khác, Web Hosting là một dịch vụ trực tuyến giúp chúng ta xuất bản website hoặc ứng dụng web lên Internet Bên cạnh đó, Web Hosting phải chạy không gián đoạn để website có thể luôn hoạt động mọi lúc
Trang 9Hình 1.4 Hình ảnh minh họa Web Hosting
2 Mối quan hệ giữa Domain, DNS, Web Hosting
Khi chúng ta tải các tập tin, nội dung và dữ liệu của website lên Web Hosting, chúng
ta sẽ có một địa chỉ IP Do địa chỉ IP khó nhớ nên người ta chuyển nó thành Domain thông qua DNS để máy tính khác truy cập vào website này dễ dàng hơn Đó là mối quan hệ giữa
Domain, DNS, Web Hosting
Hình 1.5 Hình ảnh minh họa mối quan hệ giữa Domain, DNS, Web Hosting
Trang 103 Phân cấp Domain
Hiện nay, hệ thống Domain được phân thành 2 cấp: Domain cấp cao nhất và Domain thứ cấp
3.1 Domain cấp cao nhất
Domain cấp cao nhất (Top Level Domain – TLD), hay còn gọi là Domain cấp 1, là
phần mở rộng sau dấu chấm cuối cùng Domain cấp cao nhất bắt buộc phải có
Domain cấp cao nhất có thể được chia thành 2 loại khác là:
Domain cấp cao nhất của quốc gia (Country Code Top Level Domain –
ccTLD): là các Domain kết thúc bằng phần mở rộng là mã quốc gia để thể hiện cho quốc gia đó Ví dụ: uk (Anh), in (Ấn Độ), de (Đức), vn (Việt Nam),…
Domain cấp cao chung (Generic Top Level Domain – gTLD): là loại Domain phổ biến nhất dùng để thể hiện loại hình tổ chức của chủ thể website
Ví dụ: edu (Giáo dục), org (Phi lợi nhuận), com (Thương mại), mil (Quân sự), gov (Chính phủ),…
3.2 Domain thứ cấp
Domain thứ cấp cũng thuộc phần mở rộng của một Domain nhưng nằm ngay bên trái
Domain cấp cao nhất và được phân cách bằng dấu chấm (.) Domain thứ cấp có thể là Domain cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5,… không có giới hạn và nó không bắt buộc phải có
Cụ thể, bên trái Domain cấp cao nhất là Domain cấp 2 (Second Level Domain – SLD) Tiếp đến là Domain cấp 3, được viết ngay bên trái Domain cấp 2 Và tiếp nữa có thể là Domain cấp 4, cấp 5,… không có giới hạn
Ví dụ về một Domain đang tồn tại với 3 cấp là www.sos.state.oh.us Domain cấp 1 là
“us”, Domain cấp 2 là “oh”, Domain cấp 3 là “state” (hình 1.6)
Hình 1.6 Hình ảnh minh họa phân cấp Domain
Trang 114 Web Hosting
Khi chúng ta bắt đầu sử dụng Web Hosting cho mục đích lưu trữ các tập tin, nội dung
và dữ liệu cho website, chúng ta có thể sẽ bị choáng ngợp vì hiện nay có rất nhiều loại Web Hosting khác nhau có sẵn trên thị trường và sẽ không biết sử dụng loại Web Hosting nào thì phù hợp với website của mình nhất
Chính vì vậy, trong phần này sẽ giới thiệu thiệu đến mọi người một số loại Web Hosting được sử dụng phổ biến nhất hiện nay để mọi người có cái nhìn tổng quan hơn và đưa ra được lựa chọn phù hợp nhất khi xây dựng một website
Hiện nay, Web Hosting được chia thành rất nhiều loại, tuy nhiên có một số loại tiêu biểu là:
Share Hosting là hình thức lưu trữ website phổ biến nhất hiện nay Đây cũng là loại
Web Hosting rẻ nhất Với chi phí bỏ ra rất thấp, chúng ta cũng có thể đoán được rằng tính năng của Share Hosting là hạn chế nhất
Với Share Hosting, nội dung và dữ liệu của nhiều website sẽ được lưu trữ trong cùng một máy chủ Tất cả các trang web đến từ các tài khoản khác nhau được xử lý bởi cùng một máy chủ Như vậy, tài nguyên mà bạn được sử dụng sẽ ít hơn, đó chính là lý do vì sao chi phí đăng ký Share Hosting rất thấp
Share Hosting phù hợp cho các website cá nhân, các tổ chức vừa và nhỏ Loại Hosting này không phù hợp với một doanh nghiệp sử dụng website để bán hàng và những tổ chức lớn có nhiều lượt truy cập mỗi ngày
Trang 12Hình 1.7 Hình ảnh minh họa Share Hosting
Ưu điểm:
Giá thành thấp
Thân thiện cho người mới bắt đầu (không cần kiến thức kỹ thuật)
Máy chủ (Server) được cấu hình sẵn
Bảng điều khiển (Control Panel) dễ sử dụng, thân thiện người dùng
Nhà cung cấp Share Hosting chịu trách nhiệm quản lý và vận hành máy chủ Nhược điểm:
Ít quyền kiểm soát đến cấu hình máy chủ
Truy cập tăng đột biến từ một số website nào đó có thể làm chậm những website khác
Có thể bị ảnh hưởng khi website khác bị tấn công bởi virus hoặc các phần mềm độc hại
4.2 VPS Hosting
VPS Hosting (Virtual Private Server Hosting) là loại Web Hosting cũng dùng
chung máy chủ với website khác, nhưng điểm khác biệt so với Share Hosting là nhà cung cấp VPS Hosting sẽ phân chia theo vùng trên máy chủ cho mỗi website, mỗi website sẽ có một bộ nhớ và tốc độ xử lý riêng biệt Trên thực tế, VPS Hosting phù hợp cho những doanh nghiệp cỡ vừa và các website đang phát triển nhanh chóng
Trang 13VPS Hosting là lựa chọn hoàn hảo cho hầu hết các tổ chức từ trung bình đến lớn, các cửa hàng trực tuyến
Hình 1.8 Hình ảnh minh họa VPS Hosting
Ưu điểm:
Tài nguyên máy chủ riêng biệt (nhưng không phải mua hẵn một máy chủ)
Truy cập lớn từ một số website không làm ảnh hưởng tới hiệu năng của những website khác
Được truy cập quyền cao nhất lên máy chủ
Dễ nâng cấp và khả năng tùy biến cao
Nhược điểm:
Giá thành cao hơn gói Share Hosting
Cần các kiến thức về kỹ thuật và quản trị máy chủ
4.3 Dedicated Server Hosting
Dedicated Server Hosting là một máy chủ vật lý riêng biệt và toàn bộ tài nguyên trên
máy chủ đó là dành riêng cho một website Vì vậy, Dedicated Server Hosting cho phép chủ
sở hữu toàn bộ quyền quyết định lên máy chủ, hoàn toàn linh hoạt sử dụng: có thể cấu hình máy chủ tùy thích, chọn lựa hệ điều hành và phần mềm cần sử dụng,…
Trang 14Dedicated Server Hosting cung cấp nhiều lợi ích hơn so với gói VPS Hosting nhưng khó quản lý hơn Chỉ nên lựa chọn loại Web Hosting này khi bạn có kiến thức về công nghệ thông tin và có khả năng quản trị máy chủ thật sự tốt
Hình 1.9 Hình ảnh minh họa Dedicated Server Hosting
Ưu điểm:
Toàn quyền kiểm soát và cấu hình máy chủ
Đáng tin cậy và tính bảo mật cao (vì chúng ta không phải chia sẽ tài nguyên với bất kỳ website nào)
Được truy cập quyền cao nhất lên máy chủ
Nhược điểm:
Giá thành cao
Cần các kiến thức về kỹ thuật và quản trị máy chủ
4.4 Cloud Hosting
Cloud Hosting đang là giải pháp đáng tin cậy nhất trên thị trường hiện nay Với Cloud
Hosting, nhà cung cấp của bạn có một cụm các máy chủ Các tài nguyên được phân phối trên các máy chủ trong cụm Khi một trong các máy chủ bị quá tải hoặc có bất kỳ vấn đề nào, các tài nguyên của website sẽ tự động được chuyển tới và xử lý tại máy chủ khác trong cụm máy chủ
Trang 15Hình 1.10 Hình ảnh minh họa Cloud Hosting
Ưu điểm:
Gần như không có DownTime (thời gian website ngừng hoạt động)
Máy chủ hỏng không ảnh hưởng tới website
Tài nguyên được phân phối tùy nhu cầu
Thanh toán tùy vào mức độ sử dụng tại mỗi thời điểm khác nhau
Có khả năng mở rộng linh hoạt hơn cả VPS Hosting
Nhược điểm:
Khó quản lý giá thành
Không được truy cập quyền cao nhất lên máy chủ
Bảng 1.1 So sánh các loại Web Hosting (Các cấp độ theo chiều tăng dần: Rất thấp/ít Thấp/Ít Trung bình Cao/Nhiều Rất cao/nhiều)
Kiến thức
kỹ thuật cần có
Khả năng kiểm soát máy chủ
Dedicated Server Hosting Rất cao Rất Cao Rất nhiều Rất nhiều
Trang 16Khi lựa chọn Web Hosting, ngoài việc lựa chọn loại Hosting cho phù hợp, chúng ta cũng cần quan tâm đến các thông số sau của một Hosting:
Hệ điều hành (OS): Hiện tại có hai loại thông dụng là Linux và Windows
Dung lượng: Kích thước bộ nhớ cho phép lưu trữ
Băng thông (Bandwidth): Dung lượng thông tin tối đa mà website được lưu
chuyển qua lại mỗi tháng
PHP: Phiên bản PHP được hỗ trợ
Max file: Số lượng tập tin tối đa có thể tải lên
RAM: Bộ nhớ đệm
Addon Domain: Số lượng Domain bạn có thể trỏ tới
Subdomain: Số lượng tên miền con có thể tạo ra cho mỗi tên miền
Park Domain: Số lượng tên miền có thể chứa
Email Accounts: Số lượng email đi kèm với Web Hosting
FTP Accounts (File Transfer Protocol Accounts): Số lượng tài khoản có thể tạo và dùng để tải dữ liệu lên Hosting
Trang 17Câu hỏi và bài tập chương 1
1 Hãy trình bày các khái niệm về Domain, DNS và Web Hosting?
2 Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa Domain, DNS và Web Hosting?
3 Cho 5 ví dụ về Domain có 1 cấp và 5 ví dụ về Domain có 2 cấp trở lên?
4 Hãy trình bày các loại Web Hosting phổ biến hiện nay?
5 Hãy vẽ sơ đồ tư duy cho chương 1?
Trang 18CHƯƠNG 2: ĐĂNG KÝ DOMAIN VÀ SHARE HOSTING Giới thiệu:
Tiếp theo, ở chương 2, giáo trình sẽ giới thiệu đến người học một số nhà cung cấp Domain và Hosting uy tín trong nước, ngoài nước hiện nay; sau đó là hướng dẫn người học cách kiểm tra một Domain đã có chủ sở hữu hay chưa để tiến hành đăng ký Domain và Hosting cho website
Mục tiêu:
- Trình bày được các bước đăng ký Domain và Hosting
- Đăng ký được Domain và Hosting
Hình 2.1 Logo của GoDaddy
Trang 19Hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh Domain như một đại lý chính thức của GoDaddy Tuy giá thành để sở hữu một Domain tại GoDaddy có cao hơn những nhà cung cấp khác, nhưng sản phẩm dịch vụ tại đây có chất lượng hàng đầu Thời gian cập nhật DNS nhanh cũng như chuyển đổi Domain trong nội bộ GoDaddy là ưu điểm lớn nhất của công
Hình 2.2 Logo của Namecheap
Nếu lựa chọn nhà cung cấp này, người dùng sẽ được miễn phí quyền bảo mật sở hữu Domain trong năm đầu tiên Những năm tiếp theo, người dùng chỉ cần duy trì mức phí
$0.99 (khoảng 22.950 VNĐ) để có thể duy trì quyền bảo mật đó
Website: https://www.namecheap.com/
3 PA Việt Nam
PA Việt Nam là nhà cung cấp Hosting đầu tiên và là nhà đăng ký Domain hàng đầu tại Việt Nam Bạn có thể tham khảo hàng triệu Domain với các phần mở rộng đa dạng từ com, vn, info,… với giá được hiển thị cụ thể
Hình 2.3 Logo của PA Việt Nam
Trang 20Bên cạnh dịch vụ cung cấp Domain thông thường, PA Việt Nam còn mang đến dịch
vụ khác về Domain, điển hình như:
Chuyển nhượng Domain
Tinohost là một doanh nghiệp Việt Nam và là cái tên có thể cạnh tranh trực tiếp với
PA Việt Nam trong việc cung cấp Doamin cũng như những giải pháp về Domain cho khách hàng Tinohost cung cấp cả Domain quốc gia và Domain quốc tế Tinohost có một đội ngũ
kỹ thuật viên sẽ luôn sẵn sàng tư vấn về Domain phù hợp với mục đích sử dụng của mỗi người
Hình 2.4 Logo của Tinohost
Đến với Tinohost, nếu sau 5 phút người dùng không nhận được hỗ trợ từ nhân viên,
họ sẽ được tăng thêm thời gian sử dụng cho Domain của mình Có thể thấy rằng, bên cạnh cung cấp tên miền chất lượng, Tinohost còn có chính sách hỗ trợ người dùng được đánh giá tốt nhất thị trường Việt Nam
Website: https://tinohost.com/
5 Domain.com
Domain.com là một doanh nghiệp chuyên cung cấp các Domain với mức giá siêu rẻ Domain.com rất được người dùng yêu thích vì bên cạnh mức giá rẻ, doanh nghiệp còn thường xuyên cho ra mắt nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn cho khách hàng
Hình 2.5 Logo của Domain.com
Trang 21Chỉ cần chi khoảng $1.99 (khoảng 46.132 VNĐ) đến $7.00 (khoảng 162.274 VNĐ)
là người dùng có thể sở hữu một tên miền đuôi com hoặc net Ngoài ra, người dùng không
bị giới hạn số lượng đăng ký, gia hạn và chuyển đổi Domain
Hình 2.6 Logo của Digistar
Người dùng có thể dễ dàng cấu hình Domain tới Hosting chỉ bằng một cú nhấp chuột với tính năng tự động cấu hình DNS Digistar cung cấp hầu như đầy đủ các Domain có đuôi thông dụng như: com, net, org, info, com.vn, vn, net.vn, edu.vn,…
Website: https://www.digistar.vn/
7 Name.com
$8.99 (khoảng 208.469 VNĐ) là mức phí bạn sẽ phải chi trả để Name.com cung cấp cho bạn một Domain hoàn chỉnh Name.com được thành lập từ năm 2003, đến nay doanh nghiệp đã có chỗ đứng nhất định trong thị trường Domain tại Mỹ
Hình 2.7 Logo của Name.com
Sản phẩm tên miền được cung cấp bởi Name.com được tích hợp:
Miễn phí URL và chuyển tiếp Email
Miễn phí xác minh 2 bước
Miễn phí chuyển tiếp lên phương tiện truyền thông
Miễn phí quản lý DNS
Website: https://www.name.com/
Trang 228 BigRock.com
BigRock.com là một nhánh của BigRock.in, là nhà cung cấp Domain dành cho người dân Ấn Độ Ấn Độ chính là quốc gia có nền công nghệ thông tin phát triển nhất thế giới nên cũng có thể nói rằng dịch vụ cung cấp Domain của BigRock.com rất uy tín và chất lượng sẽ vượt trội
Hình 2.8 Logo của BigRock.com
Biểu giá Domain cụ thể tại BigRock.com vào khoảng $10.59 (khoảng 245.572 VNĐ) đến $24.99 (khoảng 579.493 VNĐ) tùy theo phần mở rộng (.com, net, in, online, me, store, biz,…)
Website: https://www.bigrock.com/
9 Z.com
Z.com là nhà cung cấp Domain tại Việt Nam, có thể hỗ trợ Domain cho nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau Bên cạnh đó, khách hàng sẽ được trải nghiệm nhiều gói ưu đãi hấp dẫn cùng một mức giá vô cùng tốt
Hình 2.9 Logo của Z.com
Từ 29.000 VNĐ đến 269.000 VNĐ cho một năm là một mức giá vô cùng tốt để sở hữu một Domain chuyên nghiệp Ngoài ra, bạn có thể đóng các gói 3 năm, 5 năm hoặc lâu hơn để được nhận những ưu đãi tốt nhất từ Z.com
Website: https://z.com/
10 Namesilo
Namesilo là một trong những nhà cung cấp Domain lâu đời tại Mỹ Thương hiệu này
ít được quảng bá như những ông lớn GoDaddy hay Namecheap Người dùng tìm đến Namesilo nhờ vào mức giá rẻ nhưng chất lượng vượt trội
Trang 23Hình 2.10 Logo của Namesilo
Khách hàng sẽ được miễn phí Whois Privacy (một dịch vụ cung cấp tính năng ẩn thông tin chủ sở hữu Domain) trọn đời Chi phí để gia hạn, chuyển đổi Domain rất rẻ so với mặt bằng chung Ngoài ra, khách hàng sẽ được miễn phí ẩn Domain nếu có nhu cầu Đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp của Namesilo sẽ đồng hành cùng bạn 24/7 trong suốt quá trình sử dụng
Website: https://www.namesilo.com/
1.2 Một số nhà cung cấp Web Hosting
Các nhà cung cấp dịch vụ Web Hosting là người sẽ chuẩn bị những máy chủ lưu trữ cho người dùng Bằng cách chia sẻ tài nguyên trên máy chủ thành những không gian lưu trữ nhỏ hơn Tùy vào gói cước mà người dùng đăng ký, nhà cung cấp Hosting sẽ cấu hình cho những Hosting này để người dùng sử dụng Một khi người dùng có nhu cầu mở rộng hoặc thu nhỏ gói Hosting, nhà cung cấp sẽ điều chỉnh những thông số này theo yêu cầu
Về phía người dùng chỉ cần tải các tập tin, nội dung, dữ liệu của website lên Hosting
và cấu hình để chúng hoạt động Chúng ta có thể truy cập Hosting từ các thiết bị kết nối Internet thông qua việc gửi yêu cầu đến Domain hoặc địa chỉ IP của Hosting Hosting sẽ trả về các tập tin, nội dung và dữ liệu mà người dùng yêu cầu
Dưới đây là 10 nhà cung cấp Web Hosting phổ biến hiện nay:
1 Mona Media
Thương hiệu này đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường với hơn 10 năm kinh nghiệm Mona Media là nhà cung cấp Web Hosting nổi tiếng từ lâu và ổn định tại khu vực Việt Nam Nhằm mang đến người dùng sự trải nghiệm tốt nhất, Mona Media không ngừng tìm kiếm đổi mới và sáng tạo trong công việc, tối ưu hóa quá trình quản lý dịch vụ bằng cách đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống quản lý tự động, giảm tối đa những lỗi và sai sót Tiết kiệm được tài nguyên và nhân lực cũng như chi phí vận hành
Hình 2.11 Logo của Mona Media
Website: https://domain.mona.media/