1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

6 3 bài toán aminoaxit

17 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 581,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phản ứng hết với các chất trong Y cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M.. Toàn bộ sản phẩm thu được sau phản ứng lại tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M.. Để phản ứng hết với các

Trang 1

6.3 Bài toán aminoaxit

A Tư duy giải toán

Aminoaxit là hợp chất hữu cơ chứa nhóm COOH và NH2 do đó bài toán về aminoaxit chủ yếu sẽ xoay quanh tính chất của hai nhóm chức trên Một số đặc điểm quan trọng về aminoaxit mà các bạn cần chú ý là:

+ Mang đủ tính chất của nhóm –NH2 và –COOH (lưỡng tính)

+ Có phản ứng đốt cháy, trùng ngưng

+ Este của aminoaxit

+ Muối của aminoaxit

+ Bài toán về aminoaxit cơ bản liên quan tới tính chất của nhóm –NH2 và –COOH Những dạng bài tập này liên quan chặt chẽ tới bài toán về amin và axit hữu cơ do vậy trong các đề thi cũng đề cập không nhiều tới bài tập liên quan tới aminoaxit Cũng có một lí do nữa đó là các   aminoaxit cấu thành nên các bài tập về peptit (tôi sẽ trình bày riêng ở một chương sau) Các bạn cần nhớ môt số chất quan trọng sau:

+ Mô hình bài toán quan trọng nhất của aminoaxit là:

Mô hình 1: Cho Axit vô cơ tác dụng với Aminoaxit � Hỗn hợp sản phẩm X Sau đó cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch kiềm

� Để đơn giản ta xem như aminoaxit không tác dụng với axit Ở đây ta xem là kiềm tác dụng với axit vô

cơ và aminoaxit

Mô hình 2: Cho kiềm tác dụng với Aminoaxit � Hỗn hợp sản phẩm X Sau đó cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch axit vô cơ

�Để đơn giản ta xem như aminoaxit không tác dụng với kiềm Ở đây ta xem là axit vô cơ tác dụng với kiềm và aminoaxit

Lưu ý: Các bạn cần phải nhớ một số loại   aminoaxit quan trọng sau:

Gly: NH CH COOH Ala: CH3CH NH 2COOH

CH CH CH CH NH

Val

COOH

 

Lys:

COOH

 

Glu:

COOH

B Ví dụ minh họa

Câu 1: Cho 200 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH

1M thu được dung dịch chứa 10 gam muối Khối lượng mol phân tử của X là?

Định hướng tư duy giải:

Trang 2

Ta có: X X

NaOH

0,08

Giải thích thêm:

Số mol X bằng số mol NaOH nên X có một nhóm COOH Ở đây có sự thay thế COOH bằng COONa (tăng 22 đơn vị)

Câu 2: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH

dư thu được dung dịch Y chứam 15,4 gam muối Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl thì thu được dung dịch Z chứam 18,25 gam muối Giá trị của m là:

Định hướng tư duy giải:

Ta có:

15,4

18,25

36,5

m 0,3.89 0,2.147 56,1  

Giải thích thêm:

Ala có 1 nhóm COOH, 1 nhóm NH2 Còn Glu có 2 nhóm COOH và 1 nhóm NH2

Câu 3: Cho 12,25 gam muối CH3CH(NH3Cl)COOH tác dụng với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M Cô can dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:

A 15,65 gam B 24,2 gam C 36,4 gam D 34,6 gam.

Định hướng tư duy giải:

3

2

2 2

CH CH NH COO : 0,1

CH CH NH Cl COOH : 0,1 Cl : 0,1

O

m 34,6

H :0,1

Giải thích thêm:

Bài toán này ngoài dùng kỹ thuật điền số điện tích như bài giải các bạn cũng có thể dùng bảo toàn khối lượng cũng tốt

Câu 4: Cho 0,1 mol lysin tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH thu được dung dịch X Cho X tác

dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch Y Cô cạn cẩn thận Y thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

Định hướng tư duy giải:

 

Lys:H N CH�� ��CH NH COOH có M 146

Trang 3

Dễ dàng suy ra Y là ClH N3 CH2 4 CH(NH Cl) COOH :0,13

m 33,6

NaCl :0,2

Giải thích thêm:

Lys có hai nhóm NH2 và 1 nhóm COOH Bài toán này ta xem như HCl tác dụng với NaOH và HCl tác dụng với Lys

Câu 5: Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X Cho 400 ml

dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:

Định hướng tư duy giải:

HCl

BTKL 0,15.47 0,35.36,5 0,8.40 m 0,65.18    m 55,125

Giải thích thêm:

Ta xem glutamic không tác dụng với HCl Ở đây ta coi như NaOH tác dụng với HCl và axit glutamic Tư duy như vậy để đơn giản trong tính toán

Câu 6: X là một   amino axit no (phân tử chỉ có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) Cho 0,03 mol X tác dụng với dung dịch chứa 0,05 mol HCl thu được dung dịch Y Thêm 0,1 mol NaOH vào Y sau phản ứng đem cô cạn thu được 7,895 gam chất rắn Chất X là:

Định hướng tư duy giải:

Ta suy luận qua câu hỏi: Sau cùng Na đi đâu?

Nó biến vào:

2

H N RCOONa:0,03 NaCl :0,05

NaOH :0,02

BTKL

X

7,895 0,03 R 83 58,5.0,05 0,02.40    R 56 M 117

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm glyxin vad lysin, bằng lượng oxi vừa đủ, thu được

CO2, H2O và N2; trong đó CO2 và H2O hơn kém nhau 0,16 mol Mặt khác lấy 35,28 gam X trên tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được x gam muối Giá trị của x là:

A 61,74 gam B 63,63 gam C 67,41 gam D 65,52 gam.

Định hướng tư duy giải:

Ta có: 2 5 2

6 14 2 2

C H N O : b 0,5a b 0,16 b 0,12

Trang 4

0,2 mol X

Gly:0,08

Lys:0,12

3

HNO

Gly:0,12

Lys:0,18

Giải thích tư duy:

Gly có nhóm NH2, Lys có 2 nhóm NH2 Mỗi một NH2 ôm được 1 HNO3 do đó số mol của NH2 bằng số mol HNO3 phản ứng (0,12 0,18.2) 0,48  

Câu 8: Amono axit X có công thức H N C H2  x y(COOH)2 Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4

0,5M thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M thu dung dịch chứa 36,7 gam muối Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là:

Định hướng tư duy giải:

KOH

KOH M

NaOH

NaOH M

C

BTKL

X

0,1M 0,1.98 0,1.40 0,3.56 36,7 0,4.18   

����

X

14

133

Giải thích thêm:

Vì cuối cùng toàn bộ H+ trong X và H2SO4 sẽ được trung hòa bởi KOH và NaOH Nên có ngay

2

n �n  �n  0,1.2 0,2.0,5.2 0,4 

Câu 9: Cho 0,18 mol hỗn hợp X gồm glyxin và lysin tác dụng vừa đủ với 240 ml dung dịch HCl 1M Nếu

lấy 26,64 gam X trên tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được

m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

A 36,9 gam B 32,58 gam C 38,04 gam D 38,58 gam.

Định hướng tư duy giải:

0,24 mol HCl

0,18mol

X

m 0,12.75 0,06.146 17,76g 

COO

Gly 0,18

BTKL 26,64 0,3.56 m 0,27.18   m 38,58

Giải thích thêm:

Số mol H2O sinh ra bằng số mol nhóm COOH vì ở đây KOH dư

Trang 5

BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Cho 1,38 gam X có công thức phân tử C2H6O5N2 (là muối của ứng với 150 ml dung dịch NaOH 0,2M) Sau phản ứng cô cạn thu được m gam chất rắn Y Giá trị của m là:

Câu 2: Hợp chất X được tạo ra từ ancol đơn chức và aminoaxit chứa một chức axit và một chức amin X

có CTPT trùng với công thức đơn giản nhất Để đốt cháy hoàn toàn 0,89 gam X cần vừa đủ 1,2 gam O2 và tạo ra 1,32 gam CO2; 0,63 gam H2O Khi cho 0,89 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M rồi

cô cạn thì khối lượng chất rắn khan thu được là:

Câu 3: X là   aminoaxit mạch thẳng Biết rằng 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl

0,125M thu được 1,835 g muối Mặt khác, nếu cho 2,94g X tác dụng vừa đủ với NaOH thì thu được 3,82g muối Tên gọi của X là:

Câu 4: Đốt cháy hết a mol một aminoaxit A thu được 2a mol CO2 và 2,5a mol H2O Nếu cho 0,15 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 tạo thành muối trung hòa có khối lượng là:

A 8,625 gam B 18,6 gam C 11,25 gam D 25,95 gam.

Câu 5: X là một   amino axit chứa một nhóm chức axit Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M

thu được dung dịch Y Để phản ứng hết với các chất trong Y cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 22,8 gam hỗn hợp muối Tên gọi của X là:

A Axit-2-Amino Propanoic B Axit-3-Amino Propanoic

C Axit-2-Amino Butanoic D Axit-2-Amino-2-Metyl- Propanoic

Câu 6: Cho 0,1 mol aminoaxit A tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 1,25M, sau đó cô cạn dung

dịch thì thu được 18,75 gam muối Mặt khác, nếu cho 0,1 mol A tác dụng với lượng dung dịch NaOH vừa

đủ, đem cô cạn thu được 17,3 gam muối CTCT thu gọn của A là:

A C6H18(NH2)(COOH)B C7H6(NH2)(COOH)

C C3H9(NH2)(COOH)2D C3H5(NH2)(COOH)2

Câu 7: Cho 20,15 gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu

được dung dịch Y Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M Thành phần % về khối lượng của glyxin trong hỗn hợp X là:

Câu 8: Hỗn hợp M gồm hai chất CH3COOH và NH2CH2COOH Để trung hòa m gam hỗn hợp M cần 100

ml dung dịch HCl 1M Toàn bộ sản phẩm thu được sau phản ứng lại tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M Thành phần phần trăm theo khối lượng của các chất CH3COOH và NH2CH2COOH trong hỗn hợp M lần lượt là:

A 40%, 60% B 44, 44%, 55,56% C 72,8%, 27, 2% D 61,54%, 38, 46%

Trang 6

Câu 9: X là một   aminoaxit chứa một nhóm chức axit Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M

thu được dung dịch Y Để phản ứng hết với các chất trong Y cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 22,8 gam hỗn hợp muối Tên gọi của X là:

A 2-Amino Butanoic B 3-Amino Propanoic

C 2-Amino-2-Metyl- Propanoic D 2-Amino Propanoic

Câu 10: Cho X là một amoni axit Đun nóng 100 ml dung dịch X 0,2M với 80 ml dung dịch NaOH

0,25M thì thấy vừa đủ và tạo thành 2,5 gam muối khan Mặt khác để phản ứng với 200 ml gam dung dịch

X 20,6% phải dùng vừa hết 400 ml dung dịch HCl 1M Xác định công thức cấu tạo có thể có của X Số đồng phân cấu tạo của X là:

Câu 11: Trộn 0,15 mol CH2(NH2)COOCH3 với 200 gam dung dịch NaOH 4%rồi đun nóng cho tới khô được m gam cặn khan Giá trị của m là:

Câu 12: Cho chất X là (RNH2COOH) tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 1,25M thu được 15,35 gam muối Phân tử khối của X có giá trị là:

Câu 13: Hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin Biết:

- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M

- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V/2 lít dung dịch NaOH 2M

Phần trăm khối lượng của axit glutamic trong X là:

Câu 14: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol alanin và 0,2 mol glyxin tác dụng với 0,5 lít dung dịch NaOH 1M sau

phản ứng thu được dung dịch X Đem dung dịch X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:

Câu 15: Cho 0,15 mol H2NCH2COOH vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu dược dung dịch X Cho NaOH

dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là:

Câu 16: Cho 2,67 gam một amino axit X (chứa 1 nhóm axit) vào 100 ml HCl 0,2M thu được dung dịch

Y Y phản ứng vừa đủ với 200 ml KOH 0,25M Công thức của X là:

A (H2N)CHCOOH B H2NC5H10COOH C H2NC2H4COOH D (H2N)C4H7COOH

Câu 17: Cho 21,36 gam alanin tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng

thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:

A 25,76 gam B 29,39 gam C 22,20 gam D 25,04 gam

Câu 18: Cho hỗn hợp glyxin (x mol) và axit glutamic (2x mol) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch

NaOH 1M, thu được m gam muối Giá trị của m là:

Trang 7

A 38,94 gam B 28,74 gam C 34,14 gam D 33,54 gam

Câu 19: Cho 16,4 gam hỗn hợp glyxin và alanin phản ứng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng

kết thúc thu được 23,7 gam muối Phần trăm theo khối lượng của glyxin trong hỗn hợp ban đầu là:

Câu 20: Cho 13,23 gam axit glutamic phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X.

Cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam chất rắn khan Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là:

Câu 21: Hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin Biết:

- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M

- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V/2 lít dung dịch NaOH 2M

Phần trăm khối lượng của axit glutamic trong X là:

Câu 22: Hỗn hợp X gồm glyxin và tyrosin Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư

thu được dung dịch Y chứa (m 8,8) gam muối Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m 10,95) gam muối Giá trị của m là:

Câu 23: Cho X là một aminoaxit Khi cho 0,01 mol X tác dụng với HCl thì dùng hết 80 ml dung dịch

HCl 0,125M và thu được 1,835 gam muối khan Còn khi cho 0,01 mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần dùng 25 gam dung dịch NaOH 3, 2% X là:

A NH2C3H4(COOH)2 B NH2C3H6COOH

C NH2C3H5(COOH)2 D (NH2)2C5H9COOH

Câu 24: Cho m gam axit glutamic vào dung dịch NaOH thu được dung dịch X chứa 23,1 gam chất tan.

Để tác dụng vừa đủ với chất tan trong X cần dùng 200 ml dung dịch HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch chứa 38,4 gam hỗn hợp muối Giá trị của m là:

Câu 25: Cho 0,05 mol một amino axit X có công thức H2NCnH2n-1(COOH)2 vào 100 ml dung dịch HCl 1M thì thu được một dung dịch Y Cho Y tác dụng vừa đủ với một dung dịch Z có chứa đồng thời NaOH 1M và KOH 1M, thì thu được một dung dịch T, cô cạn T thu được 16,3 gam muối, biết các phản ứng xảy

ra hoàn toàn Phần trăm về khối lượng của cacbon trong phân tử X là:

Câu 26: Amino axit X có công thức (H2N)2C3H5COOH Cho 0,02 mol X tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M, thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M và KOH 0,2M thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:

Trang 8

Câu 27: Hòa tan 6 gam Gly vào 200 ml dung dịch hỗn hợp chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,15M thu được dung dịch X Cho 6,8 gam NaOH tan hết trong dung dịch X được dung dịch Y Sau khi các phản ứng hoàn toàn, cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

Câu 28: Cho 7,78 gam hỗn hợp X chứa Gly và Ala vào 200 ml dung dịch KOH 0,4M sau khi các phản

ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

Câu 29: Hòa tan hết 2,94 gam axit glutamic vào 600 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch X Cho

NaOH vừa đủ vào X thu được m gam hỗn hợp muối Giá trị của m là:

Câu 30: Để phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 15g H2NCH2COOH cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1M Giá trị V là:

Câu 31: Cho m gam hỗn hợp X chứa Gly, Ala, Val tỉ lệ mol 1:1:1 tan hết trong 100 ml dung dịch chứa

HCl 0,2M và H2SO4 0,1M thu được dung dịch Y Cho NaOH vừa đủ vào Y thu được 9,53 gam hỗn hợp muối Giá trị của m là?

C 11,240 D 7,025

Câu 32: Cho 0,25 mol lysin (axit 2,6 – điaminohexanoic) vào 400ml dung dịch NaOH 1M, thu được

dung dịch X Cho HCl dư vào X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol HCl đã tham gia phản ứng là:

Câu 33: Cho 20,15 gam hỗn hợp X gồm (NH2CH2COOH và CH3CH(NH2)COOH) tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M Phần trăm khối lượng của mỗi chất trong X là:

A 58,53%, 41, 47% B 55,83%, 44,17% C 53,58%, 46, 42% D 52,59%, 47, 41% Câu 34: Cho 8 gam NaOH vào dung dịch chứa 0,25 mol Gly thu được dung dịch X Cô cạn X thu được

m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

Câu 35: Hỗn hợp E chứa Gly và một hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C4H12O4N2 tỷ lệ mol tương ứng là 2:1 Cho 3,02 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan gồm hỗn hợp 2 muối và một chất khí là chất hữu cơ có khả năng làm xanh

quỳ tím ẩm Giá trị của m có thể là:

A 3,59 hoặc 3,73 B 3,28 C 3,42 hoặc 3,59 D 3,42

Câu 36: Đun nóng 13,35 gam alanin với 120 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu

được m gam chất rắn Giá trị của m là:

Trang 9

A 13,32 gam B 15,99 gam C 15,24 gam D 17,91 gam

Câu 37: Cho 0,1 mol aminoaxit X phản ứng hết với 400 ml dung dịch HCl 0,25M tạo thành 12,55 gam

muối khan X có công thức cấu tạo là:

A H2NCH2CH(NH2)COOH B CH3CH(NH2)COOH

C CH3CH2CH(NH2)COOH D (NH2)2C3H5COOH

Câu 38: Cho 20,15 gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu

được dung dịch Y Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M Thành phần % về khối lượng của glyxin trong X là:

Câu 39: Cho x gam hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có CTPT là C2H8O3N2 và C4H12O4N2 đều no, hở tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 5,6 lít hỗn hợp Y gồm 2 amin có tỷ khối so với H2 bằng 19,7

và dung dịch Z có chứa m gam hỗn hợp 3 muối Giá trị của m là:

Câu 40: Chất hữu cơ X mạch hở có dạng H N R COOR (R,R2   � �là các gốc hidrocacbon), thành phần %

về khối lượng của Nitơ trong X là 15,73% Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, toàn

bộ lượng ancol sinh ra tác dụng hết với CuO (đung nóng) được anđehit Y (ancol chỉ bị oxi hóa thành anđehit) Cho toàn bộ Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 12,96 gam Ag kết tủa Giá trị của m là:

Câu 41: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH

dư, thu được dung dịch Y chứa (m 30,8) gam muối Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được dung dịch Z chứa (m 36,5) gam muối Giá trị của m là:

Câu 42: Cho 0,12 mol hỗn hợp gồm glyxin và axit glutamic tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH

1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m muối khan Giá trị của m là:

A 22,36 gam B 19,16 gam C 16,28 gam D 19,48 gam.

Câu 43: Đun nóng dung dịch chứa 0,2 mol hỗn hợp gồm glyxin và axit glutamic cần dùng 320 ml dung

dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được lượng muối khan là:

A 36,32 gam B 30,68 gam C 41,44 gam D 35,80 gam.

Câu 44: Dung dịch X chứa glyxin và axit glutamic có cùng nồng độ mol/l Cho V1 lít dung dịch X tác dụng vừa đủ với V2 lít dung dịch NaOH 1,5M thu được 400 ml dung dịch Y Cô cạn Y thu được 34,56 gam muối khan Nồng độ mol/l của axit glutamic trong V1 lít dung dịch X là:

Câu 45: A là   aminoaxit no chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH Cho A tác dụng với 240 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch B Để tác dụng hết các chất trong B cần dùng 360 ml dung dịch NaOH

Trang 10

1M thu được 25,68 gam muối X là tetrapeptit tạo bởi từ A Thủy phân m gam X thu được 12 gam A; 10,56 gam đipeptit; 30,24 gam tripeptit Giá trị của m là:

A 43,05 gam B 36,90 gam C 49,20 gam D 35,67 gam.

Câu 46: A là   aminoaxit no chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH Cho A tác dụng với 110 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch B Để tác dụng hết các chất trong B cần dùng 160 ml dung dịch NaOH 1M thu được 14,47 gam muối X là tripeptit tạo bởi từ A Thủy phân m gam X thu được 7,12 gam A; 12,8 gam đipeptit Giá trị của m là:

A 18,48 gam B 19,26 gam C 21,32 gam D 23,36 gam.

Câu 47: A là   aminoaxit no chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH Cho A tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch B Để tác dụng hết các chất trong B cần dùng 220 ml dung dịch KOH 1M thu được 26,05 gam muối X là pentapeptit tạo bởi từ A Thủy phân m gam X thu được 16,38 gam A; 4,32 gam đipeptit; 16,38 gam tripeptit Giá trị của m là:

A 28,69 gam B 36,28 gam C 29,59 gam D 30,78 gam.

Câu 48: Cho 26,46 gam axit glutamic vào 160 ml dung dịch HCl 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu

được m gam muối Giá trị của m là:

A 32,30 gam B 29,26 gam C 26,48 gam D 29,36 gam.

Câu 49: Dung dịch X chứa phenylamoni clorua và axit glutamic có cùng nồng độ mol Cho V1 lít dung dịch X tác dụng vừa đủ với V2 lít dung dịch Y chứa NaOH 0,4M và KOH 0,4M thu được 250 m dung dịch Z Cô cạn Z thu được 10,94 gam muối khan Tỉ lệ V :V là: 1 2

Câu 50: Cho 0,18 mol hỗn hợp X gồm glyxin và lysin tác dụng vừa đủ với 240 ml dung dichhj HCl 1M.

Nếu lấy 26,64 gam X trên tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

A 36,9 gam B 32,58 gam C 38,04 gam D 38,58 gam.

Câu 51: Cho 0,01 mol   aminoaxit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 0,1M hay 100 ml

dung dịch HCl 0,1M Nếu cho 0,03 mol X tác dung với 40 gam dung dịch NaOH 7,05%cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 6,15 gam chất rắn Công thức của X là:

A (H N) C H COOH 2 2 3 5 B H NC H (COOH) 2 4 7 2

C H NC H (COOH) 2 2 3 2 D H NC H (COOH) 2 3 5 2

Ngày đăng: 10/08/2020, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w