1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đưa SQL SERVER Lên Amazon Web Service (Mới nhất hiện nay)

59 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 12,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> Bạn là người đi làm hoặc bạn là sinh viên? => Bạn đang tìm hiểu kỹ thuật để đưa CSDL Sql Server lên trên Amazon mà loay hoay tìm kiếm Google mãi vẫn không có 1 tài liệu hướng dẫn chi tiết?=> Thực sự tài liệu về những chủ đề này không có nhiều và rất hiếm vì nó đòi hỏi trình độ nhất định,đó cũng là quá trình dài tôi làm ở 1 công ty công nghệ lớn của Nhật Bản.=> Hôm nay,tôi quyết định chia sẻ với các bạn tài liệu này,tất cả sẽ có trong 59 trang hướng dẫn trong tài liệu này.Chúc các bạn có kiến thức bổ ích.

Trang 1

Step 1 : Từ trình duyệt,đăng nhập vào AWS Management Console theo đường dẫn

https://aws.amazon.com/console/

Trang 2

Step 2 : Lấy thông tin đăng nhập được cung cấp bởi AWS qua email :

Trang 3

Step 3 : Đăng nhập

Trang 4

Step 4 : Click vào menu Services → sau đó chọn tiếp menu RDS

Trang 5

Step 5 : Chọn Region là Singapore (nơi đặt máy chủ AWS ở khu vực châu Á) → Tiếp theo nhấn chọn Option groups

và nhấn create group

Step 6 : Tại cửa sổ tạo Group

=> Thực hiện nhập tên cho group,mô tả cho group ,Sqlserver engine (enterprise,edition,standard,web,express), Major engine

=> Nhấn nút Create để tạo

Trang 6

Step 7 : Kết quả khi tạo Group thành công

Trang 7

Step 8 : Thực hiện tạo mới 1 Instance SqlServer database,Click chuột chọn menu Database → Click vào nút

Create database:

Trang 8

=> Thiết lập các thông số để tạo database như bên dưới:

Trang 9

=> Chọn phiên bản Sql tương thích với CSDL hiện tại,chọn templates để phát triển,nhập tên cho CSDL,Username và Password cho việc kết nối vào database

về sau:

Trang 10

=> Chọn DB instance class cho Database(DB instance class này dùng để chỉ định gói dung lượng Ram và CPU để sử dụng,nếu chọn dung lượng càng lớn thì chi phí chi trả cho AWS càng nhiều,tùy theo nhu cầu sử dụng),Sau khi chọn DB instance class xong, tiếp theo cuộn chuột nhập các thông số như AWS khuyến nghị như trong ảnh dưới:

Trang 12

=> Tại mục (3) Option group Click vào dropdownlist và chọn group name đã tạo ở Step 5

Tiếp theo,nhập các thông số cấu hình còn lại như trong ảnh:

Trang 13

=> Chú ý quan trọng: Tại mục Time Zone từ dropdownlist chọn múi giờ là SE Asia Standard Time,

đây là múi giờ lấy theo định dạng GMT+7 (Bangkok -Hà Nội - Jakarta)

Nếu không Set đúng múi giờ thì sau này khi thực hiện các giao dịch từ Việt Nam dữ liệu

lưu về Server bên Singapore sẽ bị vênh lệch thời gian

Trang 16

=> Cuối cùng nhấn nút Create database để tạo Database Instance

Step 9 : Chờ đợi AWS khởi tạo Instance Database,quá trình này thông thường mất khoảng 15-20 phút,chậm có thể lên đến 35-40 phút,khi tạo thành công thì trạng thái sẽ chuyển sang Available màu xanh lá cây

Trang 18

Step 9 : Sau khi tạo Instance Database thành công,click vào chính nó để xem chi tiết thông tin kết nối

Trang 19

Step 10 : Copy thông tin ở các vùng Endpoint, Port,DB Instance,Master username,sau đó mở Microsoft SQL Server Management Studio lên paste những

thông tin này để kết nối vào Database Instance vừa khởi tạo

Trang 22

=> Sau khi đăng nhập thành công,chúng ta sẽ có 1 cơ sở dữ liệu mặc định được tạo ra tên là [rdsadmin]

Trang 23

Step 11 : Upload file backup cơ sở dữ liệu từ máy Local lên trên S3 để thực hiện Migrate data

->Click vào menu Services chọn S3

Trang 24

Step 12 : Tại màn hình S3 nhấp chuột vào button Create bucket để tạo mới 1 bucket cho phép upload file

cơ sở dữ liệu và lưu trữ tại đây

Trang 25

Step 13 : Nhập bucket name và Region sau đó nhấn Next

Trang 26

Step 14 : Nhấn Next

Trang 27

Step 15 : Tick vào tùy chọn Block all public access và nhấn Next

Trang 28

=> Nhấn Create bucket để tạo Bucket

Trang 29

Step 16 : Kết quả khi tạo thành công bucket,lúc này bucket chưa được phân quyền sang Public nên chưa thể thực hiện upload file vào bucket được,do đó

ta cần thiết lập quyền hạn cho bucket vừa tạo bằng cách

click vào tên bucket vừa tạo,tiếp theo chọn Tab Permissions → Access Control List → Tick vào mục Everyone phía dưới nhãn Public access → Đánh dấu Tịk chọn tất cả các quyền hạn cho bucket rồi nhấn Save

Trang 31

Step 17 : Kết quả sau khi cấp quyền cho bucket thành công,bucket đã chuyển trạng thái từ Object can be public → Public

Trang 32

Step 18 : Thực hiện upload file backup cơ sở dữ liệu vào bucket name

Click vào bucket name để mở trang upload file

Trang 33

=> Nhấn vào nút Upload để mở cửa sổ chọn file upload

Trang 34

=> Trỏ đến nơi lưu trữ file cơ sở dữ liệu trên máy Local,sau đó nhấn Next

Trang 35

Step 19 : Khi click chọn file upload xong,S3 sẽ yêu cầu cấp quyền đọc-ghi,chúng ta cần cần cấp quyền

đọc-ghi như bên dưới,sau đó bấm Next

Trang 36

=> Chọn Standard và bấm Next

Trang 37

=> Cuối cùng bấm Upload để upload file lên S3

Trang 38

Step 20 : Kết quả upload file cơ sở dữ liệu thành công lên S3

Trang 39

Step 21 : Thực hiện Migrate data từ S3 lên AWS

=> Tlick vào bucket name sau đó click chuột vào nút Copy bucket ARN Copy đường dẫn ARN (Amazon Resource Name),đường dẫn này dùng để trỏ đến

bucketname chứa file upload

Trang 40

Step 22 : Mở màn hình thực thi truy vấn của SQL Server

→ Nhập tên mới cho cơ sở dữ liệu ,tiếp theo paste cái đường dẫn ARN như trên và kèm theo phía sau là tên của cơ sở dữ liệu vừa upload lên S3

Trang 41

Step 23 : Để migrate được data từ Step 22 chúng ta cần tạo Policy cho bucket

→ Click vào menu Services → chọn IAM → Policies

Trang 43

Step 24 : Nhấp vào nút Create policy

Trang 45

Step 25 : Copy đoạn JSon tạo policy sau và Paste vào mục JSON,sau đó copy bucketname và paste vào phía sau dấu 3 chấm ::: => tiếp theo nhấn Review

Trang 46

Step 26 : Nhập đặt tên cho policy và mô tả cho policy sau đó nhấn nút Create policy

Trang 47

Step 27 : Sau khi tạo plolicy xong,chúng ta cần tạo Role trong RDS

->Click vào menu Roles → nhấn nút Create role

Trang 48

Step 28 : Gióng xuống chọn RDS trong mục Choose a use cases

Trang 49

Step 29 : Chọn mục RDS-Add Role to Database và nhấn nút Next Permissions

Trang 50

Step 30 : Tại ô Search gõ tên của policy vừa tạo để gán vào Roles,Nhấn nút Next: Tags để tiếp tục

Trang 51

=> Nhấn Next:Review

Trang 52

Step 31 : Nhập Role name,Mô tả cho Role name và nhấn nút Create role

Trang 53

Step 32 : Quay lại menu Services → Chọn mục RDS

Trang 54

=> Click vào mục Option groups

Trang 55

=> Tick chọn tên group đã tạo ở Step 5 và chọn Modify option

Trang 56

=> Thực hiện cấu hình gán IAM role cho cả 2 tùy chọn : SQLSERVER_BACKUP_RESTORE và SQLSERVER_AUDIT,riêng SQLSERVER_AUDIT thì nhớ

phải gán đúng bucket name trong tùy chọn S3 destination,nếu không sẽ không Migrate được vì không tìm thấy đường dẫn lưu file trên S3

Trang 58

Step 33 : Quay trở lại giao diện Query của Sql Server chạy câu lệnh restore database để thực hiện Migrate data từ S3

exec msdb.dbo.rds_restore_database

@restore_db_name='StarPayDB',

@s3_arn_to_restore_from='arn:aws:s3:::starpayuploadfile/StarPay.bak'

Trang 59

 Chúc các bạn thành công!

Ngày đăng: 09/08/2020, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w