Câu hỏi dạng Đúng - Sai Câu hỏi dạng Đúng – Sai là loại câu hỏi đòi hỏihọc sinh phải lựa chọn 1 trong 2 phương án trảlời là đúng hoặc không đúng; có hoặc không có,đồng ý hay không đồng ý
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ THẦY/CÔ GIÁO VỀ DỰ LỚP TẬP HUẤN “KỸ THUẬT XÂY DỰNG MA
TRẬN ĐỀ VÀ BIÊN SOẠN CÂU HỎI TRẮC
NGHIỆM KHÁCH QUAN”
Đăk Lăk, tháng 4 năm 2017
Trang 2NHÓM BÁO CÁO VIÊN
1 Nguyễn Thanh Dũng – PHT trường THPT Ngô Gia
Trang 3Link tải tài liệu:
https://drive.google.com/drive/folders/0B_a8iKxlfA-IbTRNdUdjeFM0TDg?usp=sharing
Nộp sản phẩm:
+ Trực tiếp cho đ/c Nguyễn Thanh Dũng
+ Gửi vào mail: thanhdungtoan6@gmail.com
+ Hạn nộp: chiều 11/4/2017
Trang 4Kỹ thuật xây dựng ma trận đề và biên soạn
câu hỏi trắc nghiệm khách quan
đề
Thực hành xây dựng ma trận đề, biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Trang 5Phần 1
KĨ THUẬT VIẾT CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN TRONG MÔN TOÁN
Trang 71 Câu hỏi dạng Đúng - Sai
Câu hỏi dạng Đúng – Sai là loại câu hỏi đòi hỏihọc sinh phải lựa chọn 1 trong 2 phương án trảlời là đúng hoặc không đúng; có hoặc không có,đồng ý hay không đồng ý
Trang 8Ví dụ: Điền dấu “x” vào ô thích hợp
a) Mọi tứ giác đều nội tiếp được đường tròn x
b) Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc
c) Tứ giác có tổng hai góc bằng 180 0 thì tứ giác
d) Tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh
chứa hai đỉnh còn lại dưới hai góc bằng nhau thì
tứ giác đó nội tiếp.
x
Trang 9Yêu cầu đối với câu hỏi dạng đúng-sai
• Ngắn gọn, tránh mơ hồ, câu hỏi phải được xếp một cách chính xác là đúng, hay sai
• Tránh việc trích dẫn nguyên mẫu trong sách giáo khoa
• Tránh viết những câu mà trả lời sai chỉ phụ thuộc vào một từ hay một câu không quan trọng
• Nên dùng phối hợp có câu đòi hỏi trả lời đúng
và câu đòi hỏi trả lời sai
• Tránh sử dụng các cụm từ hạn định như “luôn luôn”, “chưa bao giờ”, “đôi khi” vì chúng có thể tạo ra những gợi ý cho câu trả lời
Trang 102 Câu hỏi dạng ghép đôi
Câu hỏi dạng ghép đôi là câu hỏi thường gồm
2 cột, một cột xếp theo chữ cái, một cột xếp theo chữ số, yêu cầu HS chọn chữ cái và số để ghép lại
Trang 11Lưu ý khi viết câu ghép đôi
1) Hướng dẫn rõ ràng về cách thức trả lời để học sinh biết mỗi câu trả lời có thể được dùng một lần hay nhiều lần.
Trang 12Lưu ý khi viết câu ghép đôi
2) Khi viết cần sắp xếp các danh mục rõ ràng, đảm bảo 2 danh mục phải đồng nhất, nhưng nên có số lượng ở 2 cột không bằng nhau và nên tạo sự ghép đôi đúng một cách ngẫu nhiên.
Trang 13Lưu ý khi viết câu ghép đôi
3) Danh mục ở hai cột không nên quá nhiều, nhiều nhất là 8 mục Các câu nên diễn đạt ngắn gọn và lôgic
Trang 143 Câu hỏi dạng điền khuyết
Câu hỏi dạng điền khuyết là câu hỏi phải điền giá trị, kí hiệu hoặc cụm từ để được câu khẳng định hoặc mệnh đề đúng
Ví dụ: Điền vào chỗ để được khẳng định đúng.
- Hình thang có …… là hình thang cân.
- Hình ……có 1 góc vuông là hình chữ nhật
- Hình …… có 2 đường chéo bằng nhau là hình
vuông
Trang 15Lưu ý khi viết câu hỏi dạng điền khuyết
• Khi viết không nên để quá nhiều khoảng trống trong 1 câu, vì sẽ làm HS khó hiểu
• Hạn chế việc dùng nguyên mẫu những câu lấy
từ trong sách giáo khoa, vì những câu này thường có ý nghĩa khi nằm trong ngữ cảnh cụ thể
• Phần điền khuyết không nên để ở đầu câu
Trang 164 Câu hỏi có câu trả lời ngắn
Là câu trắc nghiệm đòi hỏi chỉ trả lời bằng một câu rất ngắn
Ví dụ: Số chia hết cho 2 là số có đặc điểm gì? -Câu trả lời: Là số chẵn
Trang 175 Câu hỏi có nhiều phương án lựa chọn
• Câu hỏi có nhiều phương án lựa chọn là câu hỏi gồm hai phần: phần dẫn và phần lựa chọn
- Phần dẫn là một câu lệnh, câu hỏi hoặc câu nói chưa hoàn chỉnh (câu lửng)
- Phần lựa chọn là các phương án trả lời cho câu hỏi hoặc ghép thêm để hoàn chỉnh câu nói
ở phần dẫn
Trang 18Lưu ý khi viết câu hỏi nhiều lựa chọn
chọn còn lại là không đúng hoặc gần đúng
Trang 192) Tránh dùng các cụm từ “tất cả những câu trên đều
đúng” hoặc “không có câu nào ở trên đúng” “một kết quả khác”… là phương án trả lời.
Lưu ý khi viết câu hỏi nhiều lựa chọn
Trang 203) Tránh các câu hỏi có cấu trúc ngữ pháp
phức tạp, dài, đa nghĩa
Lưu ý khi viết câu hỏi nhiều lựa chọn
Trang 214) Mỗi câu hỏi chỉ nên tập trung vào một vấn đề cụ thể và chỉ bao quát một phạm vi rất hẹp nằm trong một chỉ số cụ thể.
Lưu ý khi viết câu hỏi nhiều lựa chọn
Trang 225) Cần đánh giá độ khó của câu hỏi để loại bỏ những câu hỏi quá khó hoặc quá dễ
Lưu ý khi viết câu hỏi nhiều lựa chọn
Trang 23Các nguyên tắc viết câu dẫn
1 Sắp xếp câu dẫn hợp lý để tránh các ngôn ngữ, cách diễn đạt mới lạ, không hợp lý nhưng cũng cố gắng để đưa được nhiều hơn ý của chủ đề vào câu dẫn và đưa ra những phương án lựa chọn ngắn gọn hơn
2 Cho dù câu dẫn được viết dưới dạng một câu hỏi hay ý kiến hoặc câu nói được hoàn thành với một chọn lựa, nên đặt phần trống ở cuối câu dẫn hơn là ở giữa câu.
Trang 243) Đưa “ý chính” của câu hỏi vào câu dẫn, không nên đưa vào các phương án lựa chọn.
Các nguyên tắc viết câu dẫn
Trang 254) Tránh các từ ngữ mang tính chất phủ định như “ngoại trừ”, “chỉ
có” , “không” Nếu sử dụng những từ ngữ này, phải làm nổi bật chúng
bằng cách in nghiêng, in đậm hoặc gạch chân.
Các nguyên tắc viết câu dẫn
Trang 26Cách viết phương án lựa chọn
1) Không có con số cố định cụ thể về các phương
án lựa chọn mà nên sử dụng một số lượng hợp
lý Thường dùng 4 phương án lựa chọn.
Trang 272) Các phương án lựa chọn phải có độ dài tương xứng Một phương án dài hơn hoặc ngắn hơn có thể thu hút sự chú ý của học sinh vì chúng nổi bật và có thể dễ dàng nhận thấy.
Cách viết phương án lựa chọn
Trang 293) Các phương án lựa chọn phải phù hợp với câu dẫn về mặt ngữ pháp.
Cách viết phương án lựa chọn
Trang 304) Tránh đưa ra phương án “tất cả các phương án trên đều đúng”
Cách viết phương án lựa chọn
Trang 315) Nên đưa các từ lặp lại vào câu dẫn hơn là vào các
Trang 321) Đảm bảo rằng các đáp án đúng được viết dựa vào chủ đề/đoạn văn hoặc sự phù hợp, nhất trí về nội
dung kiểm tra
Cách viết các phương án đúng/đáp án
Trang 342) Tránh các câu hỏi “kết nối” nghĩa là đáp án của câu này được tìm thấy hoặc phụ thuộc vào câu khác.
Cách viết các phương án đúng/đáp án
Trang 35PHƯƠNG ÁN NHIỄU
Phương án nhiễu được đưa ra xuất phát từ mục tiêu của kiểm tra là tìm ra những HS đã học bài và những HS không học bài
HS đã học và nắm vững kiến thức sẽ chọn được đáp án đúng và ngược lại những HS không học bài sẽ không đưa ra được đáp án đúng
Trang 36• Chức năng chính thể hiện sự hiểu biết của hs và
sự lựa chọn chính xác hoặc tốt nhất cho câu hỏi hay vấn đề mà câu hỏi yêu cầu
Trang 37Khi lựa chọn phương án nhiễu cần phải giảithích tại sao đó là các phương án nhiễu
Trang 38Tất cả các phương án nhiễu phải hợp lý Sử dụng kiến thức về các lỗi thông thường mà học sinh hay mắc phải để viết phương án nhiễu
Sai lầm trong tính toán
Trang 39Nhận thức sai một số khái niệm khoa học
Trang 40Các tiêu chí xem xét chất lượng của câu hỏi có nhiều
3 Câu dẫn có đặt ra câu hỏi trực tiếp hay một vấn đề cụ thể hay không?
4 Cán bộ ra đề sử dụng ngôn ngữ và hình thức trình bày riêng để biên soạn câu hỏi hay chỉ đơn thuần trích dẫn những lời trong sách giáo khoa?
Trang 41Các tiêu chí xem xét chất lượng của câu hỏi có
nhiều lựa chọn
5 Từ ngữ và cấu trúc của câu hỏi có rõ ràng và
dễ hiểu đối với mọi học sinh hay không?
6 Mỗi phương án nhiễu có hợp lý đối với những học sinh không có kiến thức hay không?
7 Mỗi phương án sai có được xây dựng dựa trên các lỗi thông thường hay nhận thức sai lệch của học sinh hay không?
Trang 42Các tiêu chí xem xét chất lượng của câu hỏi có nhiều lựa
chọn
8 Đáp án đúng của câu hỏi này có độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra hay không?
9 Tất cả các phương án đưa ra có đồng nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn hay không?
10 Có hạn chế đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “Không có phương án nào đúng” hay không?
11 Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất hay không?
Trang 43Phần 2 Quy trình, kỹ thuật xây dựng ma trận đề và biên soạn đề kiểm tra
Trang 44Các quy trình và kĩ thuật biên soạn đề kiểm tra
đã nêu đầy đủ trong Công văn số GDTrH ngày 30/12/2010 của Bộ GDĐT về việc Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra nên ở phần này không trình bày lại mà chỉ nêu vắn tắt các bước và đưa ra 01 ví dụ minh họa (đầy đủ) về biên soạn đề kiểm tra với các câu hỏi TNKQ
Trang 458773/BGDĐT-TÓM TẮT CÁC BƯỚC XÂY DỰNG MA TRẬN
ĐỀ KIỂM TRA
B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra
B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung,
chương )
B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra
B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương )tương ứng với tỉ lệ % B6 Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột
B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Trang 47Phần 3 Thực hành xây dựng ma trận đề, biên soạn câu hỏi trắc nghiệm
khách quan.
Trang 48LỚP PHÂN THÀNH 12 NHÓM, MỖI NHÓM XÂY DỰNG MỘT MA TRẬN, BẢNG MÔ TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA HỌC
KỲ CỦA TỪNG KHỐI LỚP
NHÓM 1: HK I, Toán 8(NT: Thầy Vương Văn Lương – Buôn Hồ)
NHÓM 2: HK II, Toán 8(NT: Thầy Huỳnh Tấn Minh – Buôn Hồ)
NHÓM 3: HK I, Toán 9(NT: Thầy Nguyễn Văn Hùng)
NHÓM 4: HK II, Toán 9(NT: Thầy Ngô Văn Chính)
NHÓM 5: HK I, Toán 8 (NT: Thầy Nguyễn Đức Đạo)
NHÓM 6: HK II, Toán 8 (NT: Thầy Nguyễn Khắc Thống)
NHÓM 7: HK I, Toán 9 (NT: Cô Nguyễn Thị Hồng)
NHÓM 8: HK II, Toán 9 (NT: Thầy Nguyễn Đình Tuấn)
NHÓM 9: HK I, Toán 9(NT: Thầy Đoàn Văn Khiêm)
NHÓM 10: HK II, Toán 9 (NT: Cô Hồ Thị Trúc Ly)
NHÓM 11: HK II, Toán 12(NT: Cô Lê Thúc Tài)
NHÓM 12: HK II, Toán 12(NT: Thầy Nguyễn Xuân Thủy)