1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SLIDE TẬP HUẤN CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THPT VỀ KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ VÀ BIÊN SOẠN CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

24 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 549 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc của một câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọnPhương án lựa chọn Câu dẫn Kĩ thuật viết câu TNKQ nhiều lựa chọn Chức năng chính: - Đặt câu hỏi  Câu hỏi.. * Câu dẫn là một tình huống/vấn đề

Trang 1

TẬP HUẤN CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN THPT

VỀ KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ

VÀ BIÊN SOẠN CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 10 VÀ 11

Trang 2

NỘI

DUNG

1

2 3 4

Đặc điểm tri thức môn Giáo dục công dân 10, 11.

Kĩ thuật viết câu hỏi tự luận môn GDCD 10, 11

Kĩ thuật viết câu hỏi TNKQ môn GDCD 10, 11

Kĩ thuật viết câu hỏi TNKQ môn GDCD 10, 11

Viết câu hỏi TNKQ theo bài học/chủ đề

5 Xây dựng ma trận đề kiểm tra môn GDCD 10, 11

Trang 3

KĨ THUẬT VIẾT CÂU HỎI

TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Trang 4

Diễn giải Tiểu luận Luận văn

Khoá luận Luận án

- Hỏi từng ý

- Chọn đáp án

Trắc nghiệm khách quan

- Hỏi từng ý

- Chọn đáp án

1 Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Trang 5

Cấu trúc của một câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn

Phương án lựa chọn Câu dẫn

Kĩ thuật viết câu TNKQ nhiều lựa chọn

Chức năng chính:

- Đặt câu hỏi  Câu hỏi.

- Đưa ra yêu cầu cho HS

Chức năng chính:

- Là câu trả lời hợp lý nhưng không chính xác đối với vấn đề được nêu ra trong câu dẫn.

- Chỉ hợp lý đối với HS không thuộc bài, không hiểu kiến thức

Trang 6

Quy trình viết câu

TNKQ

1 Xác định các chuẩn cần kiểm tra, đánh giá.

2 Viết câu theo chuẩn với các bước sau:

Bước 1 Viết câu dẫn.

Bước 2 Viết phương án đúng.

Bước 3 Viết phương án nhiễu.

3 Kiểm tra độ chính xác về:

Nội dung kiến thức, mức độ tư duy

Yêu cầu cần đảm bảo về kĩ thuật của câu TNKQ.

4 Hoàn thiện câu.

Trang 7

Yêu cầu khi viết câu

dẫn

* Câu dẫn là một câu hỏi: Phải có từ để hỏi Câu dẫn phải

có dấu chấm hỏi Các phương án trả lời là một câu độc lập nên được viết hoa ở đầu câu và có dấu chấm ở cuối câu.

Ví dụ: Hàng hóa có những thuộc tính nào dưới đây?

A Giá trị và giá trị trao đổi.

B Giá trị trao đổi và giá trị cá biệt.

C Giá trị và giá trị sử dụng.

D Giá trị sử dụng và giá trị cá biệt.

Trang 8

* Câu dẫn là một mệnh đề chưa hoàn chỉnh (câu bỏ lửng) thì khi nối với các phương án trả lời phải trở thành câu hoàn chỉnh Vì thế cuối phần dẫn không có dấu (:) ở các phương án lựa chọn thì đầu câu không viết hoa (trừ tên riêng, tên địa danh) và có dấu chấm ở cuối câu

Ví dụ: Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị và

A giá trị trao đổi.

Trang 9

* Câu dẫn là một tình huống/vấn đề (dùng cho câu vận dụng): phải gắn với bối cảnh trong đó có chứa tình huống/vấn đề mà HS cần vận dụng kiến thức đã học để nhận xét, đánh giá hoặc đưa ra cách giải quyết phù hợp

Ví dụ: Anh M và Chị H yêu nhau nhưng hai bên gia đình phản đối

vì lí do: ông ngoại anh M và ông nội chị H là anh em ruột Trong

trường hợp này anh M và chị H

A không được kết hôn vì vi phạm nguyên tắc kết hôn

B không được kết hôn vì vi phạm quy định cấm kết hôn

C được kết hôn vì không vi phạm nguyên tắc kết hôn

D được kết hôn vì không vi phạm quy định cấm kết hôn

Yêu cầu khi viết câu

dẫn

Trang 10

* Câu dẫn là câu phủ định: phải in đậm từ phủ định để học sinh xác định đúng câu trả lời.

Ví dụ: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc

cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta?

A Hôn nhân tự nguyện, một vợ một chồng.

B Hôn nhân tự nguyện, vợ chồng bình đẳng.

C Hôn nhân do cha mẹ sắp đặt, quyết định.

D Hôn nhân do hai người yêu nhau quyết định.

Yêu cầu khi viết câu

dẫn

Trang 11

1) Câu dẫn phải diễn đạt rõ ràng, phải đưa ra được thông tin để học sinh hiểu câu hỏi và biết rõ nhiệm vụ mình phải hoàn thành ý chính để hỏi phải nằm trong câu dẫn (tốt nhất nên để ở đầu câu) 2) Nên trình bày theo định dạng câu hỏi thay vì định dạng hoàn

5) Nếu viết dạng câu hỏi thì cuối câu có dấu chấm hỏi (?) Nếu viết

dạng hoàn chỉnh câu thì để trống, tức là không có dấu (:)

Lưu ý chung khi viết câu dẫn

Trang 12

Một số lỗi thường gặp khi soạn câu dẫn

Câu dẫn không đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc vấn đề cần giải quyết

VD: Công dân A tham gia xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội

chủ nghĩa

A Góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu

A Quyên góp ủng hộ đồng bào miền Trung bị lũ lụt

B Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi tường

C Bảo tồn các di sản văn hóa của địa phương

Sửa thành câu dẫn đặt ra câu hỏi trực tiếp

Công dân A tham gia xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được thể hiện ở hoạt động nào dưới đây?

A Góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu

A Quyên góp ủng hộ đồng bào miền Trung bị lũ lụt

B Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi tường

C Bảo tồn các di sản văn hóa của địa phương

Sửa thành câu dẫn đặt ra câu hỏi trực tiếp

Công dân A tham gia xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được thể hiện ở hoạt động nào dưới đây?

A Góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu

A Quyên góp ủng hộ đồng bào miền Trung bị lũ lụt

B Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi tường

C Bảo tồn các di sản văn hóa của địa phương

Trang 13

Câu dẫn là câu hỏi tự luận, không gắn với p/a lựa chọn.

VD: Nội dung nào không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc tham gia

xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa?

A Tích cực tham gia hoạt động xây dựng và bảo vệ chính quyền.

B Kiên quyết phê phán, đấu tranh với những hành vi trái pháp luật.

C Giữ gìn, phát huy những phong tục, tập quán của quê hương.

D Gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương chính sách của Đảng.

Sửa thành câu dẫn gắn với các phương án lựa chọn

Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc tham gia xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa?

A Tích cực tham gia hoạt động xây dựng và bảo vệ chính quyền.

B Kiên quyết phê phán, đấu tranh với những hành vi trái pháp luật.

C Giữ gìn, phát huy những phong tục, tập quán của quê hương.

D Gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương chính sách của Đảng

Sửa thành câu dẫn gắn với các phương án lựa chọn

Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc tham gia xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa?

A Tích cực tham gia hoạt động xây dựng và bảo vệ chính quyền.

B Kiên quyết phê phán, đấu tranh với những hành vi trái pháp luật.

C Giữ gìn, phát huy những phong tục, tập quán của quê hương.

D Gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương chính sách của Đảng

Một số lỗi thường gặp khi soạn câu dẫn

Trang 14

1) Phải chắc chắn có chỉ một đáp án đúng.

2) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn; 3) Nên sắp xếp theo một trật tự nào đó, hết câu phải có dấu chấm (.)

4) Các phương án lựa chọn phải đồng nhất nội dung, ý nghĩa, hình thức.

- Phương án nhiễu tránh quá khác biệt so với phương án đúng (sai lộ liễu).

- Các phương án không được gợi ý cho nhau, câu sau không là đáp án của câu trước.

- Phương án đúng không nên dài hơn các phương án nhiễu hoặc được ghép từ nội dung của các phương án nhiễu Các phương án trả lời nên

có độ dài gần bằng nhau

5) Tránh lặp lại một từ ngữ/thuật ngữ nhiều lần.

6) Nên giải thích lí do vì sao đó là phương án nhiễu Phương án nhiễu thường được xây dựng trên các lỗi hoặc nhận thức sai lệch của HS.

7) Không sử dụng cụm từ: “Tất cả các phương án trên”, “Không có phương án nào”, “a và b đúng” “a và b sai”.

Yêu cầu khi viết các phương án lựa chọn

Trang 15

Các phương án không đồng nhất, không phù hợp với câu dẫn

Đồng tiền của nước này được quy đổi sang đồng tiền của nước khác theo một tỉ lệ nhất định gọi là

A tỉ lệ trao đổi

B điều kiện quy đổi

C điều kiện trao đổi

D tỉ giá hối đoái

C tỉ giá trao đổi

D tỉ giá hối đoái

C tỉ giá trao đổi

D tỉ giá hối đoái

Một số lỗi thường gặp khi soạn các phương án lựa chọn

Trang 16

Các phương án trả lời không đồng nhất về hình thức

Tiền tệ có chức năng

A thước đo giá trị.

B phương tiện lưu thông.

Trang 17

Câu nhận biết: Là câu hỏi tái hiện các định nghĩa, khái niệm, nội dung kiến thức đã học.

Với loại câu này: Yêu cầu HS nhớ/nhận ra (với câu TNKQ); nêu lên (với câu tự luận) các khái niệm cơ bản một cách dễ dàng khi được yêu cầu

Do đó:

- cần đặt câu hỏi ở dạng đơn giản nhất, chỉ cần đọc câu hỏi và các phương án trả lời là HS có thể trả lời ngay, không cần nghĩ nhiều;

- các phương án trả lời có độ nhiễu đơn giản nhất hoặc rất lộ;

- câu dẫn nên ngắn gọn, dễ hiểu.

Ví dụ: Sự kiện nào dưới đây thuộc hôn nhân được pháp luật bảo vệ?

A Lời cầu hôn

Trang 18

Câu thông hiểu:

Là câu diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, nói khác đi là

HS hiểu các khái niệm cơ bản và có thể áp dụng chúng

Ví dụ: Công dân được tự do kết hôn và li hôn theo quy định của

pháp luật là thể hiện

A tự chủ trong hôn nhân

B tự tin trong hôn nhân

C tự nguyện trong hôn nhân

D tự quyết trong hôn nhân

3 Câu hỏi TNKQ theo 4 cấp độ tư duy (Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao

3 Câu hỏi TNKQ theo 4 cấp độ tư duy (Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao

Trang 19

Câu vận dụng thấp;

HS có thể hiểu được khái niệm ở cấp độ cấp hơn “thông hiểu”, tạo

ra sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng

chúng để tổ chức lại các thông tin được trình bày giống như giáo

viên đã giảng dạy trên lớp

Với môn GDCD: Là câu hỏi yêu cầu HS vận dụng kiến thức để nhận

xét, đánh giá một hành vi/vấn đề/tình huống nào đó (tương tự như

những ví dụ, tình huống đã được GV giảng hoặc giống trong SGK)

Ví dụ: Anh M và Chị H yêu nhau nhưng hai bên gia đình phản đối vì lí

do ông ngoại anh M và ông nội chị H là anh em ruột Trong trường hợp này anh M và chị H

A không được kết hôn vì vi phạm nguyên tắc kết hôn

B không được kết hôn vì vi phạm quy định cấm kết hôn

C được kết hôn vì không vi phạm nguyên tắc kết hôn

D được kết hôn vì không vi phạm quy định cấm kết hôn

3 Câu hỏi TNKQ theo 4 cấp độ tư duy

Trang 20

Câu vận dụng cao

Là câu hỏi yêu cầu HS vận dụng kiến thức của môn học để giải quyết

hoặc đưa ra phương án giải quyết một vấn đề/tình huống mới

(giống với những tình huống mà HS sẽ gặp phải ngoài xã hội, không giống những vấn đề, tình huống đã học hoặc trình bày trong SGK)

Ví dụ: Anh T và chị D yêu nhau đã 5 năm Gần đây, anh T biết chị H rất

thích mình, lại biết bố chị H là giám đốc một công ti lớn nên anh T

đã quyết định chia tay với chị D để yêu chị H Chị D rất đau khổ, định tìm đến cái chết Nếu là người thân của chị D, em sẽ chọn cách giải quyết nào dưới đây để giúp chị D vượt qua khó khăn này?

A Đề nghị gia đình anh T ngăn cản quan hệ của anh T với chị H.

B Không can thiệp vì cho rằng đây là quan hệ tình cảm riêng tư.

C Khuyên H quên T, tiếp tục sống và tìm cho mình tình yêu chân chính.

D Gọi bạn bè đến dạy cho T một bài học và yêu cầu T quay trở lại với H

3 Câu hỏi TNKQ theo 4 cấp độ tư duy (Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao)

3 Câu hỏi TNKQ theo 4 cấp độ tư duy (Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao)

Trang 21

Một số lưu ý chung cho câu ở cả 4 cấp độ

- Không ra các câu hỏi theo nội dung giảm tải (Theo Công

văn hướng dẫn về giảm tải của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

- Đối với câu nhận biết: Dạng câu mệnh đề hay câu hỏi cần

ngắn gọn, dễ hiểu.

- Đối với câu vận dụng: Các phương án lựa chọn cần có độ

nhiễu cao hơn, khó hơn.

- Với câu vận dụng (cả 2 loại) cần có bối cảnh, tình huống.

- Cố gắng biên soạn câu dẫn và các phương án lựa chọn

Trang 22

Tiêu chí cơ bản để giám sát chất lượng câu hỏi có nhiều lựa chọn

1 Câu hỏi có đánh giá những nội dung quan trọng theo chuẩn của

chương trình không?

2 Câu hỏi có phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình

bày, trọng tâm cần nhấn mạnh và số điểm không?

3 Câu dẫn có đặt ra câu hỏi trực tiếp hay một vấn đề cụ thể không?

4 Sử dụng ngôn ngữ và hình thức trình bày riêng để biên soạn câu

hỏi hay chỉ đơn thuần trích dẫn những lời trong sách giáo khoa?

5 Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi có rõ ràng, dễ hiểu với mọi HS không?

6 Mỗi p/a nhiễu có hợp lý đối với những HS không có KT không?

7 Mỗi p/a nhiễu có được xây dựng dựa trên các lỗi thông thường hay

nhận thức sai lệch của HS không?

8 Tất cả các phương án đưa ra có đồng nhất và phù hợp với nội dung

của câu dẫn không?

9 Có đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc

“không có phương án nào đúng” không?

10 Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất hay không?

Trang 23

4 Thực hành viết câu TNKQ theo 4 cấp độ tư duy

Nhiệm vụ: Viết câu TNKQ

Sản phẩm dự kiến: 04 câu tương ứng với 4 mức độ (nhận biết,

thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao)

Các bước thực hiện:

- Mỗi thầy/cô viết 4 câu hỏi tương ứng với 4 cấp độ ra giấy A4

- Trao đổi câu đã viết với người ngồi cạnh

- Nhóm thảo luận chọn 4 câu có chất lượng để chia sẻ trước lớp

Nhiệm vụ: Viết câu TNKQ

Sản phẩm dự kiến: 04 câu tương ứng với 4 mức độ (nhận biết,

thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao)

Các bước thực hiện:

- Mỗi thầy/cô viết 4 câu hỏi tương ứng với 4 cấp độ ra giấy A4

- Trao đổi câu đã viết với người ngồi cạnh

- Nhóm thảo luận chọn 4 câu có chất lượng để chia sẻ trước lớp

Trang 24

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

Ngày đăng: 05/08/2020, 10:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w