* Khi phân tích kết quả của các nghiệm pháp chức năng đánh giá hoạt động thần kinh thực vật nên căn cứ vào phân loại trạng thái phản ứng ban đầu của Birmayer-Winkler: - Tăng trương lực
Trang 1THĂM DÒ CHỨC NĂNG HỆ
THẦN KINH THỰC VẬT
THĂM DÒ CHỨC NĂNG HỆ
THẦN KINH THỰC VẬT
Trang 2• Tổ chức hệ thần kinh thực vật
– Hệ giao cảm và phó giao cảm – Hệ cholinergic và hệ adrenergic
Trang 3MỘT SỐ QUY TẮC
- Đo các đại lượng ban đầu bằng cách làm nghiệm pháp vào nhiều ngày khác nhau, làm lúc đói, lúc nghỉ ngơi
- Nghiệm pháp chỉ làm vào cùng một giờ trong ngày
- Khi phải làm nhiều lần nghiệm pháp thì có khoảng cách nghỉ đủ dài giữa các lần.
Trang 4* Khi phân tích kết quả của các nghiệm pháp chức năng đánh giá hoạt động thần kinh thực vật nên căn cứ vào
phân loại trạng thái phản ứng ban đầu của
Birmayer-Winkler:
- Tăng trương lực hệ thần kinh giao cảm (cường giao cảm)
- Giảm trương lực hệ thần kinh giao cảm
- Tăng trương lực hệ thần kinh phó giao cảm: lưu ý sau gánh nặng, không thấy tính linh động mà ngược lại thấy tính ổn định của chức năng.
- Tăng trương lực cả hai hệ (amphotonie): cả hai hệ giao cảm
và phó giao cảm đều ở mức độ căng thẳng cao độ như nhau
Trang 5• Thăm dò chức năng hệ thần kinh thực vật qua
bộ máy tuần hoàn
• Thăm dò chức năng hệ thần kinh thực vật qua
quan sát da
• Thăm dò chức năng hệ thần kinh thực vật qua
quan sát hoạt động cơ
• Thăm dò chức năng hệ thần kinh thực vật dựa
trên biến đổi chuyển hóa
Trang 6CHẨN ĐOÁN ĐiỆN CHO HỆ THẦN
KINH THỰC VẬT
CHẨN ĐOÁN ĐiỆN CHO HỆ THẦN
KINH THỰC VẬT
• Phản xạ đồng tử: đánh giá chức năng phó giao cảm
• Biến thiên trong khoảng R-R (R-R interval) trong
ECG đối với biến đổi huyết áp: ảnh hưởng của hệ
thực vật trên chức năng tim và mạch
• Đáp ứng giao cảm da (sympathetic skin response - SSR)
• Phép ghi tế bào thần kinh vi thể
(microneuronography): đo lường trực tiếp được chức năng thực vật của các sợi thần kinh, bao gồm thời gian tiềm của phản xạ giao cảm và tốc độ dẫn truyền
• Thực hành lâm sàng: R-R interval và SSR
• Phản xạ đồng tử: đánh giá chức năng phó giao cảm
• Biến thiên trong khoảng R-R (R-R interval) trong
ECG đối với biến đổi huyết áp: ảnh hưởng của hệ
thực vật trên chức năng tim và mạch
• Đáp ứng giao cảm da (sympathetic skin response - SSR)
• Phép ghi tế bào thần kinh vi thể
(microneuronography): đo lường trực tiếp được chức năng thực vật của các sợi thần kinh, bao gồm thời gian tiềm của phản xạ giao cảm và tốc độ dẫn truyền
• Thực hành lâm sàng: R-R interval và SSR
Trang 7ĐÁP ỨNG GIAO CẢM DA
Sympathetic Skin Response - SSR
ĐÁP ỨNG GIAO CẢM DA
Sympathetic Skin Response - SSR
• Điện trở của da phụ thuộc vào hoạt tính vận tiết mồ hôi
(sudomotor activity).
• Hoạt tính vận tiết mồ hôi liên quan chặt với chức năng của các sợi trục không myelin hóa (unmyelinated axon), sẽ bất thường trong bệnh lý của các sợi này (trừ bệnh loạn thần kinh sinh dưỡng gia đình – dysautonomia)
• Điện trở của da phụ thuộc vào hoạt tính vận tiết mồ hôi
(sudomotor activity).
• Hoạt tính vận tiết mồ hôi liên quan chặt với chức năng của các sợi trục không myelin hóa (unmyelinated axon), sẽ bất thường trong bệnh lý của các sợi này (trừ bệnh loạn thần kinh sinh
dưỡng gia đình – dysautonomia)
Trang 8peak stimulus
Trang 9Bệnh lọan thần kinh thực vật (loạn thần kinh sinh dưỡng gia đình)
dysautonomia
Bệnh lọan thần kinh thực vật (loạn thần kinh sinh dưỡng gia đình)
dysautonomia
• Bao gồm các chứng bệnh: hội chứng mệt mỏi mạn tình (chronic fatigue syndrome), ngất do thần kinh tim (neurocardiogenic syncope), các cơn hoảng sợ và nhịp xoang nhanh không thích hợp (panic attacks, anxiety, inappropriate sinus tachycardia), hội chứng ruột kích thích (irritable bowel syndrome ), chứng đau cơ-sợi (fibromyalgia) Được coi là do mất cân bằng thần kinh thực vật, trước đây gọi chung là “suy nhược thần kinh” ("neurasthenics“) Nay gọi là dysautonomia
• Các thuốc điều trị thông thường là triệu chứng: ví dụ
Tricyclic antidepressants hay fluoxetine (Prozac); Anti-anxiety drugs, Fludrocortisone , Non-steroidal antiinflammatory drugs
• Bao gồm các chứng bệnh: hội chứng mệt mỏi mạn tình (chronic fatigue syndrome), ngất do thần kinh tim (neurocardiogenic syncope), các cơn hoảng sợ và nhịp xoang nhanh không thích hợp (panic attacks, anxiety, inappropriate sinus tachycardia), hội chứng ruột kích thích (irritable bowel syndrome ), chứng đau cơ-sợi (fibromyalgia) Được coi là do mất cân bằng thần kinh thực vật, trước đây gọi chung là “suy nhược thần kinh” ("neurasthenics“) Nay gọi là dysautonomia
• Các thuốc điều trị thông thường là triệu chứng: ví dụ
Tricyclic antidepressants hay fluoxetine (Prozac); Anti-anxiety drugs, Fludrocortisone , Non-steroidal antiinflammatory drugs
Trang 10✓ BTNT hít thở sâu
✓ BTNT trong NP
Valsava
✓ BTNT tư thế đứng
✓ BTHA tư thế
4 THỬ NGHIỆM
THEO HỘI NGHỊ
TORONTO
BiẾN THIÊN CỦA KHOẢNG R-R
R-R INTERVAL VARIABILITY
BiẾN THIÊN CỦA KHOẢNG R-R
R-R INTERVAL VARIABILITY
Trang 11• Dây X (chức năng phó giao cảm) chi phối hoạt
động tim
• Tính biến thiên của khoảng R-R khi đo điện tim, ở những điều kiện khác nhau, phản ánh chức năng phó giao cảm.
• Dây X (chức năng phó giao cảm) chi phối hoạt
động tim
• Tính biến thiên của khoảng R-R khi đo điện tim, ở những điều kiện khác nhau, phản ánh chức năng phó giao cảm.
Trang 12VALSALVA RATIO
• Bệnh nhân ngồi, thổi mạnh vào ống nối với máy đo áp lực, tạo áp lực thổi 40 mmHg
trong 15 giây.
• Tìm khoảng R-R ngắn nhất trong lúc đang thổi, rồi khoảng R-R dài nhất trong 20 nhịp tim sau khi đã thổi xong:
• tỷ số Valsalva = (R-R dài nhất)/(R-R ngắn nhất)
• Bệnh nhân ngồi, thổi mạnh vào ống nối với máy đo áp lực, tạo áp lực thổi 40 mmHg
trong 15 giây.
• Tìm khoảng R-R ngắn nhất trong lúc đang thổi, rồi khoảng R-R dài nhất trong 20 nhịp tim sau khi đã thổi xong:
• tỷ số Valsalva = (R-R dài nhất)/(R-R ngắn nhất)
Trang 14TỶ SỐ 30:15
(30:15 ratio, Postural change)
TỶ SỐ 30:15
(30:15 ratio, Postural change)
• Bệnh nhân nằm trên ván.
• Đứng dậy thật nhanh, không trợ giúp: bình thường sau 15 nhịp tim đầu sẽ có nhịp nhanh bù trừ
(compensatory tachycardya), sau nhịp tim thứ 30
sẽ có nhịp chậm (bradycardia).
• Tìm khoảng R-R ngắn nhất sau khi đứng dậy (sau
15 nhịp đầu), dài nhất (sau 30 nhịp đầu).
• 30:15 ratio = (R-R dài nhất)/(R-R ngắn nhất)
• Bệnh nhân nằm trên ván.
• Đứng dậy thật nhanh, không trợ giúp: bình thường sau 15 nhịp tim đầu sẽ có nhịp nhanh bù trừ
(compensatory tachycardya), sau nhịp tim thứ 30
sẽ có nhịp chậm (bradycardia).
• Tìm khoảng R-R ngắn nhất sau khi đứng dậy (sau
15 nhịp đầu), dài nhất (sau 30 nhịp đầu).
• 30:15 ratio = (R-R dài nhất)/(R-R ngắn nhất)
Trang 15Tilt test và 30:15 ratio
Nhấn chuột trái
Trang 16TRẮC NGHIỆM TÂM LÝ ĐÁNH GIÁ TÂM THẦN
Trang 17TRẮC NGIỆM TÂM LÝ CHỈ ĐỊNH
Thang đánh giá trầm cảm BECK Đánh giá mức độ trầm cảm ở các
đối tượng thanh thiếu niên, người già
Thang đánh giá trầm cảm sau sinh
Thang đánh giá lo âu – trầm cảm -
stress Đánh giá mức độ trầm cảm các đối tượng thanh thiếu niên, người già… Thang đánh giá lo âu ZUNG Nghi ngờ bệnh nhân có rối loạn lo
âu, ám sợ…
Thang đánh giá mức độ tự kỷ
Thang đánh giá trạng thái tâm thần