KHÁI NIỆMLƯỢNG TỪ TRONG TIẾNG VIỆT Lượng từ thường nói về số lượng ít hay nhiều của các sự vật.. Dựa theo vị trí cụm danh từ lượng từ cũng có 2 loại đó là nhóm chỉ toàn thể và nhóm chỉ t
Trang 2KHÁI NIỆM
LƯỢNG TỪ TRONG TIẾNG VIỆT
Lượng từ thường nói về số lượng ít hay nhiều của các sự vật Dựa theo vị trí cụm danh từ lượng từ
cũng có 2 loại đó là nhóm chỉ toàn thể và nhóm chỉ tập hợp hoặc phân phối
Trang 3Với nhóm từ chỉ ý nghĩa toàn thể sẽ gồm các
từ như: tất cả, các, toàn thể, toàn bộ,…
Ví dụ: Tất cả các cán bộ công nhân viên đều nêu
cao tấm gương đạo đức, phẩm chất Hồ Chí
Minh
“Tất cả” là lượng từ chỉ ý nghĩa toàn bộ
Trang 4Với nhóm từ chỉ ý nghĩa tập hợp hoặc phân phối có các từ như: từng, những, mỗi…
Ví dụ: Kết quả học tập cuối kì của các bạn được nhà trường tuyên dương Mỗi học sinh đều xếp loại khá, giỏi và được khen thưởng
“Mỗi” là lượng từ chỉ ý nghĩa phân phối
Trang 5Một số ví dụ về lượng từ
– Lớp chúng tôi tất cả em học sinh đều có hạnh kiểm tốt
=> Lượng từ trong câu đó là “tất cả”, đứng trước danh
từ “học sinh”
– Toàn bộ giáo viên trường hôm nay học chính trị
=> lượng từ trong câu đó là “toàn bộ”, đứng trước
danh từ “giáo viên”
Trang 6– Từng tảng băng đang tách ra và trôi về
hướng Nam
=> Lượng từ trong câu trên là “từng”
– Các học sinh giỏi trong lớp đều là các bạn nữ
=> Lượng từ trong câu là “các” đứng trước danh từ học sinh
Trang 8LƯỢNG TỪ TRONG TIẾNG ANH
Khái niệm
* Lượng từ là từ chỉ lượng
* Lượng từ đặt trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ
* Một số lượng từ thường gặp: some, much, many, a lot of, plenty of, a great deal of, little, few…