1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH

4 10,9K 43
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Thao Tác Lập Luận So Sánh
Trường học Trường THPT Hòa Bình
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hòa Bình
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng : Biết vận dụng thao tác lập luận so sánh để viết đoạn văn có sức thuyết phục.. Tư tưởng : Thấy được tầm quan trọng của thao tác lập luận so sánh trong văn bản nghị luận và trong

Trang 1

Tiết: 43

Ngày soạn:

18/11/09

Làm văn

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức : Củng cố những kiến thức về lập luận so sánh

2 Kĩ năng : Biết vận dụng thao tác lập luận so sánh để viết đoạn văn có sức thuyết phục

3 Tư tưởng : Thấy được tầm quan trọng của thao tác lập luận so sánh trong văn bản nghị luận và trong đời sống

II/ Chuẩn bị của GV và HS :

- Giáo viên: Đọc SGK,TLTK, thiết kế bài giảng…

- Học sinh: Đọc SGK, soạn bài …

III/ Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu Phân tích, tổng hợp, trao đổi thảo luận nhóm

- Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập

- Tích hợp phân môn Làm văn Tiếng Việt Đọc văn

IV/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Bài mới :

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

7’ H Đ1: GV giúp HS ôn lại

kiến thức đã học về thao

tác so sánh

(?) Mục đích hàng đầu của

thao tác lập luận so sánh là

gì?

(?) Khi sử dụng thao tác so

sánh trong bài văn nghị

luận cần phải đảm bảo

những yêu cầu gì?

- GV nhận xét, chốt lại

một lần nữa để HS nhớ

kiến thức cũ, đồng thời

biết vận dụng vào làm các

bài tập trong SGK

- HS ôn tập lại kiến thức về thao tác lập luận so sánh:

+ Mục đích của so sánh là làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng.So sánh đúng làm cho bài văn nghị luận sáng rõ, cụ thể, sinh động và có sức thuyết phục

+ Khi so sánh phải đặt đối tượng đang nghiên cứu vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống và khác nhau giữa chúng, đồng thời phải nêu

rõ ý kiến, quan điểm của người nói, người viết

I/ Ôn lại kiến thức

7’

H Đ2: GV hướng dẫn HS

lần lượt lầm các bài tập

trong SGK

- GV cho HS đọc bài tập 1

- GV giúp HS tìm điểm

giống và khác nhau trong

- HS tập trung giải quyết bài tập 1

- HS xác định được điểm giống

II/ Luyện tập:

1 Bài tập 1:

- Hai đoạn thơ giống

Trang 2

trong tâm trạng hai nhà

văn trong hai đoạn thơ

(?) Hãy cho biết điểm

giống và khác nhau trong

hai đoạn thơ?

- GV nhận xét, chốt ý

- GV tiếp tục hướng dẫn

HS làm bài tập 2

(?) Hãy xác định đối tượng

so sánh và đối tượng được

so sánh trong câu văn?

(?) Chúng giống nhau ở

điểm gì? Hãy phân tích?

(?) Chỉ ra tác dụng của

nghệ thuật so sánh trong

cách nói trên?

- GV nhậ xét, chốt lại

nội dung chính

nhau giữa hai đoạn thơ đó là tâm trạng khi về tahwm quê hương của hai nhà thơ trong hai đoạn thơ có những nét tương đồng đó là:

+ Cả hai tác giả đều rời quê hương ra đi lúc còn trẻ và trở về lúc tuổi đã cao

+ Cả hai tác giả đều cảm thấy mình trở thành “người xa lạ”

ngay trên chính quê hương của mình

♦ Hỏi rằng khách ở chốn nào

lại chơi (Hạ Tri Chương) vì

không còn ai nhận ra mình là người cùng quê cả

♦ Chẳng lẽ thăm quê lại hỏi

người ( Chế Lan Viên) vì quê

hương đã biến đổi sau chiến tranh, không còn cảnh cũ người xưa nữa

- HS đọc bài tập 2, thảo luận, đại diện trình bày ý kiến

Đây là cách so sánh tương đồng:

- Học và trồng cây đều có ích như nhau

+ Học mang lại tri thức để thực hành trong cuộc sống

+ Trồng cây mang lại hiệu quả kinh tế, có tác dụng điều hòa khí hậu mang lại một môi trường sống trong lành

- Học và trồng cây đều cần có thời gian:

+ Trồng cây: thời gian đầu thì thu hoạch được ít, sau thì thu hoạch được nhiều hơn

+ Học : ban đầu tiếp thu ít, kiến thức lại đơn giản, càng về sau kiến thức tiếp thu được nhiều hơn và khó hơn

nhau:

+ Cả hai tác giả đều rời quê hương ra đi lúc còn trẻ và trở về lúc tuổi đã cao

+ Cả hai tác giả đều cảm thấy mình trở thành

“người xa lạ” ngay trên chính quê hương của mình

=> Kết luận: Hạ Tri Chương sống trước Chế Lan Viên hơn một nghìn năm Cảnh vật, tình cảm con ngườ có nhiều thay đổi Đó là điều dã nhiên Tuy thế, giữa hai nhà thơ này vẫn có nhũng tình cảm tương đồng Vì vậy, đọc thơ của người xưa cũng là dịp để hiểu người nay sâu sắc hơn

2 Bài tập 2:

Đây là cách so sánh tương đồng:

- Học và trồng cây đều có ích như nhau

- Học và trồng cây đều cần có thời gian

=> Cách so sánh khuyên chúng ta cần phải kiên nhẫn khi học tập

Trang 3

10’

2’

- GV hướng dẫn HS làm

bài tập 3

- Cho HS đọc đề bài tập 3

(?) Cho biết điểm giống và

khác nhau về phương diện

ngôn ngữ trong hai bài

thơ?

- GV lưu ý: thể thơ và từ

ngữ được dùng trong hai

bài thơ

(?) Từ việc so sánh chỉ ra

điểm nhau về phong cánh

thơ của hai nhà thơ?

- GV nhận xét, chốt ý

- Từ những vấn đề tìm

hiểu được trong BT3, GV

hướng dẫn HS viết đoạn

văn bản sử dụng thao tác

so sánh

- GV nhận xét, sửa chữa

giúp HS hoàn thiện bài

làm

- GV gợi ý HS về nhà làm

tiếp bài tập 4

- GV yêu cầu HS về nhà

tìm thêm những đoạn văn

mẫu có sử dụng thao tác

lập luận so sánh thành

=> Cách so sánh khuyên chúng

ta cần phải kiên nhẫn khi học tập

- HS đọc bài tập 3

- HS suy nghĩ trả lời

- HS lưu ý những từ ngữ sau

trong thơ HXH: tiếng gà văng

vẳng, chuông sầu, những tiếng kêu rền rĩ, khắp mọi chòm, cớ sao om, duyên để mõm mòm, chịu già tom…; và từ ngữ trong

thơ BHTQ: hoàng hôn, ngư

ông, viễn phố….

- HS chú ý theo dõi

- HS thực hiện, trình bày

- HS nhận xét, bổ sung

- HS chú ý theo dõi

- VD: - Tham khảo đoạn văn so sánh tương phản:

Các cụ ưa những màu đỏ choét,

ta lại ưa những màu xanh nhạt các cụ bâng khuâng vì tiếng trùng đêm khuya, ta nao nao vì tiếng gà lúc đúng ngọ

3 Bài trập 3:

So sánh ngôn ngữ trong hai bài thơ của bà Huyện Thanh Quan và Hồ Xuân Hương:

- Giống nhau: Cùng là thơ thất ngôn bát cú

- Khác nhau:

+ Về từ ngữ: Thơ Hồ Xuân Hương dùng nhiều

từ ngữ gần gũi lời ăn tiếng nói hằng ngày; Thơ

Bà Huyện Thanh Quan dùng nhiều từ ngữ Hán Việt, trang trọng

+ Về thi liệu: Thơ HXH ít dùng các thi liệu trong văn học cổ nhưng thơ BHTQ lại dùng những thi liệu trong văn học cổ

như: ngàn mai, dặm liễu,

Chương Đài….

- Về phong cách: Phong

cách thơ HXH gần gũi, bình dân Còn phong cách thơ BHTQ trang nhã, đài các, tiếng nói của giới trí thức thượng lưu

4 Bài tập 4:

Trang 4

công Nhìn một cô gái ngây thơ, xinh

xắn, các cụ coi như đã làm một việc tội lỗi; ta thì cho mát mẻ như đứng trước một cánh đỗng xanh Cái ái tình của các cụ thì chỉ là sự hôn nhân, nhưng đối với ta thì trăm hình muôn trạng:

cái tình say đắm, cái tình thoảng qua, cái tình gần gũi, cái tình xa xôi ,cái tình trong giây phút,

cái tình ngàn thu ( Lưu Trọng

Lư ).

V/ Dặn dò : (1’)

- Hoàn thành những bài tập còn lại

- Soạn bài tiếp theo theo phân phối chương trình

VI/ Rút kinh nghiệm, bổ sung :

………

………

………

………

Ngày đăng: 14/10/2013, 06:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w