chất thải rắn khoa kỹ thuật môi trường, trường đại học Xây dựng, được tham khảo từ các khóa trước tới k61 Câu 1: hãy giải thích các thuật ngữ sau: CTR( đô thị, sinh hoạt, công nghiệp, xây dựng, nguy hại và không nguy hại) 21 Câu 2: Hãy định ngĩa thế nào là ctr sinh hoạt? CTR đô thị. Nêu cách xác định tỉ trọng của rác thải sinh hoạt? tại sao phải xđ chỉ tiêu này? 21 Câu 3: hãy nêu các chỉ tiêu cơ bản khi phân loại và xác định thành phần ctr đô thị. Có bao nhiêu loại bùn, cặn từ các TXL nước thải, phương pháp xử lý các loại bùn cặn này 22 Câu 4 : hãy nêu các nguồn phát sinh ctr đô thị ? trong các nguồn đã nêu, những nguồn nào có khả năng phát sinh ctnh ? phân tích tại sao ? 22 Câu 5:ctr đô thị bao gồm những loại nào? Trách nhiệm thug om, vận chuyển, xử lý và tieeu hủy ctr đô thị thuộc về ai? 23 câu 6: trình bày các hợp phần cơ bản trong hệ thống quản lý ctr đô thị? Phân tích chức năng của từng hợp phần ? khi nào thì hệ thống quản lý ctr hoạt động có hiệu quả? 24 Câu 7: phân tích vai trò của cộng đồng trong hệ thống quản lý ctr ở các đô thị. Theo anh chị cộng đồng giữ vị trí quan trọng nhất trong hợp phần nào của hệ thống quản lý ctr đô thị ? 25 Câu 8: hãy định nghĩa các khái niệm sau: thu gom sơ cấp, thứ cấp, tuyến thu gom rác, khoảng cách vận chuyển rác, hệ thống thu gom rác thải đô thị, hệ thống xử lý rác thải đô thị 25 Câu 9: tại sao phải nghiên cứu các quy trình thu gom và xử lý CTR đô thị? Cách chọn và bố chí tuyến thu gom 25 Câu 10:hoạt động thu gom sơ cấp( thu gom tại chỗ)? Hoạt động thu gom thứ cấp( thu gom vận chuyển)? so sánh 26 Câu 11: phân tích các yếu tố cơ bản quyết định mô hình và công nghệ thu gom tại chỗ 26 câu 12: hãy phân tích 1 hành trình thu gom ctr đô thị 26 câu 13: khi nào phải có trạm trung chuyển ctr đô thị? Hãy phân tích?nêu và phân tích các tiêu chuẩn cơ bản khi lựa chọn vị trí trạm trung chuyển ctr đô thị? 26 Câu 14: nêu và phân tích những điểm cần lưu ý khi thug om các loại ctr từ các quảng trường, đường phố và từ các chợ. Theo bạn, khoảng tgian nào trong ngày phù hợp cho hoạt động thu gom các loại ctr nêu trên? Lý giải? 27 Câu 15: tại sao phải xử lý sơ bộ ctr? Phân tích các pp cơ học để xl sơ bộ ctr đô thị 27 Câu 16: nêu các pp xl và tiêu hủy chất thải rắn đô thị? Phân tích cụ thể 1 pp thường ứng dụng 27 Câu 17: có bao nhiêu biện pháp xử lý ctr đt? Phân tích ưu nhược điểm của tuefng pp 28 Câu 18: nêu bản chất của pp ủ sinh học để xử lý ctr sinh hoạt ở đô thị? Ưu nhược điểm của pp 28 Câu 19: nêu bản chất củ pp đốt rác thải sinh hoạt ở đt? Ưu nhược điểm pp 29 Câu 20: khi nào thì chôn lấp ctr sh tại các bãi chôn lấp hợp vệ sinh? Nêu các chỉ tiêu lựa chọn và thiết kế bãi chôn lấp? 30 Câu 21: thế nào là 1 bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh đt ? ưu điểm của pp chôn lấp rác thải trong các bãi hợp vệ sinh 31 Câu 22: khi nào phải xây dựng trạm trung chuyển ctr đt? Phân tích các chỉ tiêu chọn vị trí bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh? Các tài liệu cần cho công tác thiết kế? 31 Câu 23: nêu trình tự vận hành 1 bãi chôn lấp ctr hợp vệ sinh? Yếu tố quan trọng nhất cần lưu ý trong vận hành? 31 câu 24: thu hồi và tái chế chất thải? quan điểm của anh chị về vđ tạn dụng đội quân thu gom tư nhân và đội quân bới rác? 31 câu 25: phân tích: sống trong 1 xã hội có nhiều chat thải có ý nghĩa gì? 31 Câu 26: cho biết ctr sh có chứa các thành phần nguy hại k? nếu có chúng là những chất gì? 31 Câu 27: thu hồi và tái chế vl từ ctr đô thị ngay tại nguồn phát sing có những ưu điểm gì? 31 Câu 28: chất thải nguy hại? ctr k nguy hại? nêu các nguồn phát sinh ctnh? Đặc tính cơ bản của chất thải nguy hại? cách phân loại ctnh 31 Câu 29: Trình bày các pp xử lý chất thải nguy hại? sự khác biệt với xử lý chất thải thông thường? 33 Câu 30: có phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường khi đầu tư xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh CTR đô thị không? Tại sao? 34 Câu 31: phân tích các chỉ tiêu và yêu cầu khi lựa chọn vị trí bãi chôn lấp rác thải hợp vẹ sinh? các tài liệu cần thiết cho công tác thiết kế 1 bãi chôn lấp ctr hợp vệ sinh? 34 Câu 32 : nguồn gốc hình thành của nước rỉ rác từ các ô chôn lấp chất thải sinh hoạt ? so sánh sự giống và khác nhau về thành phần và tính chất của nước rỉ rác với thành phần và tính chất của nước thải sh đô thị ? phân tích tại sao có sự khác nhau ? 34 Câu 33: nguồn gốc hình thành của khí bãi rác? Phân tích tại sao cần phải quan tâm đến loại khí này? 35 Câu 34: nêu các nguyên tắc vận hành 1 bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh? Yếu tố quan trọng nhất cần lưu ý trong vận hành? 35 Câu 35: ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của các loại thiết bị san ủi và đầm nén khi vận hành bãi chôn lấp 35 Câu 36: hãy phân tích những nội dung cơ bản của chiến lược quốc gia về quản lý ctr ở việt nam? 36
Trang 1Mục lục
ĐỀ 1 2
§Ò sè: 2 5
§Ò sè: 3 7
§Ò sè: 4 9
§Ò sè: 5 11
§Ò sè: 9 12
§Ò 10 14
MON HOC: CTR 21
Câu 1: hãy giải thích các thuật ngữ sau: CTR( đô thị, sinh hoạt, công nghiệp, xây dựng, nguy hại và không nguy hại) 21
Câu 2: Hãy định ngĩa thế nào là ctr sinh hoạt? CTR đô thị Nêu cách xác định tỉ trọng của rác thải sinh hoạt? tại sao phải xđ chỉ tiêu này? 21
Câu 3: hãy nêu các chỉ tiêu cơ bản khi phân loại và xác định thành phần ctr đô thị Có bao nhiêu loại bùn, cặn từ các TXL nước thải, phương pháp xử lý các loại bùn cặn này 22
Câu 4 : hãy nêu các nguồn phát sinh ctr đô thị ? trong các nguồn đã nêu, những nguồn nào có khả năng phát sinh ctnh ? phân tích tại sao ? 22
Câu 5:ctr đô thị bao gồm những loại nào? Trách nhiệm thug om, vận chuyển, xử lý và tieeu hủy ctr đô thị thuộc về ai? 23
câu 6: trình bày các hợp phần cơ bản trong hệ thống quản lý ctr đô thị? Phân tích chức năng của từng hợp phần ? khi nào thì hệ thống quản lý ctr hoạt động có hiệu quả? 24
Câu 7: phân tích vai trò của cộng đồng trong hệ thống quản lý ctr ở các đô thị Theo anh chị cộng đồng giữ vị trí quan trọng nhất trong hợp phần nào của hệ thống quản lý ctr đô thị ? 25
Câu 8: hãy định nghĩa các khái niệm sau: thu gom sơ cấp, thứ cấp, tuyến thu gom rác, khoảng cách vận chuyển rác, hệ thống thu gom rác thải đô thị, hệ thống xử lý rác thải đô thị 25
Câu 9: tại sao phải nghiên cứu các quy trình thu gom và xử lý CTR đô thị? Cách chọn và bố chí tuyến thu gom 25
Câu 10:hoạt động thu gom sơ cấp( thu gom tại chỗ)? Hoạt động thu gom thứ cấp( thu gom vận chuyển)? so sánh 26
Câu 11: phân tích các yếu tố cơ bản quyết định mô hình và công nghệ thu gom tại chỗ 26
câu 12: hãy phân tích 1 hành trình thu gom ctr đô thị 26
câu 13: khi nào phải có trạm trung chuyển ctr đô thị? Hãy phân tích?nêu và phân tích các tiêu chuẩn cơ bản khi lựa chọn vị trí trạm trung chuyển ctr đô thị? 26
Câu 14: nêu và phân tích những điểm cần lưu ý khi thug om các loại ctr từ các quảng trường, đường phố và từ các chợ Theo bạn, khoảng tgian nào trong ngày phù hợp cho hoạt động thu gom các loại ctr nêu trên? Lý giải? 27
Câu 15: tại sao phải xử lý sơ bộ ctr? Phân tích các pp cơ học để xl sơ bộ ctr đô thị 27
Câu 16: nêu các pp xl và tiêu hủy chất thải rắn đô thị? Phân tích cụ thể 1 pp thường ứng dụng 27
Câu 17: có bao nhiêu biện pháp xử lý ctr đt? Phân tích ưu nhược điểm của tuefng pp 28
Trang 2Câu 18: nêu bản chất của pp ủ sinh học để xử lý ctr sinh hoạt ở đô thị? Ưu nhược điểm của pp 28 Câu 19: nêu bản chất củ pp đốt rác thải sinh hoạt ở đt? Ưu nhược điểm pp 29 Câu 20: khi nào thì chôn lấp ctr sh tại các bãi chôn lấp hợp vệ sinh? Nêu các chỉ tiêu lựa chọn và thiết kế bãi chôn lấp? 30 Câu 21: thế nào là 1 bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh đt ? ưu điểm của pp chôn lấp rác thải trong các bãi hợp vệ sinh 31 Câu 22: khi nào phải xây dựng trạm trung chuyển ctr đt? Phân tích các chỉ tiêu chọn vị trí bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh? Các tài liệu cần cho công tác thiết kế? 31 Câu 23: nêu trình tự vận hành 1 bãi chôn lấp ctr hợp vệ sinh? Yếu tố quan trọng nhất cần lưu ý trong vận hành? 31 câu 24: thu hồi và tái chế chất thải? quan điểm của anh chị về vđ tạn dụng đội quân thu gom tư nhân và đội quân bới rác? 31 câu 25: phân tích: sống trong 1 xã hội có nhiều chat thải có ý nghĩa gì? 31 Câu 26: cho biết ctr sh có chứa các thành phần nguy hại k? nếu có chúng là những chất gì? 31 Câu 27: thu hồi và tái chế vl từ ctr đô thị ngay tại nguồn phát sing có những ưu điểm gì? 31 Câu 28: chất thải nguy hại? ctr k nguy hại? nêu các nguồn phát sinh ctnh? Đặc tính cơ bản của chất thải nguy hại? cách phân loại ctnh 31 Câu 29: Trình bày các pp xử lý chất thải nguy hại? sự khác biệt với xử lý chất thải thông thường? 33 Câu 30: có phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường khi đầu tư xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh CTR đô thị không? Tại sao? 34 Câu 31: phân tích các chỉ tiêu và yêu cầu khi lựa chọn vị trí bãi chôn lấp rác thải hợp vẹ sinh? các tài liệu cần thiết cho công tác thiết kế 1 bãi chôn lấp ctr hợp vệ sinh? 34 Câu 32 : nguồn gốc hình thành của nước rỉ rác từ các ô chôn lấp chất thải sinh hoạt ? so sánh sự giống và khác nhau về thành phần và tính chất của nước rỉ rác với thành phần và tính chất của nước thải sh đô thị ? phân tích tại sao có sự khác nhau ? 34 Câu 33: nguồn gốc hình thành của khí bãi rác? Phân tích tại sao cần phải quan tâm đến loại khí này? 35 Câu 34: nêu các nguyên tắc vận hành 1 bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh? Yếu tố quan trọng nhất cần lưu ý trong vận hành? 35 Câu 35: ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của các loại thiết bị san ủi và đầm nén khi vận hành bãi chôn lấp 35 Câu 36: hãy phân tích những nội dung cơ bản của chiến lược quốc gia về quản lý ctr ở việt nam? 36
Trang 3Điểm tập trung
Xe chở không tải đến hành trình tiếp theo or về cơ quan
-Chất thải trực tiếp của động vật
-Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh,
-Tro và các chất d thừa thải bỏ khác
Chất thải xây dựng:
-Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng
-Đất đá do việc đào móng trong xây dựng
-Các vật liệu nh kim loại, chất dẻo
Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng :
-Bùn cặn từ trạm xử lý nớc thiên nhiên, nớc thải sinh hoạt,
-Bùn cặn từ các cống thoát nớc thành phố
Chất thải rắn công nghiệp:
Chất thải nông nghiệp:
Chất thải nguy hại:
Chất thải y tế nguy hại
Các chất thải nguy hại từ công nghiệp:
Các chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp
Chất thải không nguy hại
Nguồn phát sinh CTR đô thị:
a.Từ các khu dân c ( chất thải sinh hoạt): Chất thải thực phẩm giấy gỗ, thuỷ tinh, dẻrác, tro lá cây
b.Từ các trung tâm dịch vụ thơng mại( chợ, cửa hàng ăn uống, cửa tiệm …): ):
c.Từ các công sở, trờng học , công trình công cộng( bệnh viện, cơ quan hành chính):Chất thải thực phẩm giấy gỗ, thuỷ tinh, dẻ rác, tro lá cây
d.Từ dịch vụ giao thông nh bến xe, nhà ga, sân bay
e.Từ khu vui chơi( công viên, bãi tắm): rác sinh hoạt, lá cây…):
f.Từ các hoạt động công nghiệp: CTR công nghiệp, xỉ bùn
g Từ các hoạt động xây dựng đô thị: gạch ngói, xi măng
h.Từ các công trình Hạ tầng kỹ thuật khác( Nhà máy XL nớc, XLNT): bùn thải( sau
Trang 4+ Thời gian bốc xếp đợc tính từ khi nâng thùng lên -> hạ thùng xuống( đối với bốcxếp cơ giới và hệ xe thùng cố định ), không đợc tính là thời gian nâng thung lên đối vớithùng di động.
+ Theo kinh nghiệm, thời gian bốc xếp cơ giới đối với HTXTCĐ là 1->3 phút tuỷthuộc vào diện tích đợc nâng lên
+ Trờng hợp bốc xếp thủ công phụ thuộc vào năng lực xem lợng nhân công phục vụ
* Chuyên chở :
+ Là thời gian vận chuyển CTR từ các vị trí đặt các thùng chứa CTR -> điểm tậptrung ( Trạm trung chuyển, TXL, chôn lấp )
+ Với hệ xe thùng di động : Tchuyên chở= tử điểm tập kết -> TC tập trung/ bãi CT/ TXL ->
điểm tập kết tiếp theo
+ Với hệ thống xe thùng cố định Tchuyên chở= tử điểm cuối hành trình -> trung chuyểntập trung/ BCL/TXL -> điểm cuối của hành trình mới
* Thao tác tại bãi chôn lấp
Đợc xác định = thời gian bốc dỡ + thời gian chờ đợi
Tbãi= ttháo dỡ + tchờ đợi
* Thời gian hoạt động ngoài hành trình
+ Bao gồm:
-Thời gian tính toán, kiểm tra phơng tiện
-Thời gian từ cơ quan -> vị trí bốc xếp đầu tiên
-Thời gian khắc phục do ngoại cảnh gây ra
-Thời gian bảo dỡng sửa chữa thiết bị
Đây là thời gian bắt buộc phải chi phí Ngoài hđ ngoài hành trình còn bao gồm thờigian 0 bắt buộc, thời gian kéo dài khi ăn uống nghỉ ngơi và thời gian mọi ngời nóichuyện
Thông thờng để xét đến thời gian này ngời ta sử dụng hệ số ngoài hành trình w, có giátrị dao động từ 0.1- 0.25 , đa số lấy = 0.15
+ Thời gian yêu cầu cho một chuyến xe
Tyc= ( Tbốc xếp + Tbãi + a + bn)(w + 1)
Trong đó :
a:hệ số thực nghiêm= 0.06h/chuyến
b:hệ số thực nghiệm =0.042h/
x.khoảng cách vận chuyển cho một chuyến xe
* Chi phí cho hoạt đông thu gom
- ở các nớc pt, các chi phí cho việc thu gom CTR đợc trích từ quĩ phúc lợi đô thi ( Chiphí công cộng thu tử đóng góp của công đông)
-ở các nớc đang pt và ở VN : chi phí này đợc lấy tử
Bản chất:
+ ủ sinh học: là quá trình chuyển hoá sinh học các chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh họctrong điều kiện không có không khí để -> mùn hữu cơ có thể sử dụng làm tăng độ phinhiêu của đất
+ ủ sinh học ( kị khí ) : là quá trình chuyển hoá sinh hoá các chất dễ bị phân huỷ sinhhọc trong điều kiện không có không khí để-> mùn hữu cơ có thể sử dụng làm tăng độphì nhiêu của đất
+ Phân huỷ sinh học( kị khí trong bể digester): là quá trình chuyền hoá sinh học cácchất hữu cơ trong điều kiện không có ôxy cuả không khí để -> sản phẩm cuối cùng làcác chất khí sinh học và cặn sinh học có thể làm tăng độ phì của đất
Phạm vi ứng dụng:
Câu 4 Nguôn gốc hình thành của khí bãi rác
Khí bãi rác là sản phẩm của quá trình phân huỷ các chất hữu cơ có trong bãi chôn lấp
- Khi oxi bị các vsv hiếu khí tiêu thụ dần thì các vsv yếm khí bắt đầu xuất hiện vànhiều qtr lên men khác nhau đợc bắt đầu diễn ra trong các ô chôn lấp.các vsv tham giavào qtr lên men là nhóm vsv dị dỡng trong điều kiện cả yếm khí lẫn kị khí nghiêmngặt các chất hữu cơ dạng đơn giản, các amino axít, đờng …): ợc chuyển hoá thành cácđaxit béo dễ bay hơi(VFA), cacbonic và khí nitơ .các acid béo dễ bay hơi
Trang 5(VFA),alcohols sau đó lại đợc chuyển hoá tiếp tục với sự tham gia của các vsv axeton
và các vsv khử sunfát
- Các VSV axeton tạo thành các acid axxetic ,khí cacbonic còn các vk khử sunfát thìchỉ tạo khí nitơ và cacbonic Các chất này là nguồn nguyên lệu ban đầu của qtr metanhoá Các VK khử sunfát và VK tạo metan là những VK thuộc nhóm VSV kị khí bắtbuộc Có 2 nhóm VSV chủ yếu tham gia vào qtr tạo metan: Phần lớn là nhóm cacsVSV metan từ khí nitơ và khí cacbonic , phần nhỏ (gồm 2-3 chủng loài) là những VSVtạo metan từ acid axetic Trong tổng lợng khí metan tạo thành từ bãi chôn lấp thì có tới70% đợc tạo thành từ acid axxetic
- Nếu nh có tồn tại nhiều sunfát trong các ô rác chôn lấp thì các VK khử sunfat sẽmang tính trội hơn VK metan và nh vậy sẽ không có khí tạo thành nếu sunfat vẫn tồntại Hàm lợng sufat có nhiều trong chất thải XD, vì vậy điều này phải đợc quan tâmtránh không đổ phế thải vào bãi chôn lấp rác đô thị để tạo điều kiện cho quá trình hìnhthành khí metan
- Nh vậy,thành phần của khí ga trong giai đoạn đầu chủ yếu là CO2, và một số loại khíkhác nh N2,O2 Sự có mặt của khí CO2 ở trong bãi chôn lấp tạo điều kiện cho vi sinh vật
kị khí phát triển và từ đó bắt đầu giai đoạn hình thành khí mêtan Nh vậy, khí ga có haithành phần chủ yếu là CH4, và CO2 trong đó có khoảng tử 50-60% và CO2 chiếmkhoảng 40-50%
Câu 5 khi nào phài xây dng trạm trung chuyển CTR đô thị?Vai trò của trạm trung
chuyển trong hệ thống quản lý của chất thải rắn đô thị?
Khikhoảng cách từ nơi phát sinh đến bãi chôn lấp > 30km thì ta sử dụng trạm trungchuyển Còn nếu < 30km thì không cần trạm trung chuyền mà chở thắng đến khu tách,
xử lý và tái chế
Vai trò: Tối u hoá quá trình vận chuyển và chuyên chở CTR, nén ép để giảm thể tíchchất thải( tăng khối lợng chất thải rắn có thể đợc vận chuyển tới công trình tiếptheo ).VD: Từ HN -> Nam sơn là 55 km cần 1 h thu gom + 3 h đi về -> 8h làm việc đ -
ợc hai ca căng thẳng và mệt mỏi -> kết quả là làm giảm hiệu suất chuyên chở, mất antoàn ( đi ban đêm ) Hiên nay thành phố HN đã dự định xd TXL trung tâm tại xã ĐôngNgạc _ huyện từ liêm _ HN
Đề số: 2
1 Phân tích những yêu cầu cơ bản trong quản lý chất thải rắn ở Việt nam ? (3,0 điểm)
- Phải thu gom và vận chuyển hết toàn bộ CTR
- Phải đảm bảo xử lý có hiệu quả theo nguồn kinh phí nhỏ nhất
- Phải đảm bảo sức khỏe cho đội ngũ những ngời lđ trực tiếp tham gia việc XL- quảnlý- thu gom CTR phù hợp với khả năng kinh phí của thành phố và nhà nớc
- AD các công nghệ và kỹ thuật, các trang thiết bị XLCT tiên tiến phù hợp với điềukiện trong nớc
- Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và lao động có kiến thức, kinh nghiệm và có tráchnhiệm với vấn đề môi trờng của nhà nớc
- Phù hợp với cơ chế QL chung của nhà nớc theo hớng chấp nhận mở cửa và cạnh tranhvới nhiều thành phần kinh tế
+ Các thành phần t nhân có thể tổ chức thu gom CTR tại chỗ( cung cấp dv thu gom sơcấp) mang tính chất thủ công và XH
+ Hoạt động thu gom vận chuyển không mang tính XH hóa Các thành phần tham gia
là nhà nớc, công ty t nhân, cty liên doanh, cty cổ phần
+ XL chất thải- rác thải không mang tính chất XH hóa, các thành phần nhà nớc- t nhântham gia đảm nhân
+ Hoạt động chôn lấp: t nhân rất khó tham gia do phải đặt một khoản tiền lớn để dảmbảo sử dụng đất, đảm bảo kỹ thuật để tránh rò rỉ nớc thải, khí, rác thải-> chủ yếu là nhànớc đảm nhận
2 Giải thích các khái niệm về tái sinh ? tái chế và tái sử dụng lại chất thải rắn
đô thị? Cho ví dụ minh hoạ? (2,0 điểm)
Tái sinh: VL ban đầu gia công -> vật liệu mới có thành phần, tính chất nh vật liệu ban
đầu
Tái chế: là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng đ ợc để chếbiền thành các sp mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất.Có thể coihđ tái chế nh hoạt động tái sinh lại chất thải
Tái sử dụng: các vật liệu có thể thu hồi lại, đợc sử dụng lại mà không qua gia công chếbiến
VD:
Trang 63 Cơ chế phân huỷ các chất hũ cơ trong công nghệ chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt ?( 2,0 điểm)
Cơ chế của quá trình phân hủy chất hu cơ trong công nghệ chôn lấp chất thải rắn sinhhoạt diễn ra nhu sau:
- Giai đoạn 1: diễn ra quá trình phân hủy hiếu khí Các Polymer ở dạng đa phân tử
đựoc VSVchuyển hóa sang dạng phân tử và tồn tại ở dạng tự do Các Polyme đơn phân
tử sau đó lại đợc VSV hấp thụ, sử dụng trong việc tiếp nhận năng lợng để kiến tạo nên
tế bào mới
- Giai đoạn 2: Khi oxy bị các VSV hiếu khí tiêu thụ dần thì các VSV yếm khí bắt đầuxuất hiện và nhiều quá trình lên men khác nhau đợc bắt đầu diễn ra trong các ô chônlấp Các vi sinh vật tham gia vào quá trình lên men là nhóm vi sinh vật di dỡng trong
điều kiện cả yếm khí lẫn kị khí nghiêm ngặt Các chất hữu cơ dạng đơn giản, cácamino axít, đờng đợc chuyển hóa thành các axít béo dễ bay hơi(VFA), alcohols, khícacbonic và khí nitơ Các axít béo dễ bay hơi (VFA), alcohols sau đó lại đợc chuyểnhóa tiếp tục với sự tham gia của cả các vi sinh vật axeton và các vi sinh vật khủsunphát
giai đoạn 3: các vi sinh vật axeton tạo ra axít axetic, khí cacbonic còn các vi khuẩn khửsunphát thì chỉ tạo ra khí nitơ và khí cacbonic Các chất này là nguồn nguyên liệu ban
đầu của quá tr ình lên metan hóa Các vi khuẩn khử sunphát và vi khuẩn tạo mêtan lànhững vi khuẩn thuộc nhóm vinh vật kỵ khí bắt buộc Có hai nhóm vi sinh vật chủ yếutham gia vào quá trình tạo metan: thành phần lớn là các nhóm vi sinh vật tạo metan từkhí nitơ và khí cácbonic, phần nhỏ( gồm 2-3 chủng loại) là những vi sinh vật tạo metan
từ axit axetic Trong tổng lợng khí metan tạo thành từ bãi chôn lấp thì có tới 70% đợctạo thành từ axit axetic
Nếu nh có tồn tại nhiều sunphat trong các ổ rác chôn lấp thì các vi khuẩn khử sunphat
sẽ mang tính trội hơn vi khuẩn metan và nh vậy sẽ không có khí metan tạo thành nếusunphat vẫn tồn tại hàm lợng sunphat có nhiều trong chất thải xây dựng, vì vậy điềunày phải đợc quan tâm tránh không đổ phế thải vào bãi chôn lấp rác đô thị để tạo điềukiện cho quá trình hình thành khí metan
Nh vậy, rác thải hữu cơ tại các bãi chôn lấp đợc phân hủy theo nhiều giai đoạn chuyễnhóa sinh học khác nhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng trong bãi chôn lấp là khí metan,khí cacbonic và nớc
4 Thế nào là hệ thống phát tán khí thụ động? Hệ thống thu khí chủ động ? Phạm viứng dụng ? (1,0 điểm)
- Hệ thống phân tán khí thụ động là hệ thống dựa trên các quá trình tự nhiên để đa khívào khí quyễn hoặc ngăn cản không cho nó chuyễn động vào các vùng không mongmuốn
đối với những bãi chôn lấp nhỏ, khối lợng phế thải vừa phải ngời ta thờng thiết kế hệthống thoát khí bị động
Hệ thống này đợc xây dựng bằng các tờng đất sét không thấm nớc dày 0,7-1m để ngănchặn khí thấm qua Tờng đất sét đợc đắp từ đáy khoang chứa kéo dài lên tận lớp đấtphủ và luôn đợc giữ ẩm sao cho nó không bị khô và nứt tạo ra các khe thoát khí Phítrong tờng có đào rãnh thoát khí, đợc phủ bằng một lớp sỏi đá Từ các giếng khoan, khí
đợc dẫn tới các ránh thoát khí để đa vào không khí bằng các rãnh nhỏ hơn hoặc ốngnhựa, ống cao su
-Hệ thống thoát khí chủ động là hệ thống đợc thiết kế có quy mô lớn có những phế thải
đợc xã ở những nơi gần đó hoặc những nơi mà sự thu hồi khí đợc xem là có ảnh hởng
5 Nêu các nguồn phát sinh chất thải nguy hại ? Đặc tính nguy hại của loại chấtthải này ? ( 2,0 điểm)
Các chất thải nguy hại có thể phát sinh từ rất nhiều nguồn gốc:
-Công nghiệp - Nông nghiệp
-Công sở, cữa hiệu, trờng học - Bệnh viện, bác sĩ, nha sĩ
-Hoạt động sinh hoạt
Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp vànông nghiệp
Chất thải y tế nguy hại : là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có mmột trong
các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tơng tác với các chất khác gây guy hại tới môitrờng và sứac khoẻ của cộng đồng Theo Qui chế quản lý chất thải y tế, các loại chấtthải y tế nguy hại đợc phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trong các bệnh viện,trạm xá và trạm y tế
Nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm:
Trang 7-Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật.
-Các loại kim tiêm, ống tiêm
-Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ
-Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân
-Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: chì, thuỷ ngân, Cadmi, Arsen,Xianua
-Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện
Các chất thải nguy hại từ công nghiệp: có tính độc hại cao, tác động xấu đến sức
khỏe, do đó, việc xử lý chúng phải có những giải pháp kỹ thuật để hạn chế tác động
độc hại đó
Các chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp: chủ yếu là các loại phân hoá
học, các loại thuốc bảo vệ thực vật,
-Từ các trung tâm dịch vụ thơng mại( chợ, cửa hàng ăn uống, cửa tiệm …): ):
-Từ các công sở, trờng học , công trình công cộng( bệnh viện, cơ quan hành chính):Chất thải thực phẩm giấy gỗ, thuỷ tinh, dẻ rác, tro lá cây
-Từ dịch vụ giao thông nh bến xe, nhà ga, sân bay
-Từ khu vui chơi( công viên, bãi tắm): rác sinh hoạt, lá cây…):
-Từ các hoạt động công nghiệp: CTR công nghiệp, xỉ bùn
-Từ các hoạt động xây dựng đô thị: gạch ngói, xi măng
-Từ các công trình Hạ tầng kỹ thuật khác( Nhà máy XL nớc, XLNT): bùn thải( sau xử
lý cục bộ)
2.Những nguồn có khả năng phát sinh CT nguy hại:
Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp vànông nghiệp,
Giải thích:Chất thải y tế nguy hại : là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có
mmột trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tơng tác với các chất khác gây guyhại tới môi trờng và sức khoẻ của cộng đồng Theo Qui chế quản lý chất thải y tế, cácloại chất thải y tế nguy hại đợc phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trong các bệnhviện, trạm xá và trạm y tế
Nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm:
-Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật
-Các loại kim tiêm, ống tiêm
-Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ
-Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân
-Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: chì, thuỷ ngân, Cadmi, Arsen,Xianua
-Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện
Các chất thải nguy hại từ công nghiệp: có tính độc hại cao, tác động xấu đến sức khỏe,
do đó, việc xử lý chúng phải có những giải pháp kỹ thuật để hạn chế tác động độc hại
đó
Các chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp: chủ yếu là các loại phân hoá
học, các loại thuốc bảo vệ thực vật,
Câu2 Phân tích chức năng của từng hợp phần của hệ thống quản lý chất thải rắn
đô thị? Khi nào thì hệ thống quản lý chất thải rắn hoạt động có hiệu quả ? ( 2,0
điểm)
Nguồn phát sinh chất thải (1)
Gom nhặt, tách và l u giữ tại nguồn (2)
Trang 81.nguồn phát sinh: SH từ các hộ gia đình, hoạt động sx, XD và sủa chữa đô thị, các
CTCC( nhà ga, sân bay), bùn cặn từ các MLTN, trung tâm thơng mại
2 Thu gom sơ cấp: toàn bộ hđ thu gom từ nguồn phát sinh-> điểm thu gom nhỏ( điểm
đổ rác)
3 Thu gom vận chuyển( thu gom thứ cấp) : chủ yếu thực hiện cv thu gom vận chuyển
CTR từ điểm nguồn phát sinh hoặc điểm tập trung nhỏ tới trạm trung chuyển trungtâm, khu vực XL tái chế hoặc bãi chôn lấp
Khi khoảng cách từ nơi phát sinh đến bãi chôn lấp > 30km thì 3->4 Các trờng hợpkhác thì từ 3 có thể tới 5
4 TRạm trung chuyển trung tâm: thực hiện chức năng tối u hoá quá trình vận chuyển
và chuyên chở CTR, nén ép để giảm thể tích CT( tăng thể tích CTR có thể đợc vậnchuyển tới CT tiếp theo)
Hợp phần này chỉ có khi khoảng cách từ điểm phát sinh -> BCL > 30km
5 XL ( trạm XLCTR): có thể là xử lý tái chế chất hữu cơ-> phân vi sinh, XL ch ng cất
CT, tái chế các vật liệu có thể tái chế đợc( nhựa, thuỷ tinh)
-> Kết quả là giảm lợng CTR đa tới BCL
Vậy TXL có vai trò xử lý , tái chế trớc khi đa tới bãi chôn lấp
6 Chôn lấp tiêu huỷ cuối cùng:có vai trò chôn lấp- lu trữ( vĩnh cửu) các CT ko còn khả
-XL triệt để các ô nhiểm ở trạng thái rắn
-Chiếm ít diện tích do XL đợc toàn bộ lợng chất thải đô thị
Diện tích cần nhỏ hơn nhiều lần so với diện tích của bãi chôn lấp
Lợng tro sau đốt = 5-10% trớc đốt
-Năng lợng phát sinh có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sởi or các CN cần t0 và phát
điện
Nhợc điểm:
Trang 9-quá trình đốt rác gồm nhiều loại rác khác nhau, sinh ra khói độc và dễ sinh raDIOXIN nếu giải quyết việc XL khói không tốt thì lại gây ô nhiễm MT( phần XL khói
là đắt nhất trong công nghệ thiêu đốt)
-Mỗi lò đốt phải đợc trang bị 1 hệ thống XL khí thải rất tốn kém nhằm khống chế ônhiễm không khí do quá trình đốt rác gây ra
-Công nghệ dây chuyền phức tạp , đòi hỏi phải có kỹ năng
-Giá thành đầu t ban đầu lớn , chi phí tiêu hao năng lợng và chi phí XL cao
c) phạm vi ứng dụng : công nghệ thiêu đốt đòi hỏi phải có nền kinh tế đất nớc đủ mạnh
để bao cấp cho việc thu đốt rác thải sinh hoạt nh là một dịch vụ phúc lợi xã hội củatoàn dân do đó công nghệ này thờng chỉ áp dụng ở những nớc phát triển
câu4 Thu hồi và tái chế vật liệu từ chất thải rắn đô thị ngay tại nguồn phát sinh
Các phơng pháp xử lý chất thải nguy hại:
-phơng pháp cơ học
-phơng pháp hóa lý
-phơng pháp sinh học
-phơng pháp đốt
-phơng pháp ổn định chất thải nguy hại
-phơng pháp chôn lấp tại chỗ , lu giữ lâu dài
Đề số: 4
1 Thế nào là Hoạt động thu gom sơ cấp ( Thu gom tại chỗ ) ? Hoạt động thu gom thứcấp ( Thu gom vận chuyển) ? So sánh sự giống và khác nhau giữa hai loại hình thugom trên? ( 2,5 điểm)
thu gom sơ cấp là hoạt động thu gom từ các khu vực phát sinh đến các điểm tậptrung( điểm cẩu rác )
thu gom thứ cấp: là hoạt động thu gom đợc tính từ các điểm trung chuyển tiếp về trạmtrung chuyển, khu xử lý hay bãi chôn lấp, tiêu hủy cuối cùng
Giống nhau: thu gom sơ cấp và thứ cấp đều thực hiện thu gom chất thải rắn
khác nhau :
-phạm vi hoạt động:
+với thu gom sơ cấp phạm vi dịch vụ tuơng đối hẹp từ 14km từ nguồn phát sinh
+ dịch vụ thu gom thứ cấp rộng trên toàn địa bàn đô thị
-phơng thức thu gom:
+Hoạt động thu gom sơ cấp: thủ công, mang tính linh hoạt thích hợp với hộ dân đơn lẻ
địa điểm ở ngõ sâu, không thích hợp với việc thu gom cơ giới
+Hoạt động thu gom thứ cấp :thích hợp cho việc áp dụng cơ giới
-Hiệu suất thu gom :
+sơ cấp: phụ thuộc vào nguồn nhân lực và điều kiện tại chổ nơi phát sinh chất thải +thứ cấp: cao phụ thuộc nhăng lực phơng tiện xe cộ
2 Phân tích: “ Sống trong một xã hội có nhiều chất thải có ý nghĩa gì ?”
3 Khái niệm về composting trong công nghệ xử lý chất thải rắn? Phân tích cơ chếcủa quá trình ủ hiếu khí ?
câu4 Nêu vai trò của trạm trung chuyển trong hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị? Trạm trung chuyển trung tâm: thực hiện chức năng tối u hoá quá trình vận chuyển vàchuyên chở CTR, nén ép để giảm thể tích CT( tăng thể tích CTR có thể đợc vận chuyểntới CT tiếp theo)
Hợp phần này chỉ có khi khoảng cách từ điểm phát sinh -> BCL > 30km
Trang 10Câu5 Trình bày các phơng pháp xử lý chất thải nguy hại ? Phạm vi ứng dụng của từngphơng pháp ?
Các phơng pháp XLCT nguy hại:
- PP cơ học: Xl cơ học dùng để chuẩn bị chất thải trong quá trình xử lý sơ bộ của pp xử
lý hóa lý hay xử lý nhiệt
-PP hóa lý: tách CT nguy hại từ pha này sang pha khác, hoặc để tách pha nhằm giảmthể tích dòng thải chứa chất thải nguy hại Xử lý hóa lý là PP thông dụng nhất để Xlcác CT vô cơ nguy hại
- PP sinh học: phân hủy sinh học các chất thải độc hại hữu cơ
- PP đốt: đốt rác là gđ XL cuối cùng đợc áp dụng cho một số loại rác nhất định, khôngthể xử lý bằng các biện pháp khác Đây là một gđ ôxy hóa nhiệt độ cao với sự có mặtcủa oxy trong ko khí trong đó có rác độc hại đợc chuyển hóa thành khí và các CTRkhông cháy.Các chất khí đợc làm sạch hoặc không đợc làm sạch thoảt ra ngoài khôngkhí Tro sau khi đốt đợc chôn lấp
-PP ổn định chất thải nguy hại: ổn định hóa đựoc xem là 1 quá trình cơ bản, đặc biệt là
ở những nớc mà việc kiểm soát những bãi chôn rác hay bãi đổ rác còn yếu kém Cácchất còn lại sau những qúa trình XL hóa học thờng có hàm lợng oxy KL nặng cao và
có thể có chứa các Sunfit kim loại Trong đk Kiềm nhẹ thì những chất này không tan.Nhng trong môi trờng chung, chúng vẫn có thể tái hòa tan nếu gặp đk trung tính hayaxit nhẹ
-PP chôn lấp tại chỗ- lu giữ lâu dài: đối với 1 số CT trơ nguy hại nh amiăng, chôn lấphợp vệ sinh có thể là pp xử lý CT thực tiễn nhất Nhng cần phải ngăn ngừa sợi amiăngphân tán, khuếch tán vào không khí hay nớc tuy nhiên có thể thấy những chất thải này
đợc che phủ rất hạn chế, và do đó trong mùa khô , khả năng bụi amiăng do gió thổi cóthể gây ra những mối nguy hại đáng kể nguy hại đến sức khỏe
Đề số: 5
1 Hãy giải thích các thuật ngữ sau: Chất thải ? Chất thải rắn ? Chất thải rắn đô thị ? Chất thải nguy hại ? ( 2,0điểm )
- Chất thải ( Theo Luật BVMT) : Vật chất đợc loại ra trong sinh hoạt, từ quá trình sản
xuất, hoặc từ các hoạt động khác Chất thải có thể ở dạng rắn, dạng lỏng hoặc ở dạngkhác;
- CTR: vật chất ở dạng rắn đợc loại ra từ hoạt động sinh hoạt, từ các hoạt động sản xuấthoặc các hoạt động khác
- Chất thải rắn đô thị: Chất thải rắn phát sinh trong khu vực đô thị mà đô thị phải có trách nhiệm phải thu gom vận chuyển, xử lý và tiêu huỷ;
- Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hoá chất, dễ gây phản ứng, độc hại, chất thảisinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thảinhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ đe doạ tới sức khoẻ ngời, động vật và cây cỏ
2 Hãy trình bày các hợp phần cơ bản trong hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị ?Phân tích chức năng của từng hợp phần ? ( 2,0 điểm )
1.nguồn phát sinh: SH từ các hộ gia đình, hoạt động sx, XD và sủa chữa đô thị, các
CTCC( nhà ga, sân bay), bùn cặn từ các MLTN, trung tâm thơng mại
2 Thu gom sơ cấp: toàn bộ hđ thu gom từ nguồn phát sinh-> điểm thu gom nhỏ( điểm
đổ rác)
3 Thu gom vận chuyển( thu gom thứ cấp) : chủ yếu thực hiện cv thu gom vận chuyển
CTR từ điểm nguồn phát sinh hoặc điểm tập trung nhỏ tới trạm trung chuyển trungtâm, khu vực XL tái chế hoặc bãi chôn lấp
Khi khoảng cách từ nơi phát sinh đến bãi chôn lấp > 30km thì 3->4 Các trờng hợpkhác thì từ 3 có thể tới 5
4 TRạm trung chuyển trung tâm: thực hiện chức năng tối u hoá quá trình vận chuyển
và chuyên chở CTR, nén ép để giảm thể tích CT( tăng thể tích CTR có thể đợc vậnchuyển tới CT tiếp theo)
Hợp phần này chỉ có khi khoảng cách từ điểm phát sinh -> BCL > 30km
5 XL ( trạm XLCTR): có thể là xử lý tái chế chất hữu cơ-> phân vi sinh, XL ch ng cất
CT, tái chế các vật liệu có thể tái chế đợc( nhựa, thuỷ tinh)
-> Kết quả là giảm lợng CTR đa tới BCL
Vậy TXL có vai trò xử lý , tái chế trớc khi đa tới bãi chôn lấp
6 Chôn lấp tiêu huỷ cuối cùng:có vai trò chôn lấp- lu trữ( vĩnh cửu) các CT ko còn khả
năng tái chế
Trang 113 Tại sao phải xử lý sơ bộ chất thải rắn ? Phân tích phơng pháp cơ học để xử lý sơ bộ chất thải rắn đô thị? ( 2,0 điểm).
Xử lý sơ bộ CTR để giảm thể tích và kích thớc rác trớc khi vận chuyển đến bãi chônlấp
Phơng pháp cơ học để xử lý sơ bộ CTR đô thị:(nén rác)
- Nén rác là một khâu quan trọng trong quá trình xử lý CTR ở nhiều đô thị, một số
ph-ơng tiện vận chuyển CTR đợc trang bị thêm bộ phận cuốn ép và nén rác, điều này làmtăng sức chứa của xe và tăng hiệu suất chuyên chở Cũng nh kéo dài thời gian phục vụcho bãi chôn lấp Các thiết bị nén ép có thể là máy nén cố định và di động hoặc cácthiết bị nén ép cao cấp
Máy nén cô dịnh đợc sử dụng ở các khu vực: vùng dân c, công nghiệp nhẹ và thơngmại, công nghiệp nặng, trung trung chuyên với lực ép nhỏ hơn 689,5kN/m2
Máy nen di động đợc sử dụng cho các xe trung chuyển khối lợng lớn, côngtennơ, cácthùng chứa đặc biệt
4 Cơ chế phân huỷ các chất hũ cơ trong công nghệ chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt?Phân tích u, nhợc điểm và phạm vi ứng dụng của công nghệ này? ( 2,0 điểm)
Cơ chế của quá trình phân hủy chất hu cơ trong công nghệ chôn lấp chất thải rắn sinhhoạt diễn ra nhu sau:
- Giai đoạn 1: diễn ra quá trình phân hủy hiếu khí Các Polymer ở dạng đa phân tử
đựoc VSV chuyển hóa sang dạng phân tử và tồn tại ở dạng tự do Các Polyme đơn phân
tử sau đó lại đợc VSV hấp thụ, sử dụng trong việc tiếp nhận năng lợng để kiến tạo nên
tế bào mới
- Giai đoạn 2: Khi oxy bị các VSV hiếu khí tiêu thụ dần thì các VSV yếm khí bắt đầuxuất hiện và nhiều quá trình lên men khác nhau đợc bắt đầu diễn ra trong các ô chônlấp Các vi sinh vật tham gia vào quá trình lên men là nhóm vi sinh vật di dỡng trong
điều kiện cả yếm khí lẫn kị khí nghiêm ngặt Các chất hữu cơ dạng đơn giản, cácamino axít, đờng đợc chuyển hóa thành các axít béo dễ bay hơi (VFA), alcohols, khícacbonic và khí nitơ Các axít béo dễ bay hơi (VFA), alcohols sau đó lại đợc chuyểnhóa tiếp tục với sự tham gia của cả các vi sinh vật axeton và các vi sinh vật khủsunphát
giai đoạn 3: các vi sinh vật axeton tạo ra axít axetic, khí cacbonic còn các vi khuẩn khửsunphát thì chỉ tạo ra khí nitơ và khí cacbonic Các chất này là nguồn nguyên liệu ban
đầu của quá trình lên metan hóa Các vi khuẩn khử sunphát và vi khuẩn tạo mêtan lànhững vi khuẩn thuộc nhóm vinh vật kỵ khí bắt buộc Có hai nhóm vi sinh vật chủ yếutham gia vào quá trình tạo metan: thành phần lớn là các nhóm vi sinh vật tạo metan từkhí nitơ và khí cácbonic, phần nhỏ( gồm 2-3 chủng loại) là những vi sinh vật tạo metan
từ axit axetic Trong tổng lợng khí metan tạo thành từ bãi chôn lấp thì có tới 70% đợctạo thành từ axit axetic
u điểm: tơng đối kinh tế, đảm bảo là những khu vực có sẵn đất do đầu t ban đầu ít so
Nhợc điểm: ở khu vực đông dân c, đất thích hợp cho bãi rác có thể không có sẵn theo
yêu cầu khoảng cách vận chuyển kinh tế nhất
+ BCL chất thải hợp vệ sinh sẽ phải thực hiện và đòi hỏi bảo dỡng, giảm sát định kỳ.+ Gây ra các tác động rất xấu tới môi trờng, đó là mt nớc và khí
5 Khi nào phải xây dựng trạm trung chuyển chất thải rắn đô thị ? Vai trò củatrạm trung chuyển trong hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị? ( 2,0 điểm)
Khi khoảng cách từ nơi phát sinh đến bãi chôn lấp > 30km thì ta sử dụng trạm trungchuyển Còn nếu < 30km thì không cần trạm trung chuyền mà trở thắng đến khu tách,
xử lý và tái chế
Vai trò: Tối u hoá quá trình vận chuyển và chuyên trở CTR, nén ép để giảm thể tíchchất thải( tăng khối lợng chất thải rắn có thể đợc vận chuyển tới công trình tiếptheo ).VD: Từ HN -> Nam sơn là 55 km cần 1 h thu gom + 3 h đi về -> 8h làm việc đ -
ợc hai ca căng thẳng và mệt mỏi -> kết quả là làm giảm hiệu suất chuyển trở, mất antoàn ( đi ban đêm ) Hiên nay thành phố HN đã dự định xd TXL trung tâm tại xã ĐôngNgạc _ huyện từ liêm _ HN
Đề số: 9
1 Hãy nêu các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị ? Trong chất thảI răn sinh hoạt cóchứa chất thải nguy hại không ? Nếu có, chúng là những chất gì ? (1,5 điểm)
Trang 12Nguồn phát sinh CTR đô thị:
-Từ các khu dân c ( chất thải sinh hoạt): Chất thải thực phẩm giấy gỗ, thuỷ tinh, dẻ rác,tro lá cây
-Từ các trung tâm dịch vụ thơng mại( chợ, cửa hàng ăn uống, cửa tiệm …): ):
-Từ các công sở, trờng học , công trình công cộng( bệnh viện, cơ quan hành chính):Chất thải thực phẩm giấy gỗ, thuỷ tinh, dẻ rác, tro lá cây
a) Từ dịch vụ giao thông nh bến xe, nhà ga, sân bay
b) Từ khu vui chơi( công viên, bãi tắm): rác sinh hoạt, lá cây…):
c) Từ các hoạt động công nghiệp: CTR công nghiệp, xỉ bùn
d) Từ các hoạt động xây dựng đô thị: gạch ngói, xi măng
e) Từ các công trình Hạ tầng kỹ thuật khác( Nhà máy XL nớc, XLNT): bùnthải( sau xử lý cục bộ)
Trong CTR sinh hoạt có chứa chất thải nguy hại Chúng bao gồm:
- Các thành phần ni lông, bao bì bằng chất dẻo: chiếm 2,7-8,8%
- Thành phần pin( có chứa thành phần chì và thủy ngân bên trong) hay keo diệt chuột:chiếm khối lợng không đáng kể nhng có nguy cơ gây tác hại không nhỏ
-Các chi tiết điện, điện tử thải chữa những bộ phận nh pin, acqui thải ở dạng bẹp, vỡchiếm 0,07-1,12%
- Từ các cơ sở dịch vụ: cặn kim loại, dầu mỡ, giấy giẻ có thấm dầu mỡ, mực inphotocopy và các loại vỏ hộp
2.Nêu các phơng pháp xử lý chất thải rắn đô thị? Phân tích cụ thể một phơng pháp ờng ứng dụng ? ( 2,0 điểm)
th-Các phơng pháp xử lý CTR đô thị:
- Phơng pháp cơ học:
+ Tách kim loại, thủy tinh, giấy, chất dẻo ra khỏi CT
+ Làm khô bùn bể phốt
+ Đốt chất thải không có thu hồi nhiệt
+ Lọc, tạo rắn đối với các CT bán lỏng
+Mê tan hóa trong các bể thu hồi khí sinh học
Phân tích cụ thể một phơng pháp thờng ứng dụng:
*CN chôn lấp hợp vệ sinh: là phơng pháp kiểm soát sự phân hủy của CTR khi chúng
Nhợc điểm: ở khu vực đông dân c, đất thích hợp cho bãi rác có thể không có sẵn theo
yêu cầu khoảng cách vận chuyển kinh tế nhất
+ BCL chất thải hợp vệ sinh sẽ phải thực hiện và đòi hỏi bảo dỡng, giảm sát định kỳ.+ Gây ra các tác động rất xấu tới môi trờng, đó là mt nớc và khí
3 Nêu bản chất của công nghệ ủ sinh học chất thải sinh hoạt ở đô thị Các yếu tố ảnhhớng tới hiệu suất xử lý ? ( 2,0 điểm)
Bản chất:
+ ủ sinh học: là quá trình chuyển hoá sinh học các chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh họctrong điều kiện không có không khí để -> mùn hữu cơ có thể sử dụng làm tăng độ phinhiêu của đất
+ ủ sinh học ( kị khí ) : là quá trình chuyển hoá sinh hoá các chất dễ bị phân huỷ sinhhọc trong điều kiện không có không khí để-> mùn hữu cơ có thể sử dụng làm tăng độphì nhiêu của đất
Trang 13+ Phân huỷ sinh học( kị khí trong bể digester): là quá trình chuyền hoá sinh học cácchất hữu cơ trong điều kiện không có ôxy cuả không khí để -> sản phẩm cuối cùng làcác chất khí sinh học và cặn sinh học có thể làm tăng độ phì của đất.
đối với những bãi chôn lấp nhỏ, khối lợng phế thải vừa phải ngời ta thờng thiết kế hệthống thoát khí bị động
Hệ thống này đợc xây dựng bằng các tờng đất sét không thấm nớc dày 0,7-1m để ngănchặn khí thấm qua Tờng đất sét đợc đắp từ đáy khoang chứa kéo dài lên tận lớp đấtphủ và luôn đợc giữ ẩm sao cho nó không bị khô và nứt tạo ra các khe thoát khí Phítrong tờng có đào rãnh thoát khí, đợc phủ bằng một lớp sỏi đá Từ các giếng khoan, khí
đợc dẫn tới các ránh thoát khí để đa vào không khí bằng các rãnh nhỏ hơn hoặc ốngnhựa, ống cao su
-Hệ thống thoát khí chủ động là hệ thống đợc thiết kế có quy mô lớn có những phế thải
đợc xã ở những nơi gần đó hoặc những nơi mà sự thu hồi khí đợc xem là có ảnh hởng
5 Công nghệ chôn lấp chất thải nguy hại ? Sự khác biệt so với công nghệ chôn lấpchất thải sinh hoạt ? (2,0 điểm)
- XL triệt để, SXD nhỏ (=1/16 so với SX compast)
-chi phí cao(2023 USD)->thờng áp dụng ở những nớc phát triển
- ở các nớc đang phát triển chỉ áp dụng nơi quy mô nhỏ để xử lý chất thải nguy hại
* các kỹ thuật mới khác
- nén ép áp lực cao với cao tổng hợp để làm thành tấm
Đề 10
Câu 1 Chất thải nguy hại? chất thải không nguy hại? Nêu các nguồn phát sinh
chất thải nguy hại? Đặc tính cơ bản của chất thải nguy hại?
Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hoá chất, dễ gây phản ứng, độc hại, chất
thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ đe doạ tới sức khoẻ ngời, động vật
và cây cỏ
Nguồn phát sinh: chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp.
+ Chất thải y tế nguy hại : là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có
mmột trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tơng tác với các chất khác gây guy hại tới môi trờng và sứac khoẻ của cộng đồng Theo Qui chế quản lý chất thải y tế, các loại chất thải y tế nguy hại đợc phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trong các bệnh viện, trạm xá và trạm y tế
Nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm:
-Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật.
-Các loại kim tiêm, ống tiêm
-Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ
-Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân
-Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: chì, thuỷ ngân, Cadmi, Arsen, Xianua
-Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện
+Các chất thải nguy hại từ công nghiệp : có tính độc hại cao, tác động xấu
đến sức khỏe, do đó, việc xử lý chúng phải có những giải pháp kỹ thuật để hạn chế tác động độc hại đó
+Các chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp: chủ yếu là các loại
phân hoá học, các loại thuốc bảo vệ thực vật,
Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất và các
hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tơng tác thành phần
Đặc tính cơ bản của chất thải nguy hại:
Trang 14+ Độc: Gây độc hại hay tử vong khi thâm nhập vào cơ thể qua tiêu hoá, hô hấp
or hấp thụ qua da.VD: kim loại nặng nh chì , thuỷ ngân, platin …): một vài loại thuốc bảo vệ thực vật; chất ô nhiễm hữu cơ bền vững nh sianua, fusan
+ ăn mòn: axít hoặc kiềm có thể làm tan thịt của cơ thể ngời và ăn mòn kim loại.VD nh axit sunfuric, HF…):
+ Dễ cháy: Có thể gây cháy trong những điều kiện nhất định or bùng cháy cùng lúc.VD xăng, dầu thải, sơn …):
+ Dễ phản ứng : chất thải phản ứng không ổn định trong điều kiện bỉnh thờng, chúng có thể gây nổ, khí bay hơi độc.VD dinamit
Câu 2 :Tại sao phải chôn lấp CTR đô thị theo công nghệ vệ sinh? Nêu các chỉ
tiêu lựa chọn và thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh? Các tài liệu cần thiết cho công tác thiết kế?
Tại sao phải chôn lấp CTR đô thị theo công nghệ vệ sinh ?
Trong các phơng pháp xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn, chôn lấp là phơng pháp phổ biến và đơn giản nhất Phơng pháp này đợc áp dung rộng rãi ở hết các nớc trên thế giới Về thực chất, chôn lấp là phơng pháp lu giữ chất thải trong một bãi
và có phủ đất lên trên.
Chôn lấp hợp vê sinh là một phơng pháp kiểm soát sự phân huỷ của CTR khi chúng đợc chôn nén và phủ lấp bề mặt CTR trong bãi chôn lấp sẽ bi tan rữa nhờ quá trinh phân huỷ sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dỡng nh axít hữu cơ, nitơ, các hợp chất amôn, một số khí nh CO2,
CH4.Nh vậy, về thực chất chôn lấp vệ sinh CTR đô thị vừa là phơng pháp tiêu huỷ sinh học, vừa là biện pháp kiểm soát các thống số chất lợng môi trờng trong quá trình phân huỷ chất thải rắn chôn lấp
Nêu các chỉ tiêu lựa chọn và thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh?
-Quy mô bãi : Quy mô bãi chôn lấp CTR đô thị phụ thuộc vào quy mô cuả đô thị
nh dân số, lợng rác phát sinh, đặc điểm rác thải
-Vi Trí: Vị trí bãi chôn lấp phải gần nơi sản sinh chất thải, nhng phải có khoảng cách thích hợp với nhng vùng dân c gân nhất Các yếu tố ảnh hởng đến các vùng dân c này là loại chất thải( mức độ độc hại), điều kiện hớng gió, nguy cơ gây hại, nguy cơ gây lụt lội …): Cần l u ý là bãi chôn lấp rất hấp dẫn với chim muông, một nguy cơ tiềm tàng đối với máy bay thấp Vì vậy, địa điểm bãi chôn lấp cẩn phải
xa các sân bay, là các nơi có các khu vực đất trống vắng, tính kinh tế không cao.
Vị trí bãi chôn lấp phải nằm trong tầm khoảng cách hợp lý, nguồn phát sinh rác thải Điều này tuỳ thuộc vào bãi đất, điều kiện kinh tế, địa hình, xe cộ thu gom rác thải Đờng xá đi đến nơi thu gom rác thải phải đủ tốt và đủ chịu tải cho nhiều xe tải hạng nặng đi lại trong cả nắm Tác động của việc mở rộng giao thông cung cần đợc xem xét.
- Điạ chất công trình và thuỷ văn:
Điạ chất tốt nhất là có lớp đất đá nền chắc và đông nhất, nên tránh vung đá vôi, tránh các vết nứt kiến tạo, vùng đất dễ bị rạn nứt Đất cần phải mịn để làm chậm quá trình rò rỉ.Cần kiểm soát sự chuyển dịch của mạch nớc ngẩm và biết chắc chắn tất cả các giếng sử dụng làm nớc uống trong khu vực.
Khi xem xet cần sử dụng bản đồ điạ chất, thuỷ văn, địa hình đồng thời tham khảo ý kiến của các cơ quan đia phơng đang hoạt động trong lĩnh vực này.
- Những khía canh môi trờng:
Quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ tại bãi chôn lấp có thể gây ra một số nguy hại cho môi trờng Các nguy hại này bao gồm:
+ tạo ra một số vật chủ trung gian gây bênh nh ruồi, muỗi, các loại côn trùng cánh và các loài găm nhẫm.
+ Mang rác rởi cuổn theo gió gây ô nhiễm cho các khu vực xung quanh + Gây các vụ cháy, nổ
+ Gây ô nhiễm nguồn nớc
- Các chỉ tiêu kinh tế
Lựa chọn bãi chôn lấp phế thải còn phải chú ý đến kinh tế, cỗ gắng mọi chi phí
có thể đợc để đạt đợc yêu cầu về vốn đầu t hợp lý nhng không đợc giảm nhẹ lợi ích công cộng và hiệu quả xã hội.
Trang 15Câu 3 : Cơ chế của công nghệ thiêu đốt chất thải nguy hại? Các yếu tố ảnh hởng
tới hiệu quả xử lý?
-Đốt tại buồng sơ cấp:
Rác thải đợc nạp vào lò đốt qua cửa dới ở phía trớc buồng sơ cấp, sau đó đợc gia nhiệt, qtr bay hơi(nhiệt phân) diễn ra Sự bay hơi có thể đợc diễn ra tại nguồn Qtr bay hơi không yêu cầu oxy và có thể đợc thực hiện trong Mtr khí trơ Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ Nếu qtr bay hơi đợc thực hiện ngay trong tầng đốt, nhiệt độ đốt tăng, tạo điều kiện cho qtr bay hơi tăng nhanh Ngợc lại, nếu qtr bay hơi nhanh quá, có thể làm chậm lại nhờ hạn chế tốc độ đốt Điều cần
lu ý là không phải tất cả các chất dễ bay hơi có thể đốt đc Hơi nớc có thể bốc hơi, than và caacbon đen đợc giữ lại.
- Buồng đốt sơ cấp đợc bố trí sao cho hơi từ đầu đốt, khí thoát ra do hiện tợng bay hơi do thay đổi nhiệt độ và do chuyển động dạng xoáy ngang kết hợp với nhau tạo ra nhiệt và khí cung cấp ổn định cho buồng đốt và nhờ vậy điều khiển tốc độ cháy của lò đốt.
- Các đầu đốt đợc đặt trong buồng đốt sơ cấp và đảm nhận cả chức năng sơ cấp
và thứ cấp Sự chuyển nhiệt từ buồng đốt sơ cấp tới buồng đốt thứ cấp đợc điều chỉnh cố định tuỳ thuộc vào điều kiện tối u.
- Đốt tại buồng đốt thứ cấp :
- Buồng đốt thứ cấp bao gồm 2 buồng(buồng trộn và buồng đốt cuối cùng) Trong buồng đốt thứ cấp, chủ yếu là qtr đốt cháy hoàn toàn luồng khí tạo thành
từ buồng đốt sơ cấp Luồng khí này ở dới dạng các hạt mỏng chứa tỷ lệ % cacbon cao Những hạt này có diện tích bề mặt lớn nếu tập trung thành đám L- ợng cacbon chứa trong hạt sẽ đợc đốt cháy hoàn toàn khi đi vào buồng trộn Sau
đó, khí thoát khỏi buồng trộn, qua cửa sổ có màn chắn và vào buồng đốt cuôí cùng Vận tốc thấp trong buồng đốt này đảm bảo đủ thời gian để đốt cháy hoàn toàn các thành phần.
- Phía trên buồng sơ cấp, cửa thông lửa và buồng trộn khí là những phần tạo hiệu ích trong buồng đốt thứ cấp đợc sinh ra do áp lực âm của cửa thông gió ống khói, Dòng khí tại điểm thắt trong đờng dẫn khí và vận tốc khí tăng nên lơng khí thứ cấp cũng tăng lên.
- Trong qtr đốt, việc cung cấp khí và phân phối nhiệt bên trong lò đợc điều khiển tự động hoàn toàn thông qua việc thay đổi luồng khí và áp suất khí Điều
đó đảm bảo việc đốt cháy trong lò là hoàn toàn ổn định Vì vậy lò đốt đảm bảo khử hết khói và tro bụi
Câu 4 : Thu hồi và tái chế chất thải? Quan điểm của anh/ chị về vấn đề tận dụng
đội quân thu gom t nhân và đội quân “bới rác”?
Câu 5 : phân tích nội dung 3 của chiến lợc quốc gia về quản lý CTR ở VN?
Nội dung 3 của chiến lợc là : Thu gom và vân chuyển (Thu gom thứ cấp)
Chủ yếu thực hiện cv thu gom vận chuyển CTR từ điểm nguồn phát sinh hoặc
điểm tập trung nhỏ tới trạm trung chuyển trung tâm, khu vực XL tái chế hoặc bãi chôn lấp.
Thu gom:
a) Sơ đồ hoá hệ thống thu gom
* Sơ đồ trình tự vận hành với hệ thống xe thùng di động:
+ Kiểu thông thờng
Trang 16ca lµm viÖc
Trang 17+ Chuyên chở: Thởi gian chuyên trở là thời gian vận chuyển CTR từ các vị trí
đặt các thùng chứa CTR tới điểm tập trung ( Trạm trung chuyển, trạm xử lý hoặc bãi chôn lấp).
Với hệ thống xe thùng di động(tách rời)
Tchuyên trở= ttừ diểm tập kết - điểm tập chung + tbãi tập chung-điểm tập kết tiếp theo
Với hệ thống xe thùng cố định:
Tchuyên trở= ttừ diểm cuối cùng hành trình-điểm tập chung+ tđiểm tập chung-điểm đầu của hành trình mới
+ Thao tác tại bãi thải: Thời gian thao tác tại bãi thải xác định nh sau
Tbãi=tbốc dỡ + tchờ đợi
+ Thời gian hoạt động ngoài hành trình: bao gồm thời gian không hiệu quả ( thời gian vô ích):
- thời gian tính toán để kiểm tra phơng tiện
- thời gian đi từ cơ quan tới vị trí bốc xếp đầu tiên
- thời gian khắc phục do ngoại cảnh gây ra
- thời gian bảo dỡng, sửa chữa thiết bị
Đây là thời gian bắt buộc phải chi phí Ngoài ra hoạt động ngoài hành trình còn bao gồm thời gian không bắt buộc:
- Thời gian kéo dài khi ăn uống, nghỉ ngơi và thời gian chờ đợi, nói truyện.
Thông thờng để tính toán thời gian này ngời ta sử dụng hệ số ngoài hành trình
W Hệ số ngoài hành trình W có giá trị dao động tù 0.10-0.25.đa số lấy W = 0.15.
Cõu 6: 3R là gỡ? í nghĩa của 3R trong quản lý chất thải rắn đụ thị?
Điểm tập trung
Xe chở không tải đến hành trình tiếp theo hoặc về
cơ quan kết thúc ca làm việc