NỘI DUNG DỰ THI1 - TN kiểm tra độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét 2 - TN kiểm tra điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song 3 - Hướng dẫn thực hành: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ..
Trang 1CHµO MõNG C¸C THÇY C¤ GI¸O §ÕN VíI HéI THI GI¸O VI£N Sö DôNG THIÕT BÞ GIáI
HUYÖN Vâ NHAI N¡M HäC 2009-2010
GIÁO VIÊN DỰ THI: ĐÀO XUÂN HIỂN TRƯỜNG TH&THCS XUẤT TÁC – VÕ NHAI
Trang 2NỘI DUNG DỰ THI
1 - TN kiểm tra độ lớn của lực đẩy
Ác-si-mét
2 - TN kiểm tra điện trở tương
đương của đoạn mạch mắc song song
3 - Hướng dẫn thực hành: Đo tiêu cự
của thấu kính hội tụ
Trang 3ÁC-SI-MÉT DỰ ĐOÁN:
“ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐẨY LÊN VẬT NHÚNG TRONG CHẤT LỎNG BẰNG
TRỌNG LƯỢNG CỦA PHẦN CHẤT LỎNG BỊ VẬT CHIẾM CHỖ”
Archimedes
(284 – 212 TCN)
THÍ NGHIỆM KIỂM TRA ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
MÔN VẬT LÝ 8
Trang 4THÍ NGHIỆM KIỂM TRA
1 Mục đích của thí nghiệm:
Ngiên cứu lực đẩy xuất hiện khi một
vật bị nhúng chìm trong chất lỏng, độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng khối chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
Trang 63 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
- Lắp lực kế vào giá thí nghiệm.
- Treo vật nặng và cốc A không chứa nước.
- Đo trọng lượng P1 của vật nặng và cốc A.
- Nhúng vật nặng ngập vào bình tràn, nước bị vật chiếm chỗ chảy ra bình chứa B Lực kế chỉ giá trị P2 giảm đi.
- Đổ nước từ bình chứa và cốc A lưc kế lại chỉ giá trị P1ban đầu.
Trang 74 KẾT LUẬN
Khi nhúng vật nặng chìm trong bình tràn, nước trong bình tràn tràn ra, thể tích của phần nước này bằng thể tích của vật Vật nhúng trong nước bị
nước tác dụng lực đẩy từ dưới lên trên, số chỉ của lực kế lúc này là P2 = P1 – FA < P1, trong đó P1 là
trọng lượng của cốc A và vật, FA là lực đẩy mét
Khi đổ nước từ cốc B vào cốc A, lực kế chỉ giá trị P1 điều đó chứng tỏ Ác-si-mét dự đoán độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng
trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ là đúng
Trang 8THÍ NGHIỆM KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA ĐOẠN MẠCH
MẮC SONG SONG
1 Mục đích thí nghiệm:
Ki ểm tra điện trở tương đương của
đoạn mạch mắc song song thông qua số
đo của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện đi qua
đoạn mạch.
Trang 10+ _
Trang 13Tiết 50: THỰC HÀNH: ĐO TIÊU
CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ
M C TIÊU: Ụ
- TRÌNH BÀY ĐƯỢC PHƯƠNG PHÁP ĐO TIÊU
CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ
- ĐO ĐƯỢC TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ THEO PHƯƠNG PHÁP NÊU TRÊN
Trang 15………
Trang 16Chiều cao của vật(mm)
Chiểu cao của ảnh(mm)
Tiêu cự của thấu
Trang 172 Tiến hành thí nghiệm
- Đo chiều cao của vật (Khe sáng hep hình chữ F)
- Dich chuyển vật và và màn ảnh ra xa dần thấu kính
những khoảng bằng nhau đến khi thu được ảnh rõ nét
- Kiểm tra điều kiện d = d’ và h = h’
Trang 19b, c) Chứng minh:
- Ta có BI = AO = 2f = 2OF’ là đường trung bình của
B’BI Từ đó suy ra OB = OB’ Và
ABO = A’B’O Kết quả, ta có A’B’ = AB và OA’ =
OA = 2f hay d = d’ = 2f
d) Lập công thức tính tiêu cự của thấu kính
f = (d+d’)/4e) Tóm tắt cách tiến hành đo tiêu cự của thấu kính
- Đặt thấu kính ở giữa giá quang học, rồi đặt vật và màn ảnh sát gần và cách đều thấu kính
Trang 20Chiều cao
Tiêu cự của thấu kính(mm)