Cũng m gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là A.. Để xử lí sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, ng
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG ĐỀ THAM KHẢO TỐT NGHIỆP 2020
Thời gian làm bài:50 phút
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H=1; Li=7; C=12; N=14; O=16; Na=23; Cl=35,5,;K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64;
Zn=65;Rb=85; Ag=108
Câu 41: Nguyên tố phổ biến thứ hai sau Oxi trên vỏ trái đất là
Câu 42: Công thức cấu tạo của giấm ăn là
Câu 43: Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là
Câu 44: Nilon–6,6 là một loại
A tơ axetat B tơ poliamit C polieste D tơ visco Câu 45: Tính chất hóa học chung của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm là
Câu 46: Fe có Z = 26có cấu hình electron là
A [Ar]3d34s2 B [Ar]3d64s2 C [Ar]3d6 D [Ar]3d5
Câu 47: Đồng phân của glucozo là
A xenlulozo B saccarozo C fructozo D glixerol.
Câu 48 Phát biểu nào sai?
A Nước cứng vĩnh cửu là nước cứng có chứa ion Cl- hoặc SO42- hoặc cả hai
B Nước mềm là nước chứa ít hoặc không chứa ion Ca2+, Mg2+
C Nước cứng tạm thời là nước có chứa ion HCO3-
D Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+
Câu 49 Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
A AgNO3 và H2SO4 loãng B HCl và AlCl3.
C CuSO4 và HNO3 đặc nguội D ZnCl2 và FeCl3.
Câu 50: Nhôm được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy quặng
Câu 51: Dùng thuốc thử nào sau để phân biệt Mg, Al, Al2O3?
Câu 52: Dãy gồm các ion có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch là
A H Na SO , , 42 ,CH COO3
B H Na CO , , 32 ,Cl
C K Mg, 2,NO Cl3, D Ag Zn, 2,NO Cl3,
Trang 2Câu 53: Cho hình vẽ thí nghiệm phân tích định tính hợp chất hữu cơ C6H12O6 :
Vai trò của bông và CuSO4 khan trong thí nghiệm trên là xác định sự có mặt của
A O B C và H C H D C.
Câu 54: Cho các chất: tinh bột, glucozơ, fructozơ, saccarozo, xenlulozo Số chất có phản
ứng tráng bạc là
Câu 55: Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự tăng dần tính bazơ: (1) anilin; (2)
etylamin; (3) đietylamin; (4) natri hiđroxit; (5) amoniac
A (2) < (5) < (4) < (3) < (1) B (2) < (1) < (3) < (4) < (5)
C (1) < (2) < (5) < (3) < (4) D (1) < (5) < (2) < (3) < (4) Câu 56: Từ 4 tấn C2H4 có chứa 30% tạp chất có thể điều chế bao nhiêu tấn PE ? (Biết hiệu suất phản ứng là 90%)
Câu 57: Trường hợp thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là thêm dư
A dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.
B dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2.
C dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH
D khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2.
Câu 58: Nguyên tắc chung để điều chế các kim loại là thực hiện quá trình
A khử các ion kim loại B oxi hoá các ion kim loại
Câu 59: Độ tan của các ancol CH3CH2OH(I), CH3CH2CH2OH(II), CH3CH2CHOHCH3 (III), CH3OH(IV) được sắp xếp theo chiều tăng dần là
Câu 60: CH4 có tên là
Câu 61: Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra
1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O Cũng m gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
A 23,00 gam B 20,28 gam C 18,28 gam D 16,68 gam.
Câu 62: Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+,
Fe3+, Để xử lí sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng hóa chất là
Trang 3Câu 63: Để phân biệt các dung dịch NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3 với một thuốc thử duy nhất Người ta có thể dùng dung dịch
HNO3
Câu 64: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa FeCl2, CuSO4, AlCl3 Tách lấy
kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn X có thành phần gồm
A FeO, CuO, Al2O3 B. Fe2O3, CuO, BaSO4
C FeO, CuO, BaSO4 D Fe2O3, CuO
Câu 65: Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+,
Fe3+, Để xử lí sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng hóa chất là
Câu 66: Hòa tan hoàn toàn 0,2 mol Al vào dung dịch NaOH dư, thu được V lít H2 Giá trị
của V là
Câu 67: Cho m gam Gly – Ala tác dụng hết với NaOH dư, đun nóng Số mol NaOH đax
phản ứng là 0,1 mol Giá trị của m là
Câu 68: Trường hợp nào sau xảy ra ăn mòn điện hóa
C Nồi gang để ngoài không khí ẩm D Cho bột sắt vào dung dịch HCl Câu 69: Chất X có công thức NH2 – CH2 – COOH có tên gọi là
Câu 70: Số nguyên tử C trong fructozơ là
Câu 71: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng
dung dịch nước X, Y, Z, T và Q
Chất
Thuốc thử
đổi màu đổi màukhông đổi màukhông đổi màukhông đổi màukhông Dung dịch AgNO3/NH3,
đun nhẹ
không
có kết tủa
có kết tủa
không
có kết tủa Ag
Cu(OH)2, lắc nhẹ Cu(OH)2
không tan
dung dịch xanh lam
dung dịch xanh lam
Cu(OH)2 không tan
Cu(OH)2 không tan
Trang 4Nước brom kết tủa
trắng có kết tủakhông có kết tủakhông có kết tủakhông có kết tủakhông Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là
A Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit.
B Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic.
C Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol.
D Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic
Câu 72: Cho các phát biểu sau.
(1) Thủy phân chất béo luôn thu được glixerol
(2) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng không thuận nghịch (3) Công thức phân tử của triolein là C54H110O6
(4) Có thể chuyển chất bẻo lỏng thành chất béo rắn bằng phản ứng cộng hidro
(5) Tripanmitin là chất lỏng ở nhiệt độ thường
(6) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa
Số phát biếu đúng là
Câu 73: Capsaicin là chất tạo nên vị cay của quả ớt Capsaicin có công dụng trị bệnh
được dùng nhiều trong y học, có thể kết hợp capsaicin với một số chất khác để trị các bệnh nhức mỏi, đau bụng, đau răng, nhức đầu, sưng cổ họng, tê thấp, thần kinh … Khi phân tích định lượng capsaicin thì thu được thành phần % về khối lượng các nguyên tố như sau %C = 70,13%; %H = 9,09%; %O = 20,78% Công thức phân tử của capsaicin là
A C8H8O2 B C9H14O2 C C8H14O3 D C9H16O2 Câu 74: Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X,Y Cho 0,05 mol A tác dụng vừa đủ với dung
dịch NaOH thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ B Đốt cháy hết toàn bộ B thu được 2,69 lít CO2; 3,18 gam Na2CO3 Khi làm bay hơi B thu được m(g) chất rắn Giá trị của m là
A 4,56 (g ) B 3,4(g) C 5,84 (g) D 5,62 (g) Câu 75: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na và K vào dung dịch HCl dư thu
được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được ( m + 31,95) gam hỗn hợp chất rắn khan Hòa tan hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X vào nước thu được dung dịch Z Cho từ từ đến hết dung dịch Z vào 500ml dung dịch AlCl3 1M đến phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa có khối lượng là
A 23,4 gam B 39,0 gam C 15,6 gam D 31,2 gam
Câu 76: Thực hiện phản ứng xà phòng hoá chất hữu cơ X đơn chức với dung dịch NaOH
thu được một muối Y và ancol Z Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam Z cần 3,024 lít O2 (đktc) thu được lượng CO2 nhiều hơn khối lượng nước là 1,53 gam Nung Y với vôi tôi xút thu được khí T có tỉ khối so với không khí bằng 1,03 CTCT của X là
A C2H5COOC3H7 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D C2H5COOC2H5
Câu 77: Hỗn hợp X gồm Ala-Ala, Ala-Gly-Ala, Ala-Gly-Ala-Gly và
Ala-Gly-Ala-Gly-Gly Đốt 226,26 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 25,872 lít O2 (đktc) Cho 0,25 mol hỗn hợp
X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thì thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 25,08 B 99,15 C 24,62 D 114,35.
Trang 5Câu 78: Một hỗn hợp gồm andehit acrylic và một andehit đơn chức X Đốt cháy hoàn
toàn 1,72 gam hỗn hợp trên cần 2,296 lít khí oxi (đktc) Cho toàn bộ sản phẩm chát hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 8,5 gam kết tủa Công thức cấu tạo của X là:
A.HCHO B C2H5CHO C CH3CHO D C3H5CHO Câu 79 Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2 Cho 10,3 gam X phản
ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 80 Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn 15,66 gam hỗn hợp X gồm Al và
Fe2O3 thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành hai phần
- Phần 1 hòa tan trong dung dịch NaOH dư thu được 1,176 lit khí H2
- Phần 2 hòa tan trong dung dịch axit H2SO4 loãng, dư thu được 1,008 lit H2
Biết các thể tích khí đều đo ở đktc Khối lượng của Al trong X là
- HẾT
-SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG ĐÁP ÁN ĐỀ THAM KHẢO 2020
Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
Hướng dẫn chi tiết
Câu 74 Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y Cho 0,05 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch
NaOH thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ B Đốt cháy hết toàn bộ B thu được 2,688 lít CO2; 3,18 gam Na2CO3 Khi làm bay hơi B thu được m(g) chất rắn Giá trị của m là
A 4,56 (g) B 3,4(g) C 5,84 (g) D 5,62 (g)
Trang 6+ Bảo toàn Na có 0,06 mol NaOH
Ta có nNaOH nA = 1,2 , hỗn hợp có 1 este của phenol
+ Bảo toàn C = 0,15 mol � Ctb = 3
Hỗn hợp có HCOOCH3 ( amol) và CxHyO2 ( b mol) (chất này tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1.2)
Ta có a + b = 0,05 mol và a + 2b = 0,06 mol; nên a = 0,04 mol; b = 0,01 mol
Bảo toàn cacbon 0,04.2 + 0,01.x = 0,15 � x = 7 chỉ có C7H6O2 Vậy HCOOCH3 và HCOOC6H5 và tính được mCR = 4,56gam
Câu 75 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na và K vào dung dịch HCl dư thu được
dung dịch Y Cô cạn dd Y thu được ( m + 31,95) gam hỗn hợp chất rắn khan Hòa tan hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X vào nước thu được dd Z Cho từ từ đến hết dd Z vào 500ml dung dịch AlCl3 1M đến phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa có khối lượng là
A 23,4 gam B 39,0 gam C 15,6 gam D 31,2 gam
Giải
Khi hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Na , K vào dd HCl dư thu được dd Y
( gồm Na + , K + , Cl - )
mCl - = 31,95 nCl - = 0,9mol BT ĐT nK + + nNa + = 0,9
Khi hòa tan 2 m gam hh X vào nước thì dd Z thu được bao gồm Na + , K + , OH
-BTĐT nOH - = 2.0.9= 1,8 mol
Khi cho dd X vào dd AlCl 3 ta có nAlCl 3 = 0,5mol
Nhận xét 3
1,8
0,5
nOH nAl
xảy ra 2 phương trình theo sơ đồ sau
Al 3+ + OH - 3
4 ( )
0,2 0,5
( ) : 0,2.78 15,6
Al OH
x
x y
Al OH y m
�
Câu 76. Thực hiện phản ứng xà phòng hoá chất hữu cơ X đơn chức với dung dịch NaOH thu được một muối Y và ancol Z Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam Z cần 3,024 lít O2 (đktc) thu được lượng CO2 nhiều hơn khối lượng nước là 1,53 gam Nung Y với vôi tôi xút thu được khí T có tỉ khối so với không khí bằng 1,03 CTCT của X là
A C2H5COOC3H7 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D C2H5COOC2H5
- Theo đề bài X đơn chức, tác dụng với NaOH sinh ra muối và ancol X là este đơn chức RCOOR’
Mặt khác mX + = + 44.+ 18.= 2,07 + (3,024/22,4).32 = 6,39 gam
Và 44.- 18.= 1,53 gam = 0,09 mol ; = 0,135 mol
> Z là ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức CnH2n+1OH (n ≥ 1)
Từ phản ứng đốt cháy Z == n = 2
Y có dạng CxHyCOONa T CxHy+1 M T = 12x + y + 1 = 1,03.29
C2H5COOC2H5 đáp án D
Trang 7Câu 77 Hỗn hợp X gồm Ala-Ala, Ala-Gly-Ala, Ala-Gly-Ala-Gly và Ala-Gly-Ala-Gly-Gly Đốt
226,26 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 25,872 lít O2 (đktc) Cho 0,25 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thì thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 25,08 B 99,15 C 24,62 D 114,35
Giải Chi Tiết
Ta có Gọi số mol các chất lần lượt là
+) Ala – Ala x mol C6H12O3N2
+) Ala – Gly – Ala y mol C8H15O4N3
+) Ala – Gly – Ala – Gly – Gly z mol C12H21O6N5
=> mX = 160x + 217y + 331z = 26,26g (1)
Phản ứng cháy
C6H12O3N2 + 7,5O2
C8H15O4N3 + 9,75O2
C12H21O6N5 + 14,25O2
=> 7,5x + 9,75y + 14,25z = nO2 = 1,155 mol
=> 30x + 39y + 57z = 4,62g (2)
=> 190x + 247y + 361z = 29,26 (3) ( nhân cả 2 vế với 76/3 )
Lấy (3) – (1) => 30(x + y + z) = 3 => x + y + z = 0,1 mol = nX
=> 12(x + y + z) = 1,2 mol (4)
Lấy (2) – (4) => 18x + 27y + 45z = 3,42
=> 2x + 3y + 5z = 0,38 mol
Nếu phản ứng với KOH thì mX + mKOH = mmuối + mH2O
và nKOH = 2x + 3y + 5z và nH2O = nX = 0,1 mol
=> mmuối = 26,26 + 56.0,38 – 18.0,1 = 45,74g (*)
Xét với 0,25 mol X gấp 2,5 lần lượng chất trong 0,1 mol X
=> mmuối = 2,5mmuối (*) = 114,35g
=> Chọn đáp án D.
Câu 79 Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2 Cho 10,3 gam X phản
ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Công thức thu gọn của X là CH2=CHCOONH3CH3
CH2=CHCOONH3CH3+NaOH→CH2=CHCOONa+CH3NH2+H2O
0,1mol 0,1 mol
Khối lượng chất rắn = 0,1.94=9,4(g)
Đáp án C