1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai tap tu cam

5 757 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập tự cảm
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 145 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu 1/ Kiến thức - Nắm được công thức tính từ thông riêng của một mạch điện kín đã có sẵn dòng điện - Nắm được công thức tính độ tự cảm của ống dây có lõi sắt và không có lõi sắt.

Trang 1

Tiết 48 Bài Tập : Tự cảm

I Mục tiêu

1/ Kiến thức

- Nắm được công thức tính từ thông riêng của một mạch điện kín đã có sẵn dòng điện

- Nắm được công thức tính độ tự cảm của ống dây có lõi sắt và không có lõi sắt

- Nắm được công thức tính suất điện động tự cảm

- Nắm được công thức tính năng lượng từ trường trong ống dây tự cảm

2/ Kỹ năng

Biết vận dụng các công thức đã học để giải một số bài tập có liên quan

II Chuẩn bị

1/ Giáo viên

- Hệ thống bài tập

- Giáo án, sgk, SBT

2/ Học sinh

- Ôn tập lại kiến thức đã học

- Hệ thống BT giáo viên giao

III Tiến trình giờ học

1/ ổn định tổ chức lớp

2/ Bài mới

Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức

-GV: Trả lời câu hỏi sau:

+Viết công thức tính từ thông riêng

của mạch kín?ý nghĩa các đại lượng

trong BT?

+Viết công thức tính suất điện động

tự cảm của ống dây không có lõi sắt

và có lõi sắt? ý nghĩa các đại lượng

trong BT?

I – Lý thuyết -CT tính từ thông riêng của mạch kín: Φ= L.i Trong đó: Φ : từ thông riêng (Wb)

L : hệ số tự cảm, (H)

i : Cường độ dòng cảm ứng, (A)

- Độ tự cảm của ống dây : + ống dây không có lõi sắt S

l

N L

2 7 10

4 ⋅ −

= π

l

N

L= 4π⋅ 10 − 7µ 2

Trong đó: L : độ tự cảm, (H)

Trang 2

+Viết biểu thức tính suất điện động

tự cảm? ý nghĩa các đại lượng trong

BT?

+Viết công thức tính năng lượng từ

trường của ống dây tự cảm?

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh giải một số bài tập

-GV: Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài

tập 6-SGK(157)

HS: Tóm tắt và giải bài tập

GV: Gợi ý:

- Độ tự cảm của ống dây được xác

định ntn?

- ống dây hình trụ có đường kính là

d thì tiết diện của ống được tính ntn?

HS: Trả lời

-GV: Y/c HS tóm tắt và giải bài tập

7 SGK

HS: Tóm tắt và giải bài tập

Gv: Gợi ý:

- Công thức xác định độ lớn của Sđđ

tự cảm?( Hay là Tốc độ biến thiên

của cường độ dòng điện cảm ứng

được xác định ntn?)

N : số vòng dây

l : Chiều dài ống dây,(m)

S : Tiết diện của dây,(m2)

M : độ từ thẩm

- Sđđ tự cảm của ống dây

t

i L

e tc

=

- Năng lượng từ trường của ống dây tự cảm

2

1

Li

W : Năng lượng từ trường, (J)

II – Bài tập Bài tập 6 (sgk-157) Tóm tắt

l = 0,5m

N = 1000 vòng

d = 20cm

L = ? Lời giải

Độ tự cảm của ống dây

( )H

d l

N S

l

N L

079 , 0 2 , 0 5 , 0

1000 10

4 10

4 10

4

2 2 7 2

2 2 7 2

7

=

=

=

=

π

π π

π

Bài tập 7 (sgk-157) Cho biết

etc = 0,75V

L = 25mH = 25.10-3H

ia giảm đ 0

∆t = 0,01s

ia = ? Lời giải

- Suất điện động tự cảm xđ

t

i L

e tc

=

L

t e

Trang 3

HS:

L

e

t

i = c

Gv: Trong mạch dòng điện biến

thiên ntn?

HS: Vì i giảm từ i a → 0 nên

a

i

GV: Y/c hs tóm tắt và giải bài tập 8

trong SGK

HS: Tóm tắt và giải bài tập

- Gv:Khi K chuyển sang b thì điện

trở R nóng lên Hãy giải thích hiện

tượng?

-HS: Chuyển K sang b, khi đó iL

giảm đột ngột,làm cho từ thông qua

L giảm đột ngột.Trong cuộn dây

xuất hiện hiện tượng tự cảm, itc gây

ra tác dụng nhiệt trên R làm cho R

nóng lên

Khi có dòng điện, trong cuộn dây đã

tích trữ 1 năng lượng và là năng

lượng từ trường.Tuỳ vào nhánh thứ

2 là bóng đèn hay điện trở mà năng

lượng từ sẽ chuyển hoá thành điện

hay nhiệt

-Gv : Nhiệt lượng toả ra trong R

chính là năng lượng đã được tích luỹ

trong ống dây L khi có dòng điện

chạy qua , tức là :

Q = W =

2

1

Li2

-GV: Hướng dẫn HS làm các bài tập

trong SBT (63)

- Cường độ dòng điện giảm từ giá trị ia giảm đ 0

đ ia = ∆i

( )A L

t e

i tc

a 0,3

10 25

01 , 0 75 , 0

3 =

=

=

Bài tập 8 (Sgk-157) Tóm tắt

rL = 0

iL = 1,2A

L = 0,2 H Chuyển K sang b.Tìm Q=?

Lời giải

- Khi chuyển K sang b thì dòng điện tự cảm trong ống dây đã gây ra tác dụng nhiệt trên R -Nhiệt lượng toả ra trong R chính bằng năng lượng từ trường tích luỹ trong ống dây khi có dòng điện chạy qua:

Q = W =

2

1

Li2 = 2

1 0,2.1,22 =0,144 (J)

- Bài 25.1: B

Trang 4

HS: thực hiện yêu cầu

-GV : Giải thích lựa chọn của mình?

- GV: Hướng dẫn HS làm bài 25.5,

25.6, 25.7 SBT

-GV: Gợi ý: trong cuôn cảm xảy ra

hiện tượng tự cảm nên cuộn cảm coi

như 1 nguồn có Sđđ tự cảm etc và độ

giảm điện thế là ir→cuộn cảm và

nguồn được mắc nối tiếp với nhau

nên En= etc + E

AD ĐL Ôm cho toàn mạch ta có gi?

HS: E + etc = (R + r)i = 0

-GV:AD ĐL Ôm cho mạch kín ta có

Bt nào?

2

¦ 1

A

J A

m N A

m m A

N A

m T A

Wb

-Bài 25.2: B

Vì : etc= L

t

i

-Bài 25.3 :B

Vì ∆i = 16A và ∆t = 0 01s nên

i

t e

- Bài 25.4 :B

2

1

¦W = L i 2 10 10 0 1J

2

-Bài 25.5 a)Vì lõi của ống dây là chân không nên µ= 1

Độ tự cảm L của ống dây là:

S l

N L

2 7 10

4π − µ

= =4.3,14.10-7.100,2

6 100.10-4

= 6,28.10-2(H) b)Độ biến thiên dòng điện ∆i = 5A

Ta có : Độ lớn của Sđđ tự cảm:

V t

i L

1 , 0

5 10 28 ,

=

c) Khi i=5A thì

J Li

2

1 2

1

¦ = 2 = − 2 =

-Bài 25.6:

AD định luật Ôm cho toàn mạch:

E + etc = (R + r)i = 0 vì R=0,r=0

E - L

t

i

=0 suy ra

t

i

= =

t

i

E/L⇒t =Liξ

Vì :∆i=i− 0 và ∆t =t− 0

Bài 25.7:

AD định luật Ôm cho mạch kín ta có:

Trang 5

HS: E + etc = Ri

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

GV: Y/c hs VN xem lại những BT

đã chữa, và chữa nốt những bài còn

lại

HS: Thực hiện y/c của gv

E + etc = Ri ⇔ E - L

t

i

= Ri a)Khi i=0 ứng với thời điểm t=0

⇒ E - L

t

i

=0⇒

L t

=1,8.103 A/s

b) Khi i = 2A , ta có E - L

t

i

=20.2=40

3 10 10

50

50

=

=

t

IV – Rút kinh nghiệm giờ học

Ngày đăng: 11/10/2013, 17:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- ống dây hình trụ có đường kính là d thì tiết diện của ống được tính ntn? HS: Trả lời - bai tap tu cam
ng dây hình trụ có đường kính là d thì tiết diện của ống được tính ntn? HS: Trả lời (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w