B NH3 tan nhiều trong nước.. C Phân tử NH3 phân cực.. 8 Amoniac bốc cháy trong khí clo tạo ra ngọn lửa có khói trắng.Khói trắng đó là: A do NH3 còn dư bốc khói B do HCl sinh ra bốc khói
Trang 1Đề số 001
Đề kiểm tra một tiết
Môn: Hóa học
Họ tên học sinh:………Lớp:11a Điểm:
Tự luận (3đ):
1 Nitơ được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng
cách
A) nhiệt phân NH4NO2
B) nhiệt phân NH3
C) nhiệt phân NH4Cl
D) nhiệt phân NH4NO3
2 Trong các phản ứng sau,các phản ứng nào sai:
1 2HNO3 + 2Na → 2NaNO3 + H2
2 8HNO3đ +3Cu → 3Cu(NO3)2 + 2NO2 + 4H2O
3 4HNO3l + 3Ag → 3AgNO3 + NO2 + 2H2O
4 2HNO3đ + CaCO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
A) 2,3
B) 1,2
C) 1,3
D) tất cả đều sai
3 Cho phản ứng : N2 + 3H2 ƒ 2NH3 - H
Muốn cân bằng dời sang chiều tạo nhiều amoniac ta
cần phải
A) hạ áp suất của hệ
B) tăng nhiệt độ của hệ
C) tăng nồng độ của NH3
D) tăng áp suất của hệ
4 Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng
hàm lượng % của:
A) P
B) PO34−
C) P2O5
D) H3PO4
5 nhận định nào sau đây đúng?
A) NH3 là một baz
B) NH3 tan nhiều trong nước
C) Phân tử NH3 phân cực
D) tất cả đều đúng
6 Trong phân tử HNO3, Nitơ có:
A) hóa trị 4 và số oxi hóa +4
B) hóa trị 4 và số oxi hóa +5
C) hóa trị 5 và số oxi hóa +4
D) hóa trị 5 và số oxi hóa +5
7 Thêm 0,15 mol KOH vào dung dịch chứa 0,1 mol
H3PO4 Sau phản ứng, trong dung dịch có các muối: A) KH2PO4 và K3PO4
B) K2HPO4 và K3PO4
C) KH2PO4 , K2HPO4 và K3PO4
D) KH2PO4 và K2HPO4
8 Amoniac bốc cháy trong khí clo tạo ra ngọn lửa có
khói trắng.Khói trắng đó là:
A) do NH3 còn dư bốc khói B) do HCl sinh ra bốc khói trongkhông khí C) do NH4Cl được sinh ra
D) do NO2 được sinh ra
9 Khi nhiệt phân Pb(NO3) 2 sinh ra sản phẩm : A) PbO + 2NO2 + ½ O2 B) Pb + 2NO2 + O2
C) Pb(NO3) 2 + O2 D) Tất cả đều sai
10 Amoniac thể hiện chủ yếu tính :
A) Tính khử mạnh B) Tính Oxy hoá mạnh C) Tính Oxy hoá và tính khử D) Tất cả đều sai
11 HNO3 thể hiện tính chất : A) Oxy hoá mạnh B) Oxy hoá khử mạnh C) Tính axit
D) Cả a và c đều đúng
12 Cho sơ đồ phản ứng sau:
2
Khí A →+ dd A + → B →+ khí A
Khí (A) là:
A) CO2
B) SO
Trang 2C) NO2 D) NH3
Tự luận: (7 đ)
Câu 1 (2đ): hoàn thành pthh sau:
a NH3 + CuCl2
b HNO3 (loãng) + Al
c P + Na
d H3PO4 + 2NaOH
Câu 2 (1đ): trình bày cách nhận biết ion phốtphát, cho ví dụ
Câu 3 (3đ): hoà tan hoàn toàn 4,4 (g) hỗn hợp 2 kim loại sắt và đồng trong axit HNO3 1M, sau phản ứng thì thu được 4,48 lit khí (đkc) màu nâu đỏ và dung dịch X
a tính khối lượng của muối thu được sau phản ứng
b tính thể tích axit cần dùng
c Xác định thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Câu 4 (1đ): cho m(g) sắt vào dd axit nitric loãng thì thu được 2,24 lit (đkc) hỗn hợp khí A gồm NO và
NO2 Tìm m(g) Biết tỉ khối của A so với hidro là 19
Đáp án:
Trắc nghiệm:
Tự luận:
Câu 1:
a 4NH3 + CuCl2 [Cu(NH3)4]Cl2
b 4HNO3 (loãng) + Al Al(NO3)3 + NO + 2H2O
c P + 3Na Na3P
d H3PO4 + 2NaOH Na2HPO4 + 2H2O
Câu 2:
* thuốc thử: AgNO3
* dấu hiệu: kết tủa vàng tan trong dung dịch axit nitric loãng
* ví dụ: Na3PO4 + 3AgNO3 Ag3PO4 + 3NaNO3
Câu 3:
a Fe + 6HNO3 Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Cu:
Ta có: 3x + 2y = 0,2 (mol) (1)
56x + 64y = 4,4 (g) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: x = 0,05 mol, y = 0,025 mol
Khối lượng Fe(NO3)3 thu được là: 242*0,05 = 12,1 g
Khối lượng Cu(NO3)2 thu được là: 188*0,025 = 4,7 g
khối lượng muối thu được: 12,1 + 4,7 = 16,8g
b số mol HNO3 đã dùng: 6x + 4y = 0,4 mol
Thể tích HNO3 cần dùng là: V = 0,4/1 = 0,4 lit
c phần trăm khối lượng của Fe: %Fe = (0,05*56*100)/4,4 = 63,64%
phần trăm khối lượng của Cu: %Cu = 100 - 63,64 = 36,36%
Trang 3Câu 4: gọi x,y lần lượt là số mol của NO và NO2.
ta có: 30x 46y 38
x y
+ =
+
1
x
Số mol hỗn hợp khí: n = 0,1 mol
Quá trình oxi hóa: Fe0 →Fe+3 +3e
Quá trình khử: N+5 + 3 e → N+2
0,15mol 0,05mol
N + + e → N +
0,05mol 0,05mol
Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:
3a = 0,15 + 0,05 = 0,2 a = 0,2/3 mol mFe = 0,2/3*56 = 3,73g