Đến năm 1992, do nhu cầu phát triển của ngành GD&ĐT, quản lý giáo dục theo cấp học nên Trường được tách ra lấy tên Trường TH Long Điền.. + Hội cha mẹ học sinh, phụ huynh học sinh các điể
Trang 1PHÒNG GD & ĐT ĐÔNG HẢI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường TH Long Điền A Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 03/KH-LĐA Long Điền, ngày 09 tháng 7 năm 2010
KẾ HOẠCH SEQAP GIAI ĐOẠN 5 NĂM 2010 - 2015
PHẦN A: BỐI CẢNH NHÀ TRƯỜNG:
- Quá trình thành lập: Tiền thân Trường TH Long Điền A được hình thành và phát triển từ năm 1978 tại ấp Cây Giang thuộc xã Long Điền, với 02 phòng học, được lấy tên Trường PTCS Long Điền (công việc dạy học cả hai cấp học: cấp 1 và cấp 2) Đến năm
1992, do nhu cầu phát triển của ngành GD&ĐT, quản lý giáo dục theo cấp học nên Trường được tách ra lấy tên Trường TH Long Điền Đến năm 1995, do quy mô quá lớn, Trường được tách ra thành 02 trường và lấy tên Trường tiểu học Long Điền A từ đó đến nay
- Trường tiểu học Long Điền A được phòng GD huyện Đông Hải giao quản lý học sinh trên địa bàn 4 ấp: Cây Giang, Cây Giang A, Rạch Rắn, Hoà Thạnh với 1 điểm trường chính và 1 điểm trường lẻ
- Trường tiểu học Long Điền A nằm cạnh hương lộ 9 thuộc Huyện Giá Rai đến thi trấn Gành Hào huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu
+ Phía Bắc giáp với ấp 4 thuộc Xã Long Điền Đông A
+ Phía Tây giáp với ấp Thạnh Trị thuộc Trường TH Long Điền B
+ Phía Đông giáp với ấp Châu Điền xã Long Điền Đông A
+ Phía Nam giáp với ấp Hoà II, Trường TH Long Điền Tiến B
- Trường tiểu học Long Điền A được hình thành từ năm 1992, đến nay xây dựng được 16 Phòng, trong đó : 1 văn phòng, 1 thư viện, 1 phòng Hiệu trưởng và 13 phòng học Với tổng diện tích là : 3.486m2, bình quân 6 m2 / học sinh
- Địa bàn phụ trách phổ cập được giao nhiệm vụ quản lý, thống kê số liệu , biểu bảng hàng năm theo quy định tại thông tư số 14 và Quyết định số 28 là 4 ấp: Cây Giang, Cây Giang A, Rạch Rắn, Hoà Thạnh
- Tổng số trẻ trong địa bàn từ 6 – 14 tuổi là : 594 em.Trong đó học sinh 6 tuổi
là :29 em; sẽ huy động trong năm học 2010 - 2011 đạt tỷ lệ: 100%
- Tổng số CB,NV,GV: 31 đ/c
+ BGH : 2
+ Nhân viên : 3
- Tổng số : GV : 26
Trong đó :
* Giáo viên trực tiếp dạy lớp : 20 đ/c, giáo viên dạy TD,HN,MT : 04 đ/c; Thư viện 01 đ/c; Tổng phụ trách Đội 01 đ/c
Trang 2+ Giáo viên đạt chuẩn THSP : 15 đ/c, tỉ lệ : 57,69 %.
+ Trên chuẩn: 11 đ/c, tỉ lệ: 42,30%
* CB quản lý : 2đ/c
+ Đại học : 02 đ/c
- Dân cư sống rải rác không tập trung, kênh rạch chằn chịt ,chủ yếu sống bằng nghề nuôi trồng thuỷ sản, vườn tạp, chăn nuôi gia xúc gia cầm, một số ít hộ gia đình buôn bán nhỏ
* Thuận lợi:
+ Được sự quan tâm giúp đỡ của cấp uỷ đảng, chính quyền đại phương và Phòng giáo dục huyện Đông Hải
+ Hội cha mẹ học sinh, phụ huynh học sinh các điểm trường tích cực phối hợp tham gia các hoạt động của nhà trường
+ Đội ngũ giáo viên có tâm huyết với nghề nghiệp, có sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong công tác và trong hoạt động dạy và học
+ Học sinh có truyền thống hiếu học, tham gia học tập tích cực, sáng tạo
+ Cơ sở vật chất: Đảm bảo đủ phòng học, thiết bị và đồ dùng dạy học đáp ứng đủ nhu cầu, đặc biệt là phong trào tự làm đồ dùng dạy học để bổ sung vào danh mục, phục vụ cho công tác giảng dạy
* Khó khăn:
+ Địa bàn rộng, đường đi lại khó khăn về mùa mưa ảnh hưởng không nhỏ đến công tác huy động học sinh ra lớp
+ Một số bộ phận phụ huynh học sinh còn nghèo , gia đình sinh sống nhờ nghề làm thuê cũng ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập của học sinh
+ Một số ít phụ huynh học sinh chưa thật sự quan tâm đến việc học tập và rèn luyện của học sinh
Cơ sở vật chất trang thiết bị chưa đáp ứng đủ nhu cầu đổi mới của chương trình giáo dục phổ thông
+ Một vài giáo viên chưa nhiệt tình trong công tác, ít học hỏi đồng nghiệp về tay nghề, cũng như việc đổi mới phương pháp giảng dạy còn nhiều hạn chế
1 Danh mục các điểm trường :
- Điểm trường chính: Tiểu học Long Điền A đặt tại ấp Cây Giang, xã Long Điền
- Điểm trường lẻ:
+ Điểm Hoà Thạnh, đặt tại ấp Hoà Thạnh, xã Long Điền
2 Sơ đồ theo thời gian về tình hình nhập học từ năm 2005 đến nay:
Sơ đồ tổng số học sinh /nữ :
Trang 3
PHẦN B: CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN TRUNG HẠN CHÍNH
1 MIÊU TẢ MỤC TIÊU DỰA TRÊN CƠ SỞ CÁC KẾ HOẠCH, CHỈ THỊ HƯỚNG DẪN CẤP TRÊN.
- Căn cứ vào kế hoạch số 200/KH-GD, ngày 11/08/2008 kế hoạch củng cố, kiện toàn công tác tổ chứ bộ máy và bố trí nhân sự để thực hiện quản lý và hoạt động chuyên môn năm học 2008 - 2009 ;
- Căn cứ công số 75/HD-GD, ngày 29/6/2010 V/v thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong hè và năm học 2010 – 2010 của Phòng Giáo Dục & Đào tạo;
- Căn cứ vào kế hoạch phát triển KT-XH của Xã Long Điền ; Trường tiểu học Long Điền đề ra mục tiêu : “Tiếp tục duy trì và nâng cao chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi”
- Căn cứ vào điều kiện thực tế của của trường
2 TẦM NHÌN VÀ MỤC TIÊU TRUNG HẠN CHO NHÀ TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN 5 NĂM
- Tiếp tục bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực quản lí của BGH và năng lực dạy học của giáo viên, đồng thời nâng cao chất lượng PCGDTH đúng độ tuổi, tạo tiền đề
vững chắt cho học sinh tiếp tục lên THCS
- Tạo nền tảng vững chắc về chuyên môn thông qua các hoạt động: Thao giảng, hội giảng và mở chuyên đề nhằm đáp ứng nhu cầu học tập lẫn nhau trong đội ngũ sư phạm nhà trường
- Tăng cường cơ sở vật chất từng bước đáp ứng yêu cầu giảng dạy của từng giáo viên và học tập của học sinh
- Tạo điều kiện cho mọi trẻ em đều được đến trường, hưởng thụ công bằng trong giáo dục, rút ngắn khoảng cách giữa điểm chính và điểm lẻ
Trang 4- Vận động, kết hợp tốt công tác xã hội hoá giáo dục, cộng đồng trách nhiệm để cùng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục địa phương đi vào chiều sâu và có chất lượng tốt nhất
- Phối hợp với địa phương xin đất xây dựng trường để đủ phục vụ theo nhu cầu học sinh từ nay đến năm 2015
PHẦN C: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TỪNG GIAI ĐOẠN :
1 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG HỌC 2010 - 2011 :
a) Tình hình nhập học của học sinh và dự kiến thời lượng học tập
- Số lượng học sinh tham gia học mô hình T30 trong năm học 2010 – 2011 là 480 hs/ 16 lớp
- Tổng số GV : 26
- Phòng học : 11 phòng
- Những thuận lợi – khó khăn:
* Thuận lợi + Giúp học sinh nâng cao chất lượng học tập + Đội ngũ giáo viên đủ phục vụ cho công tác dạy và học
* Khó khăn + Phòng học còn thiếu so với tình hình mở lớp theo mô hình T30 Hiện tại có
11 phòng; theo nhu cầu thì phải có 13 phòng; thiếu 2 phòng
+ Không có phòng nấu ăn, phòng đa năng và một số phòng phục vụ khác + Bàn ghế chưa phù hợp cho học sinh học cả ngày để phục vụ cho công tác
ăn và ngủ trưa,
+ Về tình hình thu tiền học sinh ( Khách quan ) do phần đông là học sinh nghèo
b) Nhu cầu hiện tại về CSVC :
- Phòng học hiện có 11 phòng nhu cầu thì cần 13 phòng, thiếu 2 phòng
- Thiếu nhà nấu ăn, nhà đa năng,
c) Kinh phí :
- Tận dụng nguồn kinh phí như :
+ Quỹ giáo dục của nhà trường + Quỹ phúc lợi học sinh
+ Vận động trong Phụ huynh học sinh
PHẦN D: NHỮNG ƯU TIÊN CẦN XÁC ĐỊNH KHI LẬP KẾ HOẠCH
a) Tổ chức và quản lý nhà trường:
Trang 5- Xây dựng kế hoạch phát triển và bảng ghi nhận tiến độ thực hiện.
- Lên kế hoạch dự giờ thăm lớp thường xuyên và đột xuất kiểm tra hồ sơ giáo viên, giờ dạy của giáo viên, thường xuyên kiểm tra để uốn nắn kịp thời
- Có kế hoạch chỉ đạo sử dụng hiệu quả về việc trang thiết bị & ĐDDH, bảo quản thật tốt CSVC trường học trong suốt năm học và những năm học tiếp theo
- Tạo mọi điều kiện cho giáo viên theo học các lớp trên chuẩn và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
- Tham mưu với lãnh đạo để đưa giáo viên tập huấn – bồi dưỡng chương trình dạy học cả ngày theo kế hoạch SEQAP
b) Phát triển chuyên môn và đội ngũ :
* Chuyên môn :
- Xây dựng quy chế thực hiện chuyên môn trong nhà trường
- Giáo viên được nâng cao năng lực dạy học, đặc biệt tạo điều kiện giáo viên đạt chuẩn đi đào tạo trên chuẩn chuyên môn nghiệp vụ
- Đảm bảo tất cả giáo viên khi lên lớp đều có đủ giáo án và được duyệt trước 1 tuần, giáo viên đều sử dụng thành thạo đồ dùng dạy học Giáo viên có kế hoạch tự làm đồ dùng dạy học phục vụ cho việc dạy học
- Tạo điều kiện cho giáo viên học hỏi tay nghề lẫn nhau thông qua hội giảng, thao giảng và tổ chức chuyên đề
- Tổ chức nhiều chuyên đề về tăng cường Tiếng Việt cho trẻ các lớp ở tiểu học
* Đội ngũ:
- Tổng số CB,NV,GV: 31 đ/c
+ BGH : 2
+ Nhân viên : 3
- Tổng số : GV : 26
Trong đó :
* Giáo viên trực tiếp dạy lớp : 20 đ/c, giáo viên dạy TD,HN,MT : 04 đ/c; Thư viện 01 đ/c; Tổng phụ trách Đội 01 đ/c
+ Giáo viên đạt chuẩn THSP : 15 đ/c, tỉ lệ : 57,69 %
+ Trên chuẩn ( Cao đẳng trở lên ): 11 đ/c, tỉ lệ: 42,30%
* CB quản lý : 2đ/c
+ Đại học : 02 đ/c
c) Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học:
- Tổng số phòng : 14 , trong đó
+ Phòng Hiệu trưởng: 01
Trang 6+ Văn phòng : 01 +Thư viện :01 + Phòng học : 11 Phòng
- Xây dựng nhà vệ sinh : 01 khu ở điểm Trung tâm
- Chỉ đạo thư viện trực 8 tiếng mở cửa để học sinh và giáo viên đọc sách tại điểm Trung tâm
- Mỗi điểm đều được trang bị thêm thuốc uống thông thường
- Phối hợp chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm và chính quyền địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh để bảo quản tốt CSVC, ĐDDH tại từng điểm trường
d) Sự tham gia cộng đồng:
- Ban đại diện hội cha mẹ học sinh được củng cố, nâng cao vị thế đủ sức hoạt động, phát triển đều rộng khắp các điểm trường lẻ trong địa bàn của trường
- Phát huy vai trò và trách nhiệm của Ban ĐDCM học sinh từng điểm trường
- Ban đại diện hội cha mẹ học sinh tổ chức họp đầy đủ 3 lần/năm ( đầu năm học, cuối học kỳ I, cuối năm học)
e) Kết quả giáo dục học sinh:
- Phân loại học sinh sau khi tiếp nhận lớp thông qua kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm, số học sinh yếu được giáo viên chủ nhiệm lớp xây dựng kế hoạch và biện pháp giúp đỡ để cuối năm học đảm bảo đủ chuẩn kiến thức, kỹ năng cơ bản
- Đảm bảo 98% học sinh của trường đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng cơ bản vào cuối năm học
- Tạo điều kiện tốt để 100% trẻ em khó khăn được đến trường và đảm bảo được chuẩn kiến thức và kỹ năng cơ bản
Bảng kế hoạch các hoạt động tổ chức và quản lý nhà trường.
Hoạt động cụ thể
của phát triển
chuyên môn giáo
viên
Trách nhiệm thực hiện
Đầu ra mong
Dự trù kinh phí (VNĐ)
1 Đánh giá tiến
độ thực hiện Chất
lượng năm qua và
lập kế hoạch phát
triển nhà trường
HĐSP + BĐDHCM HS+ chính quyền địa phương.
Có bảng kế hoạch khả thi và bảng tiến độ thực hiện chất lượng giáo dục
Bảng tiến độ MCLTT
T8/2010 đến T9/2010.
2 Tăng cường
kiểm tra nội bộ về
công tác chuyên
môn giáo viên
- BGH+ Tổ, khối trưởng CM.
- thành lập
tổ kiểm tra
Chất lượng dạy
và học được nâng dần
100% giáo viên được kiểm tra
T10/2010 đến T4/2011.
3 Kiểm tra Ban giáo Phát huy, phối Số lần sử dụng T10/2010
Trang 7chuyên đề về việc
sử dụng và bảo
quản CSVC, thiết
bị - đồ dng dạy
học
hiệu + Bảo
vệ +giáo viên thư viện + giáo viên chủ nhiệm
hợp và bảo quản hiệu quả CSVC, trang thiết bị đồ dng dạy học của nhà trường.
thiết bị đồ dùng dạy học/
năm của giáo viên qua việc kiểm tra và sổ theo dõi
đến T5/2011.
4 Kiểm tra, kí
duyệt hồ sơ
chuyêu môn giáo
viên
BGH + Tổ trưởng, khối trưởng chuyên môn.
Thực hiện đúng
đủ các loại hồ sơ theo quy định.
- Giáo án 1 tuần duyệt 1 lần vào ngày thứ 2 ( Điểm lẻ
2 tuần duyệt/1 lần).
- Hồ sơ mỗi tháng duyệt 1 lần vào ngày cuối tháng
- Thứ hai hàng tuần.
- Điểm lẻ
2 tuần duyệt một lần.
- Hồ sơ duyệt ngày cuối tháng.
Bảng kế hoạch các hoạt động, nguồn lực cần thiết nhằm phát triển CSVC và trang thiết bị giáo dục.
Hoạt động cụ thể
của phát triển
CSVC và thiết bị
giáo dục
Trách nhiệm thực hiện
Đầu ra mong
Nguồn kinh phí
Dự trù kinh phí (VNĐ).
1 Tạo khu vệ sinh
cho các điểm
trường lẻ
BGH+
BĐDHCM HS
Tạo có chỗ nơi để học sinh đi vệ sinh
Mỗi điểm lẻ 1 cầu
08/2010
Ngân sach và vận động cha mẹ học sinh
15.000.000 đ
2 Tạo cho mỗi
phòng học cố 1 tủ
đựng SGK, đồ
dùng dạy học, đồ
dùng học tập
PGD+
BGH
Có tủ đựng SGK, dụng cụ học tập của học sinh và đồ dùng dạy - học
Mỗi phòng học được bố trí 1 cái tủ. Đã có
3 Điện trong
08/2010
vận động cha mẹ
4 Trang trí phòng
học xanh sạch
-đẹp đúng quy định
Tổng phụ trách đội + giáo viên.
Phòng học Xanh Sạch -Đẹp trang trí đúng quy định
100% phòng học được trang trí
8/2010 đến 10/2010
Quỹ đội + Học sinh tự tìm cây xanh
2.500.000đ.
Bảng kế hoạch các hoạt động, nguồn lực cần thiết nhằm phát triển học sinh.
Hoạt động cụ thể
của phát triển học
sinh
trách nhiệm thực hiện
Đầu ra mong
Dự trù kinh phí (VNĐ).
1 Giáo viên dạy kèm
học sinh yếu ngay Tất cả giáoviên có Đến cuối nămhọc, học sinh 96 % họcsinh yếu T9/2010đến
Trang 8trong lớp trong thời
gian tăng thêm thời
lượng của giờ học
trong ngày
học sinh yếu.
đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng. được lên lớp T5/2011.
2 Giáo viên quan
tâm đến từng đối
tượng học sinh đổi
mới phương phát dạy
học
Tất cả giáo viên
98 % học sinh đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng
cơ bản
Tất cả các học sinh lên lớp đúng quy định
Trong 1 năm học
3 Điều tra và huy
động trẻ trong diện
tuổi ra lớp (đặc biệt
là trẻ khó khăn, học
sinh bỏ học giữa
chừng)
BGH+
GV+BĐD HCMHS + Chính quyền đoàn thể địa phương
100% trẻ bỏ học, trẻ trong
độ tuổi được đến trường
100% học sinh bỏ học trở lại lớp.
Huy động tối đa số trẻ trong địa bàn đến lớp học đạt 100%.
T8/2010 đến T9/2010.
Bảng kế hoạch các hoạt động, nguồn lực cần thiết nhằm tăng cường sự tham gia của cộng đồng
Hoạt động cụ thể
của nhằm tăng
cường sự tham
gia cộng đồng
Trách nhiệm thực hiện Đầu ra mong muốn Tiêu chí đánh giá Thời gian Nguồn kinh phí
Dự trù kinh phí (VNĐ).
1 Tập huấn
BĐDHCMHS về
sự tham gia của
cộng đồng
BGH
Chất lượng hoạt động được nâng cao
Thành lập được góc dự
án tại điểm trường Trung Tâm
T10/2010
2 Tổ chức họp
Tăng cường
sự hiểu biết giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng
lần/năm; 90%
PHHS hiểu biết về hoạt động của nhà trường
Cuối tháng 8/2010 T1/2011 T5/2011
2 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NĂM HỌC 2011 - 2012 THỰC HIỆN KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH T 30 :
a) Tình hình nhập học của học sinh và dự kiến thời lượng học tập
- Số lượng học sinh tham gia học mô hình T30 và T33 trong năm học 2011 – 2012
là 480 hs/ 16 lớp
- Tổng số GV : 26
Trang 9- Những thuận lợi – khó khăn:
* Thuận lợi + Giúp học sinh nâng cao chất lượng học tập + Đội ngũ giáo viên đủ phục vụ cho công tác dạy và học
* Khó khăn + Phòng học còn thiếu so với tình hình mở lớp theo mô hình T30 theo nhu cầu thì phải có 16 phòng; thiếu 5 phòng
+Cần xây dựng có phòng nấu ăn, phòng đa năng và một số phòng phục vụ khác
+ Bàn ghế chưa phù hợp cho học sinh học cả ngày để phục vụ cho công tác
ăn và ngủ trưa,
+ Về tình hình thu tiền học sinh ( Khách quan ) do phần đông là học sinh nghèo
b) Nhu cầu hiện tại về CSVC :
- Phòng học hiện có 11 phòng nhu cầu thì cần 16 phòng, thiếu 5 phòng
- Thiếu nhà nấu ăn, nhà đa năng,
c) Kinh phí :
- Tận dụng nguồn kinh phí như :
+ Quỹ giáo dục của nhà trường + Quỹ phúc lợi học sinh
+ Vận động trong Phụ huynh học sinh
d) Phát triển chuyên môn và đội ngũ :
* Chuyên môn :
- Xây dựng quy chế thực hiện chuyên môn trong nhà trường
- Giáo viên được nâng cao năng lực dạy học, đặc biệt tạo điều kiện giáo viên đạt chuẩn đi đào tạo trên chuẩn chuyên môn nghiệp vụ
- Đảm bảo tất cả giáo viên khi lên lớp đều có đủ giáo án và được duyệt trước 1 tuần, giáo viên đều sử dụng thành thạo đồ dùng dạy học Giáo viên có kế hoạch tự làm đồ dùng dạy học phục vụ cho việc dạy học
- Tạo điều kiện cho giáo viên học hỏi tay nghề lẫn nhau thông qua hội giảng, thao giảng và tổ chức chuyên đề
- Tổ chức nhiều chuyên đề về tăng cường Tiếng Việt cho trẻ các lớp ở tiểu học
* Nhu cầu về Đội ngũ:
- Tổng số CB,NV,GV: 33 đ/c
+ BGH : 2
Trang 10+ Nhân viên : 5 ( 2 nhân viên chăm sóc )
- Tổng số : GV : 26
Trong đó :
* Giáo viên trực tiếp dạy lớp : 18 đ/c, giáo viên dạy môn : 06 đ/c; Thư viện 01 đ/c; Tổng phụ trách Đội 01 đ/c
+ Giáo viên đạt chuẩn THSP : 15 đ/c, tỉ lệ : 57,69 % Nhà trường sẽ đưa đi học nâng cao trình độ chuyên môn từ THSP lên Cao đẳng và đại học 7 đ/c
+ Trên chuẩn ( Cao đẳng trở lên ): 11 đ/c, tỉ lệ: 42,30%
* CB quản lý : 2đ/c
+ Đại học : 02 đ/c
e) Sự tham gia cộng đồng:
- Ban đại diện hội cha mẹ học sinh được củng cố, nâng cao vị thế đủ sức hoạt động, phát triển đều rộng khắp các điểm trường lẻ trong địa bàn của trường
- Phát huy vai trò và trách nhiệm của Ban ĐDCM học sinh từng điểm trường
- Ban đại diện hội cha mẹ học sinh tổ chức họp đầy đủ 3 lần/năm ( đầu năm học, cuối học kỳ I, cuối năm học)
f) Kết quả giáo dục học sinh:
- Phân loại học sinh sau khi tiếp nhận lớp thông qua kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm, số học sinh yếu được giáo viên chủ nhiệm lớp xây dựng kế hoạch và biện pháp giúp đỡ để cuối năm học đảm bảo đủ chuẩn kiến thức, kỹ năng cơ bản
- Đảm bảo 98% học sinh của trường đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng cơ bản vào cuối năm học
- Tạo điều kiện tốt để 100% trẻ em khó khăn được đến trường và đảm bảo được chuẩn kiến thức và kỹ năng cơ bản
Bảng kế hoạch các hoạt động tổ chức và quản lý nhà trường.
Hoạt động cụ thể
của phát triển
chuyên môn giáo
viên
Trách nhiệm thực hiện
Đầu ra mong
Dự trù kinh phí (VNĐ)
1 Đánh giá tiến
độ thực hiện Chất
lượng năm qua và
lập kế hoạch phát
triển nhà trường
HĐSP + BĐDHCM HS+ chính quyền địa phương.
Có bảng kế hoạch khả thi và bảng tiến độ thực hiện chất lượng giáo dục
Bảng tiến độ MCLTT
T8/2010 đến T9/2010.
2 Tăng cường
kiểm tra nội bộ về
công tác chuyên
môn giáo viên
- BGH+ Tổ, khối trưởng CM.
- thành lập
Chất lượng dạy
và học được nâng dần
100% giáo viên được kiểm tra
T10/2010 đến T4/2011.