Phòng GD&ĐT huyện Than UyênTrờng Tiểu học số1 xã Mờng Kim Đề thi học sinh giỏi cấp trờng Lớp 5 Môn: Tiếng Việt Thời gian: 90 phút Bài 1: Hãy tìm các danh từ, động từ, tính từ trong đoạn
Trang 1Phòng GD&ĐT huyện Than Uyên
Trờng Tiểu học số1 xã Mờng Kim Đề thi học sinh giỏi cấp trờng Lớp 5
Môn: Tiếng Việt Thời gian: 90 phút
Bài 1: Hãy tìm các danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn sau:
Mặt trời nhô dần lên cao ánh nắng mỗi lúc một gay gắt Dọc theo những con
đờng mới đắp vợt qua những chiếc cầu gỗ bắc qua con suối, từng tốp nam nữ thanh niên thoăn thoắt gánh lúa về sân phơi Tiếng cời giòn tan vọng vào vách đá
Bài 2: Hãy viết các từ sau thành hai nhóm:
a Từ láy:
b Từ ghép:
(máy móc, chùa chiền, thẳng thắn, thật thà, thỏ thẻ, gậy gộc, tuổi tác, cây cối, bạn
bè, tơi tốt,thớt tha, thảng thốt, thánh thót, thắm thiết)
Bài 3: Em có nhận xét gì về cách dùng từ trong hai câu văn sau và sửa lại cho hợp
lí
a Cô bé cúi mặt xuống để giấu giọt nớc mắt đang rơi lã chã
b Rất mong đồng chí thu xếp thời gian tới dự đông đủ
Bài 4: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a Các bác sĩ về bản tiêm phòng dịch cho trẻ
b Tiếng suối chảy róc rách
c Chiếc cặp mới có in hình chú gấu của bạn Lan rất đẹp
Bài 5: Cảm thụ văn học:
Trong bài thơ “Lợm” nhà thơ viết về chú bé liên lạc trong kháng chiến chống Pháp nh sau:
Chú bé loắt choắt Ca lô đội lệch
Cái xắc xinh xinh Mồm huýt sáo vang
Cái chân thoăn thoắt Nh con chim chích
Cái đầu nghênh nghênh Nhảy trên đờng vàng
Em hãy cho biết: Đoạn thơ đã sử dụng những từ láy và hình ảnh so sánh nào
để miêu tả chú bé Lợm? Những từ láy và hình ảnh so sánh đó đã giúp em thấy đợc những điểm gì đáng yêu ở chú bé liên lạc?
Ban giám hiệu duyệt Ngời ra đề
Nguyễn Thị Bích Loan
Đáp án và hớng dẫn chấm
Trang 2Bài 1: 5 điểm (tìm đúng 5 -> 6 từ đợc 1 điểm)
Mặt trời nhô dần lên cao á nh nắng mỗi lúc một gay gắt Dọc theo những
DT ĐT TT ĐT TT DT DT TT
con đ ờng mới đắp v ợt qua những chiếc cầu gỗ bắc qua con suối, từng tốp
DT TT ĐT ĐT DT DT ĐT DT DT
nam nữ thanh niên thoăn thoắt gánh lúa về sân phơi Tiếng c ời giòn tan
DT DT TT ĐT DT ĐT DT ĐT DT TT vọng vào vách đá
ĐT DT
Bài 2: 3 điểm (xác định đúng mỗi nhóm đợc 1,5 điểm)
a Từ ghép: Máy móc, chùa chiền, gậy gộc, tuổi tác, cây cối, bạn bè, tơi tốt.
b Từ láy: Thẳng thắn, thật thà, thỏ thẻ, thớt tha, thảnh thót, thảng thốt, thắm thiết
Bài 3: 3 điểm ( Xác định đợc chỗ dùng từ sai ở mỗi từ đợc 0,75 điểm; sửa đúng
mỗi câu đợc 0,75 điểm)
Trong câu a Giọt nớc mắt (một giọt) không thể rơi lã chã
Trong câu b Từ đồng chí ( một ngời) không thể kết hợp với các từ tới dự đông đủ.
Vì tới dự đông đủ có nghĩa là: có mặt đông đủ, không thiếu ai
Lu ý: Câu này chỉ có một cụm động từ biểu thị ý nghĩa cầu khiến và vẫn đợc coi là câu đúng Vậy có thể sửa lại là:
a Cô bé cúi mặt xuống để giấu những giọt nớc mắt đang rơi lã chã
b Rất mong các đồng chí thu xếp thời gian tới dự đông đủ
Bài 4: 3 điểm ( Xác định đúng mỗi câu đợc 1 điểm)
a. Các bác sĩ về bản tiêm phòng dịch cho trẻ.
CN VN
b Tiếng suối chảy róc rách
CN VN
c Chiếc cặp mới có in hình chú gấu của bạn Lan rất đẹp
CN VN
Bài 5: 5 điểm
Nêu đợc: Dáng ngời nhỏ bé, nhanh nhẹn cho 1 điểm
Sự hồn nhiên, yêu đời cho 1 điểm
Nghệ thuật: Dùng hàng loạt từ láy và biện pháp so sánh cho 2 điểm Viết thành 1 đoạn văn cảm thụ văn học cho 1 điểm
Qua đoạn thơ ta thấy hiện lên hình ảnh một chú bé có dáng ngời bé nhỏ
“loắt choắt” mang bên mình cái xắc “xinh xinh” rất cân xứng với thân hình cậu Tuy nhỏ bé nhng với đôi chân “thoăn thoắt” đã tạo cho cậu bé vẻ nhanh nhẹn Cùng với sự nhanh nhẹn là dáng vẻ hồn nhiên tự tin “cái đầu nghênh nghênh” với chiếc ca lô đội lệch và miệng huýt sáo còn tạo cho cậu một vẻ tinh nghịch Bằng việc sử dụng một loạt các từ láy và hình ảnh so sánh “con chim chích - nhảy trên
đờng vàng” tác giả đã cho thấy rõ sự nhanh nhẹn, ngây thơ và đáng yêu của Lợm -Chú bé liên lạc nhỏ tuổi
Toàn bài cho 1 điểm trình bày
Phòng GD&ĐT huyện Than Uyên Đề thi học sinh giỏi cấp trờng Lớp 5
Trang 3Trờng Tiểu học số1 xã Mờng Kim Môn: Toán
Thời gian: 90 phút Bài 1 Tính nhanh: 62,87 + 35,14 + 4,13 + 8,35 + 4,86 + 5,65
Bài 2 Viết các phân số thập phân sau dớ dạng số thập phân.
100
; 10
; 100
8
; 100
Bài 3 So sánh các cặp số sau với nhau rồi điền dấu > ; = ; <
a 316,007 và 248,999 b 217,96và 217,903
Bài 4 Ba bạn góp tiền mua một quả bóng An góp 14 số tiền Bình góp
10
3
số tiền Dũng góp nhiều hơn Bình 3 000 đồng Tính số tiền mỗi ngời đã góp
Bài 5 Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài là 25m Nếu kéo dài chiều dài
thêm 5m thì diện tích sẽ tăng thêm là 50m2 Tính diện tích thửa ruộng ban đầu
Ban giám hiệu duyệt Ngời ra đề
Nguyễn Thị Bích Loan
Đáp án
Trang 4Bài 1 (4 điểm) Thực hiện đúng mỗi ý trong một ngoặc đơn cho 1 điểm, đúng kết
quả cuối cùng 1 điểm)
Giải: 62,87 + 35,14 + 4,13 + 8,35 + 4,86 + 5,65
(62,87 + 4,13) + (35,14 + 4,86) + (8,35 + 5,65)
67 + 40 + 14 = 121
Bài 2 (4 điểm) Đúng mỗi phép tính 1 điểm
100
; , 10
; 08 , 0 100
8
; 75 , 6
100
675
=
=
=
=
Bài 3 (2 điểm) Mỗi ý đúng 1 điểm.
a Vì 316 > 248 nên 316,007 > 248,999
b Vì 217 = 217 nhng 0,96 > 0,903 nên 217,96 > 217,903
Bài 4 (7 điểm)
Giải: Phân số chỉ số tiền hai bạn An và Bình là góp là: (0,25 điểm)
103 +41 =2011(số tiền) (0,75 điểm) Phân số chỉ số tiền Dũng góp là: (0,25 điểm)
20
9 20
11 20
20
=
− (số tiền) (0,75 điểm) Phân số chỉ giá trị 3 000 đồng là: (0,25 điểm)
209 −103 = 203 (số tiền) (0,75 điểm)
Số tiền mà ba bạn góp là: (0,25 điểm)
20 000
20
3 : 000
3 = (đồng) (0,75 điểm)
Số tiền An góp là: (0,25 điểm)
5 000
4
1 000
20 ì = (đồng) (0,75 điểm)
Số tiền Bình góp là: (0,25 điểm)
6 000
10
3 000
20 ì = (đồng) (0,75 điểm)
Số tiền của Dũng góp là: (0,25 điểm)
6 000 + 3 000 = 9 000(đồng) (0,5 điểm) Đáp số: An : 5 000 đồng
Bình : 6000 đồng (0,25 điểm) Dũng : 9000 đồng
Bài 5 (3 điểm)
Giải: Chiều rộng của thửa ruộng là: (0,5 điểm)
50 : 5 = 10(m) (0,75 điểm)
Diện tích thửa ruộng là: (0,5 điểm)
25 ì 10 = 250(m2) (0,75 điểm) Đáp số: 250m2 (0,5 điểm)
(HS làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa)
Bài 1: Hãy tìm các danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn sau:
Mặt trời nhô dần lên cao ánh nắng mỗi lúc một gay gắt Dọc theo những con
Trang 5đờng mới đắp vợt qua những chiếc cầu gỗ bắc qua con suối, từng tốp nam nữ thanh niên thoăn thoắt gánh lúa về sân phơi Tiếng cời giòn tan vọng vào vách
đá
Bài 2: Hãy viết các từ sau thành hai nhóm:
a Từ láy:
b Từ ghép:
(máy móc, chùa chiền, thẳng thắn, thật thà, thỏ thẻ, gậy gộc, tuổi tác, cây cối, bạn
bè, tơi tốt,thớt tha, thảng thốt, thánh thót, thắm thiết)
Bài 3: Em có nhận xét gì về cách dùng từ trong hai câu văn sau và sửa lại cho hợp
lí
a Cô bé cúi mặt xuống để giấu giọt nớc mắt đang rơi lã chã
b Rất mong đồng chí thu xếp thời gian tới dự đông đủ
Bài 4: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a Các bác sĩ về bản tiêm phòng dịch cho trẻ
b Tiếng suối chảy róc rách c Chiếc cặp mới có in hình chú gấu của bạn Lan rất đẹp Bài 5: Cảm thụ văn học: Trong bài thơ “Lợm” nhà thơ viết về chú bé liên lạc trong kháng chiến chống Pháp nh sau: Chú bé loắt choắt Ca lô đội lệch Cái xắc xinh xinh Mồm huýt sáo vang Cái chân thoăn thoắt Nh con chim chích Cái đầu nghênh nghênh Nhảy trên đờng vàng
Em hãy cho biết: Đoạn thơ đã sử dụng những từ láy và hình ảnh so sánh nào để miêu tả chú bé Lợm? Những từ láy và hình ảnh so sánh đó đã giúp em thấy đợc những điểm gì đáng yêu ở chú bé liên lạc?
Bài 1 Tính nhanh: 82,87 + 25,14 + 5,13 + 18,35 +2 4,86 + 35,65
Trang 6
Bµi 2 ViÕt c¸c ph©n sè thËp ph©n sau dí d¹ng sè thËp ph©n. = =
10 100 675 abc Bµi 3 So s¸nh c¸c cÆp sè sau víi nhau råi ®iÒn dÊu > ; = ; < a 356,007 vµ 248,999 b 587,96vµ 587,903
Bµi 4 Mét thöa ruéng h×nh ch÷ nhËt cã chiÒu dµi lµ 25m NÕu kÐo dµi chiÒu dµi thªm 5m th× diÖn tÝch sÏ t¨ng thªm lµ 50m2 TÝnh diÖn tÝch thöa ruéng ban ®Çu