- Đơn vị công tác: Trường THCS Tiên Lương - Nhiệm vụ được phân công, đảm nhiệm trong công tác PCGDTH ĐĐT PCGDTHCS: Trực tiếp làm công tác phổ cập - Làm công tác tổng hợp, thống kê báo c
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tiên Lương, ngày 24 tháng 10 năm 2010
BÁO CÁO THÀNH TÍCH CÁ NHÂN
Đề nghị chủ tịch UBND huyện khen thưởng
I- Sơ yếu lý lịch:
- Họ và tên: Nguyễn Hữu Thanh
- Ngày tháng năm sinh: 12/09/1979
- Quê quán : Ngô Xá – Sông Thao – Phú Thọ
- Trú quán: Ngô Xá - Cẩm Khê – Phú Thọ
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: CĐSP Toán - Tin
- Chức vụ: Giáo viên - Tổ phó tổ KHTN
- Đơn vị công tác: Trường THCS Tiên Lương
- Nhiệm vụ được phân công, đảm nhiệm trong công tác PCGDTH ĐĐT (PCGDTHCS): Trực tiếp làm công tác phổ cập - Làm công tác tổng hợp, thống kê báo cáo kết quả phổ cập
II- Quá trình công tác:
- Từ tháng 8/2001 đến nay: Giáo viên giảng dạy môn Toán tại trường THCS Tiên Lương Trực tiếp làm công tác phổ cập
III- Thành tích đã đạt được:
1- Thành tích tập thể trong công tác PCGDTH ĐĐT (PCGDTHCS): Đã
được công nhận chuẩn quốc gia về phổ cập THCS năm 2002 và được duy trì, giữ vững từ đó đến nay Cụ thể:
Kết quả các tiêu chí từ năm 2001 đến 2010:
a Tiêu chuẩn Phổ cập giáo dục Tiểu học.
* Công tác phổ cập giáo dục tiểu học :
+ Đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu học
Năm: 2001:
+ Tổng số trẻ em 6 tuổi : 129 em
Đang học lớp 1: 129 em
Tỷ lệ: 100%
+ Tổng số trẻ ở độ tuổi 11 – 14 tuổi: 593 em
Đã tốt nghiệp Tiểu học: 572 em,
Tỷ lệ : 96,5 %
+ Tổng số hòan thành chương trình tiểu học : 165 em
Tổng số trẻ em hòan thành chương trình tiểu học vào lớp 6 (2 hệ): 165em;
Tỷ lệ: 100%
Năm: 2002:
+ Tổng số trẻ em 6 tuổi : 83 em
Đang học lớp 1: 83 em
Tỷ lệ: 100%
Trang 2+ Tổng số trẻ ở độ tuổi 11 – 14 tuổi: 542 em
Đã tốt nghiệp Tiểu học: 558 em,
Tỷ lệ : 97,1 %
+ Tổng số hòan thành chương trình tiểu học : 134 em
Tổng số trẻ em hòan thành chương trình tiểu học vào lớp 6 (2 hệ): 134em;
Tỷ lệ: 100%
Năm: 2003:
+ Tổng số trẻ em 6 tuổi : 95 em
Đang học lớp 1: 95 em
Tỷ lệ: 100%
+ Tổng số trẻ ở độ tuổi 11 – 14 tuổi: 541 em
Đã tốt nghiệp Tiểu học: 549 em,
Tỷ lệ : 98,5 %
+ Tổng số hòan thành chương trình tiểu học : 127 em
Tổng số trẻ em hòan thành chương trình tiểu học vào lớp 6 (2 hệ): 127em;
Tỷ lệ: 100%
Năm: 2004:
+ Tổng số trẻ em 6 tuổi : 69 em
Đang học lớp 1: 69 em
Tỷ lệ: 100%
+ Tổng số trẻ ở độ tuổi 11 – 14 tuổi: 478 em
Đã tốt nghiệp Tiểu học: 495 em,
Tỷ lệ : 96,6 %
+ Tổng số hòan thành chương trình tiểu học : 128 em
Tổng số trẻ em hòan thành chương trình tiểu học vào lớp 6 : 128em;
Tỷ lệ: 100%
Năm: 2005:
+ Tổng số trẻ em 6 tuổi : 69 em
Đang học lớp 1: 69 em
Tỷ lệ: 100%
+ Tổng số trẻ ở độ tuổi 11 – 14 tuổi: 492 em
Đã tốt nghiệp Tiểu học: 499 em,
Tỷ lệ : 98,6 %
+ Tổng số hòan thành chương trình tiểu học : 121 em
Tổng số trẻ em hòan thành chương trình tiểu học vào lớp 6: 117em;
Tỷ lệ: 96,7%
Năm: 2006:
+ Tổng số trẻ em 6 tuổi : 70 em
Đang học lớp 1: 69 em
Tỷ lệ: 99%
+ Tổng số trẻ ở độ tuổi 11 – 14 tuổi: 458 em
Đã tốt nghiệp Tiểu học: 462 em;
Tỷ lệ : 99,1 %
+ Tổng số hòan thành chương trình tiểu học : 121 em
Tổng số trẻ em hòan thành chương trình tiểu học vào lớp 6: 121em;
Tỷ lệ: 100%
Năm: 2007:
Trang 3+ Tổng số trẻ em 6 tuổi : 91 em.
Đang học lớp 1: 91 em
Tỷ lệ: 100%
+ Tổng số trẻ ở độ tuổi 11 – 14 tuổi: 417 em
Đã tốt nghiệp Tiểu học: 418 em;
Tỷ lệ : 99,8 %
+ Tổng số hòan thành chương trình tiểu học : 75 em
Tổng số trẻ em hòan thành chương trình tiểu học vào lớp 6: 75 em;
Tỷ lệ: 100%
Năm: 2008:
+ Tổng số trẻ em 6 tuổi : 69 em
Đang học lớp 1: 69 em
Tỷ lệ: 100%
+ Tổng số trẻ ở độ tuổi 11 – 14 tuổi: 379 em
Đã tốt nghiệp Tiểu học: 379 em;
Tỷ lệ : 100 %
+ Tổng số hòan thành chương trình tiểu học : 89 em
Tổng số trẻ em hòan thành chương trình tiểu học vào lớp 6 : 89 em;
Tỷ lệ: 100%
Năm: 2009:
+ Tổng số trẻ em 6 tuổi : 72 em
Đang học lớp 1: 72 em
Tỷ lệ: 100%
+ Tổng số trẻ ở độ tuổi 11 – 14 tuổi: 338 em
Đã tốt nghiệp Tiểu học: 338 em;
Tỷ lệ : 100 %
+ Tổng số hòan thành chương trình tiểu học : 64 em
Tổng số trẻ em hòan thành chương trình tiểu học vào lớp 6 : 64 em;
Tỷ lệ: 100%
Năm: 2010:
+ Tổng số trẻ em 6 tuổi : 74 em
Đang học lớp 1: 74 em
Tỷ lệ: 100%
+ Tổng số trẻ ở độ tuổi 11 – 14 tuổi: 296 em
Đã tốt nghiệp Tiểu học: 296 em;
Tỷ lệ : 100 %
+ Tổng số hòan thành chương trình tiểu học : 74 em
Tổng số trẻ em hòan thành chương trình tiểu học vào lớp 6 : 74 em;
Tỷ lệ: 100%
b Tiêu chuẩn trung học cơ sở:
+ Tổng số học sinh lớp 9 (2 hệ) năm học 2001 - 2002: 230 em;
Đã tốt nghiệp : 227em;
Tỷ lệ: 98,7%
+ Tổng số đối tượng trong độ tuổi 15 đến 18: 591 em,
Đã hòan thành chương trình trung học cơ sở ( 2 hệ): 475 em;
Tỷ lệ: 80,4%
+ Tổng số học sinh lớp 9 (2hệ) năm học 2002 - 2003: 189 em;
Trang 4Đã tốt nghiệp : 186 em;
Tỷ lệ: 98,4 %
+ Tổng số đối tượng trong độ tuổi 15 đến 18: 592em,
Đã hòan thành chương trình trung học cơ sở (2 hệ) : 548em;
Tỷ lệ: 92,6%
+ Tổng số học sinh lớp 9 năm học 2003 - 2004: 131 em;
Đã tốt nghiệp : 130 em;
Tỷ lệ: 99,2 %
+ Tổng số đối tượng trong độ tuổi 15 đến 18: 580em,
Đã hòan thành chương trình trung học cơ sở: 537em;
Tỷ lệ: 92,6%
+ Tổng số học sinh lớp 9 năm học 2004 - 2005: 143 em;
Đã tốt nghiệp : 142 em;
Tỷ lệ: 99,3 %
+ Tổng số đối tượng trong độ tuổi 15 đến 18: 599em,
Đã hòan thành chương trình trung học cơ sở: 556em;
Tỷ lệ: 92,8%
+ Tổng số học sinh lớp 9 năm học 2005 - 2006: 109 em;
Đã tốt nghiệp : 106 em;
Tỷ lệ: 97,2 %
+ Tổng số đối tượng trong độ tuổi 15 đến 18: 521 em,
Đã hòan thành chương trình trung học cơ sở: 499 em;
Tỷ lệ: 95,8%
+ Tổng số học sinh lớp 9 năm học 2006 - 2007: 106 em;
Đã tốt nghiệp : 105 em;
Tỷ lệ: 99,1 %
+ Tổng số đối tượng trong độ tuổi 15 đến 18: 502 em,
Đã hòan thành chương trình trung học cơ sở: 481 em;
Tỷ lệ: 95,8%
+ Tổng số học sinh lớp 9 năm học 2007 - 2008: 112 em;
Đã tốt nghiệp : 109 em;
Tỷ lệ: 97,3 %
+ Tổng số đối tượng trong độ tuổi 15 đến 18: 469 em,
Đã hòan thành chương trình trung học cơ sở: 435 em;
Tỷ lệ: 92,8%
+ Tổng số học sinh lớp 9 năm học 2008 - 2009: 104 em;
Đã tốt nghiệp : 100 em;
Tỷ lệ: 97,3 %
+ Tổng số đối tượng trong độ tuổi 15 đến 18: 409 em,
Đã hòan thành chương trình trung học cơ sở: 443 em;
Tỷ lệ: 92,3%
+ Tổng số học sinh lớp 9 năm học 2009 - 2010: 116 em;
Đã tốt nghiệp : 111 em;
Tỷ lệ: 97,3 %
+ Tổng số đối tượng trong độ tuổi 15 đến 18: 409 em,
Đã hòan thành chương trình trung học cơ sở: 443 em;
Tỷ lệ: 92,3%
Trang 5Huy động HS ra lớp phổ cập:
- Năm 2001 xã chỉ đạo tập trung tổ chức điều tra đối tượng Phổ cập giáo THCS ( 15-18 tuổi) và huy động học sinh ra lớp
- Năm 2001: Huy động 272 em , chia ra 10 lớp
- Năm 2002: Huy động thêm được 24 em, tổng số học sinh là 296 em, chia ra 11 lớp
- Năm 2003: Huy động thêm 19 em, tổng số học sinh là 210em, chia ra thành 9
- Năm 2004: Huy động thêm được 01 em, tổng số học sinh 159 em, chia
ra thành 7 lớp
- Năm 2005: Huy động thêm 43 em, tổng số học sinh 202, chia ra thành
10 lớp
- Từ năm 2006 không huy động thêm học sinh ra lớp ( Do đối tượng còn
ít và đi làm ăn xa) Tiếp tục giảng dạy các lớp còn lại cho đến khi hoàn thành chương trình
Tính chung từ năm 2001 đến nay đã huy động được : 359 em
2- Thành tích đạt được của cá nhân
- Quyền hạn, nhiệm vụ đã được giao hoặc đảm nhận: Giảng dạy môn Toán; Điều tra,Tổng hợp, thống kê báo cáo kết quả phổ cập
- Thành tích đạt được:
Chấp hành đầy đủ các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của Nhà trường Hưởng ứng tốt các phong trào thi đua do ngành, cấp trên phát động
Tích cực học tập văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ: Bản thân đang đi học
để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ ( Hiện đang theo học lớp ĐHSP Tin)
Có phẩm chất đạo đức trong sáng, lối sống lành mạnh Có tinh thần đoàn kết, tương trợ
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong công tác giảng dạy cũng như trong công tác phổ cập Cụ thể trong công tác phổ cập như sau: Phối hợp với các giáo viên trong nhà trường làm tốt công tác điều tra thực tế tại các hộ gia đình Thiết lập đủ các hồ sơ theo quy định Các số liệu điều tra được đúng khớp với thưc tế, ít sai sót so với các năm qua Các số liệu đúng khớp trong cùng 1 bản thống kê và đúng khớp với các bản khác Các số liệu đúng khớp với hồ sơ minh chứng Hình thức: Các loại hồ sơ được sắp xếp khoa học, dễ kiểm tra, hình thức sạch đẹp, tất cả hồ sơ đều làm, xử lý và lưu trữ trên máy vi tính Từ năm 2008 thực hiện nhập số liệu phổ cập trên phần mềm do Sở giáo dục – Công ty Quảng Ích cung cấp
Công tác phối hợp với PHHS, các ban nghành đoàn thể nhằm tập trung nâng cao chất lượng hai mặt giáo dục ở đối tượng học sinh yếu kém phải được
Trang 6thực hiện thường xuyên, đòi hỏi phải có sự đầu tư về kế hoạch, chú ý về tâm lý giáo dục, kinh phí hỗ trợ, động viên kịp thời Giúp cho đối tượng này tiến bộ không phải dễ nhưng nếu làm được một cách thực chất và đồng loạt sẽ góp phần nâng cao mặt bằng dân trí một cách bền vững
Tham mưu với chính quyền địa phương để tổ chức tốt khâu điều tra lấy số liệu phổ cập theo hộ gia đình sẽ có thuận lợi hơn trong việc thống kê, xử lý số liệu sau này, đem lại độ chính xác cao đồng thời tiết kiệm được thời gian, công sức
Phương pháp đưa thông tin ra các loại danh sách từ sổ điều tra theo hộ gia đình và phương pháp xử lý thông tin sau khi tổng hợp bước đầu không đúng khớp nếu thực sự khoa học sẽ đưa ra được số liệu cuối cùng chính xác và tiết kiệm được thời gian
Tổ chức thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục để mọi tầng lớp nhân dân chăm lo cho giáo dục sẽ tạo được cơ sở bền vững cho chất lượng PCGD
Nhập toàn bộ thông tin theo hộ gia đình ở tất cả các độ tuổi trên vào phần mềm phổ cập Triết xuất thống kê báo cáo
Có sáng kiến, cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học để tăng hiệu quả công tác, năng suất lao động
Tích cực tham gia các phong trào thi đua, có bản đăng ký thi đua, bản báo cáo thành tích đúng quy định, nộp đủ các chứng cứ cần thiết minh chứng cho các thành tích
IV- Các hình thức khen thưởng đã được ghi nhận: Không
V- Những ưu, khuyết điểm và phương hướng nhiệm vụ
Về công tác PCGDTH ĐĐT (PCGDTHCS)
1- Ưu, khuyết điểm:
* Ưu điểm:
- Cùng với nhà trường làm tốt công tác vận động tuyên truyền trong nhân
dân, huy động tối đa học sinh các lớp đầu cấp ra lớp, duy trì tôt sĩ số học sinh Vận động học sinh có nguy cơ bỏ học tiếp tục ra lớp
- Cùng nhà trường đã tổ chức xét tốt nghiệp TH, THCS đạt kết quả cao
- Đã tiếp tục điều tra, để hoàn thiện hồ sơ phổ cập năm 2011, duy trì tốt cho các năm học tiếp theo
- Phối hợp với nhà trường các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền, các lực lượng xã hội để cùng phấn đấu thực hiện và hoàn thành tốt công tác phổ cập tại địa phương
* Khuyết điểm:
- Thông tin báo cáo đôi khi còn chậm so với kế hoạch
2- Những bài học kinh nghiệm:
Cần làm tốt công tác tuyên truyền, huy động tối đa học sinh các lớp đầu cấp ra lớp, duy trì thật tôt sĩ số học sinh Vận động học sinh có nguy cơ bỏ học tiếp tục ra lớp
Trang 7- Tổ chức xét tốt nghiệp TH, THCS đạt kết quả cao
- Tiếp tục điều tra, hoàn thiện hồ sơ phổ cập năm 2011, duy trì tốt cho các năm học tiếp theo Tiến tới đạt chuẩn phổ cập THPT
- Phối hợp với các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền, các lực lượng xã hội
để cùng phấn đấu thực hiện và hoàn thành tốt công tác phổ cập tại địa phương
- Sự quan tâm, đầu tư kinh phí cho công tác phổ cập còn hạn chế
3- Phương hướng nhiệm vụ:
- Tiếp tục điều tra, rà soát lại các đối tượng phổ cập đảm bảo tính chính xác, liên thông, hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn phổ cập năm
2011, duy trì tốt cho các năm học tiếp theo Tiến tới đạt chuẩn phổ cập THPT
- Củng cố hồ sơ phổ cập đảm bảo trình bày sạch sẽ, sắp xếp khoa học, dễ kiểm tra
* Đánh giá chung:
- Bản thân tôi luôn được sự quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền Phát huy những mặt mạnh, từng bước khắc phục những khó khăn và những mặt hạn chế của công tác phổ cập giai đoạn 2001- 2010
- Với những kết quả đã đạt được trong 10 năm qua, tôi xin được đề nghị Chủ tịch UBND huyện khen thưởng
XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG
(Ký tên, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
Nguyễn Hữu Thanh
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH UBND HUYỆN
(Ký tên, đóng dấu)