1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình thủy khí - Chương 11

11 544 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình thủy khí - Chương 11
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Thủy khí
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 151,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-- Các qui luật cân bằng và chuyển động của chất lỏng. -- Lực tương tác giữa chất lỏng và các vật thể chuyển động trong môi trường chất lỏng hoặc các mặt tiếp xúc với chất lỏng (ví dụ: lự

Trang 1

dòng khí trên âm

Dòng khí chuyển động với vận tốc trên âm bị hãm sẽ có một số tính chất đặc biệt do tính nén đợc của nó gây ra Khi đó trong dòng chảy xuất hiện những mặt gián đoạn mà qua các mặt đó các thông số của dòng chảy thay đổi giá trị một

cách đột ngột Các mặt gián đoạn đó gọi là các mặt sóng va, mặt tăng vọt nén

hoặc đờng đặc trng Khi mặt tăng vọt nén vuông góc với phơng dòng chảy ta gọi

là tăng vọt nén thẳng, khi nó tạo với phơng dòng chảy một góc 90o ta gọi là tăng vọt nén xiên Ký hiêu “1” cho các thông số của dòng chảy trớc mặt tăng vọt nén và “2” cho phía sau mặt tăng vọt nén

1 Sự hình thành mặt tăng vọt nén

Mọi sự tăng áp suất trong môi trờng chất khí sẽ truyền đi mọi phía với vận tốc lớn dới dạng sóng va Các sóng áp lực yếu chuyển động với vận tốc âm, các sóng áp lực mạnh truyền với vận tốc lớn hơn vận tốc âm rất nhiều (Ví dụ tiếng

nổ của bom nguyên tử)

Sự truyền sóng âm:

Nếu trong môi trờng khí tĩnh có một nguồn kích động yếu nào đó thì kích

động đó truyền theo mọi phơng với vận tốc bằng vận tốc âm Nếu các kích động tuần hoàn thì sau một thời gian, không gian xung quanh nguồn kích động sẽ chứa đầy sóng hình cầu

Nếu những kích động đó xảy ra trong chất khí chuyển động thì vùng truyền kích động sẽ phụ thuộc vào giá trị vận tốc chất khí so với vận tốc truyền kích

động

- Nếu vận tốc dòng khí nhỏ hơn vận tốc âm (v<a) thì các sóng kích

động truyền đi trong toàn mặt phẳng

- Nếu vận tốc dòng khí bằng vận tốc âm (v=a) thì các kích động yếu truyền đi trong nửa mặt phẳng tạo thành các vòng tròn đều đi qua một điểm

- Nếu vận tốc dòng khí lớn hơn vận tốc âm (v>a) thì các kích động truyền đi trong một nón kích động với các đờng sinh gọi là đờng kích động hay đờng đặc trng Gọi  là góc của nón, ta có

M

1 v a sin   

Trang 2

Sự hình thành mặt tăng vọt nén

Giả sử có sự tăng áp suất đột ngột trong chất khí dới dạng sóng yếu (vdụ piston chuyển động đột ngột trong xilanh) ở miền gần piston áp suất sẽ thay

đổi lớn còn ở xa thì không đổi, ví dụ ở vùng sát trớc piston chất khí bị nén nên

, p, T tăng, ở vùng sát sau piston chất khí bị loãng ra nên , p, T giảm: Tại một thời điểm, các thông số của chất khí thay đổi liên tục từ gía trị ở gần piston đến giá trị ở xa vô cùng, Sự thay đổi này đợc truyền đi với vận tốc âm cục bộ Tại thời điểm t1, nhiệt độ chất khí ở trớc piston có giá trị lớn (vì p=gRT) và giảm dọc theo ống theo chiều tăng của x do đó vận tốc âm a  kgRTsẽ giảm dọc theo ống, còn sau piston vận tốc âm sẽ tăng dọc theo ống theo chiều ngợc với chiều của x

Nếu sóng áp suất trớc và sau piston tại thời điểm t1 đợc biểu diễn bởi đờng cong 1 thì các đờng cong tơng ứng ở các thời điểm t2, t3 ở phia trớc piston có độ dốc tăng dần và đến thời điểm t4 đờng cong sẽ vuông góc với trục x, hình thành mặt tăng vọt, qua đó các giá trị áp suất, vận tốc, khối lợng riêng và nhiệt độ sẽ

thay đổi đột ngột, hình thành mặt tăng vọt nén thẳng.

Tại vùng phía sau piston, ở vùng khí loãng áp suất tăng dần về phía x<0, vận tốc âm tăng dần về phía x giảm, độ dốc của các đờng cong giảm dần tạo thành

những sóng bành trớng.

Trang 3

Mối liên hệ giữa vận tốc truyền mặt sóng nén và vận tốc của dòng khí sau mặt tăng vọt nén (v 2 )

Giả sử sau khoảng thời gian vô cùng nhỏ dt, mặt TVN di chuyển 1 đoạn dx; trong vùng dx này p1 tăng lên p2 và 1 tăng lên 2 Nh vậy trong thời gian dt, trọng lợng chất khí chảy vào vùng dx là:

F: tiết diện của ống

Từ pt liên tục cũng có thể suy ra vận tốc dòng khí v2

Vậy (2 - 1).g.F.dx = 2 g.F.v2.dt

Hay

1 2

2 2

dt

dx v

áp dụng định lý biến thiên động lợng cho khối khí trong miền dx:

 m v R dt p p Fdt

1 2

1 2 s

1 2 1

2 2

v

p p dt

dx v Fdt p p Fdx v dm

v

v

m

d

(3)*(4)

1

2 1 2

1 2 s

v v

p p v

Nếu sóng yếu : p2  p1 2  1 a

d

dp

Kết luận: Sóng kích động yếu trùng với sóng âm; sóng nén mạnh thì có vận tốc truyền sóng vs>a

Trang 4

2 Tăng vọt nén thẳng: Dòng chảy không thay đổi phơng khi đi qua mặt

tăng vọt nén

I Hệ thức động học cơ bản: là biểu thức liên hệ giữa v1và v2

Khảo sát trớc và sau mặt tăng vọt nén thẳng, có diện tích mặt cắt dS=1

Pt biến thiên lu lợng: 1v1 2v2 (6)

Pt biến thiên động lợng (bỏ qua lực ma sát và lực khối):

1 1 1 2 2 2 2

2 1 1 1

1 2 2

v

p v

p

(6); (7)  p2 p1 2v2v1 1v1v2  v1v22 1

Vậy

1 2

1 2 2 1

p p v v

Lập công thức tính a theo thông số dòng hãm và vận tốc dòng khí:

Ta có vận tốc âm cục bộ: k

1 k

o o o 2

p p p k a

Ta lại có:









k 1 k

o o

o 2

k 1 k

o o

o

p

p 1 p 1 k

k g v p

p 1 p 1 k

k g v

o o 2

k 1 k

1 k v 1 p

2

1 k v p k p k

1 k v 1 p k p

p p k

o o o

o 2

o o k

1 k

o o o

2

1 k v

p k

o

Phơng trình Bernoulli:

o o

1 k

k 2

v p 1 k

k

ở trạng thái tới hạn (vận tốc dòng khí bằng vận tốc âm): a*=v*

2

1 k a

p k 2

1 k a

p k

* o

o 2

* o

o 2

*

 Thay vào pt Ber viết với dòng hãm ta có:

(1) (2)

Trang 5

k 1

2

1 k a

p 1 k

k 2

v p 1 k

* o o 2

Vậy:

2 2

2

* 2

2

2 1

2

* 1

1

v k

1 k a k 2

1 k p

v k

1 k a k

1 k p

(9)

Thay (9) vào (7’):

1 k

1 k v v

a k

1 k

v v v v k

1 k v v v v

a k

1 k

v v v k

1 k v

a k

1 k v k

1 k v

a k 2

1 k

1 2

2

*

2 1 2 1 2

1 1 2

2

*

2 1 1 1

2

* 2

2

2

*

* 2

v  (10): hệ thức động học cơ bản

Kết luận: tích của vận tốc dòng chảy trớc và sau mặt TVN bằng bình phơng vận

tốc âm tới hạn

Hệ thức động học cơ bản có thể biểu diễn dới dạng:

1 1

a

v a

v

2 1

*

2

*

1       

Vậy dòng trên âm đi qua mặt TVN sẽ thành dòng dới âm

Trang 6

II Hệ thức động lực học cơ bản:

Tìm mối liên hệ giữa 1 p1 và 2 p2

Cộng hai pt (9):

 

2 1

2

* 2

1

2 1

2 1 2 1 1 1 2 2 2 1

2 2 2

2 1 1

2 2 2

2 1 1

2

* 2

1 2 1

v v k

1 k a k

1 k p p

) 11 ( vao ) 12 ( Thay

) 12 ( v

v v v v v v v

) 11 ( v

v k

1 k a k

1 k p

p

k

v v p

2 1

2 1

(13)

1 2

1 2 2 1

p p v v

1 2

1 2 2

1

2

k

1 p p

Hay

2 1

2 1 1 2

1

k p p

(14): Hệ thức động lực học cơ bản

Kết luận: tỉ số giữa độ chênh áp suất và khối lợng riêng tỉ lệ với tỉ số giữa áp

suất và khối lợng riêng trung bình trớc và sau mặt TVN

Trang 7

III So sánh sự biến đổi áp suất và khối lợng riêng trong quá trình

Quá trình đoạn nhiệt:

k

2

1 2

1 k

2

2 k 1

1

p

p hay p p





Nhận xét: áp suất và khối lợng riêng sẽ tăng theo vô hạn

TVN thẳng:

(14) 

1 2

1 2 1 2

1 2

p p

p p k

2 1 2 1

2 1 2 1

1 2

1 2

2 1 2 1

1 2

2 1 2 1

1 2 1 2

p

p 1 p

p 1 k p

p 1 p

p 1 k

1 p

p 1 p

p 1 k 1

p

p 1 p

p 1 k 1 1

2

1 2

1

2

1 2

1

1 2

2 1 2 1

2

1

2

1

1

2

p

p 1 p

p 1 k

p

p 1 k p

p 1 p

p 1 p

p 1 k 1 1 p

p

1

p

p

1

k









2 1 2 1

1 2

p

p 1 k 1 k

p

p 1 k 1 k

(15)

(15) là biểu thức va chạm đoạn nhiệt hay đoạn nhiệt Hugoniot ta thấy khi

1

2

p

p

thì

1 k

1 k

1

2

; nghĩa là  tiến đến giá trị hữu hạn

1 2

 /

p

2 /p

1

6

Trang 8

(1) : qu¸ tr×nh ®o¹n nhiÖt

(2) : qu¸ tr×nh ®o¹n nhiÖt Hugoniot

Trang 9

IV C¸c mèi liªn hÖ kh¸c:

1) Liªn hÖ gi÷a  vµ M trong TVN th¼ng:

Pt liªn tôc:

1

2 2

1 2 2 1 1

v

v v v

 (10)

1

2 2

1 2

*

2 1 2 1 2 2

2

* 2

1 2

* 2 1

v

v a

v v

a v

v a v v

*

o o

1

*

o o

1

*

1

1

a

a a

a M a

a a

a a

v a

v

2 o

2

1 k a v 2

1 k p k

o

2

*

2

*

2 o

2

*

*

2

1 k 1 a a 2

1 k a a v

VËy

1 k

2 a

a o

*

2

2 o 2 2

o

2

1 k 1 a

a v 2

1 k a

2

2

1 k 1 a

2 1

2 1 2

* o 2

o

2 1

2 1 1

2

M 2

1 k 1 2

1 k M a

a a

a M







(19)

Trang 10

2) Liên hệ giữa áp suất trớc và sau mặt TVN:

(15):

2 1 2 1

1

2

p

p 1 k 1 k

p

p 1 k 1 k

1 k

1 k 1

1 k

1 k 1

k 1 k

1 k 1 k 1

k 1

k

1 k 1

k

p

p

1 k 1 k 1 k 1

k

p

p

p

p 1 k 1 k p

p 1 k 1

k

2 1

2 1 2

1

2 1

1

2

1

2

1

2

1

2 1

2

2

1

2

1 2

1 1

2

1

2

Thay (19_ vào (20) ta có:

1 k 1 k M 1 k

k p

p

1 k 1 k 1

1 k 1 k p

p

2 1

2

2 2

1 2

(21)

Nhận xét: Khi trạng thái 1 là trên âm thì M1>1 do đó

1

2

p p

>1 nghĩa là p2>p1

Trang 11

3) Liên hệ giữa nhiệt độ trớc và sau mặt TVN:

Pt trạng thái: p=gRT

2

1 1

2 1

2 p

p T

T

(15):

2 1 2 1

1

2

p

p 1 k 1 k

p

p 1 k 1 k

p

p 1 k

1 k p

p 1 k p p p

p 1 k 1

k

p

p 1 k 1

k

T

T

1 2 1 2

1 2

2 1 2 1

1

2

Nhân tử và mẫu cho

1

2

p

p

và chia cho k-1

1 p

p 1 k

1 k

p

p p

p 1 k

1 k T T

1 2

2

1

2 1 2

1

2





Do

1

2

p

p

>1 nên

1

2

T

T

>1 Sau mặt TVN thẳng vận tốc giảm do đó M,  giảm; còn áp suất, khối lợng riêng

và nhiệt độ tăng

Các thông số không thay đổi qua mặt TVN: nhiệt độ hãm, nhiệt hàm i=Cp.T, vận tốc cực đại, ao, a*

Ngày đăng: 29/10/2012, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w