Giới thiệu bài: Hụm nay, cụ cựng cả lớp sẽ giải quyết một số bài toỏn cú dạng tỡm 2 số khi biết tổng hiệu và tỉ số của 2 số đú qua bài: ễn tập về giải toỏn.. Hướng dẫn ụn tập a Bài toỏn
Trang 1Kế hoạch dạy học
Tuần:
Môn: toán (Tiết: 15 )
ôn tập về giảI toán
I MỤC TIấU:
Giỳp HS củng cố về:
Giải bài toỏn về tỡm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đú
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Hỡnh vẽ trong bài tập 4 vẽ sẵn vào bảng phụ, hoặc giấy khổ to
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra bài cũ:
Tỡm x, biết:
2 1
5
3
=
+
x
1 7
4 9
5 : = ì
x
- 2 HS lờn bảng làm bài, HS dưới lớp theo dừi và nhận xột
- GV nhận xột và cho điểm HS
DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài: Hụm nay, cụ cựng cả lớp
sẽ giải quyết một số bài toỏn cú dạng tỡm 2 số
khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của 2 số đú qua bài:
ễn tập về giải toỏn.
- HS nghe để xỏc định nhiệm vụ của tiết học
2.2 Hướng dẫn ụn tập
a) Bài toỏn về tỡm hai số khi biết tổng và tỉ
số của hai số đú
- GV gọi HS đọc đề bài toỏn 1 trờn bảng - 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm
- GV hỏi: Bài toỏn thuộc dạng gỡ? - Bài toỏn thuộc dạng tỡm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đú
- GV yờu cầu HS vẽ sơ đồ và giải bài toỏn - 1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập
?
Số bộ:
121
Số lớn:
?
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
5 + 6 = 11 (phần)
Số bộ là: 121 : 11 x 5 = 55
Số lớn là: 121 – 5 = 66
Đỏp số: Số bộ: 55; Số lớn: 66
- GV cho HS nhận xột bài làm của bạn trờn - HS nhận xột đỳng/sai Nếu bạn làm sai thỡ
Trang 2bảng sửa lại cho đúng.
- GV cho HS nêu các bước giải bài toán tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - HS trình bày:+ Các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng
và tỉ của ha số là:
• Vẽ sơ đồ minh họa bài toán
• Tìm tổng số phần bằng nhau
• Tìm giá trị của một phần
Bước tìm giá trị của một phần và bước tìm số bé (lớn) có thể gộp vào với nhau
- GV nhận xét ý kiến của HS
b) Bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số đó
- GV yêu cầu HS đọc bài toán 2 - 1 HS đọc thành tiếng đề bài trước lớp HS
cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì? - HS nêu: bài toán thuộc dạng toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ và giải bài toán - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập
?
Số bé:
Số lớn:
?
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là: 192 : 2 x 3 = 288
Số lớn là: 288 + 192 = 480
Đáp số: 288 và 480
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- HS nhận xét bạn làm bài đúng/sai Nếu sai thì sửa lại cho đúng
- GV cho HS nêu các bước giải bài toán tìm
hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - HS trình bày:+ Các bước giải bài toán tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ của hai số là:
• Vẽ sơ đồ minh họa bài toán
• Tìm hiệu số phần bằng nhau
• Tìm giá trị một phần
Bước tìm giá trị của một phần và bước tìm số bé (lớn) có thể gộp vào với nhau
- GV nhận xét ý kiến của HS
- GV hỏi tiếp: Cách giải bài toán “Tìm hai số
khi biết tổng và tỉ của hai số” có gì khác với giải
bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số”?
- Hai bài toán khác nhau là:
+ Bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số” ta tính tổng số phần bằng nhau còn bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó” ta tính hiệu số phần bằng nhau.
+ Để tìm giá trị của một phần bài toán tìm hai
Trang 3số khi biết tổng và tỉ số của hai số ta lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau Bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
ta lấy hiệu chia cho hiệu số phần bằng nhau
2.3 Luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS
đọc bài chữa trước lớp
- HS làm bài tương tự như bài toán 1, bài toán 2
- GV nhận xét bài làm của HS và cho điểm
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm trong SGK
- GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS làm bài trên bảng lớn – cả lớp làm vào
vở
? l Loại 1:
12 l Loại 2:
? l
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 1 = 2 (phần)
Số lít nước mắm loại hai là: 12 : 2 = 6 (l)
Số lít nước mắm loại một là: 6 + 12 = 18 (l)
Đáp số: 18 l và 6 l
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc
thầm đề bài trong SGK
- GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập
Bài giải:
Nửa chu vi của vườn hoa hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
Ta có sơ đồ: ? m
Số bé:
Số lớn:
? m Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
5 + 7 = 12 (phần) Chiều rộng của mảnh vườn là:
60 : 12 x 5 = 25 (m) Chiều dài của mảnh vườn là:
60 – 25 = 35 (m) Diện tích của mảnh vườn là:
25 x 35 = 875 (m2) Diện tích lối đi là:
875 : 25 = 35 (m2)
Trang 4Đỏp số: Chiều rộng; 25m;
Chiều dài: 35m; Lối đi: 35m2
- GV gọi HS chữa bài của bạn trờn bảng lớp,
sau đú nhận xột và cho điểm HS
- Theo dừi bài chữa của bạn và đổi chộo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
CỦNG CỐ - DẶN Dề
- GV tổng kết tiết học, dặn dũ HS chuẩn bị
bài sau: ễn tập và bổ sung về giải toỏn.
Kế hoạch dạy học
Tuần:
Môn: toán (Tiết: 16 )
ôn tập và bổ sung về giảI toán
I MỤC TIấU:
Giỳp HS:
- Làm quen với bài toỏn quan hệ tie lệ
- Biết cỏch giải bài toỏn cú liờn quan đến quan hệ tỉ lệ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Bảng số trong vớ dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ hoặc giấy khổ to
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra bài cũ:
Tỡm 2 số, biết tổng của chỳng bằng 450 và
2
1
số thứ I bằng 3
1
số thứ II
- 1 HS lờn bảng làm bài, HS dưới lớp theo dừi và nhận xột
- GV nhận xột và cho điểm HS
DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài: Hụm nay, chỳng ta tiế
tục ụn về giải toỏn cú quan hệ tỉ lệ
- HS nghe để xỏc định nhiệm vụ của tiết học
2.2 Tỡm hiểu vớ dụ về quan hệ tỉ lệ (thuận)
a) Vớ dụ
- GV treo bảng phụ cú viết sẵn nội dung của
vớ dụ và yờu cầu HS đọc đọc thầm.- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp
- GV hỏi: 1 giờ người đú đi được bao nhiờu
ki-lụ-một?
- HS: 1 giờ người đú đi được 4km
- 2 giờ người đú đi được bao nhiờu ki-lụ-một? - 2 giờ người đú đi được 8km
- 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ? - 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần
- Như vậy khi thời gian đi gấp lờn 2 lần thỡ - Khi thời gian đi gấp 2 lần thỡ quóng đường
Trang 5quãng đường đi được gấp lên mấy lần? đi được gấp lên 2 lần.
- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó nêu kết
luận: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì
quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu
lần
- HS nghe và nêu lại kết luận
- GV nêu: Chúng ta sẽ dựa vào mối quan hệ tỉ
lệ này để giải bài toán
b) Bài toán
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, các HS khác
đọc thầm trong SGK
- GV hỏi: Bài toán cho em biết những gì? - HS: Bài toán cho biết 2 giờ ô tô đi được
90km
- GV: Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu
ki-lô-mét
- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán - HS Tóm tắt bài toán, 1 HS Tóm tắt trên
bảng
- GV hướng dẫn HS viết Tóm tắt đúng như
phần bài học SGK đã trình bày
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách giải
bài toán
- HS trao đổi để tìm cách giải bài toán
+ Giải bằng cách “Rút về đơn vị” SGK/19. - HS trao đổi và nêu: Lấy 90km chia cho 2
Một giờ ô tô đi được 90 : 2 = 45 (km)
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta có thể
làm như thế?
- Vì biết khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được gấp lên bấy nhiêu lần nên chúng ta làm được như vậy
- GV nêu: Bước tìm số ki-lô-mét đi trong 1
giờ ở bài toán trên gọi là bước rút về đơn vị.
- HS trình bày lời giải bài toán như SGK vào vở
+ Giải bằng cách “Tìm tỉ số” SGK/19
- GV hỏi: So với 2 giờ thì 4 giừ gấp mấy lần? - Số lần 4 giờ gấp 2 giờ là
4 : 2 = 2 (lần)
- Như vậy chúng ta đã làm như thế nào để tìm
được quãng đường ô tô đi trong 4 giờ? - Chúng ta đã:+ Tìm xe 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần
+ Lấy 90 nhân với số lần vừa tìm được
- GV nêu: Bước tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy
lần được gọi là bước “Tìm tỉ số” - HS trình bày Bài giải như SGK vào vở.
2.3 Luyện tập – Thực hành
Bài 1 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- GV hỏi: Bài toán cho em biết gì? - Bài toán cho biết mua 5m vải thì hết 80000
đồng
- Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi mua 7m vải đó thì hết bao
nhiêu tiền
- GV hỏi: Theo em, nếu giá vải không đổi, số
tiền mua vải gấp lên thì số vải mua được sẽ như
thế nào (tăng lên hay giảm đi)?
- HS: Số tiền mua vải gấp lên thì số vải mua được cũng tăng lên
- Số tiền mua vải giảm thì số vải mua được sẽ
như thế nào?
- Số tiền mua vải giảm đi thì số vải mua được
sẽ giảm đi
- GV: Em hãy nêu mối quan hệ giữa số tiền
và số vải mua được vải mua được sẽ gấp lên bấy nhiêu lần.- HS: Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì số
- GV yêu cầu dựa vào bài toán ví dụ và làm - HS làm bài theo cách “Rút về đơn vị” 1 HS
Trang 6bài làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài vào vở
bài tập
Tóm tắt
5m : 80000 đồng 7m : đồng ?
Bài giải
Mua 1m vải hết số tiền là:
80000 : 5 = 16000 (đồng) Mua 7m vải đó hết số tiền là:
16000 x 7 = 112000 (đồng)
Đáp số: 112000 đồng
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS
- Theo dõi bài chữa của bạn, sau đó tự kiểm tra bài của mình
Bài 2
- GV cho HS đọc đề
- GV cho HS tự làm vào vở
- Chấm chữa chung cả lớp
Tóm tắt
3 ngày : 1200 cây
12 ngày: cây ?
Bài giải Cách 1
Trong 1 ngày trồng được số cây là:
1200 : 3 = 400 (cây) Trong 12 ngày trồng được số cây là:
400 x 12 = 4800 (cây)
Đáp số: 4800 cây
Cách 2
Số lần 12 ngày gấp 3 ngày là:
12 : 3 = 4 (lần) Trong 12 ngày trồng được số cây là:
1200 x 4 = 4800 (cây)
Đáp số: 4800 cây
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV cho HS tự làm vào vở
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- Chấm - chữa chung
a) Tóm tắt
1000 người : 21 người
4000 người : người ?
Bài giải
Số lần 4000 người gấp 1000 người là:
4000 : 1000 = 4 (lần) Một năm sau dân số của xã tăng thêm:
21 x 4 = 88 (người)
Đáp số: 88 người b) Tóm tắt
1000 người : 15 người
4000 người : người ?
Bài giải
Một năm sau dân số của xã tăng thêm:
15 x 4 = 60 (người)
Đáp số: 60 người
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS chuẩn bị
bài sau: Luyện tập.
KÕ ho¹ch d¹y häc
TuÇn:
M«n: to¸n (TiÕt: 17 )
Trang 7Luyện tập
I MỤC TIấU:
Giỳp HS rốn luyện kĩ năng:
- Giải bài toỏn liờn quan đến quan hệ tỉ lệ
- Biết cỏch giải bài toỏn cú liờn quan đến quan hệ tỉ lệ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra bài cũ:
Mua 6kg đường giỏ 48000 đồng Hỏi mua
12kg đường hết bao nhiờu tiền?
- 1 HS lờn bảng làm bài, HS dưới lớp theo dừi và nhận xột
- GV nhận xột và cho điểm HS
DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài: Vừa rồi chỳng ta đó ụn
tập giải toỏn cú liờn quan đến quan hệ tỉ lệ Hụm
nay chỳng ta tiếp tục Luyện tập.
- HS nghe để xỏc định nhiệm vụ của tiết học
2.2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- GV gọi HS đọc đề bài toỏn - 1 HS đọc đề bài toỏn trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK
- GV yờu cầu HS Túm tắt bài toỏn rồi giải. - 1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập
Túm tắt
12 quyển : 24000 đồng
30 quyển : đồng ?
Bài giải
Mua 1 quyển vở hết số tiền là:
24000 : 12 = 2000 (đồng) Mua 30 quyển vở hết số tiền là:
2000 x 30 = 60000 (đồng)
Đỏp số: 60000 đồng
- GV gọi HS chữa bài của bạn trờn bảng lớp - HS nhận xột bạn làm bài, nếu sai thỡ sửa lại
cho đỳng
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề toỏn - 1 HS đọc đề bài toỏn trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK
- GV yờu cầu HS làm bài - 1 HS lờn bảng làm bài (yờu cầu làm theo
cỏch tỡm tỉ số), HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Túm tắt
24 bỳt : 30000 đồng
8 bỳt : đồng ?
Bài giải
2 tỏ = 24
Số lần 8 cỏi bỳt kộm 24 cỏi bỳt là:
24 : 8 = 3 (lần)
Số tiền phải trả để mua 8 cỏi bỳt là:
30000 : 3 = 10000 (đồng)
Đỏp số: 10000 đồng
* Lưu ý HS dưới lớp cú thể làm theo cỏch rỳt
Trang 8về đơn vị, GV chỉ yờu cầu HS trờn bảng làm
theo cỏch trờn để chữa bài và củng cố kĩ năng
giải theo cỏch này cho HS
- GV cho HS chữa bài của bạn trờn bảng lớp - 1 HS chữa bài của bạn, nếu sai thỡ sửa lại
cho đỳng HS cả lớp theo dừi và tự kiểm tra bài mỡnh
Bài 3
Túm tắt
120 học sinh : 3 ụ tụ
160 học sinh : ụ tụ
Bài giải
Mỗi ụ tụ chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
Số ụ tụ cần để chở 160 học sinh là:
160 : 40 = 4 (ụ tụ)
Đỏp số: 4 ụ tụ
- GV gọi HS chữa bài của bạn trờn bảng lớp - 1 HS chữa bài của bạn, HS cả lớp theo dừi
và tự kiểm tra bài mỡnh
Bài 4
- GV gọi HS đọc đề bài toỏn - 1 HS đọc đề bài toỏn trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK
- GV yờu cầu HS tự làm - 1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập
Túm tắt
2 ngày : 72000 đồng
5 ngày : đồng ?
Bài giải
Số tiền cụng được trả cho 1 ngày làm là:
72000 : 2 = 36000 (đồng)
Số tiền cụng được trả cho 5 ngày làm là:
36000 x 5 = 180000 (đồng)
Đỏp số: 180000 đồng.
- GV chữa bài, nhận xột và cho điểm HS
CỦNG CỐ - DẶN Dề
- GV tổng kết tiết học, dặn dũ HS chuẩn bị
bài sau: ễn tập và bổ sung về giải toỏn.
Kế hoạch dạy học
Tuần:
Môn: toán (Tiết: 18 )
ôn tập và bổ sung về giảI toán (tt)
I MỤC TIấU:
Giỳp HS:
- Làm quen với bài toỏn liờn quan đến quan hệ tỉ lệ
- Biết cỏch giải bài toỏn cú liờn quan đến quan hệ tỉ lệ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 9- Kiểm tra bài cũ:
May 8 cái áo hết 16m vải Hỏi nếu may 10
cái áo như vậy hết bao nhiêu m vải? dõi và nhận xét.- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
- GV nhận xét và cho điểm HS
DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta vẫn
tiếp tục Giải các bài toán có liên quan tỉ lệ
nhưng mối liên quan tỉ lệ này khác với tiết học
trước
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
2.2 Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ
(nghịch)
a) GV cho HS đọc ví dụ
- GV nêu một số câu hỏi – phân tích đề
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên - 2 HS lần lượt nhắc lại
b) Bài toán
- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK
- GV nêu câu hỏi phân tích đề - HS trả lời
• Giải bài toán bằng cách rút về đơn vị
- GV yêu cầu HS đọc lại đề bài, cho HS giải
cách rút về đơn vị
- Trình bày như C1 trong SGK/21
• Giải bằng cách tìm tỉ số
- GV cho HS đọc lại đề
- Yêu cầu HS giải cách tìm tỉ số - Cách trình bày như C2 trong SGK/21
2.3 Luyện tập – Thực hành
Bài 1
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK
- GV cho HS làm vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Tóm tắt
7 ngày : 10 người
5 ngày : người ?
Bài giải
Để làm xong công việc trong 1 ngày thì cần
số người là:
10 x 7 = 70 (người)
Để làm xong công việc trong 5 ngày thì cần
số người là:
70 : 5 = 14 (người)
Đáp số: 14 người.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng và bổ sung ý kiến.- 1 HS chữa bài của bạn, HS cả lớp theo dõi
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS giải bài toán
Tóm tắt
120 người : 20 ngày
Bài giải
Để ăn hết số gạo đó trong 1 ngày thì cần số
Trang 10150 người : ngày ? người là:
120 x 20 = 2400 (người)
Số ngày 150 người ăn hết số gạo đú là:
2400 : 150 = 16 (ngày)
Đỏp số: 16 ngày.
- GV gọi HS nhận xột bài làm của bạn - HS chữa bài của bạn trờn bảng lớp
- GVgọi HS đọc đề bài toỏn - 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc
thầm đề bài trong SGK
- GV yờu cầu HS làm bài - 1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập
Túm tắt
3 mỏy: 4 giờ
6 mỏy : giờ
Bài giải Cỏch 1
Để hỳt hết nước hồ trong 1 giờ thỡ cần số
mỏy bơm là:
3 x 4 = 12 (mỏy) Thời gian 6 mỏy bơm hỳt hết nước trong hồ
là:
12 : 6 = 2 (giờ)
Đỏp số: 2 giờ.
Cỏch 2
6 mỏy gấp 3 mỏy số lần là:
6 : 3 = 2 (lần)
6 mỏy hỳt hết nước hồ trong:
4 : 2 = 2 (giờ)
Đỏp số: 2 giờ.
- GV gọi HS nhận xột bài làm của bạn trờn
bảng
- HS chữa bài của bạn trờn bảng
CỦNG CỐ - DẶN Dề
- GV tổng kết tiết học, dặn dũ HS chuẩn bị
bài sau: Luyện tập.
Kế hoạch dạy học
Tuần:
Môn: toán (Tiết: 19 )
Luyện tập
I MỤC TIấU:
Giỳp HS củng cố về:
- Mối quan hệ giữa cỏc đại lượng tỉ lệ (nghich)
- Giải bài toỏn cú liờn quan đến mối quan hệ tỉ lệ (nghich)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra bài cũ:
4 người sửa xong đoạn đờ trong 6 ngày Nếu - 1 HS lờn bảng làm bài, HS dưới lớp theo