1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập về giải toán

14 808 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập về giải toán
Chuyên ngành Toán
Thể loại Kế hoạch dạy học
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 191,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: Hụm nay, cụ cựng cả lớp sẽ giải quyết một số bài toỏn cú dạng tỡm 2 số khi biết tổng hiệu và tỉ số của 2 số đú qua bài: ễn tập về giải toỏn.. Hướng dẫn ụn tập a Bài toỏn

Trang 1

Kế hoạch dạy học



Tuần:

Môn: toán (Tiết: 15 )

ôn tập về giảI toán

I MỤC TIấU:

Giỳp HS củng cố về:

Giải bài toỏn về tỡm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đú

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Hỡnh vẽ trong bài tập 4 vẽ sẵn vào bảng phụ, hoặc giấy khổ to

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy Hoạt động học

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra bài cũ:

Tỡm x, biết:

2 1

5

3

=

+

x

1 7

4 9

5 : = ì

x

- 2 HS lờn bảng làm bài, HS dưới lớp theo dừi và nhận xột

- GV nhận xột và cho điểm HS

DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài: Hụm nay, cụ cựng cả lớp

sẽ giải quyết một số bài toỏn cú dạng tỡm 2 số

khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của 2 số đú qua bài:

ễn tập về giải toỏn.

- HS nghe để xỏc định nhiệm vụ của tiết học

2.2 Hướng dẫn ụn tập

a) Bài toỏn về tỡm hai số khi biết tổng và tỉ

số của hai số đú

- GV gọi HS đọc đề bài toỏn 1 trờn bảng - 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm

- GV hỏi: Bài toỏn thuộc dạng gỡ? - Bài toỏn thuộc dạng tỡm hai số khi biết tổng

và tỉ số của hai số đú

- GV yờu cầu HS vẽ sơ đồ và giải bài toỏn - 1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

vào vở bài tập

?

Số bộ:

121

Số lớn:

?

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

5 + 6 = 11 (phần)

Số bộ là: 121 : 11 x 5 = 55

Số lớn là: 121 – 5 = 66

Đỏp số: Số bộ: 55; Số lớn: 66

- GV cho HS nhận xột bài làm của bạn trờn - HS nhận xột đỳng/sai Nếu bạn làm sai thỡ

Trang 2

bảng sửa lại cho đúng.

- GV cho HS nêu các bước giải bài toán tìm

hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - HS trình bày:+ Các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng

và tỉ của ha số là:

• Vẽ sơ đồ minh họa bài toán

• Tìm tổng số phần bằng nhau

• Tìm giá trị của một phần

Bước tìm giá trị của một phần và bước tìm số bé (lớn) có thể gộp vào với nhau

- GV nhận xét ý kiến của HS

b) Bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ

số của hai số đó

- GV yêu cầu HS đọc bài toán 2 - 1 HS đọc thành tiếng đề bài trước lớp HS

cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì? - HS nêu: bài toán thuộc dạng toán tìm hai số

khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ và giải bài toán - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

vào vở bài tập

?

Số bé:

Số lớn:

?

Bài giải

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)

Số bé là: 192 : 2 x 3 = 288

Số lớn là: 288 + 192 = 480

Đáp số: 288 và 480

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- HS nhận xét bạn làm bài đúng/sai Nếu sai thì sửa lại cho đúng

- GV cho HS nêu các bước giải bài toán tìm

hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - HS trình bày:+ Các bước giải bài toán tìm hai số khi biết

hiệu và tỉ của hai số là:

• Vẽ sơ đồ minh họa bài toán

• Tìm hiệu số phần bằng nhau

• Tìm giá trị một phần

Bước tìm giá trị của một phần và bước tìm số bé (lớn) có thể gộp vào với nhau

- GV nhận xét ý kiến của HS

- GV hỏi tiếp: Cách giải bài toán “Tìm hai số

khi biết tổng và tỉ của hai số” có gì khác với giải

bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của

hai số”?

- Hai bài toán khác nhau là:

+ Bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số” ta tính tổng số phần bằng nhau còn bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó” ta tính hiệu số phần bằng nhau.

+ Để tìm giá trị của một phần bài toán tìm hai

Trang 3

số khi biết tổng và tỉ số của hai số ta lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau Bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số

ta lấy hiệu chia cho hiệu số phần bằng nhau

2.3 Luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS

đọc bài chữa trước lớp

- HS làm bài tương tự như bài toán 1, bài toán 2

- GV nhận xét bài làm của HS và cho điểm

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp

đọc thầm trong SGK

- GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS làm bài trên bảng lớn – cả lớp làm vào

vở

? l Loại 1:

12 l Loại 2:

? l

Bài giải

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 1 = 2 (phần)

Số lít nước mắm loại hai là: 12 : 2 = 6 (l)

Số lít nước mắm loại một là: 6 + 12 = 18 (l)

Đáp số: 18 l và 6 l

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc

thầm đề bài trong SGK

- GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

vào vở bài tập

Bài giải:

Nửa chu vi của vườn hoa hình chữ nhật là:

120 : 2 = 60 (m)

Ta có sơ đồ: ? m

Số bé:

Số lớn:

? m Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

5 + 7 = 12 (phần) Chiều rộng của mảnh vườn là:

60 : 12 x 5 = 25 (m) Chiều dài của mảnh vườn là:

60 – 25 = 35 (m) Diện tích của mảnh vườn là:

25 x 35 = 875 (m2) Diện tích lối đi là:

875 : 25 = 35 (m2)

Trang 4

Đỏp số: Chiều rộng; 25m;

Chiều dài: 35m; Lối đi: 35m2

- GV gọi HS chữa bài của bạn trờn bảng lớp,

sau đú nhận xột và cho điểm HS

- Theo dừi bài chữa của bạn và đổi chộo vở

để kiểm tra bài lẫn nhau

CỦNG CỐ - DẶN Dề

- GV tổng kết tiết học, dặn dũ HS chuẩn bị

bài sau: ễn tập và bổ sung về giải toỏn.



Kế hoạch dạy học



Tuần:

Môn: toán (Tiết: 16 )

ôn tập và bổ sung về giảI toán

I MỤC TIấU:

Giỳp HS:

- Làm quen với bài toỏn quan hệ tie lệ

- Biết cỏch giải bài toỏn cú liờn quan đến quan hệ tỉ lệ

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Bảng số trong vớ dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ hoặc giấy khổ to

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy Hoạt động học

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra bài cũ:

Tỡm 2 số, biết tổng của chỳng bằng 450 và

2

1

số thứ I bằng 3

1

số thứ II

- 1 HS lờn bảng làm bài, HS dưới lớp theo dừi và nhận xột

- GV nhận xột và cho điểm HS

DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài: Hụm nay, chỳng ta tiế

tục ụn về giải toỏn cú quan hệ tỉ lệ

- HS nghe để xỏc định nhiệm vụ của tiết học

2.2 Tỡm hiểu vớ dụ về quan hệ tỉ lệ (thuận)

a) Vớ dụ

- GV treo bảng phụ cú viết sẵn nội dung của

vớ dụ và yờu cầu HS đọc đọc thầm.- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp

- GV hỏi: 1 giờ người đú đi được bao nhiờu

ki-lụ-một?

- HS: 1 giờ người đú đi được 4km

- 2 giờ người đú đi được bao nhiờu ki-lụ-một? - 2 giờ người đú đi được 8km

- 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ? - 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần

- Như vậy khi thời gian đi gấp lờn 2 lần thỡ - Khi thời gian đi gấp 2 lần thỡ quóng đường

Trang 5

quãng đường đi được gấp lên mấy lần? đi được gấp lên 2 lần.

- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó nêu kết

luận: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì

quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu

lần

- HS nghe và nêu lại kết luận

- GV nêu: Chúng ta sẽ dựa vào mối quan hệ tỉ

lệ này để giải bài toán

b) Bài toán

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, các HS khác

đọc thầm trong SGK

- GV hỏi: Bài toán cho em biết những gì? - HS: Bài toán cho biết 2 giờ ô tô đi được

90km

- GV: Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu

ki-lô-mét

- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán - HS Tóm tắt bài toán, 1 HS Tóm tắt trên

bảng

- GV hướng dẫn HS viết Tóm tắt đúng như

phần bài học SGK đã trình bày

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách giải

bài toán

- HS trao đổi để tìm cách giải bài toán

+ Giải bằng cách “Rút về đơn vị” SGK/19. - HS trao đổi và nêu: Lấy 90km chia cho 2

Một giờ ô tô đi được 90 : 2 = 45 (km)

- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta có thể

làm như thế?

- Vì biết khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được gấp lên bấy nhiêu lần nên chúng ta làm được như vậy

- GV nêu: Bước tìm số ki-lô-mét đi trong 1

giờ ở bài toán trên gọi là bước rút về đơn vị.

- HS trình bày lời giải bài toán như SGK vào vở

+ Giải bằng cách “Tìm tỉ số” SGK/19

- GV hỏi: So với 2 giờ thì 4 giừ gấp mấy lần? - Số lần 4 giờ gấp 2 giờ là

4 : 2 = 2 (lần)

- Như vậy chúng ta đã làm như thế nào để tìm

được quãng đường ô tô đi trong 4 giờ? - Chúng ta đã:+ Tìm xe 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần

+ Lấy 90 nhân với số lần vừa tìm được

- GV nêu: Bước tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy

lần được gọi là bước “Tìm tỉ số” - HS trình bày Bài giải như SGK vào vở.

2.3 Luyện tập – Thực hành

Bài 1 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

- GV hỏi: Bài toán cho em biết gì? - Bài toán cho biết mua 5m vải thì hết 80000

đồng

- Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi mua 7m vải đó thì hết bao

nhiêu tiền

- GV hỏi: Theo em, nếu giá vải không đổi, số

tiền mua vải gấp lên thì số vải mua được sẽ như

thế nào (tăng lên hay giảm đi)?

- HS: Số tiền mua vải gấp lên thì số vải mua được cũng tăng lên

- Số tiền mua vải giảm thì số vải mua được sẽ

như thế nào?

- Số tiền mua vải giảm đi thì số vải mua được

sẽ giảm đi

- GV: Em hãy nêu mối quan hệ giữa số tiền

và số vải mua được vải mua được sẽ gấp lên bấy nhiêu lần.- HS: Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì số

- GV yêu cầu dựa vào bài toán ví dụ và làm - HS làm bài theo cách “Rút về đơn vị” 1 HS

Trang 6

bài làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài vào vở

bài tập

Tóm tắt

5m : 80000 đồng 7m : đồng ?

Bài giải

Mua 1m vải hết số tiền là:

80000 : 5 = 16000 (đồng) Mua 7m vải đó hết số tiền là:

16000 x 7 = 112000 (đồng)

Đáp số: 112000 đồng

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

- Theo dõi bài chữa của bạn, sau đó tự kiểm tra bài của mình

Bài 2

- GV cho HS đọc đề

- GV cho HS tự làm vào vở

- Chấm chữa chung cả lớp

Tóm tắt

3 ngày : 1200 cây

12 ngày: cây ?

Bài giải Cách 1

Trong 1 ngày trồng được số cây là:

1200 : 3 = 400 (cây) Trong 12 ngày trồng được số cây là:

400 x 12 = 4800 (cây)

Đáp số: 4800 cây

Cách 2

Số lần 12 ngày gấp 3 ngày là:

12 : 3 = 4 (lần) Trong 12 ngày trồng được số cây là:

1200 x 4 = 4800 (cây)

Đáp số: 4800 cây

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV cho HS tự làm vào vở

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- Chấm - chữa chung

a) Tóm tắt

1000 người : 21 người

4000 người : người ?

Bài giải

Số lần 4000 người gấp 1000 người là:

4000 : 1000 = 4 (lần) Một năm sau dân số của xã tăng thêm:

21 x 4 = 88 (người)

Đáp số: 88 người b) Tóm tắt

1000 người : 15 người

4000 người : người ?

Bài giải

Một năm sau dân số của xã tăng thêm:

15 x 4 = 60 (người)

Đáp số: 60 người

CỦNG CỐ - DẶN DÒ

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS chuẩn bị

bài sau: Luyện tập.



KÕ ho¹ch d¹y häc



TuÇn:

M«n: to¸n (TiÕt: 17 )

Trang 7

Luyện tập

I MỤC TIấU:

Giỳp HS rốn luyện kĩ năng:

- Giải bài toỏn liờn quan đến quan hệ tỉ lệ

- Biết cỏch giải bài toỏn cú liờn quan đến quan hệ tỉ lệ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy Hoạt động học

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra bài cũ:

Mua 6kg đường giỏ 48000 đồng Hỏi mua

12kg đường hết bao nhiờu tiền?

- 1 HS lờn bảng làm bài, HS dưới lớp theo dừi và nhận xột

- GV nhận xột và cho điểm HS

DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài: Vừa rồi chỳng ta đó ụn

tập giải toỏn cú liờn quan đến quan hệ tỉ lệ Hụm

nay chỳng ta tiếp tục Luyện tập.

- HS nghe để xỏc định nhiệm vụ của tiết học

2.2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

- GV gọi HS đọc đề bài toỏn - 1 HS đọc đề bài toỏn trước lớp, HS cả lớp

đọc thầm đề bài trong SGK

- GV yờu cầu HS Túm tắt bài toỏn rồi giải. - 1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

vào vở bài tập

Túm tắt

12 quyển : 24000 đồng

30 quyển : đồng ?

Bài giải

Mua 1 quyển vở hết số tiền là:

24000 : 12 = 2000 (đồng) Mua 30 quyển vở hết số tiền là:

2000 x 30 = 60000 (đồng)

Đỏp số: 60000 đồng

- GV gọi HS chữa bài của bạn trờn bảng lớp - HS nhận xột bạn làm bài, nếu sai thỡ sửa lại

cho đỳng

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề toỏn - 1 HS đọc đề bài toỏn trước lớp, HS cả lớp

đọc thầm đề bài trong SGK

- GV yờu cầu HS làm bài - 1 HS lờn bảng làm bài (yờu cầu làm theo

cỏch tỡm tỉ số), HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Túm tắt

24 bỳt : 30000 đồng

8 bỳt : đồng ?

Bài giải

2 tỏ = 24

Số lần 8 cỏi bỳt kộm 24 cỏi bỳt là:

24 : 8 = 3 (lần)

Số tiền phải trả để mua 8 cỏi bỳt là:

30000 : 3 = 10000 (đồng)

Đỏp số: 10000 đồng

* Lưu ý HS dưới lớp cú thể làm theo cỏch rỳt

Trang 8

về đơn vị, GV chỉ yờu cầu HS trờn bảng làm

theo cỏch trờn để chữa bài và củng cố kĩ năng

giải theo cỏch này cho HS

- GV cho HS chữa bài của bạn trờn bảng lớp - 1 HS chữa bài của bạn, nếu sai thỡ sửa lại

cho đỳng HS cả lớp theo dừi và tự kiểm tra bài mỡnh

Bài 3

Túm tắt

120 học sinh : 3 ụ tụ

160 học sinh : ụ tụ

Bài giải

Mỗi ụ tụ chở được số học sinh là:

120 : 3 = 40 (học sinh)

Số ụ tụ cần để chở 160 học sinh là:

160 : 40 = 4 (ụ tụ)

Đỏp số: 4 ụ tụ

- GV gọi HS chữa bài của bạn trờn bảng lớp - 1 HS chữa bài của bạn, HS cả lớp theo dừi

và tự kiểm tra bài mỡnh

Bài 4

- GV gọi HS đọc đề bài toỏn - 1 HS đọc đề bài toỏn trước lớp, HS cả lớp

đọc thầm đề bài trong SGK

- GV yờu cầu HS tự làm - 1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

vào vở bài tập

Túm tắt

2 ngày : 72000 đồng

5 ngày : đồng ?

Bài giải

Số tiền cụng được trả cho 1 ngày làm là:

72000 : 2 = 36000 (đồng)

Số tiền cụng được trả cho 5 ngày làm là:

36000 x 5 = 180000 (đồng)

Đỏp số: 180000 đồng.

- GV chữa bài, nhận xột và cho điểm HS

CỦNG CỐ - DẶN Dề

- GV tổng kết tiết học, dặn dũ HS chuẩn bị

bài sau: ễn tập và bổ sung về giải toỏn.



Kế hoạch dạy học



Tuần:

Môn: toán (Tiết: 18 )

ôn tập và bổ sung về giảI toán (tt)

I MỤC TIấU:

Giỳp HS:

- Làm quen với bài toỏn liờn quan đến quan hệ tỉ lệ

- Biết cỏch giải bài toỏn cú liờn quan đến quan hệ tỉ lệ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy Hoạt động học

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 9

- Kiểm tra bài cũ:

May 8 cái áo hết 16m vải Hỏi nếu may 10

cái áo như vậy hết bao nhiêu m vải? dõi và nhận xét.- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo

- GV nhận xét và cho điểm HS

DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta vẫn

tiếp tục Giải các bài toán có liên quan tỉ lệ

nhưng mối liên quan tỉ lệ này khác với tiết học

trước

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

2.2 Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ

(nghịch)

a) GV cho HS đọc ví dụ

- GV nêu một số câu hỏi – phân tích đề

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên - 2 HS lần lượt nhắc lại

b) Bài toán

- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp

đọc thầm đề bài trong SGK

- GV nêu câu hỏi phân tích đề - HS trả lời

Giải bài toán bằng cách rút về đơn vị

- GV yêu cầu HS đọc lại đề bài, cho HS giải

cách rút về đơn vị

- Trình bày như C1 trong SGK/21

Giải bằng cách tìm tỉ số

- GV cho HS đọc lại đề

- Yêu cầu HS giải cách tìm tỉ số - Cách trình bày như C2 trong SGK/21

2.3 Luyện tập – Thực hành

Bài 1

- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp

đọc thầm đề bài trong SGK

- GV cho HS làm vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Tóm tắt

7 ngày : 10 người

5 ngày : người ?

Bài giải

Để làm xong công việc trong 1 ngày thì cần

số người là:

10 x 7 = 70 (người)

Để làm xong công việc trong 5 ngày thì cần

số người là:

70 : 5 = 14 (người)

Đáp số: 14 người.

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng và bổ sung ý kiến.- 1 HS chữa bài của bạn, HS cả lớp theo dõi

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS giải bài toán

Tóm tắt

120 người : 20 ngày

Bài giải

Để ăn hết số gạo đó trong 1 ngày thì cần số

Trang 10

150 người : ngày ? người là:

120 x 20 = 2400 (người)

Số ngày 150 người ăn hết số gạo đú là:

2400 : 150 = 16 (ngày)

Đỏp số: 16 ngày.

- GV gọi HS nhận xột bài làm của bạn - HS chữa bài của bạn trờn bảng lớp

- GVgọi HS đọc đề bài toỏn - 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc

thầm đề bài trong SGK

- GV yờu cầu HS làm bài - 1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

vào vở bài tập

Túm tắt

3 mỏy: 4 giờ

6 mỏy : giờ

Bài giải Cỏch 1

Để hỳt hết nước hồ trong 1 giờ thỡ cần số

mỏy bơm là:

3 x 4 = 12 (mỏy) Thời gian 6 mỏy bơm hỳt hết nước trong hồ

là:

12 : 6 = 2 (giờ)

Đỏp số: 2 giờ.

Cỏch 2

6 mỏy gấp 3 mỏy số lần là:

6 : 3 = 2 (lần)

6 mỏy hỳt hết nước hồ trong:

4 : 2 = 2 (giờ)

Đỏp số: 2 giờ.

- GV gọi HS nhận xột bài làm của bạn trờn

bảng

- HS chữa bài của bạn trờn bảng

CỦNG CỐ - DẶN Dề

- GV tổng kết tiết học, dặn dũ HS chuẩn bị

bài sau: Luyện tập.



Kế hoạch dạy học



Tuần:

Môn: toán (Tiết: 19 )

Luyện tập

I MỤC TIấU:

Giỳp HS củng cố về:

- Mối quan hệ giữa cỏc đại lượng tỉ lệ (nghich)

- Giải bài toỏn cú liờn quan đến mối quan hệ tỉ lệ (nghich)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy Hoạt động học

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra bài cũ:

4 người sửa xong đoạn đờ trong 6 ngày Nếu - 1 HS lờn bảng làm bài, HS dưới lớp theo

Ngày đăng: 11/10/2013, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ trong bài tập 4 vẽ sẵn vào bảng phụ, hoặc giấy khổ to. - Ôn tập về giải toán
Hình v ẽ trong bài tập 4 vẽ sẵn vào bảng phụ, hoặc giấy khổ to (Trang 1)
Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ hoặc giấy khổ to. - Ôn tập về giải toán
Bảng s ố trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ hoặc giấy khổ to (Trang 4)
Bảng lớp. - 1 HS nhận xét bài làm của bạn. - Ôn tập về giải toán
Bảng l ớp. - 1 HS nhận xét bài làm của bạn (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w