Loại tế bào nào trong cơ thể người có mạng lưới nội chất trơn phát triểnb. - Ty thể là cơ quan sản sinh năng lượng do đó tế bào có nhiều ty thể là tế bào hoạt động mạnh nhất?. Tế bào cơ
Trang 1Ôn tập học sinh giỏi chương trình 10
Câu 1:
a Ở cơ thể người tế bào nào có chứa nhiều ti thể nhất? tế bào nào không cần ti thể?
b Loại tế bào nào trong cơ thể người có mạng lưới nội chất trơn phát triển? Loại tế bào nào có mạng lưới nội chất hạt phát triển?
Tr¶ lêi :
a Ở cơ thể người tế bào nào có chứa nhiều ti thể nhất? tế bào nào không cần ti thể?
- Ty thể là cơ quan sản sinh năng lượng do đó tế bào có nhiều ty thể là tế bào hoạt động mạnh nhất Tế bào cơ (cơ tim), tế bào gan, vùng nào cần nhiều năng lượng thì tập trung nhiều ti thể nhất - Tế bào hồng cầu không cần ti thể, không tiêu tốn O2 trong ti thể, vì vai trò vận chuyển của nó vẫn
hô hấp bằng con đường đường phân
b Loại tế bào nào trong cơ thể người có mạng lưới nội chất trơn phát triển? Loại tế bào nào có mạng lưới nội chất hạt phát triển?
- Lưới nội chất trơn tổng hợp lipit Nên nơi tổng hợp nhiều lipít là tế bào não, tế bào tuyến nội tiết (nơi sx stêrôit), tế bào niêm mạc ruột
- Lưới nội chất hạt tham gia tổng hợp các protein Nên nơi tổng hợp nhiều là tế bào bạch cầu, tế bào tuyến tiết, tế bào tổng hợp hocmôn, sản xuất Protein xuất khẩu ra ngoài
C©u 2:
a Xét ty thể A của tế bào tuyến tụy và ty thể B của tế bào cơ tim, hãy dự đoán ty thể của tế bào nào có diện tích màng trong lớn hơn? Tại sao?
b Khi trồng các loại cây như đậu, lạc, bèo hoa dâu tại sao cần bón đủ lượng molipđen ?
c Tại sao đất chua lại nghèo dinh dưỡng ?
Tr¶ lêi :
a Tế bào cơ tim có diện tích bề mặt màng trong ty thể lớn hơn
Vì: Tế bào cơ tim cần nhiều năng lượng cho hoạt động do đó cần nhiều protein và enzim tham gia vào chuỗi truyền điện tử vì thế nên diện tich màng trong ty thể lớn hơn
b Môlipđen là thành phần cấu tạo quan trọng của các enzim xúc tác cho quá trình cố định ni
tơ, như enzim: Nitrogenaza, hydrogenaza, nitroreductaza…
c Đất chua chứa nhiều axit giải phóng nhiều ion H+, các ion H+ đẩy các ion cần thiết cho cây như NH4+, K+, tách khỏi bề mặt keo đất và chiếm chỗ làm cho các ion khoáng dễ bị rửa trôi nên đất nghèo dinh dưỡng
C©u 3
Sự tạo thành ATP trong hô hấp ở thực vật diễn ra theo những con đường nào? ATP được
sử dụng vào những quá trình sinh lý nào ở cây?
Tr¶ lêi
- ATP được hình thành do sự kết hợp của ADP và gốc phốt phát (vô cơ): ADP + Pvc ATP
- Có 2 con đường tạo thành ATP trong hô hấp ở thực vật:
Trang 2+ Photphoryl hóa ở mức độ nguyên liệu: như từ APEP Axit pyruvic(ở đường phân) hay sucxinyl CoA (chu trình Creb)
+ Photphoryl hóa ở mức độ enzim ôxy hóa khử: H+ và e vận chuyển qua chuỗi điện tử từ NADPH2, FADH2 tới ô xy khí trời
( Qu¸ tr×nh t¹o thµnh ATP theo chuçi chuyÒn ®iÖn tö tæng hîp ATP nhiÒu h¬n )
- ATP dùng cho mọi quá trình sinh lý ở cây (phân chia tế bào, hút nước, hút khoáng, sinh trưởng phát triển …)
C©u 4:
Trình bày phương thức đồng hóa CO2 của các vi sinh vật tự dưỡng Điểm khác nhau cơ bản giữa vi khuẩn hóa năng hợp và vi khuẩn quang hợp về phương thức đồng hóa CO2
Tr¶ lêi :
a/ Phương thức đồng hóa CO2 của các vi sinh vật tự dưỡng Nhóm vi sinh vật tự dưỡng gồm có:
- VSV tự dưỡng quang năng: Sử dựng năng lượng AS mặt trời để quang hợp, gồm:
+ Vi tảo, vi khuẩn lam: Lấy nguồn hyđro từ nước, quang hợp giải phóng oxy
+ Một số VK thuộc bộ Rhodospirillales: Lấy hyđro từ khí hyđro tự do, từ H2S, hoặc hợp chất hữu cơ có chứa hyđro Quang hợp không giải phóng ra oxy
- VSV tự dưỡng hóa năng: Sử dụng năng lượng do oxy hóa hợp chất hữu cơ nào đó, gồm:
+VK nitrit hóa: Sử dụng năng lượng sinh ra khi oxy hóa amôn thành nitrit
+VK nitrat hóa: Ôxy hóa nitrit thành nitrat để lấy năng lượng
+VK sắt: Lấy năng lượng từ phản ứng oxy hóa Fe++ thành Fe+++
+VK oxy hóa lưu huỳnh: Lấy năng lượng khi oxy hóa S thành các hợp chất ch ứa S
- Điểm khác nhau giữa VK hóa năng hợp và VK quang hợp:
VK hóa năng hợp sử dụng nguồn năng lượng từ oxy hóa các hợp chất vô cơ, còn VK quang hợp sử dụng năng lượng từ AS mặt trời nhờ sắc tố
Câu 5
Nguyên nhân gây nên bệnh sốt rét? Vật trung gian truyền bệnh sốt rét và chu kỳ gây nên bệnh sốt rét ?
Tr¶ lêi : a) Bệnh sốt rét là bệnh truyền nhiễm Do kí sinh trùng Plasmodium gây nên Ký sinh
trùng gây nên bệnh sốt rét có 4 loại: P falciparum, P vivax, P.malariae, P Ovanle Ở nước ta
có 3 loại đó là: P falciparum, P.vivax và P Malariae
b) Muỗi Anophen là vật trung gian truyền bệnh sốt rét
c) Chu kỳ phát triển của ký sinh trùng sốt rét như sau: - Muỗi Anophen hút máu bệnh nhân có ký sinh trùng sốt rét, ký sinh trùng vào dạ dày muổi sinh sản và phát triển thành thoa trùng
- Khi muỗi đốt người ,thoa trùng từ muỗi sang máu người rồi tới gan.Ký sinh trùng phát triển trong tế bào gan rồi xâm nhập vào máu
-Trong máu, ký sinh trùng sinh sản và phát triển ở hồng cầu, làm vở hồng cầu hàng loạt và gây nên triệu chứng của bệnh
Trang 3Câu 6:
Những điểm khác nhau cơ bản giữa virut và vi khuẩn về mặt cấu tạo, vật chất di
truyền, dinh dưỡng, sinh sản
Tr¶ lêi :
Cấu tạo Chưa có cấu tạo TB, chỉ gồm
vỡ protein và lõi axit nuclêic (hoặc là ADN hoặc là ARN)
Có cấu tạo TB nhưng chưa hoàn chỉnh, chưa có màng nhân
Vật chất
DT
Chỉ chứa một trong 2 loại hoặc là ADN hoặc là ARN
Có cả 2 loại ADN và ARN
Dinh
dưỡng
Dị dưỡng theo kiểu kí sinh bắt buộc trong TB vật chủ
Không mẫn cảm với kháng sinh
Có nhiều hình thức sốnh khác nhau: tự dưỡng, dị dưỡng (kí sinh, hoại sinh, cộng sinh)
Sinh sản Phải nhờ vào hệ gen và các
bào quan của TB vật chủ
Không có khả năng sinh sản ở ngoài TB vật chủ
Sinh sản dựa vào hệ gen chính của mình Có khả năng sinh sản ngoìa
TB vật chủ
C©u 7:
a Tên virut gây bệnh cúm A như H1N1, H3N2, H5N1 có ý nghĩa như thế nào?
b Etanol (nồng độ 70%) và penicilin đều được dùng để diệt khuẩn trong y tế
Hãy giải thích vì sao vi khuẩn khó biến đổi để chống được etanol nhưng lại có thể biến đổi chống được penicilin ?
Tr¶ lêi :
a.Tên của các virut cúm A như H1N1, H3N2, H5N1 bao hàm ý nghĩa đặc thù cấu trúc kháng nguyên vỏ ngoài của virut
- Chữ H (chất ngưng kết hồng cầu), chữ N ( enzim tan nhầy) là ký hiệu của 2 kháng nguyên gây nhiễm trên vỏ của hạt virut cúm A giúp virút gắn vào thành tế bào rồi sau đó đột nhập vào tế bào
- Chữ số 1,2,3,5 là chỉ số thứ tự của kháng nguyên H và N đã biến đổi
b.- Etanol (nồng độ 70%) có tác dụng gây biến tính prôtein, kiểu tác động là không chọn lọc
và không cho sống sót
- Penicilin ức chế tổng hợp PEG (peptidoglican) ở vỏ vi khuẩn Nhiều vi khuẩn mang gen kháng kháng sinh (thường trên plasmid) mã hóa enzim penicilinaza cắt vòng beta- lactam của penicilin và làm bất hoạt chất kháng sinh này
Câu8 : Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa quang hợp và hô hấp hiếu khí ?
Tr¶ lêi :
)+ Hấp thụ năng lượng AS mặt trời
nhờ hÖ s¾c tè quang hîp tÝch lòy n¨ng
lîng
+Cần CO2 và H2O
+Giải phóng năng lượng dưới dạng chất phân giải ATP và các hợp chất cao năng khác
+ CÇn Oxi
+ Lµ qu¸ tr×nh oxi hãa
Trang 4+ Lµ qu¸ tr×nh khö
+ lµ qu¸ tr×nh tæng hîp
+ ChØ s¶y ra khi cã ¸nh s¸ng ë nh÷ng
tÕ bµo cã s¾c tè quang hîp
+Bµo quan thùc hiÖn chøc n¨ng lµ lôc
l¹p hoÆc s¾c l¹p ë mµng tÕ bµo chÊt
( nh©n s¬ )
+ lµ qu¸ tr×nh ph©n gi¶i
+ x¶y ra ë mäi lóc trong mäi tÕ bµo
+ Bµo quan thùc hiÖn chøc n¨ng lµ Ti thÓ
C©u 9 :
1 Tinh bột, xenlulôzơ, photpholipit và protêin là các đại phân tử sinh học
a Chất nào trong các chất kể trên không phải là pôlime?
b Chất nào không tìm thấy trong lục lạp?
c Nêu công thức cấu tạo và vai trò của xenlulôzơ
2 Tại sao có giả thiết cho rằng ti thể có nguồn gốc từ tế bào nhân sơ?
Tr¶ lêi :
1 a.Chất trong các chất kể trên không phải là đa phân (polime) là photpholipit vì nó không
được cấu tạo từ các đơn phân ( là monome)
b.Chất không tìm thấy trong luc lạp là xeluloloz.
c Công thức cấu tạo: (C6H10O5)n
- Tính chất: xeluloloz được cấu tạo từ hàng nghìn gốc β-D-glucoz lên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glucozit tạo nên cấu trúc mạch thẳng, rất bền vững khó bị thủy phân
- Vai trò:
* xeluloloz.tạo nên thành tế bào thực vật
* Động vật nhai lại: xeluloloz là nguồn năng lượng cho cơ thể
* Người và động vật không tổng hợp được enzym xellulaza nên không thể tiêu hóa được xeluloloz nhưng xeluloloz có tác dụng điều hòa hệ thống tiêu hóa làm giảm hàm lượng
mỡ, cholesteron trong máu, tăng cường đào thải chất bã ra khỏi cơ thể
2 Ty thế có nguồn gốc từ vi khuẩn hiếu khí.
Bằngchứng:
- ADN của ty thể giống ADN của vi khuẩn : cấu tạo trần, dạng vòng
- Ribosom của ty thể giống ribosom của vi khuẩn về kích thước và thành phần rARN
- Màng ngoài của ty thể giống màng tế bào nhân chuẩn Màng trong tương ứng với màng sinh chất của vi khẩun bị thực bào
C©u 10 :
Những phát biểu nào sau đây là đúng hay sai? Nếu sai em hãy sửa lại cho đúng
a Tế bào thực vật để trong dung dịch nhược trương sẽ bị trương lên và bị vỡ ra
b Các tế bào có thể nhận biết nhau do màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là prôtêin bám màng
c.Tế bào bạch cầu ở người có khả năng thay dổi hình dạng nhưng vẫn hoạt động bình thường
d.Các vi ống và vi sợi là thành phần bền nhất của khung xương tế bào
Trả lời :
a) Sai Không bị vỡ vì có thành tế bào
b) Sai Dấu chuẩn là glycoprotein
c) Đúng
d)Sai Thành phần bền nhất là sợi trung gian
Trang 5C©u 11:
a Prôtêin được tổng hợp ở bào quan nào? Sau khi tổng hợp chúng sẽ được vận chuyển ra khỏi tế bào bằng con đường nào?
b Vì sao nước đá nổi trong nước thường?
Trả lời :
a Con đường vận chuyển prôtêin ra khỏi tế bào :
- Prôtêin được tổng hợp ở Ribôxôm
- Lưới nội chất hạt-> thành túi tiết-> Gôngi-> Túi tiết -> màng sinh chất
b Nước đá nổi trên nước thường vì:
- Sự hấp dẫn tĩnh điện giữa các phân tử nước tạo mối liên kết yếu Hidro Liên kết này mạnh nhất khi nó nằm trên đường thẳng qua trục O-H của phân tử nước bên cạnh và yếu hơn khi nó lệch trục O-H
- Ở nước đá liên kết H2 bền vững , mật độ phân tử ít , khoảng trống giữa các phân tử lớn
- Ở nước thường liên kết H2 yếu, mật độ phân tử lớn , khoảng trống giữa các phân tử nhỏ Vậy nước đá có cấu trúc thưa hơn và nó nổi trên nước thường
C©u 12:
Tại sao đồng hoá cacbon bằng phương thức quang hợp ở cây xanh có ưu thế hơn so với phương thức hoá tổng hợp ở vi sinh vật?
Trả lời :
ở cây xanh quá trình đồng hóa các bon được thực hiện qua chu trình canvin Hiệu quả năng lượng của chu trình C3 là:
- Để tổng hợp1phân tử C6H12O6, chu trình phải sử dụng 12 NADPH , 18 ATP tương đương với 764 KC Vì 12 NADPH x 52,7 KC + 18 ATP x 7,3 KC = 764 KC
- 1 phân tử C6H12O6 với sự trữ năng lượng là 764 KC
a Hiệu quả: (674 / 764) x 100% = 88%
• Quang hợp ở cây xanh sử dụng hydro từ H2O rất dồi dào còn hóa năng hợp ở vi sinh vật sử dụng hydro từ chất vô cơ có hydro với liều lượng hạn chế
• Quang hợp ở cây xanh nhận năng lượng từ ánh sáng mặt trời là nguồn vô tận còn hoá năng hợp ở vi sihn vật nhận năng lượng từ các phản ứng oxy hóa rất ít
C©u 13:
Sơ đồ sau đây biểu diễn hàm lượng ADN trong một tế bào của quá trình phân bào (a:Hàm lượng AND) Hàm lượng ADN trong 1 tế bào
4a
2a
a
Trang 6I II III IV V VI Thời gian
a Đây là quá trình phân bào gì?
b Xác định các giai đoạn tương ứng: I, II, III, IV, V, VI trong sơ đồ trên
c Nêu đặc điểm các pha trong kỳ trung gian của quá trình phân bào Em có nhận xét gì
về kỳ trung gian ở các loại tế bào sau: Tế bào vi khuẩn, tế bào hồng cầu, tế bào thần kinh, tế bào ung thư?
Trả lời :
a Đây là quá trình giảm phân:
- I Pha G1
- II Pha S , G2
- III Kỳ đầu 1, giữa 1, sau 1
- IV Kỳ cuối 1
- V Kỳ đầu 2, giữa 2, sau 2
- VI Kỳ cuối 2
b Đặc điểm của các pha trong ký trung gian:
- Pha G1: gia tăng tế bào chất, hình thành nên các bào quan tổng hợp các ARN và các protein chuẩn bị các tiền chất cho sự tổng hợp ADN Thời gian pha G1 rất khác nhau ở các loại tế bào Cuối pha G1 có điểm kiểm soát R tế bào nào vượt qua R thì đi vào pha S, tế bào nào không vượt qua R thì đi vào quá trình biệt hóa
- Pha S: có sự nhân đôi của ADN và sự nhân đôi NST, nhân đôi trung tử, tổn gợhp nhiều hợp châ`1t cao phân tử từ các hợp chất nhiều năng lượng
- Pha G2: Tiếp tục tổng ợhp protein , hình thành thoi phân bào
- Tế bào vi khuẩn: phân chia kiểu trực phận nên không có kỳ truing gian
- tế bào hồng cầu: không có nhân, không có khả năng phân chia nên không có kỳ trung gian
- Tế bào thần kinh: Kỳ trung gian kéo dài suốt đời sống cơ thể
- Tế bào ung thư: kỳ trung gian rất ngắn
Câu 14
a Vi khuẩn lam tổng hợp chất hữu cơ của mình từ nguồn C nào? Kiểu dinh dưỡng của chúng là gì?
b Vì sao vi sinh vật kị khí bắt buộc chỉ có thể sống và phát triển trong điều kiện không
có oxy không khí?
c Nêu ứng dụng của vi sinh vật trong đời sống.
Trả lời :
a Vi khuẩn lam có khả năng quang tự dưỡng: sử dụng nguồn C của CO2
Vi khuẩn lam có khả năng cố định N2 tự do ( N2 → NH3)
b Chúng không có enzim catalaza và một số enzim khác do đó không thể loại được các
sản phẩm oxi hoá độc hại cho tế bào như H2O2, các ion superoxit
c Ứng dụng:
- Xử lý nước thải, rác thải
- Sản xuất sinh khối ( giàu prôtêin, vitamin, enzim, )
- Làm thuốc
- Làm thức ăn bổ sung cho ngưòi và gia súc
Trang 7- Cung cấp O2.
Câu 15:
a Nêu cơ chất, tác nhân, sản phẩm, phương trình phản ứng của quá trình lên men rượu?
b Tại sao trong thực tế, quá trình lên men rượu thường phải giữ nhiệt độ ổn định? Độ
pH thích hợp cho quá trình lên men rượu là bao nhiêu? Tăng pH >7 được không? Tại sao?
Trả lời :
a Cơ chất: tinh bột, đường glucô
- Tác nhân : nấm men có trong bánh men rượu, có thể có một số loại nấm mốc, vi khuẩn
- Sản phẩm: về mặt lý thuyết có Etanol 48,6%, CO2 46,6%, glixeron 33, 3%, axit sucxinic 0, 6%, sinh khối tế bào 1,2% so với lượng glucô sử dụng
- Phương trình (C6H10O5 )n + H2O n C6H12O6
- C6H12O6 C2H5OH + CO2 + Q
b Nhiệt độ cao giảm hiệu suất sinh rượu
- pH : 4 - 4,5
- Không Nếu pH lớn hơn 7 sẽ tạo glixêrin là chủ yếu
Câu 16:
Khi trực khuẩn gram dương (Bacillus brens) phát triển trên môi trường lỏng người ta thêm li zô zim vào dịch nuôi cấy, vi khuẩn có tiếp tục sinh trưởng không ? vì sao?
Trả lời :
zô zim làm tan thành tế bào ,vi khuẩn mất thành sẻ biến thành tế bào trần Tế bào trẩn của vi khuẩn gram dương này không thể phân chia được và rất dễ tan do tác động của môi trường
Câu 17
a/ Tại sao nói: dạ dày- ruột ở người là một hệ thống nuôi cấy liên tục đối với vi sinh vật?
b/ Tại sao khi trong môi trường có nguồn C hữu cơ (đường, a-xít amin, a-xít béo) nhiều vi sinh vật hóa dưỡng vô cơ chuyển từ tự dưỡng sang hóa dưỡng?
Trả lời :
a/ Dạ dày – Ruột thường xuyên được bổ sung thức ăn và cũng thường xuyên thải ra ngoài các sản phẩm chuyển hóa vật chất cùng với các vi sinh vật, do đó như một hệ thống nuôi liên tục
b/ Qúa trình tự dưỡng rất tốn kém năng lượng ( ATP ) và lực khử
(NADPH2 ) Vì vậy khi có mặt nguồn C bon hữu cơ chúng không dại gì lại phải cố định
CO2
Nấm mốc
Nấm men rượu
Trang 8Câu 18
a/ Hãy kể những chất diệt khuẩn thường dùng trong bệnh viện, trường học và gia đình Xà phòng có phải là chất diệt khuẩn không?
b/ Vì sao sau khi rửa rau sống nên ngâm 5 – 10 phút trong nước muối hoặc thuốc tím pha loãng?
Trả lời :
a/ Các chất diệt khuẩn thường dùng trong bệnh viện, trường học và gia đình là cồn, nước gia ven, thuốc tím, chất kháng sinh
Xà phòng không phải là chất diệt khuẩn nhưng có tác dụng loại khuẩn vì xà phòng tạo bọt
và khi rửa vi sinh vật trôi đi
b/ Sau khi rửa rau sống nên ngâm 5 -10 phút trong nước muối pha loãng gây sự co nguyên sinh làm cho vi sinh vật không thể phát triển được, hoặc trong thuốc tím pha loãng, thuốc tím có tác dụng ô xi hóa rất mạnh
Câu 19:
Tại sao kích thước tế bào không nhỏ hơn nữa (dưới 1µm)? Tại sao kích thước tế bào nhân chuẩn không nhỏ như tế bào nhân sơ mà lại lớn hơn ?
Trả lời :
- Kích thước của tế bào ở mỗi loài sinh vật là kết quả của chọn lọc tự nhiên lâu dài và đạt tới mức hợp lí, đảm bảo tỷ lệ giữa S/V là hợp lý cho quá trình trao đỗi chất của tế bào Đồng thời phù hợp với kích thước của nhân tế bào là nơi điều khiển mọi hoạt động sống của
tế bào
- Tế bào nhân chuẩn có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ vì có hệ thống nọi màng chia tế bào chất thành những xoang riêng biệt và có nhiều bào quan khác nhau đòi hỏi phải
có V đủ lớn để có thể chứa được, giống như một căn nhà rộng thì có thể chia làm nhiều phòng còn căn nhà hẹp thì chỉ có thể để một phòng vậy
Câu 20
Điều kiện để xảy ra cơ chế vận chuyển thụ động và chủ động các chất qua màng tế bào?
Trả lời :
- Điều kiện để xảy ra cơ chế vận chuyển thụ động: kích thước của chất vận chuyển nhỏ hơn đường kính lỗ màng, có sự chênh lệch về nồng độ Nếu là vận chuyển có chọn lọc thì cần protein kênh đặc hiệu
- Điều kiện để xảy ra cơ chế vận chuyển chủ động: cóATP, protein kênh đặc hiệu
Trang 9Câu 21
a/ Tế bào hồng cầu không có ty thể có phù hợp gì với chức năng mà nó đảm nhận? b/ Tế bào vi khuẩn không có ty thể vậy chúng tạo ra năng lượng từ bộ phận nào trong
tế bào?
Trả lời :
a/ Tế bào hồng cầu không có ty thể phù hợp với nhiệm vụ vận chuyển ô xi vì nếu có nhiều
ty thể chúng sẽ tiêu thụ bớt ô xi Trên thực tế, hồng cầu được thiết kế chuyên vận chuyển ô
xi nên cũng tiêu tốn rất ít năng lượng
b/ Tế bào vi khuẩn không có ty thể, chúng tạo ra năng lượng nhờ các enzim hô hấp nằm trên màng sinh chất của tế bào vi khuẩn
Câu 22:
Phương tiện vạn năng đối với sự trao đổi năng lượng ở các tế bào sống là gì? Có ba
cơ chế chủ yếu để tạo thành hợp chất này Chúng giống nhau điểm nào?
Trả lời :
- Phương tiên vạn năng để trao đổi năng lượng là ATP
- Nói chung ATP được hình thành nhờ hô hấp, quang photphoryl hóa hoặc photphoryl
bao gồm ATPaza sẽ tham gia vào hô hấp và quang photphoryl hóa
- Photphoryl hóa ở mức độ cơ chất xảy ra nhờ sự chuyển gốc photphat hoạt động vào ADP Trong mọi trường hợp sản phẩm cuối cùng đều là ATP
Câu 23:
a/ Bằng thí nghiệm nào người ta biết được màng tế bào có cấu trúc khảm - lỏng?
b/ Phân biệt các thuật ngữ: quang tự dưỡng vô cơ và tạp dưỡng?
Trả lời :
a/ Bằng thí nghiệm cho lai tế bào chuột với tế bào người Tế bào chuột có các protein trên màng đặc trưng có thể phân biệt với các protein trên màng tế bào người Sau khi tạo ra
tế bào lai người ta thấy các phân tử protein của tế bào chuột và tế bào người nằm xen kẽ nhau Điều đó chứng minh màng tế bào có cấu trúc khảm - lỏng
b/ Phân biệt:
- Quang tự dưỡng vô cơ là một cơ thể nhận năng lượng từ ánh sáng mặt trời, sử dụng
CO2 làm nguồn cacbon duy nhất và cố định CO2 - Tạp dưỡng là cơ thể có khả năng oxi hóa các hợp chất hữu cơ làm nguồn năng lượng và sử dụng CO2 hoặc chất hữu
cơ làm nguồn cacbon
Trang 10Câu 24:
Tại sao ARN đã được tinh khiết từ các virut ARN sợi đơn dương lại thường có khả năng lây nhiễm?
Trả lời :
- Các virut ARN sợi dương chứa một genom là một ARN tt
ARN được dịch mã sau khi xâm nhập vào tế bào
- Sự dịch mã tạo nên các protein cần thiết cho sự nhân lên của virut
- Đối với các virut ARN sợi âm, sự xâm nhập phải bao gồm một replicaza do virion mang theo
Câu 25:
a) Vẽ sơ đồ cấu trúc màng sinh chất và cho biết chức năng màng sinh chất
b) Trong tế bào 2n của người chứa lượng ADN bằng 6.109 cặp nuclêôtit
b1) Cho biết số đôi nuclêôtit có trong mỗi tế bào ở các giai đoạn sau :
- Pha G1
- Pha G2
- Kỳ sau của nguyên phân
- Kỳ sau của giảm phân II
b2) Quá trình nào xảy ra ở cơ thể người, có sự tham gia của 2 tế bào cùng 1 lúc, mỗi tế bào có 46 crômatit?
Trả lời :
a) - Sơ đồ cấu trúc màng sinh chất:
- Chức năng màng sinh chất:
+ Bao bọc và bảo vệ tế bào
+ Màng sinh chất giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách chọn lọc
+ Màng sinh chất có các prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào + Màng sinh chất có cac “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào Nhờ vậy các tế bào cùng cơ thể nhận biết nhau và nhận biết tế bào của cơ thể khác
b)
L p Lipitớ
Côlestêro l
Prôtein xuyên
m ngà Prôtêin bám
m ngà