1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

55555555555

125 347 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tư Tưởng Về Buổi Tựu Trường Trong Truyện Ngắn Tụi Đi Học
Tác giả Thanh Tịnh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV gợi ýKhép lại bài văn và mở ra một thế giới mới,một bầu trời mới,một giai đoạn mới trong cuộc đời đứa trẻ.Dòng chữ thể hiện chủ đề của Bài 1:Tổng hợp khái quát dòng cảm xúc,tâm tr

Trang 1

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên trong một

đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức :

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học

- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh

2 Kỹ năng :

- Đọc – hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong đời sống của bản thân

C CHUẨN BỊ:

- GV: giáo án, chuẩn kt-kn, tài liệu

- HS: sọan trước bài, sgk, tập ghi

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: - GV kiểm tra sách vở của HS.

3 Bài mới: - GV giới thiệu bài:

- Trong cuộc đời của mỗi con người,những kỷ niệm thời học trò thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ.Đặc biệt là buổi đến trường đầu tiên “Ngày đầu tiên đi học ………….Mẹ dỗ dành

yêu thương”(Viễn Phương).Truyện ngắn “Tôi đi học”đã diễn tả những kỷ niệm mơn man,bâng

khuâng một thời ấy

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu giới thiệu chung

GV: Đọc văn bản,gọi hs lần lượt đọc tiếp.

? Em hãy giải thich ý nghĩa một số từ khó

I.GIỚI THIỆU CHUNG

1.Tác giả:

2.Tác phẩm :

- Tôi đi học in trong tập Quê mẹ (1941), một

tập văn xuôi nổi bật nhất của tác giả

3.Thể loại: Hồi ký

Văn bản biểu cảm.

II Đọc – hiểu văn bản

1,Đoc - tìm hiểu từ khó /sgk 2,Tìm hiểu văn bản

a Kí ức về buổi tựu trường (khơi nguồn nỗi nhớ)

- Thời gian : buổi sáng cuối thu

Trang 2

? Truyện ngắn cú bao nhiờu nhõn vật ?

Ai là nhõn vật chớnh? Vỡ sao em cho là như vậy?

? Bố cục văn bản?

GV: Hướng dẫn

HS: Phỏt hiện trả lời

? Thời gian và khụng gian của ngày đầu tiờn tới

trừơng được Tụi nhớ lại cụ thể như thế nào? Vỡ

sao thời gian và khụng gian ấy lại trở thành những

kỷ niệm sõu sắc trong lũng tỏc giả?

? Nỗi nhớ buổi tựu trường của tỏc giả được khơi

nguồn từ thời điểm nào? Vỡ sao?

GV: Hướng dẫn

HS: Phỏ iện trả lời

* Cảm nhận của tụi trờn đường cng mẹ đến

trường.

? Em hy giải thớch vỡ sao nhn vật Tơi lại cú cảm

giỏc thấy lạ trong buổi đầu tiờn đến trường mặc dự

trờn con đường ấy, Tơi quen đi lại lắm lần?

? Chi tiết nào thể hiện từ đõy, người học trũ nhỏ sẽ

cố gắng học hnh quyết tm v chăm chỉ?

HS thảo luận nhúm 3 phỳt:Tỏc giả viết: “Con

đường này ….Hụm nay tụi đi học.

? Chi tiết nào thể hiện từ đõy, người học trũ nhỏ sẽ

cố gắng học hành quyết tõm và chăm chỉ?

? Tõm trạng thay đổi đú cụ thể như thế nào?

Những chi tiết nào trong cử chỉ ,trong hành động

và lời núi nhõn vật tụi khiến em chỳ ý? Vỡ sao?

HS:cầm cú 2 quyển… Đú cũng là tõm trạng và

cảm giỏc rất tự nhiờn của một đứa bộ lần đầu

được đến trường.Những động từ thốm , bặm ,ghỡ ,

xệch, chỳi, muốn… Được sử dụng đỳng chỗ đó

khiến Người đọc hỡnh dung dễ dàng tư thế ngộ

nghĩnh,ngõy thơ,đỏng yờu của chỳ bộ.

- Khụng gian: trờn con đường làng dài và hẹp

- Cảnh thiờn nhiờn: lỏ rụng nhiều,mõy bàng bạc

- Cảnh sinh hoạt : Mấy em bộ rụt rố cựng mẹ đến trường

=>Những từ lỏy sử dụng tả tõm trạng, cảm xỳc của

tụi khi nhớ lại ngày tựu trường: Nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn ró.

b Cảm nhận của tụi trờn đường cựng mẹ đến trường.

- Buổi sỏng cuối thu trờn con đường làng dài và hẹp

- Cảm giỏc mơn man của buổi tựu trường đầu tiờn

- Con đ ường cũng cảm thấy khỏc lạ Cầm hai cuốn vở mà cảm thấy nặng,muốn thử sức mỡnh cầm bỳt thước

- Cảm thấy trang trọng và đứng đắn

=>Cảm giỏc, tõm trạng rất tự nhiờn của 1 đứa bộ

khi lần đầu tiờn đến trường

4.Củng cố

?Hãy nêu những nét chính về nhà văn Thanh Tịnh và văn bản “Tôi đi học” của ông

?Em hãy kể một kỉ niệm đẹp về buổi tựu trờng đầu tiên của bản thân

5.H

ớng dẫn học bài

- Học lại bài cũ, kể tóm tắt lại văn bản

-Soạn tiếp phần còn lại của văn bản( Tâm trạng của nhân vật tôi theo những dòng hồi tởng về buổi tựu trờng đầu tiên)

Trang 3

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên trong một

đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức :

- Cốt truyện,nhân vật,sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học

- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh

2 Kỹ năng :

- Đọc – hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong đời sống của bản thân

C CHUẨN BỊ:

- GV: giáo án, chuẩn kt-kn, tài liệu

- HS: sọan trước bài, sgk, tập ghi

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: - GV kiểm tra sách vở của HS.

3 Bài mới: - GV giới thiệu bài và chuyển ý.

Tiết 2: *

GV khái quát lại T1- Chuyển ý

* Cảm nhận của tôi lúc ở sân trường

GV đọc đoạn văn

? Khi đi đến trường,đứng giữa sân trường,nhất là

khi nhìn cảnh các học trò cũ vào lớp lúc này

nhân vật tôi có tâm trạng như thế nào?

HS:Suy nghĩ,trả lời

*HS thảo luận 3 phút: Chúng ta có nhận xét gì

về cách kể,tả như vậy?Em hãy nêu ý kiến của

mình?)(Cách kể,tả tinh tế,hay Từ tâm trạng háo

hưc,hăm hở tới … sang tâm trạng lo sợ vẩn

vơ,bỡ ngỡ,… Đây là sự chuyển biến rất phù

hợp với quy luật tâm lý trẻ)

? Khi nghe ông đốc đọc bản danh sách HS mới

tâm trạng của tôi lúc này như thế nào?

HS: Suy nghĩ,trả lời

c.Cảm nhận của tôi lúc ở sân trường:

- Rất đông người, người naò cũng đẹp

- Lo sợ vẩn vơ, bỡ ngỡ, ước ao thầm vụng, chơ

Trang 4

*HS thảo luận 3 phút:Vì sao khi chuẩn bị bước

vào lớp tôi lại giúi đầu vào lòng mẹ nức nở

khóc?Có thể nói chú bé này tinh thần yếu đuối

hay không?

? Qua tìm hiểu các đoạn trên,em có nhận xét gì

về thái độ cử chỉ của người lớn (ông đốc,phụ

huynh)đối với các em bé lần đầu đi học?

? Hình ảnh một con chim con liệng đến đứng

trên bờ cửa sổ,hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh

bay cao có phải đơn thuần chỉ có nghĩa thực hay

không?Vì sao?

HS:không,mà nó có dụng ý nghệ thuật,gợi

nhớ,nhớ tiếc những ngày trẻ thơ chơi bời tự do

dã chấm dứt để bước vào giai đoạn mới trong

cuộc đời-giai đoạn làm HS

* Thảo luận 3 phút:

? Dòng chữ tôi đi học kết thúc truyện có ý nghĩa

gì?

GV gợi ýKhép lại bài văn và mở ra một thế giới

mới,một bầu trời mới,một giai đoạn mới trong

cuộc đời đứa trẻ.Dòng chữ thể hiện chủ đề của

Bài 1:Tổng hợp khái quát dòng cảm xúc,tâm

trạng của nhân vật tôi thành các bước theo trình

tự thời gian.Đó cũng là căn cứ để nhận ra tính

thống nhất của VB.Khi làm bài cần kết hợp biểu

cảm với miêu tả và kể

Bài 2:HS viết bài văn ngắn ghi lại ấn tượng của

mình ở buổi tựu trường đầu tiên.Chú ý trình bày

=> Đồng thời thể hiện rõ tâm hồn giàu cảm xúc với tuổi thơ, tình yêu đối với quê hương, trường lớp và quá khứ của nhà văn Thanh Tịnh

- Giọng điệu trữ tình,trong sáng

- Nắm nghệ thuật ,Ý nghĩa văn bản

- Ghi ấn tượng,cảm xúc của bản thân ngày khai trường

- Soạn bài Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Trang 5

- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.

- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ của nghĩa từ ngữ vào đọc – hiểu

- GV: giáo án, chuẩn kt-kn, tài liệu

- HS: sọan trước bài, sgk, tập ghi

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: - GV kiểm tra sách vở của HS.

3 Bài mới: Từ ngữ rất đa nghĩa, từ ngữ nghĩa rộng, nghĩa hẹp, để hiểu nghĩa của tù ngữ theo

hai phương diện và cách sử dụng từ ngữ đúng và hợp lý, tiết học hơm nay chng ta cng tìm hiểu

* HOẠT ĐỘNG 1.Tìm hiểu khi niệm từ

voi, hươu tu hú, sáo cá rô, cá mè…

? Nghi của từ “động vật” rộng hơn hay hẹp

* Ghi nhớ: sgk/10

Động vật

Trang 6

hơn nghĩa của các từ “th, chim, c”? Vì sao?

(Gợi ý: Thú, chim, cá đều là động vật.)

? Nghĩa của từ thu rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của các từ voi, hươu?

? Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn

nghĩa của những từ nào? Đồng thời hẹp

hơn nghĩa của từnào?

- (Các từ thú,chim,cá có phạm vi nghĩa rộng

hơn các từ voi, hươu, tu hú ,sáo, cá rô, cá

thu và có phạm vi hẹp hơn từ động vật)

? Em hãy nhận xét gì về ý nghĩa của một từ?

GV: Chốt lại nội dung bi học.

- Nghĩa của Các từ thú, chim, cá có phạm vi

nghĩa rộng hơn các từ voi, hươu, tu

hú,sáo,cá rô,cá thu và có phạm vi hẹp hơn

từ động vật)

* HS thảo luận 5 phút: Thế nào là một từ

ngữ có nghĩa rộng và nghĩa hẹp? Một từ ngữ

có thể vừa có nghĩa rộng,vừa có nghĩa hẹp

được không? Tại sao?

GV : Khái quát lại khái niệm – Ghi nhớ

sgk/10

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu phần Luyện tập

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

HS: Làm trong nháp,sau đó lên bảng làm.

* HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn tự học

GV: Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập.

II LUYỆN TẬP

Bài 1/10 : Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát

của nghĩa từ ngữ GV hướng dẫn HS lập sơ

đồ-GV làm mẫu

*Ví dụ; Sách Dụng cụ học tập

Vở,sách,bút

SGK Sách tham khảo

Bài 2/11:Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với

nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm sau:

a Xăng,dầu hoả,(khí)ga,ma dút,củi,than.=>

từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ sau:

a.Xecộ :Xe máy,xe đạp,xe đị……

b.Kim loại : Đồng,sắt nhôm…………

- Học phần ghi nhớ 4.củng cố hs làm bt

5.dặn dò:

- Soạn bài :Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Tìm cc từ ngữ cng 1 phạm vi trong 1 bi trong SGK sinh học hoặc vật lý.v lập sơ đồ thể hiện cấp độ

khái quát

TUẦN 1

Trang 7

TIẾT 4

Ngày soạn : 15/8/2010

Ngày dạy : 25/8/2010

Tập làm văn: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản.và xác định được chủ đề củ một văn bản cụ

thể

- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức :

- Chủ đề văn bản

- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản

2 Kỹ năng :

- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản

- Trình bày một văn bản (nó,viết)thống nhất về chủ đề

C CHUẨN BỊ:

- GV: giáo án, chuẩn kt-kn, tài liệu

- HS: sọan trước bài, sgk, tập ghi

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: ? Tc giả Thanh Tịnh viết văn bản Tôi đi học để miêu tả những việc đang xảy ra

hay đã sảy ra?

? Tác giả Thanh Tịnh viết văn bản Tôi đi học nhằm mục đích gì?

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản cần biểu đạt , để viết hoặc hiểu một văn bản

ta cần xác định được chủ đề và tính thống nhất của nĩ,vậy phải lm nhủ thế no tiết học hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu

* HOẠT ĐỘNG I: Bi học.Tìm hiểu chung

Hình thành khái niệm chủ đề của văn bản

GV yêu cầu HS đọc thầm văn bản Tôi đi học

của Thanh Tịnh,sau đó trả lời các câu hỏi:

? Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu sắc nào

trong thời thơ ấu của mình?

HS:Nhớ lại ngày đầu tiên đi học.

? Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng gì

trong lòng tác giả?

HS:Bộc lộ cảm xúc của mình về một kỷ niệm

sâu sắc thuở thiếu thời.

GV: Nội dung trả lời các câu hỏi trên chính là

chủ đề của văn bản Tôi đi học.

? Hãy phát biểu chủ đề của văn bản này?

* Học sinh thảo luận 3 phút:? Từ các nhận

thức trên,em hãy cho biết:Chủ đề của văn bản

=>Sự hồi tưởng của tác giả về ngày đầu tiên đi học,

qua đó bộc lộ cảm xúc của mình về kỷ niệm sâu sắc ấy.

b Kết luận:

* Ghi nhớ: mục 1 sgk/12 2.Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

a.VD: Văn bản Tôi đi học

- Nhan đề:Tôi đi học

Trang 8

là gì?

* HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành khái niệm

tính thống nhất về chủ đề của văn bản

? Để tái hiện những kỷ niệm về ngày đầu tiên

đi học, tác giả đã đặt nhan đề của văn bản và

sử dụng từ ngữ, câu như thế nào?

HS :Suy nghĩ, trả lời.

+ Các từ ngữ:

+ Các câu:Hôm nay tôi……… sáng ấy … )

? Để tô đậm cảm giác trong sáng của nhân vật

tôi trong ngày đầu tiên đi học,tác giả đã sử

dụng các từ ngữ và các chi tiết nghệ thuật

nào?

HS:a.Trên đường đi học:con đường quen nay

thấy … đi học,cố làm như một học trò thực

* Thảo luận 5 phút:?Thế nào là tính thống

nhất về chủ đề của văn bản?làm thế nào để

đảm bảo tính thống nhất đó?

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1/13:? Phân tích tính thống nhất về chủ

đề của văn bản Rừng cọ quê tôi?

Bài 2/14 :Thảo luận nhóm 3 phút:Ý nào trong

bài tập sẽ làm cho bài viết lạc đề

Ý câu b và câu d sẽ làm cho bài viết lạc đề.

Bài 3/14:Thảo luận nhóm 5 phút:Bổ sung,lựa

chọn,điều chỉnh lại các từ,các ý cho thật sát

với yêu cầu của đề bài

a Giư nguyên

b.Con đường đi lại quen thuộc mọi ngày

dường như trở nên mới lạ

c.Bỏ

d giữ nguyên

(Tuỳ theo cách sửa lại của HS)

* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học

GV : Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập.

HS :Viết đoạn văn ngắn đảm bảo tính hệ

thống về chủ đề Ngày tổng kết năm học

- Các từ ngư : những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường, lần đầu tiên đến trường, đi học ……

- Các câu :+ Hôm nay tôi đi học

+ Hằng năm ………….tựu trường ……

+ Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đ bắt đầu thấy nặng

+ Tôi bặm… chúi xuống đất… cảm nhận được những cảm giác trong sáng nảy nở trong lịng nhn vật ''tơi'' ở buổi tựu trường đâu tiên.

* Nhan đề của văn bản: Rừng cọ quê tôi

- Phần thứ nhất : Miu tả rừng cọ qu tơi

- Phần thứ hai : Rừng cọ gắn bó với tuổi thơ của tôi

- Phần cuối : Rừng cọ gắn bó với người dân quê tôi

=> Ở mỗi phần đều có các câu thể hiện chủ đề:

b các ý lớn :

- Miu tả rừng cọ qu tơi

- Rừng cọ gắn bó với tuổi thơ của tôi

- Rừng cọ gắn bó với người dân quê tôi

“ Dù ai đi ngược về xuôi

Cơm nắm lá cọ là ngưởi sô ng Thao.”

- Rừng cọ đẹp nhất ( chẳng có nơi nào đẹp như

sông Thao quê tôi)

- Cuộc sống người dân gắn bó với rừng cọ từ đời sống tinh thần đến vật chất

Bi tập 2 (Cu B v D)

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

4 củng cố: hs làm bt

5 dặn dò:

- Nắm vững thế nào là tính thống chất về chủ để của văn bản, tác dụng của tính thống nhất này

- Viết đoạn văn ngắn đảm bảo tính hệ thống về chủ đề Ngày tổng kết năm học.

- Làm các bài tập

- Chuẩn bị bi mới : Trong lòng mẹ.

TUẦN 2

Trang 9

TIẾT 5

Ngày soạn : 28/8/2010

Ngày dạy : 30/8/2010 Văn bản: TRONG LÒNG MẸ

(Trích: Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng )

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi ký.

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi ký qua ngịi bt Nguyn Hồng :thấm đượm chất trữ tình,

lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức :

- Khi niệm thể loại hồi ký

- Cốt truyện, nhn vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lịng mẹ

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niền khát khao tình cảm ruột thịt chy bỏng của nhân vật

- Ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ , nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt su nặng, thinh lặng

2 Kỹ năng :

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi ký

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện

C CHUẨN BỊ:

- GV: giáo án, chuẩn kt-kn, tài liệu

- HS: sọan trước bài, sgk, tập ghi

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: 1 Phân tích tình cảm xúc thiết tha, trong trẻo của nhân vật ''tôi'' trong truyện ngắn

“Tôi đi học”

2 Nét đặc sắc nghệ thuật và sức cuốn hút của tác phẩm “Tôi đi học” là gì ?

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

Ai chưa từng xa mẹ một ngày , ai chưa từng chịu cảnh mồ côi cha , chỉ còn mẹ mà mẹ

cũng phải xa con thì không dễ dàng đồng cảm sâu xa với tình cảnh đáng thương và tâm hồn nồng nàn , tình cảm mãnh liệt của bé Hồng đối với người mẹ khốn khổ chủa mình như thế nào, tiết học hôm nay sẽ làm các em thấy rõ điều đó

* HOẠT ĐỘNG 1.Tìm hiểu phần giới thiệu

chung.

* Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm.

? Hy cho biết đôi nét chính về tác giả và tác

- Hồi kí l một thể của kí, ở đó người viết kể lại

những chuyện, những điều chính mình đã trải qua, đã chứng kiến

II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc và tìm hiểu từ khĩ / SGK

2 Tìm hiểu văn bản.

a Bố cục: Gồm hai phần

Trang 10

? So sánh mạch kể chuyện giữa truyện “trong

lòng mẹ” có gì giống và khác “tôi đi học”

HS:+ Giống: Kể tả theo trình tự thời gian, kể tả

kết hợp bộc lộ cảm xúc, hồi tưởng

+ Khác: liền mạch trong một khoảng thời

gian ngắn, buổi sáng – ngắt quãng trước một vài

ngày sau khi gặp mẹ

* Cuộc đối thoại giữa người cô cay độc và chú

? Nhân vật người cô đã hiện lên qua chi tiết, lời

nói điển hình nào?

? Em hy phân tích ý đồ của người cô.

- Em hiểu từ “rất kịch ở nghĩa như thế nào?

? Vì sao lời kể của cô chú bé Hồng làm lòng

( Xấu xa, độc ác, tàn nhẫn lạnh lùng thâm hiểm

– từ cách cười hỏi giọng vẫn ngọt, “em bé”

ngân dài tươi cười kể cuối cùng thì hạ giọng Sự

giả dối,tn nhẫn

- Phần 1 từ đầu đến “và mày cũng còn

phải có họ, có hàng, người ta hỏi đến chứ?” :

Cuộc đối thoại giữa người cô cay độc và chú bé Hồng ; ý nghĩ, cảm xúc của ch về người mẹ bất hạnh

- Phần 2 (đoạn cịn lại) : Cuộc gặp lại bất ngờ

với mẹ và cảm giác vui sướng cực điểm của chú

- Hai anh em Hồng phải sống nhờ nhà người

cô ruột Chúng không được thương yêu lại cịn

bị hắt hủi, xc phạm

* Người cô:

- Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hóa

không?

- Lời nói chứa đựng sự giả dối hắt hủi thậm chí

độc ác cay nghiệt ,mỉa mai dành cho người mẹ đáng thương của bé Hồng

- Cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch

=> Gieo rắc sự hoài nghi để bé Hồng ruồng rẫy

và khinh miệt mẹ

4.dăn dò: chuẩn bị phần còn lại

Trang 11

TUẦN 2

TIẾT 6

Ngày soạn : 28/8/2010

Ngày dạy : 30/8/2010 Văn bản: TRONG LÒNG MẸ

(Trích: Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng )

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có được những kiến thứoc sơ giản về thể văn hồi ký.

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi ký qua ngòi bút Nguyên Hồng :thấm đượm chất trữ tình,

lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,

1 Kiến thức :

- Khi niệm thể loại hồi ký

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niền kht khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật

- Ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ , nhỏ nhen, độc ác không thể làm khơ ho tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

2 Kỹ năng :

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi ký

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện

C CHUẨN BỊ:

- GV: giáo án, chuẩn kt-kn, tài liệu

- HS: sọan trước bài, sgk, tập gh

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới :

GV củng cố lại bi học sau đó chuyển ý, giới thiệu tiết học mới

- Khi hiểu được những rắp tâm tanh bẩn đó, chú

bé Hồng lại NTN đối với mẹ?

? Nghệ thuật này đã làm nổi bật được điều gì?

-Vậy chú bé Hồng là người nhưthế nào đối với

mẹ?

- (Mới nghe người cô hỏi Sống dậy hình ảnh

mẹ, cúi đầu, đáp một cách thông minh xuất phát

từ lòng yêu thương mẹ Thái độ nhục mạ của cô

=> nước mắt ròng ròng

* Tình yêu thương mãnh liệt được lan tỏa,

được thấm đẫm hơn khi bé Hồng gặp được mẹ.

? Hình ảnh người mẹ của bé Hồng hiện lên qua

chi tiết nào?

* Nhn vật b Hồng khi trả lời b cơ.

- Mới đầu, nghe cô gợi ý thăm mẹ, chú … không đáp về sau đó trả lời dứt khoát =>Điều đó cho thấy bé Hồng rất thông minh xuất phát từ sự nhạy cảm và yêu thương kính trọng mẹ

- Sau lời hỏi thứ hai của người cô, ….tiếng khóc

để hỏi lại cô

=> Điều đó thể hiện sự kiềm nén nỗi đau xót, tưc

tưởi đang dâng lên trong lòng

- Tâm trạng đau đớn, uất ức của chú bé lên đến cực điểm khi người cô tươi cười kể chuyện, miêu

tả tỉ mỉ hình dung người mẹ bé Hồng với vẻ thích thú

=> Bé Hồng rất thông minh, nhạy cảm và yêu thương kính trọng mẹ

b2 Cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con

- Khi gọi Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi! =>Sự tức thì

Trang 12

( Người mẹ yêu con, đẹp đẽ, can đảm và kiêu

hãnh vượt lên mọi lời mỉa mai, cay độc của

(Bài ca giàu chất trữ tình về tình mẹ con vừa gần

gũi vừa thiêng liêng)

Văn bản trong lòng mẹ đã đọng lại trong em điều

* HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn tự học :

GV :Hướng dẫn học sinh học và làm bài.

đuổi theo và gọi bối rối cho thấy bé Hồng rất khát khao gặp mẹ

- Mẹ về quê và đem theo nhiều quà bánh.

- Mẹ tôi không còm cõi, xơ xác Gương mặt

mẹ tôi vẫn tươi sáng

- Được mẹ xốc nách lên xe, hạnh phúc nằm trong lòng mẹ và quên đi những tủi cực

=> Tình mẫu tử là thiêng liêng bất diệt

Biểu hiện rõ nhất su sắc nhất tình mẫu tử được

thể hiện trong tiếng gọi (mợ ơi!), ở hành động

(thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại,

đầu ng vo cnh tay mẹ), ở cảm xc (cảm giác ấm

thấy m dịu vơ cng)

- Nắm vững nội dung diễn biến của đoạn truyện

- Nắm vững các đặc điểm và các chi tiết cho thấy đặc điểm đó ở 2 nhân vật chú bé Hồng và người cô Nhận xét đánh giá về từng nhân vật

- Chuẩn bị bi : “Trường từ vựng”.

- Cần học kỹ bài “Cấp độ khái quát nghĩa của từ”.

TUẦN 2

Trang 13

- Hiểu được thế nàolà trường từ vựng và xác định được một số trường từ vựng gần gũi.

- Biết cch sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt.

B TRỌNG TM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức :

- Khi niệm trường từ vựng

2 Kỹ năng :

- Tập các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo văn bản

C CHUẨN BỊ:

- GV: giáo án, chuẩn kt-kn, tài liệu

- HS: sọan trước bài, sgk, tập ghi

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: ? Thế nào là từ nghĩa rộng , từ nghĩa hẹp ? Cho vb minh hoạ.

3 Bài mới : Gv giới thiệu bi mới.

Tập hợp của những từ cĩ ít nhất một nt chung về nghi thì ta gọi l trường từ vựng Vậy trường từ vựng là gì? Tiết học hơm nay chng ta cng tìm hiểu

* HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu thế no l trường từ

vựng ?

Gọi hs đọc đoạn văn trong sgk

? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng là người ,

động vật hay sự vật ? Tại sao em biết được điều đó

? (chỉ người biết được điều đó vì các từ đó đều nằm

trong câu văn cụ thể , có ý nghĩa xác định )

? Nét nghĩa chung của nhóm từ trên là gì ?

- Cho các từ sau : cao , thấp , lùn , lòng khòng , lêu

khêu , gầy , béo , xác ve , bị thịt , cá rô đực …

- Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả người thì Trường

từ vựng của nhóm từ là gì ?

* HOẠT ĐỘNG 2 : Những điều cần lưu ý

GV : ýêu cầu HS đọc phần 2 trong sgk

? Trường từ vựng mắt bao gồm những trường từ

I BÀI HỌC

1 Thế nào là trường từ vựng ? a.VD: vd 1/21

Mặt , mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay

=> Nét chung về nghĩa: đều chỉ bộ phận trên cơ thể con người

tinh anh, tot, m, lịa,

+ Cảm gic của mắt : chĩi, qung, hoa cộm,

+ Bệnh về mắt : qung g, thong manh, cận

thị ,viễn thị

+ Hoạt động của mắt : nhìn trơng, thý, liếc ,

Trang 14

- danh từ chỉ sự vật : con ngươi , lông mày ;

- Động từ chỉ hoạt động : ngo, liếc …

- Tính từ chỉ tính chất : lờ đờ, tinh anh …

? Do hiện tượng nhiều nghĩa , một từ có thể thuộc

nhiều trường từ vựng khác nhau không ? Cho vd

HS : Pht hiện, trả lời c nhn.

GV : Chốt

+ Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ

vựng khác nhau

- Trường mùi vị : chát , thơm

- Trường âm thanh : the thé , êm dịu

- Trường thời tiết : hanh , ẩm

? Tác dụng của cách chuyển trường từ vựng trong thơ

văn và trong cuộc sống hàng ngày ? Cho vd

+ Từ trường từ vựng về người chuyển sang trường từ

vựng về động vật :

- Suy nghĩ của con người : tưởng , ngỡ , nghĩ …

- Hành động của con nguời : mừng , vui , buồn …

- Các xưng hô của con người : cô , cậu , tớ

* HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập

? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta điều gì ?

HS : Phát hiện, trả lời cá nhân.

GV : Chốt

? Nêu yêu cầu bài tập 2? ( hstln)

? Em hãy nêu yêu cầu bài tập 4 ,5 ?

Bài tập 1 :Tìm các trường từ vựng : tôi ,

thầy tôi , mẹ , cô tôi , anh em tôi

Bài tập 2 :Đặt tên trường từ vựng

- Khứu giác : mũi , thơ , điếc , thính

- Thính giác : tai , nghe , điếc , rõ , thính

Trang 15

- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục

- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc , phù hợp với đối tượng phản ánh , ý đồ giao tiếp

của người viết và nhận thức của người đọc

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức :

- Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục

2 Kỹ năng :

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản

C CHUẨN BỊ:

- GV: giáo án, chuẩn kt-kn, tài liệu

- HS: sọan trước bài, sgk, tập ghi

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: ? Chủ đề của văn bản là gì ?

? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ? Làm thế nào để đảm bảo tính

thống nhất đó

3 Bài mới : Gv giới thiệu bi mới.

Ở lớp 7 các em đã học bố cục và mạch lạc của vb Các em đã nắm được bố cục của một vb gồm 3 phần và chức năng nhiệm vụ của chúng Bởi vậy, bài học này ôn lại kiến thức

đã học , đồng thời chúng ta đi sâu vào tìm hiểu cách sắp xếp, tổ chức nội dung phần thân bài – phần chính của vb như thế nào ?

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung về Bố cục

phần 2 ; tiếp theo đến vào thăm ; phần 3 : còn lại

? Hãy cho biết nhiệm vụ từng phần của văn bản

- phần 1 : có nhiệm vụ nêu ra chủ đề được nói tới

trong vb - Giới thiệu ông Chu Văn An

- Phần 2 : Trình bày các nội dung chủ yếu làm

sáng tỏ chủ đề của vb - Công lao , uy tín và tính

cách của ông CVA

- phần 3 : tổng kết chủ đề của vb - Tình cảm

của mọi người đối với ông CVA

? Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong vb ?

(Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau , phần trước là

tiền đề cho phần sau , còn phần sau là sự tiếp nối

I BI HỌC

1.Bố cục của văn bản

a ví dụ: vd/sgk/25

- Đoạn 1: mở bài, giới thiệu ông Chu Văn An

và đặc điểm của ông

- Đoạn 2a : Kể về ông Chu An người thầy giỏi,

tính tình cứng cỏi khơng mng danh lợi

- Đoạn 2b: Các đặc điểm ấy lại tiếp tục giữ khi

- Phần Mở bài có nhiệm vụ nêu ra chủ đề của vb

- Phần Thân bài thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạch của chủ đề

- Phần Kết bài tổng kết chủ đề của vb

b kết luận :

Ghi nhớ1,2/25

Trang 16

phần trước Các phần đầu tập trung làm rõ cho

chủ đề của vb là nguời thầy đạo cao đức trọng

HS : Pht hiện, trả lời c nhn.

GV : Chốt

? Từ việc phân tích trên , hãy cho biết một cách

khái quát : Bố cục của vb gồm mấy phần ?

Nhiệm vụ của từng phần ? Các phần của vb quan

hệ với nhau ntn?

( Hs đọc ghi nhớ sgk)

* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu Cách bố trí , sắp

xếp nội dung phần thân bài của vb

? Phần thân bài vb Tôi đi học của Thanh Tịnh kể

về những sự kiện nào ? Các sự kiện ấy được sắp

xếp theo thứ tự nào ?

- sắp xếp theo hồi tưởng những kỉ niệm về buổi

tựu trường đầu tiên của tác giả

? Phân tích những diễn biến tâm trạng của cậu bé

Hồng ở vb trong lòng mẹ của Nguyên Hồng ?

HS : Tình thương mẹ và thái độ căm ghét ….bịa

chuyện nói xấu mẹ em ; Niềm vui sướng cực độ

của cậu bé Hồng khi khi được ở trong lòng mẹ

? Khi tả người ,vật , con vật , phong cảnh …, em

sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự nào ? Hãy kể một

( Các sự việc nói về Chu Văn An là người tài cao

Các sự việc nói về CVA là người đạo đức , được

học trò kính trọng

? Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ thuộc

vào những yếu tố nào ? Các ý trong phần thân bài

thường được sắp xếp theo trình tự nào ?

(HSTLN)

(Hs đọc ghi nhớ sgk)

* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học

? Nêu yêu cầu của bài tập 1 ?

2, Cách bố trí , sắp xếp nội dung phần thân bài của vb

a.vd : vd1,2,3,4 sgk/25.26

- Nội dung phần thân bài thường được sắp xếp theo một thứ tự tuỳthuộc vào kiểu vb, chủ đề

vb , ý đồ giao tiếp của người viết

- Các ý trong phần thân bài thường được sắp xếp theo trình tự thời gian , không gian , sự phát triển của sự việc hay một mạch suy luận , dòng tình cảm cốt sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc

b.kết luận:

Ghi nhớ 3: sgk / 25

II LUYỆN TẬP Bài tập 1:

* Trình bày theo thứ tự không gian :

- Nhìn từ xa – đến gần – đến tận nơi – đi xa dần b, Trình bày ý theo thứ tự thời gian :

về chiều , lúc hoàng hôn => Các ý trong đoạn trích được sắp xếp theo cách diễn giải , ý sau làm rõ bổ sung cho ý trước

Trang 17

Ngy dạy :6/9/2010 Văn bản

- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại

- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố

- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội cũ, bất nhân dưới chế độ cũ

thấy được sức phản kháng mnh liệt, tiềm tng trong những người nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống: có áp bức – có đấu tranh

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức :

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ

- Gía trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt Đèn

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miu tả, kể chuyện v xy dựng nhn vật

- GV: giáo án, chuẩn kt-kn, tài liệu

- HS: sọan trước bài, sgk, tập ghi

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: ? Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ ?

3 Bài mới : Gv giới thiệu bi mới.Trong tự nhiên có quy luật đã được khái quát thành câu tục

ngữ : Tức nước vở bờ Trong xh , đó là quy luật : Có áp bức , có đấu tranh quy luật ấy đã được chứng minh rất hùng hồn trong chương XVIII tiểu thuyết tắt đèn của Ngô Tất Tố

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung về Tác giả

Tác phẩm, Thể lọai.

? Hãy nêu vài nét về tác giả , tác phẩm ?

GV : Đọc mẫu một đoạn sau đó gọi 1 vài em đọc

tiếp ( yêu cầu : đọc chính xác , có sắc thái biểu

cảm , nhất là khi đọc ngôn ngữ đối thoại của các

nhân vật )

GV : Giải thích từ khó

? Hãy dựa vào lí thuyết về sự thống nhất chủ đề

trong vb để chứng minh cho sự chính xác của tiêu

đề Tức nước vở bờ ?

+ Chị Dậu bị áp bức cùng quẫn , buộc phải phản

ứng chống lại cai lệ và người nhà lí trưởng -

Thể hiện đúng tư tưởng của vb : Tức nước vỡ bờ

* HOẠT ĐỘNG 2 :Tìm hiểu chung về phần

4 Thể lọai: tiểu thuyết

II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Bố cục: Gồm hai phần

- Phần 1 từ đầu đến ngon miệng hay không

=> Cảnh chị Dậu chăm sóc chồng

Trang 18

? Từ tn gọi của vb , cú thể xỏc định nhõn vật

trung tõm của đoạn trớch này ntn? ( Chị Dậu)

? Cú thể chia đoạn trớch này thành mấy phần ,

nờu nội dung từng phần ? ( 2 phần )

? Qua đó, em thấy cai lệ là ng ơi nh thế nào

GV : Gọi hs đọc lại đoạn 1

* Chị Dậu chăm súc chồng

? Chị Dậu chăm súc anh Dậu trong hoàn cảnh nào

?

- Giữa vụ sưu thuế căng thẳng , nhà nghốo… bị

bắt nữa vỡ chưa cú tiền nộp siờu cho người em

? Cỏch chị Dậu chăm súc người chồng ốm yếu

diễn ra như thế nào ?

HS: Dựa vào sgk trả lời.

Gọi hs đọc phần 2

* Chị Dậu đương đầu với bọn cai lệ và người

nhà lớ trưởng

? Trong phần hai của vb xuất hiện nhõn vật nào

đối lập với chị Dậu ? ( cai lệ )

? Từ chỳ thớch của sgk , em hiểu gỡ về nhõn vật

này ?

HS: Dựa vo sgk trả lời.

? Gia đỡnh chị Dậu buộc phải đúng suất thuế

sưu cho người em chồng đó chết từ năm ngoỏi

Điều đú cho thấy thực trạng xh thời đú ntn? ( tàn

nhẫn , bất cụng , khụng cú luật lệ )

? Theo dừi nhõn vật cai lệ Ngũi bỳt hiện thực

Ngụ Tất Tố đó khắc hoạ hỡnh ảnh cai lệ bằng

những chi tiết điển hỡnh nào ?

? Việc chị Dậu chỉ cú bỏt gạo hàng xúm để chăm

súc anh Dậu ốm yếu bị hành hạ giữa vụ sưu thuế

gợi cho em những cảm nghĩ gỡ về tớnh cảnh của

người nụng dõn nghốo trong xó hội cũ và phẩm

chất tốt đẹp của họ?

HS: Thảo luận nhĩm 2p - trả lời.

( cực kỡ nghốo khổ , trong cuộc sống khụng cú lối

- Phần 2đoạn cũn lại => Chị Dậu đương đầu với

bọn cai lệ và người nhà Lý trưởng

2.Phõn tớch:

a Nhân vật Cai Lệ :

- Hung bạo, dã man, tàn ác, thô lỗ

-> đại diện cho chế độ thực dân phong kiến.

b2 Chị Dậu đương đầu với bọn cai lệ và người nhà lớ trưởng

+ Cai lệ : Hống hỏch , thụ bạo , khụng nhõn tớnh, đại diện cho giai cấp thống trị,bộ mặt tàn ỏc,bất nhõn của xhội thực dn nửa phong kiến Đồng thời

tố cỏo xh đầy rẫy bất cụng , tàn ỏc , một xh cú thể gieo hoạ xuống đầu người dõn lương thiện + Chị Dậu :

- Lỳc đầu cố van xin tha thiết nhưng tờn cai lệ khụng thốm trả lời mà nú vẫn cố ộp chị Dậu vào bước đường cựng

“Liều mạng cự lại” cư lại" bằng lớ lẽ - quyết ra tay đấu lực với chỳng.

- Sau đú chị tỳm lấy cổ hắn, ấn dỳi ra cử … tỳm tĩc lẳng cho một cỏi , ngó nhào ra thềm

- Sức mạnh của lịng căm hờn - đú cũng là sức

mạnh của lịng yu thương.

=> Chị Dậu mộc mạc, hiền dịu, đầy vị tha, sống

khiờm nhường, biết nhẫn nhục chịu đựng, nhưng

vẫn cú một sức sống mạnh mẽ, một tinh thần phản khng tiềm tng; một thỏi độ bất khuất

=> Sự thấu hiểu v cảm thơng su sắc của tc giả với tỡnh cảnh cơ cực, bế tắc của người nụng dõn

* Tương phản : Thể hiện sự dịu dàng mà cứng

cừi trong ứng xử , giàu tỡnh yờu thương , tiềm tàng tinh thần phản khỏng ỏp bức

* Về nhan đề của đoạn trớch : Tức nước vỡ bờ

''Tức nước vỡ bờ'' là sức mạnh to lớn khụn lường của sự ''vỡ bờ'',cảnh ''Tức nước vỡ bờ'' trong đoạn trớch đó dự bỏo cơn bóo quần chỳng nụng dõn nổi dậy sau ny Nh văn Nguyễn Tuõn đ nĩi rằng Ngơ

Tất Tố, với Tắt đốn đ ''xui người nụng dõn nổi

loạn'' quả khụng sai

Trang 19

thoát sức chịu đựng dẻo dai , không gục ngã

trước hoàn cảnh khốn khó , giàu tình nghĩa )

? Khi kể về sự việc chị Dậu chăm sóc chồng giữa

vụ sưu thuế , tác giả đã dùng biện pháp tương

phản Hãy chỉ ra phép tương phản này và tác dụng

? Trước sự tàn bạo , hống hách , không còn nhân

tính của tên cai lệ như thế thì chị Dậu đối phó với

bọn tay sai để bảo vệ chồng bằng cách nào ?

? Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh lạ lùng khi

quật ngã 2 tên tay sai như vậy ?

? Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì ?

? Học qua vb này em hiều gì về số phận và phẩm

chất của người phụ nữ nông dân trong xh

cũ , bản chất của chế độ xh đó ; chân lí được

khẳng định ? ( HS tìm ý trong phần ghi nhớ để trả

lời )

HS: Suy nghĩ, trả lời.

? Từ đó , có thể nhận ra thái độ nào của nhà văn

đối với thực trạng xh và đối với phẩm chất của

người nông dân trong xh cũ ? (HSTLN)

4 Củng cố; hs tom tắt đoạn trích

5 Dặn dò:

* Bài học :

- Tóm tắc đoạn trích ( khoảng 10 dịng theo ngơi kể của nhn vật chị Dậu)

- Đọc diễn cảm đoạn trích và học phần ghi nhớ

- Nắm vững nội dung, nghệ thuật của đoạn trích

- Quan đoạn trích tác giả Ngô Tất Tố phê phán, ca ngợi điều gì ?

Trang 20

Ngày dạy :06/9/2010 Tiếng việt

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh.

- Cĩ ý thức sử dụng từ tượng hình, tượng thanh để tăng them tính hình tượng, tính biểu cảm

trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- Đặc điểm của từ tượng hình, tượng thanh

- Công dụng của từ tượng hình, tượng thanh

2 Kỹ năng :

- Nhận biết từ tượng hình, tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, tượng thanh ph hợp với hồn cảnh nói, viết

C CHUẨN BỊ:

- GV: giáo án, chuẩn kt-kn, tài liệu

- HS: sọan trước bài, sgk, tập ghi

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: - Thế nào là trường từ vựng? vd?

3 Bài mới : Gv giới thiệu bi mới.Từ tượng hình giúp miêu tả dng vẻ, hình ảnh, trạng thi sự vật Từ

tượng thanh miêu tả âm thanh của tự nhiên và con người Vậy đặc điểm và công dụng của 2 loại từ này như thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

* HOẠT ĐỘNG 1.Tìm hiểu đặc điểm, công

dụng của từ tượng hình, tượng thanh.

- Gọi hs đọc đoạn trích ( trong Lão Hạc của

Nam Cao )

? Trong những từ in đậm trên , những từ nào

gợi tả hình ảnh , dáng vẻ , trạng thái của sự vật ;

những từ ngữ nào mô phỏng âm thanh của tự

nhiên của con người ?

- Từ gợi tả hình ảnh , dáng vẻ : móm mém ,

xồng xộc , vật vã , rũ rượi , xộc xệch , sòng sọc

- Từ ngữ mô phỏng âm thanh của tự nhiên , của

con người : hu hu , ưu ửu

GV : Gợi ý, hướng dẫn.

HS : Trả lời.

? Những từ ngữ gợi tả hình ảnh , dáng vẻ ,

hoạt động , trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh

như trên có tác dụng gì trong văn miêu tả , tự

sự ?

- Gợi được hình ảnh cụ thể , sinh động , có giá

trị biểu cảm cao

? Từ phân tích vd trên hãy cho biết đặc điểm

của từ tượng hình , từ tượng thanh và công

I TÌM HIỂU CHUNG.

1 Đặc điểm , công dụng

a Ví dụ : vd1 sgk/49

- Móm mém,rũ rượi ,xồng xộc, xộc xệch, sòng sọc, vật vã

=> Gợi tả hình ảnh dánh vẻ ,trạng thái sự vật

- Hu hu, ư ử

=> Gợi hình ảnh âm thanh

+ Đặc điểm : Từ tượng hình là từ gợi tả hình

ảnh , dáng vẻ , trạng thái của sự vật Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên , của con người

+ Công dụng : Từ tượng hình, từ tượng thanh

gợi được hình ảnh , âm thanh cụ thể , sinh động , có giá trị biểu cảm cao ; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự

Trang 21

dụng của nó của nó ?

HS : Đọc phần ghi nhớ

 Bài tập nhanh :

- Tìm những từ ngữ tượng hình , tượng thanh

trong đoạn văn sau :

Anh dậu uốn vai ngáp dài một tịếng Uể oải ,

chống tay xuống phản , anh vưìa rên vừa ngỏng

đầu lên Run rẩy cất bát cháo , anh mới kề vào

đến miệng , cai lệ và người nhà lí trưởng đã sầm

sập tiến vào với những roi song , tay thước và

? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta điều gì

? Nêu yêu cầu của bài tập 2 ? ( Thi giữa các

nhóm với nhau )

HS :Thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời.

Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 3 ( HSTLN)

? Nêu yêu cầu của bài tập 4 ?

- Từ tượng hình : rón rén , lẻo khoẻo , chỏng quèo

-Tượng thanh : xoàn xoạt , bịch , bốp

Bài tập 2 : Tìm từ tượng hình gợi tả dáng đi

của người

- Lò dò , khệng khạng , rón rén , lẻo khẻo , huỳnh huỵch , ngất ngưỡng , lom khom , dòm dẫm , liêu xiêu

Bài tập 3 : Phân biệt nghĩa các từ tượng thanh

- ha hả : từ gợi tả tiếng cười to , tỏ ra rất khoái chí

- Hì hì : từ mô phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi , thường biểu lộ sự thích thú , có vẻ hiền lành

- Hô hố : tiếng cười to, vô ý , thô lỗ

- Cười hơ hớ : mô phỏng tiếng cười thoải mái , vui vẻ , không cần che đậy , giữ gìn

Bài tập 4 : Đặt câu

- Ngoài trời đã lắc rắc những hạt mưa xuân

- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa

- Đêm tối , trên con đường khúc khuỷu thấp thoáng những đốm sáng đom đóm lập loè

- Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiên nhân kêu tích tắc suốt đêm

4 Củng cố:

- Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình?

- Công dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình?

Trang 22

- Vận dụng kiến thức đ học, viết được đoạn văn theo yêu cầu.

1 Kiến thức :

- Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn

2 Kỹ năng :

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đ cho

- Hình thnh chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan

hệ nhất định

- Trình by một đoạn văn theo kiếu quy nạp, diễn dịch song hành, tổng hợp

C CHUẨN BỊ:

- GV: giáo án, chuẩn kt-kn, tài liệu

- HS: sọan trước bài, sgk, tập ghi

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Ki ểm tra 15 pht.

* ĐỀ BÀI

1 Hãy đặt tên cho trường từ vựng cho dãy từ dưới đây.

Tủ, rương, hòm, vali, chai, lọ

2 Nêu nội dung chính của văn bản “Tức nước vỡ bờ.”

* ĐÁP ÁN

1.Dụng cụ dùng để đựng đồ.(4đ)

2 Học sinh nêu được ghi nhớ sgk trang 33.(6đ)

3 Bài mới : Gv giới thiệu bi mới Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, thường do

nhiều câu tạo thành.Vậy đoạn văn là gi, từ và câu trong đoạn văn yêu cầu như ths nào, tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

BẢNG

* HOẠT ĐỘNG 1 Giới thiệu phần tìm hiểu chung.

HS: đọc thầm vb về Ngô Tất Tố và trả lời câu hỏi :

? Văn bản gồm mấy ý ? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn ?

- 2 ý , mỗi ý viết thành một đoạn văn

? Dấu hiệu hình thức nào có thể giúp em nhận biết đoạn văn ?

- Viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấm xuống dòng

? Vậy theo em đoạn văn là gì ?

GV : Gợi ý.

HS: Dựa vo sgk trả lời

- Đơn vị trực tiếp tạo nên vb :

- Về hình thức : Viết hoa lùi đầu dòng và có dấu chấm xuống dòng

- Về nội dung : Thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh

GV chốt : Đoạn văn là đơn vị trên câu , có vai trò quan trong việc

Trang 23

tạo lập vb

? Đọc thầm vb trên và tìm các từ ngữ chủ đề cho mỗi đoạn ?

(đoạn 1 : Ngô Tất Tố ; đoạn 2 : Tác phẩm Tắt đèn )

HS : Đọc thầm đoạn văn 2 và trả lời câu hỏi :

? Ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì ?

? Câu nào trong đoạn văn chứa ý khái quát ấy?

GV : Gợi ý.

HS: Trả lời c nhn.

? Câu chứa đựng ý khái quát của đoạn văn được gọi là câu chủ đề

Em có nhận xét gì về câu chủ đề ?

- Đoạn văn đánh giá thành công xuất sắc của NTT trong việc tái

hiện thực trạng nông thôn VN trước cách mạnh tháng tám và khẳng

định phẩm chất tốt đẹp của những người lao động chân chính

- Câu chứa ý khái quát : Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của

+ Về vị trí : có thể đứng ở đầu hoặc ở cuối đoạn

? Qua đó em hiểu từ chủ đề và câu chủ đề là gì

GV : Gợi dẫn.

HS: Pht hiện, Trả lời c nhn.

GV Yêu cầu hs tìm hiểu 2 đoạn văn trong vb ở mục I.sgk và đoạn

văn ở mục II,2 sgk , sau đó trả lời các câu hỏi :

? Cho biết đoạn văn nào có câu chủ đề và đoạn văn nào không có

câu chủ đề Vị trí của câu chủ đề trong mỗi đoạn văn ?

GV : Gợi dẫn.

HS: Phát hiện, Trả lời c nhn.

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học sinh làm phần luyện tập.

? Em hãy nêu yêu cầu bài tập 1 ?

? Nêu yêu cầu của bài tập 2 ? ( HSTLN)

? Bài tập 3 yêu cầu chúng ta điều gì ? (HSTLN)

thành

b kết luận : ghi nhớ 1/sgk/36 2.Từ ngữ và câu trong đoạn văn

- Các câu trong đoạn văn có

nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn văn bằng phép diễn dịch , quy nạp , song hành …

c kết luận : ghi nhớ 2,3/sgk/36

II, LUYỆN TẬP Bài tập 1 : Văn bản có 2 ý ,

mỗi ý được diễn đạt thành một đoạn văn

Bài tập 3 : + Đoạn văn diễn

dịch : Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng

tỏ tinh thần yêu nước của dân

ta , đó là những cuộc đấu tranh

vĩ đại chống giặc ngoạixâm như : khởi nghĩa bà trưng , khởi nghĩa nông dân Tây Sơn

… và gần đây nhất là hai cuộc kháng chiến chống thực dân pháp và đế quốc Mĩ của dân tộc ta

4 Củng cố: hs hoc phần ghi nhớ

5 Dặn dò:

- Tìm hiểu mối quan hệ giữa cc cu trong

một đoạn văn cho trước, từ đó chỉ ra cách trình by cc ý trong đoạn văn

Ngày dạy :8/9/2010 Tiếng việt

LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

Trang 24

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết cách sử dụng các phương tiện để lien kết các đoạn văn, làm cho chúng liền ý, liền mạch.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức :

- Sự liên kết giữ các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn

- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản

2 Kỹ năng :

- Nhận biết từ, sử dụng được các câu, các từ có chức năng , tác dụng liên kết các đoạn trong 1 văn bản

C CHUẨN BỊ:

- GV: giáo án, chuẩn kt-kn, tài liệu

- HS: sọan trước bài, sgk, tập ghi

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: ? Thế nào là từ tượng hinh, thế nào là từ tượng thanh ? Cho vd minh hoạ

3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới Trong qu trình tạo lập văn bản, khi chuyển từ đoạn văn này

sang đoạn văn khác, ta cần phải thể hiện các phương tiện liên kết Ngoài thể hiện quan hệ ý nghĩa của chúng có dụng gì ? Tiết học hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu

* HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu Tác dụng của việc liên kết các

đoạn văn trong vb.

HS : Đọc thầm 2 văn bản ở mục I 1,2 trong sgk

? Hai đoạn văn ở mục I 1 có mối liên hệ gì không ? Tại sao ?(

đoạn 1 tả cảnh …tựu trường Đoạn 2 nêu cảm giác của nhân vật

tôi” một lần ghé qua thăm trường trước đấy

- Hai đoạn văn này tuy cùng viết về về một ngôi trường nhưng

giữa việc tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngôi trường ấy không

có sự gắn bó với nhau Theo lô- gíc thông thường thì cảm giác

ấy phải là cảm giác ở thời điểm hiện tại khi chứng kiến ngày

tựu trường Bởi vậy , người đọc sẽ hụt hẫng khi đọc đoạn văn

? Cụm từ trước đó mấy hôm được viết thêm vào đầu đoạn văn

có tác dụng gì ?(Taọ sự gắn bó giữa 2 đoạn văn )

? Sau khi thêm cụm từ trước đó mấy hôm , hai đoạn văn đã

liên kết với nhau ntn?

- Từ “ đó” tạo sự liên tưởng cho người đọc với đoạn văn trước

Chính sự liên tưởng này tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa hai

đoạn văn với nhau , làm cho 2 đoạn văn liền ý liền mạch

HS: Thảo luận nhĩm 2p.

? Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết đoạn Hãy

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Tác dụng của việc liên kết các

đoạn văn trong vb

a Ví dụ: vd1,2/sgk/50,51

- Từ trước đó mấy hôm: là phương tiện liên kết về thời gian để nối đ1 và đ2

=> Góp phần bổ sung ý nghĩa cho đoạn văn có chứa phương tiện chuyển đoạn Chẳng hạn như xác định nhiệm

vụ ( lí giải nguyên nhân , tổng kết lại

sự việc …) hoặc biểu thị thời gian ( quá khứ , hiện tại

=> Đảm bảo tính mạch lạc trong lập luận , giúp cho người viết vb trình bày vấn đề một cách lô – gíc , chặt chẽ ; đồng thời giúp cho người tiếp nhận vb có thể lĩnh hội đầy đủ nội dung của vb , tương lại )

b.Kết luận : Ghi nhớ 1/gk/53

2 Cách liên kết các đoạn văn trong

vb a.Vídụ : a,b/sgk/51

- Bắt đầu, sau khâu tìm hiểu

Trang 25

cho biết tác dụng của nó trong vb ? ( HSTL) Gọi hs đọc mục

? Cho biết mối quan hệ về ý nghĩa giữa các đoạn văn trong

từng vd ? ( d a : quan hệ liệt kê ; vd b : quan hệ tương phản

,đối lập ; vd d : quan hệ tổng kết , khái quát )

* GV yêu cầu hs đọc lại 2 đoạn văn ở mục I 2

? Từ đó thuộc từ loại nào ?kể thêm một số từ cùng từ loại với

từ đó ?

? Trước đó là thời điểm nào ? Tác dụng của từ đó ?

(HSTLN) - Từ đó là chỉ từ Một số từ cùng loại : này , kia , ấy ,

nọ Trước đó là thời quá khứ , còn trước sân trường làng Mĩ Lí

dày đặc cả người là thời hiện tại

- Liên kết 2 đoạn văn

GV: Yêu cầu hs đọc thầm mục II 2

? Xác định câu nối dùng để liên kết giữa 2 đoạn văn ?

- Ái dà , lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy

? Vì sao nói đó là câu có tác dụng liên kết ? (HSTLN)

- Nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ bố đóng sách cho mà đi học

trong đoạn văn trên

? Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác chúng ta

phải làm như tế nào ?

HS : Đọc ghi nhớ

* HOẠT ĐÔNG 3 Hướng dẫn học sinh luyện tập.

? Nêu yêu cầu bài tập 1 ?

? Bài tập 2 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?

HS : Suy nghĩ,ln bảng lm

GV: Nhận xt

- Trước đó, nhưng lần này

=> Là những từ ngữ dùng để liên kết các đoạn văn với nhau

- Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác , cần sử dụng các phương tiện liên kết để thể hiện quan

hệ ý nghĩa của chúng

- Có thể dùng các phương tiện liên kết sau :

+ Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết : quan hệ từ , đại từ , chỉ từ , các cụm

từ thể hiện ý liệt kê , so sánh , đối lập , tổng kết , khái quát …

+ Dùng câu nối

b.Kết luận : Ghi nhớ 2 sgk/52

II LUYỆN TẬP

* Bài tập 1 : Tìm từ ngữ có tác

dụng liên kết trong đoạn văn

a : Nói như vậy

Trang 26

LÃO HẠC

Nam Cao

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết đọc - hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực, tiêu biểu của nhà văn Nam Cao.

- Hiểu được tình cảnh khốn cng , nhn cch cao quý, tm hồn đánh trân trọng của người nông dân

qua hình tượng nhân vật Lo Hạc ; lịng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của người nông dn cng khổ

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua nhân vật Lão Hạc.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức :

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựnh tình huống truyện , miu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật

2 Kỹ năng :

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt văn bản tự sự để phân tích văn bản tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

C CHUẨN BỊ:

- GV: giáo án, chuẩn kt-kn, tài liệu

- HS: sọan trước bài, sgk, tập ghi

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: ? Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu và bà lão hàng xóm, em có thể khái quát điều

gì về số phận và phẩm cách của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng tám ?

3 Bài mới : Gv giới thiệu bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung về Tác

giả

Tác phẩm, Thể lọai.

? Em hãy nêu vài nét về tác giả , tác phẩm ?

GV : Đọc sau đó hướng dẫn hs đọc theo yêu

cầu ( Giọng điệu biến hoá đa dạng của tác

phẩm , tâm trạng , tình cảm của nhân vật

trong truyện được biểu hiện qua ngôn ngữ đọc

thoại , đối thoại )

? Nhận xét chung về các phương thức biểu đạt

được sử dụng trong vb này?( tự sự kết hợp

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả:

- Nam Cao (1915 – 1951) tn thật l Trần Hữu Tri Là nhà văn hiện thực xuất sắc với nhiều tác phẩm văn xuôi viết về người nông dân bị vùi dập và trí thức nghèo sống mịn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ

Sau cách mạng tháng Tám, ông đi theo kháng chiến và dng ngịi bt phục vụ cch mạng Ơng hy sinh trn đường công tác ở vùng địch hậu

Trang 27

miêu tả )

* HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu chung về phần

đọc – hiểu văn bản.

* Theo dõi phần đầu cho biết

? Tại sao một con chó lại được lão Hạc gọi là

cậu vàng ?

GV : Gợi ý.

HS: Pht hiện, trả lời

- Lão Hạc nghèo , sống cô độc , chỉ có con chó

lão nuôi làm bạn , được gọi thân mật là cậu

vàng

? Lí do gì khiến lão Hạc phải bán cậu vàng ?

? Cuộc bán cậu vàng , đã lưu lại trong tâm trí

? Bộ dạng của lão Hạc khi nhớ lạisự việc này ?

- lão cười như mếu và đôi mắt ầng ậng…

? Động từ ép trong câu văn Những nếp nhăn

xô lại với nhau , ép cho nước mắt chảy ra có

sức gợi ta ntn?

- Gợi lên khuôn mặt cũ kĩ , già nua , khô héo ;

một tâm hồn đau khổ đến cản kiệt cả nước

mắt , một hình hài rất đáng thương …

GV : Gợi ý.

HS : Trả lời, c nhn.

? Những từ ngữ tượng hình tượng thanh nào

được sử dụng để tạo hình ảnh cụ thể , sinh động

cho lão Hạc ?

? Từ đó , lão Hạc có tâm trạng như thế nào ?

(tâm trạng đau khổ , day dứt , ăn năn , vô cùng

yêu thương loài vật )

- Câu chuyện kể về số phận đáng thương của

một người cha hết mực thương con, vì ngho khổ, ốm đau, không cịn con dường nào khác, lo phải tự kết liếu cuộc đời để rồi đến với cái chết thê thảm vì khơng muốn lm phiền đến những người xung quanh Đồng thời lên n x hội Việt Nam trước CMT8

d.Phân tích:

d1 : Những việc làm của Lão Hạc trước khi chết :

* Hoàn cảnh của lão Hạc :

- Lão Hạc nghèo cô độc chỉ có con chó nuôi làm bạn

- Sau khi bị ốm, cuộc sống khó khăn khơng nuôi nỗi thân lão đành phải bán cậu vàng

* Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán con chó :

- Lão cười như mếu , đôi mắt ầng ậng nước , mặt co rúm lại , những vết nhăn co lại với nhau , ép cho nước mắt chảy ra

- Cái đầu ngoẹo qua một bên , cái miệng móm mém của lão mếu như con nít , lão khóc hu hu…

=> Tâm trạng đau khổ , day dứt, ăn năn , vô cùng yêu thương loài vật lão Hạc còn là một người coi trọng danh dự và coi trọng bổn phận làm cha

4 Dặn dò: chuẩn bị phần còn lại của văn bản

Trang 28

LÃO HẠC

Nam Cao

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết đọc - hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực, tiêu biểu của nhà văn Nam Cao.

- Hiểu được tình cảnh khốn cng , nhn cch cao quý, tm hồn đánh trân trọng của người nông dân

qua hình tượng nhân vật Lo Hạc ; lịng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của người nông dn cng khổ

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua nhân vật Lão Hạc.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức :

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựnh tình huống truyện , miu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật

2 Kỹ năng :

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt văn bản tự sự để phân tích văn bản tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

C CHUẨN BỊ:

- GV: giáo án, chuẩn kt-kn, tài liệu

- HS: sọan trước bài, sgk, tập ghi

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: ? Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu và bà lão hàng xóm, em có thể khái quát điều

gì về số phận và phẩm cách của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng tám ?

3 Bài mới : Gv giới thiệu bi mới Có những người nuôi chó, quý chĩ như người như người, như

con Nhưng quý chó đến mức như Lão Hạc thì thật l hiếm Thế tại sao lo vẫn phải bn chĩ để rồi lại tự nằm hằn học, dằn vặt mình, cuối cng tự tìm đến cái chết dữ dội , thê thảm Nam Cao muốn gửi gắm điều gì qua thin truyện đau thương và vô cùng xúc động, tiết học ny cng ta cng tìm hiểu

? Em nghĩ gì về lão Hạc từ chối mọi sự giúp đỡ trong cảnh ngộ gần

như khống kiếm được gì để ăn ngoài rau má , sung luộc

GV : Gợi dẫn

HS : Bộc lộ

? Từ đó , phẩm chất nào của lão Hạc được bộc lộ ?

* Theo di đoạn cuối.

? Hãy tìm trong đoạn văn đó những chi tiết miêu tả cái chết của lão

Hạc

- Lão Hạc đang vật vã ở trên giường , đầu tóc rũ rượi …; khắp….giật

mạnh một cái , nảy lên

d2 Cái chết của lão Hạc

- Khơng cĩ lối thoát, phải chon cái chết để bảo toàn tài sản cho con và không phiền lụy đến hang xóm

- Lão Hạc vật vã trên giường , đầu tóc rũ rượi , khắp người chốc chốc lại giật mạnh một cái , nảy lên

=> Một cái chết dữ dội, thê thảm , kinh hoàng

=> Nó góp phần bộc lộ rõ

số phận và Tính cách của lạo Hạc , cũng là tính cách của nhiều người nông dân nghèo

Trang 29

? đặc tả cái chết của lão Hạc tác giả đã sử dụng từ ngữ ntn?

GV : Gợi ý, hướng dẫn.

HS : Theo dĩi sgk trả lời.

- Dùng liên tiếp các từ tượng thanh , tượng hình : vật vã , rữ rượi ,

xộc xệch , long xịng sọc , tru tréo

? Vì sao mà lão Hạc lại phải tìm đến cái chết như vậy ?

- chết để giữ mãnh vườn và số tiền dành dụm bấy lâu nay cho người

con trai , đồng thời cũng là để tạ lỗi cùng cậu vàng

GV : Gợi ý, hướng dẫn.

HS : Theo dĩi sgk trả lời.

? Cái chết của Lão Hạc cịn cĩ ý nghĩa như thế nào ? (HSTLN)

? Theo em , bi kịch của lão Hạc tác động ntn đến người đọc ? ( tình

cảm xĩt thương , lịng tin vào những điều tốt đẹp trong phẩm chất

người dân lao động )

* Theo dõi nhân vật ơng giáo trong truyện cho biết

? Vai trị của ơng giáo ntn trong truyện ?

- Người chứng kiến, tham gia vào câu chuyện của nhân vật chính vừa

đĩng vai trị dẫn dắt truyện

? Thái độ của nhân vật “tơi” khi nghe lã Hạc kể chuyện như thế

nào ?

GV : Gợi ý, hướng dẫn.

HS : Theo dĩi sgk trả lời.

? Từ đấy , phẩm chất nào của nhân vật tơi được bộc lộ ?

- Lịng nhân ái dựa trên sự chân tình và đồng khổ

? Học qua vb này em hiểu được điều sâu sắc nào về số phận và phẩm

chất của người nơng dân lao động trong xh cũ ? (Số phận đau thương ,

cùng khổ Nhân cách cao quí )

GV : Gợi ý, hướng dẫn.

HS : Trả lời.

? nhân vật ơng giáo trong vb Lão Hạc là hình ảnh của nhà văn Nam

Cao Từ nhân vật này em hiểu gì về tác giả Nam Cao?

* Thái độ , tình cảm của nhân vật “ tơi” đối với lão Hạc

- Từ chỗ dửng dưng đến chổ khâm phục , cảm thương sâu sắc đối với nổi khỏ và tấm lịng của lão Hạc , một người cha hết lịng vì con mình

- Trân trọng ca ngợi vẻ đẹp tiềm ẩn của người nơng dân, trong cảnh khốn cùng vẫn giàu long tụ trong, khí khái

3.Tổng kết./ ghi nhớ sgk

* Nghệ thuật.

- Kể chuyện kết hợp miêu

tả và biểu cảm , Sử dụng các chi tiết cụ thể , sinh động để khắc hoạ nhân vật

- Thể hiện chiều sâu tâm lý nhân vật với diễn biến tâm trạng nhân vật phức tạp, sinh động

- Cách kể tự nhiên , chân thực

từ ngơi thứ nhất

* Ý nghĩa văn bản.

- Văn bản thể hiện phẩm chất của người nơng dânkhơng thể bị hoen ố phải sống trong cảnh khốn cùng

Trang 30

Ngày dạy : 15 /9/ 2010 Tập làm văn

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết viết một bài văn hoàn chỉnh theo yêu cầu.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- Theo thời gian , không gian

- Theo diễn biến của sự việc

- Theo diễn biến của tâm trạng

II.Viết bài.

- Xác định cấu trúc của vb ( 3 phần )

- Dự định phân đoạn ( số lượng đoạn văn cho mỗi phần )

- Và cách trình bày các đoạn văn

- Thực hiện 4 bước tạo lập vb đã học ở lớp 7 , chú trọng bước lập đề cương

Trang 31

Ngày dạy :20/9/2010 Tập làm văn

- Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự

- Phân biệt sự khc nhau giữa tĩm tắt khi tóm tắt chi tiết

- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng

C CHUẨN BỊ:

- GV: giáo án, chuẩn kt-kn, tài liệu

- HS: sọan trước bài, sgk, tập ghi

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: ? Nêu tác dụng của việc liên kết trong đoạn văn ?

? Có thể sử dụng những phương tiện liên kết nào để thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn

?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới.

- Chúng ta đang sống trong một thời đại bùng nổ thông tin, nghĩa là có rất nhiều lượng thông tin được cập nhật hằng ngày trên các kênh phát tin khác nhau (sách báo, truyền hình, mạng in – tơ – nét), hoặc khi ra đường chúng ta chứng kiến một sự việc nào đó, về nhà kể tóm tắt cho gia đình xem, xem một cuốn sách, một bộ phim mới chiếu, ta có thể tóm tắt lại cho người chưa đọc, chưa xem biết Vậy tóm tắt là gì? Cách tóm tắt như thế nào? Thì bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều đó

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu thế nào là tóm tắt

văn bản tự sự v Cách tóm tắt vb tự sự

GV : Yêu cầu hs tìm hiểu mục II 1 và trả lời câu

hõi sau

? Nội dung đoạn văn trên là ở vb nào ? Tại sao

em biết được điều đó ?

- Vb STTT ( đã học ở lớp 6) Biết được là nhờ

vào các nhân vật chính và sự việc chính

? So sánh đoạn văn trên với nguyên văn của vb

- Nguyên văn truyện dài hơn

- Số lượng các chi tiết và nhân vật dài hơn

- Lời văn trong truyện khách quan hơn

* Viết đoạn văn trên người ta gọi là tóm tắt vb tự

sự

Gọi 1 hs đọc yêu cầu phần I 2

? Vậy theo em, thế nào là tóm tắt vb tự sự ? hãy

lựa chon câu dúng nhất trong các câu sau ?( câu b)

I.TÌM HI ỂU CHUNG:

1 Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ?

a.Ví du: vd1,2 sgk/60

- Là dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắn gọn nội dung chính ( bao gồm sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng ) của

- Đảm bảo tính hoàn chình : Dù ở mức

độ khác nhau, nhưng bản tóm tắt phải giúp

Trang 32

HS : Dựa vo sgk , trả lời c nhn.

GV : Nhận xt, chốt

? Vb tóm tắt trên có nêu được nội dung chính

của văn bản ấy không ?

? Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết các yêu cầu

đối với một vb tóm tắt ?

- Đáp ứng đúng mục đích, yêu cầu tòm tắt

- Bảo đảm tính khách quan: Trung thành với vb

được tóm tắt, không thêm bớt các chi tiết, sự việc

không có trong tác phẩm, không chen vào bản tóm

tắt các ý kiến bình luận, khen chê của các nhân

người tóm tắt

- Đảm bảo tính hoàn chỉnh: Dù ở mức độ khác

nhau, nhưng bản tóm tắt phải giúp người đọc hình

dung được toàn bộ câu chuyện ( mở đầu, phát

triển, kết thúc

- Bảo đảm tính cân đối: Số dòng tóm tắt dành cho

các sự việc chính, nhân vật chính, chi tiết tiêu biểu

và các chương, mục, phần … một cách phù hợp

HS : Dựa vo sgk, trả lời.

GV : Nhận xt, chốt

? Muốn viết được một vb tóm tắt, theo em phải

làm những việc gì ? Những việc ấy phải thực hiện

theo những trình tự nào ?( HSTLN)

* HOẠT ĐỘNG 2.Tìm hiểu phần luyện tập.

? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta phải làm gì ? ( Hs thi

giữa các nhóm với nhau )

b Các bước tóm tắt vb

- Đọc kĩ tác phẩm được tóm tắt để nắm nội dung của nó

- Xác định nội dung chính cần tóm tắt : lựa chọn các nhân vật quan trọng, những sự việc tiêu biểu

- Sắp xếp nội dung chính theo một trật tự hợp lí

- Vb tóm tắt bằng lời văn của mình

c.Kết luận: Ghi nhớ 2,3 sgk / 61

II LUYỆN TẬP

* Bài tập 1

* Bản tóm tắt nêu tương đối đầy đủ cac

sự việc, nhân vật chính, nhưng trình tự còn lộn xộn

* Sắp xếp các ý theo trình tự thích hợp: III H Ư Ớ NG D Ẫ N T Ự H Ọ C

Trang 33

- Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự.

- Phân biệt sự khc nhau giữa tĩm tắt khi qut v tĩm tắt chi tiết

- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng

C CHUẨN BỊ:

- GV: giáo án, chuẩn kt-kn, tài liệu

- HS: sọan trước bài, sgk, tập ghi

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: ? Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? cách tóm tắt văn bản tự sự.

3 Bài mới : GV giới thiệu bi mới.Chúng ta đa biết thế nào là tóm tắt văn bản tự sự và cách tóm

tắt văn bản tự sự Để hiểu rõ hơn và nắm bắt sát sao hơn phần lý thuyết đ hoc, hơm nay chúng ta

đi phần luyện tâp Đồng thời cô trả bài viết số 1 để các em thấy được những ưu và khuyết điểm của mình

* HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn học sinh lm

? Trên cơ sở đã sắp xếp lại các sự việc , em

hãy viết tóm tắt lại đoạn văn ?( khoảng 10

dòng )

Gọi 2-3 hs trình bày

HS khc nhận xét sau đó giáo viết chốt ý

Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2

? Hãy nêu lên những sự việc tiêu biểu và các

nhân vật quan trọng trong đoạn trích Tức nước

vở bờ sau đó hãy viết một vb tóm tắt đoạn trích

- c Lão mang tiền dàng dụm được giử mông giáo

và nhờ ông trông coi mãnh vườn

- g Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn , lão kiếm được gì ăn nấy và bị ốm một trân khủng khiếp

- e Một hôm lão xin Binh Tư ít bả cho

- i Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy

- h.Lão bổng nhiên chết – cái chết thật dữ dội

- k Cả làng không hiểu vì sao lão chết , trừ Binh

Tư và ông giáo -c Viết đoạn văn ( 10 phút) Hướng dẫn hs viết

* Bài tập 2 :

- Nhân vật chính trong vb Tức nước vở bờ là chị Dậu

Trang 34

Tịnh và trong Lòng mẹ của Nguyên Hồng rất

khó tóm tắt ? Nếu muốn tóm tắt thì phải làm gì

?(HSTLN)

- Sự việc tiêu biểu : Chị Dậu chăm sóc chồng bị

ốm và đánh lại cai lệ người nhà lí trưởng để bảo

vệ anh Dậu

Bài tập 3 :

- Tôi đi học và Trong lòng mẹ là 2 tác phẩm tự sự nhưng rất giàu chất thơ , ít sự việc ( truyện ngắn trữ tình ) tác giả chủ yếu tập trung miêu tả cảm giác và nội tâm nhân vật nên rất khó tóm tắt

- Nếu muốn tóm tắt hai vb này thì trên thực tế là chúng ta phải viết lại truyện Đây là công việc khó khăn , cần phải có thời gian và vốn sống cần thiết mới thực hiện được

Trang 35

- Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ x hội.

- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương , biệt ngữ xã hội trong văn bản.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức :

- Khái niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ x hội

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

2 Kỹ năng :

- Nhận biết hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

- Dùng từ ngữ địa phương, biệt ngữ phù hợp với tình huống giao tiếp

C CHUẨN BỊ:

- GV: giáo án, chuẩn kt-kn, tài liệu

- HS: sọan trước bài, sgk, tập ghi

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: ? Tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản.

3 Bài mới : GV giới thiệu bi mới.

- Tiếng việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao Người Bắc Bộ , người trung bộ và người Nam

Bộ có thể hiểu được tiếng nói của nhau Tuy nhiên bên cạch sự thống nhất cơ bản đó , tiếng mỗi địa phương , mỗi tầng lớp xh cũng có những khác biệt về ngữ âm , từ vựng ngữ pháp Vậy sự khác biệt đó như thế nào thì tiết học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó

* HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu chung về từ ngữ địa phương và

biệt ngữ xã hội.

GV : Yêu cầu hs quan sát vd trong sgk

? Hai từ bắp , bẹ đều có nghĩa là ngô , nhưng từ nào được dùng

phổ biến hơn ? Tại sao ?

- Từ ngô được dùng phổ biến hơn vì nó nằm trong vốn từ vựng

toàn dân , có tính chẩn mực văn hoá cao

? Trong 3 từ trên từ nào là từ địa phương ? tạo sao

HS :Suy nghĩ, trả lời c nhn.

GV : Nhận xét, chốt.

- Hai từ bắp , bẹ là những từ địa phương vì nó chỉ được dùng

trong phạm vi hẹp , chưa có tính chuẩn mực văn hoá cao

? Vậy từ toàn dân khác từ địa phương ở điểm nào?

* Bài tập nhanh

+ Các từ mè đen , trái thơm có nghĩa là gì ? chúng thuộc từ địa

phương ở vùng nào ?

- Nghĩa là vừng đen , quả dứa : Nam bộ

? Tại sao tác giả dùng 2 từ mẹ và mợ chỉ cùng một đối tượng ?

dụng của người miền núi phía bắc

- Khác với từ ngữ toàn dân , từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một ( hoặc một số) địa phương nhất định

b Kết luận: Ghi nhớ sgk/56

2 Biệt ngữ xh

a.Vídụ : vda, b/57

- Mơ là từ dùng cho người phụ nữ

tầng lớp bình dân trứoc xã hội phong kiến

- Ngỗng, trúng tủ là những từ tiếng

lóng

- Là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xh nhất định

Trang 36

- Ơ xh ta trước cách mạng thánh tám con gọi mẹ là mợ

? Các từ ngỗng , trúng tủ có nghĩa là gì ? Tầng lớp xh nào

thường dùng các từ ngữ này ?

HS :Suy nghĩ, trả lời cá nhân.

GV : Nhận xt, chốt

- Tầng lớp sinh viên thường dùng

=> Những từ như thế gọi là biệt ngữ xh

? Vậy thế nào là biệt ngữ xh ? Cho vd minh hoạ

* HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu cch sử dụng từ địa phương, biệt

ngữ x hội.

? Khi sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xh chúng ta cần chú ý

điều gì ? Tại sao

- Cần chú ý đến đối tượng giao tiếp tình huống` giao tiếp ,

hoàn cảnh giao tiếp để đạt hiểu quả cao trong giao tiếp

? Trong các tác phẩm thơ , văn , các tác giả có thể sử dụng lớp

từ này , vậy chúng có tác dụng gì ?

- Tô đậm sắc thái địa phương hoặc tầng lớp xuất thân , tính

cách của nhân vật

? Có nên sử sụng lớp từ này một cách tuỳ tiện không ? tại sao ?

- Không nên lạm dụng lớp từ ngữ này một cách tuỳ tiện vì nó

dễ gây ra sự tối nghĩa , khó hiểu

? Dùng từ địa phương và biệt ngữ xh có tác dụng gì ?

? Muốn tránh lạm dụng từ địa phương chúng ta phải làm ntn?

( Ghi nhớ sgk )

HS : Dựa vo sgk , trả lời c nhn.

GV : Nhận xt, chốt

* HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu phần luyện tập.

? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta phải làm gì ? ( Hs thi giữa các

- Trong các tác phẩm thơ , văn các tác giả có thể sử dụng lớp từ này để

tô đậm sắc thái địa phương hoặc tầng lớp xuất thân , tính cách nhân vật

- Không nên lạm dụng lớp từ ngữ này một cách tuỳ tiện vì nó dễ gây

ra sự tối nghĩa , khó hiểu

b Ghi nhớ : sgk/58

II LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Tìm từ địa phương và từ

toàn dân tương ứng ngái – xa ; chộ – thấy ; nón –

mũ ; trái – quả ; chén – cái bát ;

- Xơi gậy : điểm 1

- Dân phe phẩy : mua bán bất hợp

- Sưu tầm một số câu ca dao, hị, v, thơ, văn có sử dụng từ địa phương và phương ngữ x hội

- Đọc và sửa các lỗi do lạm dụng từ ngữ địa phương trong một số bài tập làm văn

Trang 37

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được thế nào l trợ từ và thán từ, các loại thán từ.

- Nhận biết và hiểu được tác dụng của trợ từ, thán từ trong văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- GV: giáo án, chuẩn kt-kn, tài liệu

- HS: sọan trước bài, sgk, tập ghi

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: ? Thế nào là từ địa phương , thế nào là biệt ngữ xh ? Cho vd minh hoạ

? Sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xh có tác dụng gì

? Làm thế nào để tránh lạm dụng từ địa phương và biệt ngữ xh ?

3 Bài mới : GV giới thiệu bi mới

- Trợ từ là những từ đi kèm trong câu để nhấn mạnh, biểu thị thái độ, thn từ là những từ dùng

bộc lộ cảm xúc Vậy trong văn chương người ta thường sử dụng trợ từ, thán từ nhằm mục đích gi Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

* HOẠT ĐỘNG 1.Tìm hiểu thế no l trợ từ, thn

từ.

GV yêu cầu hs đọc to 3 vd trong sgk

? Hãy so sánh ý nghĩa của câu 1 và câu 2 và cho

biết điểm khác biệt về ý nghĩa giữa chúng ?

- Câu thứ nhất một sự việc khách quan là : nó ăn

( số lượng) 2 bát cơm

- Câu thứ 2 còn có ý nghĩa nhấn mạnh , đánh giá

việc nó ăn 2 bát cơm là nhiều , là vượt quá mức

bình thường

? So sánh ý nghĩa câu 1 và câu 3 cho biết điểm

khác biệt về ý nghĩa giữa chúng ?

HS : Suy nghĩ, trả lời.

GV : Nhận xt, chốt.

? Vậy Từ nhưng và từ có có tác dụng ntn đối với

sự việc được nói tới ở trong câu ?

- Dùng biểu thị thái độ nhấn mạnh , đánh giá của

người nói đối với sự vật , sự việc được nói đến

trong câu

? Từ này có tác dụng gì ? từ này là tiếng thốt ra

gây sự chú ý của người đối thoại

=> Dùng để biểu thị thái độ nhấn mạnh , đánh giá của người nói đối với sự vật, sự việc được nói đến ở trong câu

b.Kết luận: ghi nhớ: sgk/69

2 Thán từ a.Ví dụ:vd1.2/69.70/sgk

này !,a !

=> Dùng để bộc lộ tình cảm , cảm xúc của người nói

Trang 38

- Nhưng cũng có trường hợp là a biểu thị sự vui

b, Các từ ấy không thể làm thành một câu độc lập

c, Các từ ấy không thể làm một bộ phận của câu

* HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu phần luyện tập

? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?

HS : Ln bảng lm

GV : Nhận xt, sửa bi.

? Nêu yêu cầu bài tập 2 ? (HSTLN)

Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 3

? Nêu yâu cầu bài tập 6 ?

(+) , (_) , (+) , (- ) (-) , (+) , (-) , (+)

Bài tập 2 : Giải thích nghĩa các trợ từ

a, Lấy : Không có một lá thư, không có lời nhắn gửi, không có một đồng quà

b, Nguyên : Chỉ riêng tiền thách cưới đã quá cao; đến : nghĩa là quá vô lí

c, Cả : Nhấn mạnh việc ăn quá mức bình thường

d, Cứ : Nhấn mạnh việc lặp đi lặp lại nhàm chán

Trang 39

(Trích)

An-đéc-xen

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết đọc-hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện.

- Sự thể hiện của tinh thần nhân đạo, tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn An-đéc-xen qua một tác phẩm tiêu biểu

B TRỌNG TM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức :

- Những hiểu biết bước đầu về “Người kể chuyện cổ tích” An-đéc-xen

- Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm

- Lịng thương cảm đối với em b bất hạnh

2 Kỹ năng :

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm

- Phân tích được một số hình ảnh tuơng phản ( đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau.)

- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện

C CHUẨN BỊ:

- GV: giáo án, chuẩn kt-kn, tài liệu

- HS: sọan trước bài, sgk, tập ghi

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: ? Trình bày ngắn gọn nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của lão Hạc ?

3 Bài mới : GV giới thiệu bi mới Có cảnh thương tâm nào hơn cảnh một em bé mồ côi mẹ chết

cóng trong đêm giao thừa Vì sao lại đến nông nổi ấy ? Câu chuyện này liệu có thật và có thể xảy ra hay không Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ đi tìm hiểu qua vb Cô bé bán diêm

* HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu chung về tc giả, tc

phẩm, thể loại.

? Em hãy nêu vài nét về tác giả , tác phẩm ? (sgk)

? Em hay cho biết văn bản thuộc thể loại gi?

? Nếu chia vb này thành 3 phần thì em sẽ xác định

các phần vb cụ thể ntn và tương ứng với nó là nội

dung nào ?

HS : Thảo luận nhĩm trong 2p

HS : Cử đại diện trả lời.

* HOẠT ĐỘNG 3 Phn tích nội dung

2 Tác phẩm :

- Cô bé bán diêm là một trong những truyện nổi tiếng nhất của nhà văn An-đéc-xen

3 Thể lọai: Truyện : truyện cổ tích Andersen

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Trang 40

? Gia cảnh ấy đã đẩy em bé đến tình trạng ntn?

GV : Gợi dẫn.

HS : Suy nghĩ, trả lời c nhn.

? Cô bé cùng những bao diêm xuất hiện trong thời

điểm đặc biệt nào ? ( đêm giao thừa )

? Thời điểm ấy tác động ntn đến với con người ?

? Cảnh tượng hiện ra ntn trong đêm giao thừa ấy :

Ở trong từng ngôi nhà, ở ngoài đường phố ?

GV : Gợi ý.

HS : Theo di sgk, trả lời c nhn

? Trong các sự việc này, nghệ thuật kể chuyện có

gì đặc sắc ? Tác dụng của nghệ thuật này ? -

Tương phản đối lập

- Nêu bật nổi cực khổ của cô bé bán diêm , gợi

niềm thương cảm cho người đọc

? Những sự việt đó đã làm xuất hiện một cô bé

bán diêm ntn trong cảm nhận của em ?

b Phương thức biểu đạt.

- Miu tả, tự sự, biểu cảm.

c Đại ý

- Em bé mồ côi mẹ, phải đi bán diêm trong

đêm giao thùa, em không dám về, sợ bố đánh, ngồi nép góc tường để sưởi, hết bao diêm em

đ chết trong giấc mơ cùng bà nội lên trời, sang mùng 1 tết, người qua đường nhìn thấy cảnh tượng thương tâm này

về cho bố

- Trong từng ngôi nhà : Cửa sổ mọi nhà đều sáng rực ánh đèn và trong phố sự nức mùi ngỗng quay

- Ngoài đường phố : Em ngồi nép trong một góc tường, thu đôi chân vào người, nhưng mỗi lúc em càng thấy rét buốt hơn

=> Biện pháp tương phản => Một cô bé bán diêm nhỏ nhoi, cô độc, chịu cảnh đói rét không nhà ngay trong đêm giao thừa

4 Dặn dò: chuẩn bị phần còn lại của vb

Ngày đăng: 11/10/2013, 02:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành khái niệm chủ đề của văn bản - 55555555555
Hình th ành khái niệm chủ đề của văn bản (Trang 7)
Sơ đồ hệ thống kiến thức - 55555555555
Sơ đồ h ệ thống kiến thức (Trang 75)
Bảng phụ - 55555555555
Bảng ph ụ (Trang 79)
Hình ảnh của bố mẹ khi em làm việc đó( nét mặt , lời nói , thái độ , cử chỉ ….) - 55555555555
nh ảnh của bố mẹ khi em làm việc đó( nét mặt , lời nói , thái độ , cử chỉ ….) (Trang 92)
Bảng phụ , Mẩu câu - 55555555555
Bảng ph ụ , Mẩu câu (Trang 99)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w