1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh 6: 2010/2011

116 200 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh 6: 2010/2011
Trường học Trường THCS & THPT Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo trình lớp 6
Năm xuất bản 2010/2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 730 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân biệt đợc cấu tạo và chức năng các miền của rễ.. Cấu tạo miền hút của rễI - Mục tiêu bài học * HS hiẻu đợc cấu tạo & chức năng các bộ phận miền hút của rễ.. - Bằng quan sát nhận x

Trang 1

Ngày soạn:23/8/010

Ngày giảng: 6A: 6B:

Mở đầu sinh học Tiết 1: Đặc điểm của cơ thể sốngI- Mục tiêu bài học

* Nêu đợc đặc điểm của cơ thể sống

- Phân biệt vật sống và vật không sống

* Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt đọng của sinh vật

* Giáo dục lòng yêu thiên nhiên , yêu thích khoa học

II- Ph ơng tiện dạy học

Tranh vẽ thể hiện một vài nhóm sinh vật, H2.1 SGK

III- Tiến trình bài học

+ Sau một thời gian chăm sóc em thấy ác

cây, con đó có hiện tợng gì?

- GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về vật

- Vật không sống: không có sự TĐC, không lớn lên, không sinh sản

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của cơ thể sống.

* MT: Thấy đợc đặc điểm của cơ thể ssống là TĐC để lớn lên

- Đại diện HS trình bày, lớp nhận xét ,

bổ sung

* KL: Đặc diỉem của cơ thể sống:

- Trao đổi chất với môi trờng

- Lớn lên và sinh sản.

Trang 2

4 - Củng cố- Đánh giá

- HS làm bài tập 2 SGK

5 - H ớng dẫn về nhà.

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị một số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Ngày soạn:23/8/010

Ngày giảng: 6A: 6B:

Tiết 2 : Nhiệm vụ của sinh học

I mục tiêu bài học

* Nêu đợc một số ví dụ để thấy sự đa dạng của sv cùng với mặt lợi , hại của chúng

- Biết đợc 4 nhóm sinh vật chính: ĐV- TV - VK - Nấm

- Hiểu đợc nhiệm vụ của sinh học và TV học

* Rèn kĩ năng quan sát, so sánh

* Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, môn học

II Ph ơng tiện dạy học

- Tranh về quang cảnh tự nhiên có một số ĐV, TV khác nhau

- Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính

III- Tiến trình bài học

** Hoạt động 1: Tìm hiểu sinh vật trong tự nhiên

* MT: Biết đợc giới sinh vật đa dạng, sống ở nhiều nơi , có liên quan đến đời sống con ngời

- GV y/c HS hoàn thành bảng SGK trang

7

- Qua bảng trên y/c:

? Nhận xét về nơi sống, kích thớc?

? Vai trò đối với con ngời?

? Sự phong phú về môi trờng sống, kích

thớc, khả năng di chuyển của sv nói lên

điều gì?

? Hãy quan sát lại bảng thống kê, có thể

chia giới sinh vật thành mấy nhóm?

- GV y/c HS nghiên cứu thông tin SGK

a- Sự đa dạng của thế giới sinh vật

- HS thực hiện lệnh > ghi tiếp một số con , cây khác

- HS nhận xét theo cột dọc, bổ sung có hoàn chỉnh phần nhận xét

*KL: Sv đa dạng.

b- Các nhóm sinh vật.

- HS thảo luận nhóm và xếp loại

Trang 3

và quan sát H2.1

? Thông tin đó cho em biết điều gì?

? Ngời ta dợa vào những đặc điểm nào

- HS thảo luận nhóm trả kời câu hỏi

* KL: Sinh vật trong tự nhiên chia làm

4 nhóm đó là: - TV- ĐV- Nấm- Vi khuẩn.

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học.

* MT: Biết đợc nhiệm vụ của sinh học nói chung , của TV nói riêng

- GV y/c HS đọc thông tin SGK trang 8

? Nhiệm vụ của sinh học là gì?

- GV gọi 2, 3 học sinh trả lời

- GV cho 1 HS đọc to nhiệm vụ của TV

học cho cả lớp nghe

- HS đọc thông tin > trả lời

- 2,3 HS trả lời , lớp nhận xét , bổ sung

*KL: - Nhiệm vụ của sinh học ( SGK )

- Nhiệm vụ của TV ( SGK)

4- Củng cố - Đánh giá.

- Thế giới sinh vật rất đa dạng thể hiện nhơ thế nào?

- Ngời ta đã phân chia giới sinh vật trong tự nhiên thành mấy nhóm? Kể tên?

- Cho biết nhiệm vụ của TV học?

5 - H ớng dẫn về nhà.

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Su tầm tranh ảnh TV ở nhiều môi trờng

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Ngày soạn: 23/8/010

Ngày giảng: 6A: 6B:

Đại cơng về giới thực vật Tiết 3 : Đặc điểm chung của thực vật

I- Mục tiêu bài học

* Biết đợc đặc điểm chung của TV Tìm hiểu sự đa dạng , phong phú của TV

* Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm

* Giáo dục lòng yêu tự nhiên, bảo vệ TV

II- Ph ơng tiện dạy học.

- GV: Tranh ảnh khu rừng, vờn cây, sa mạc, hồ nớc,

- HS: Su tầm tranh ảnh các loài TV sống trên trái đất

Ôn lại kiến thức về quang hợp ở tiểu học

III - Tiến trình bài học

1- Tổ chức 6a: 6b:

Trang 4

- HS1: Làm bài tập 3 SGK

- HS2: Nhiệm vụ của TV học là gì?

3- Bài mới:

* MB: TV rất đa dạng và phong phú, vậy đăcvj điểm chung của TV là gì?

** Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng ,phong phú của TV

* MT: Thấy đợc sự đa dạng, phong phú của TV

- GV y/c HS quan sát tranh

-GV y/c HS thảo luận câu hỏi SGK>

- GV y/c HS nghiên cứu thông tin SGK

để biết về số lợngTV trên trái đất và ở

Việt nam

- HS quan sát H3.1 -> H3.4 SGK và các tranh mang theo > chú ý nơi sống và tên TV

- HS thợc hiện lệnh SGK trang 11. > thảo luận nhóm->đa ra ý kiến thống nhất

** Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của TV

* MT: Nêu đợc đặc điểm chung của TV

+ Con gà, con mèo -> chạy, đi

+ Cây trồng trong chậu đặt ở cửa sổ một

thời gian ngọn cong về phía có ánh sáng

=> ? Rút ra đặc điểm chung của TV?

- HS thảo luận nhóm -> Hoàn thành nội dung bảng

- HS lên bảng hoàn thành bài tập

- Từ nội dung trên bảng-> Rút ra đặc

điểm chung của TV

+ TV có khả năng tạo chất dinh dỡng.+ TV không có khả năng di chuyển

4- Củng cố - Đánh giá.

- TV sống ở những nơi nào trên trái đất?

- Đặc điểm chung của TV là gì?

5- H ớng dẫn về nhà.

- Chuẩn bị tranh cây hoa hồng, hoa cải

- Mỗi nhóm chuẩn bị: cây dơng xỉ, cây cỏ

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

ơ

Trang 5

Ngày soạn:29/8/2010

Ngày giảng: 6A : 6B :

Tiết 4:

Có phải tất cả thực vật đều có hoa

ơ

I Mục tiêu bài học

* HS biết quan sát, so sánh để phân biệt đợc cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm cơ quan sinh sản ( hoa, quả )

- Phân biệt cây một năm , cây lâu năm

* Rèn kĩ năng quan sát, so sánh

* Giáo dục ý thức bảo vệ , chăm sóc TV

II Ph ơng tiện dạy học

- GV: Tranh phóng to H4.1, H4.2, Mẫu cây cà chua, cây đậu có cả hoa, quả

- HS: Su tầm cây dơng xỉ, cây rau bợ

III- Tiến trình bài học 1 - Tổ chức 6A: 6B: 2- Kiểm tra bài cũ: - HS 1: Làm bài tập trang 12 SGK - HS 2: Đặc điểm chung của TV là gì? 3 - Bài mới: * MB: TV có một số đặc diểm chung, nhng nếu quan sát kĩ các em sẽ thấy sự khác nhau giữa chúng Hoạt động 1:Phân biệt thực vật có hoa và thực vật không có hoa. * MT: - Nêu đợc các cơ quan của cây có hoa - Phân biệt đợc cây xanh có hoa và cây xanh không có hoa - GV y/ c HS quan sát H4.1 SGK -> Tìm hiểu các cơ quan của cây cải ? Cây cải có những loại cơ quan nào? Chớc năng từng loại cơ quan đó? - GV đa ra câu hỏi: ? Rễ, thân ,lá là

? Hoa , quả, hạt là

? Chức năng của cơ quan sinh sản là

? Chức năng của cơ quan sinh dỡng là

? Phân biệt TV có hoa và TV không có

hoa?

- GV kẻ bảng 2 lên bảng, theo dõi hoạt

động của các nhóm

- GV y/c HS chữa bảng 2

? Dựa vào đặc điểm có hoa ở TV thì có thể

chia TV thành mấy nhóm?

- GV y/c HS nghiên cứu thông tin SGK

- HS quan sát, đối chiếu vứi bảng 1 ghi nhớ kiến thức về các cơ quan của cây cải

+ CQ sinh dỡng: -> nuôi dỡng

+ CQ sinh sản: -> duy trì và phát triển nòi giống

CQ sinh dỡng .CQ sinh sản

Nuôi dỡng Duy trì và phát triển nòi giống

- HS quan sát tranh và mẫu của nhóm-> thảo luận nhóm, kết hợp H4.2 -> Hoàn thành bảng 2

- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng 2, nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ TV có 2 nhóm: TV có hoa và TV

Trang 6

không có hoa? + TV có hoa : đến một thời gian nhất

định trong đời sống chúng sẽ ra hoa + TV không có hoa : cả đời chúng không bao giờ ra hoa

Hoạt động 2: Tìm hiểu cây một năm và cây lâu năm.

* MT: Phân biệt đợc cây một năm và cây lâu năm

- GV viết lên bảng một số cây nh:

+ Cây lúa, ngô, mớp -> gọi là cây 1 năm

+ Cây hồng xiêm, mít, vải -> gọi là cây

lâu năm

? Tại sao ngời ta lại nói nh vậy?

- GV chú ý tới việc ra hoa tạo, quả bao

nhiêu lần trong đời

? Em hãy phân biệt cây một năm và cây

- Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết cây có hoa và cây không có hoa?

- Kể tên một vài cây 1 năm và cây lâu năm?

5- H ớng dẫn về nhà.

- Làm bài tập , trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục "Em có biết"

- Chuẩn bị một số rêu tờng

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Ngày soạn:4/9/2010

Trang 7

Ngày giảng: 6A: 6B:

Chơng 1: tế bào thực vật

Tiết 5:

Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng

ơ

I - Mục tiêu bài học

* Nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp, kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kính lúp, các bớc sử dụng kính hiển vi

2- Kiểm tra bài cũ:

HS1: Kể tên 5 cây trồng làm lơng thực, theo em những cây lơng thực là cây một năm hay là cây lâu năm?

3- Bài mới

* Mở bài: Trong thực tế có những vật, những tế bào mà mắt thờng không nhìn thấy đợc, phải nhờ đến độ phóng đại của kính lúp, kính hiển vi

Hoạt động 1: Tìm hiểu kính lúp và cách sử dụng

* MT: Biết sử dụng kính lúp cầm tay

- GV cho HS quan sát kính lúp, y/c HS

nghiên cứu TT SGK

? Cho biết kính lúp có cấu tạo ntn?

- GV y/c HS n.cứu TT, quan sát H5.2

- GV kiểm tra hình vẽ của HS

- HS quan sát hình và nghiên cứu TT -> Mô tả cấu tạo kính lúp

+ gồm 1 cán cầm bằng nhựa ( hoặc kim loại ) gắn với tấm kính trong và dày lồi

2 mặt có khung

- HS trình bày cách sử dụng kính lúp

-HS quan sát cây rêu bằng cách tchs riêng một cây đặt lên giấy -> vẽ lại hình lá rêu đã quan sát đợc lên giấy

Hoạt động 2: Tìm hiểu kính hiển vi và cách sử dụng

MT: Biết đợc cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi

- GV y/c HS quan sát H5.3 , quan sát kính

hiển vi

? Kính hiển vi gồm những bộ phận nào?

- HS quan sát hình, ghi nhớ các bộ phận của kính hiển vi -> Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận

Trang 8

? Bộ phận nào của kính hiển vi là quan

- Trình bày cấu tạo kính lúp và kính hiển vi?

- Cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi?

5- H ớng dẫn về nhà

- Học bài, đọc mục "Em có biết"

- Chuẩn bị mỗi nhóm một củ hành tây, một quả cà chua

I - Mục tiêu bài học

* HS phải tự làm đợc một tiêu bản TBTV (TB vảy hành hoặc TB thịt quả cà

chua )

* Có kĩ năng sử dụng kính hiển vi Tập vẽ hình đã quan sát đợc trên kính hiển vi

* Bảo vệ giữ gìn dụng cụ, trung thực chỉ vẽ hình quan sát đợc

II - Ph ơng tiện dạy học

- GV: Chuẩn bị biểu bì vảy hành, thịt quả cà chua

Tranh phóng to: củ hành, TB vảy hành TB thịt quả cà chua, Kính H.vi

- HS: Học lại cách sử dụng kính hiển vi

III - Tiến trình bài học

1 - Tổ chức: 6A: 6B:

2 - Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS

3 - Bài mới

Hoạt động 1: Yêu cầu bài thực hành.

- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS theo nhóm phân công và các bớc sử dụng kính hiển vi

- GV y/c : + Làm đợc TB vảy hành hoặc thịt quả cà chua

+ Vẽ lại hình khi quan sát

+ Các nhóm không nói to , không đi lại lộn xộn

- GV phát dụng cụ

- GV phân công nhóm làm TB vảy hành, nhóm làm TB thịt quả cà chua

Trang 9

Hoạt động 2 :Quan sát TB d ới kính hiển vi.

- GV y/c các nhóm đọc cách tiến hành lấy

mẫu và quan sát mẫu dới kính hiển vi

- GV làm mẫu tiêu bản đó để HS quan sát

- GV đến các nhóm quan sát , giúp đỡ,

nhắc nhở , giải đáp thắc mắc của HS

- HS quan sát H6.1 -> đọc và nhắc lại các thao tác

- Trong nhóm chọn 1 ngời sử dụng kính, còn lại chuẩn bị tiêu bản nh hớng dẫn

- HS tiến hành làm: Chú ý ở TB vảy hành phải lấy một lớp thật mỏng, trải phẳng, không bị gập

Hoạt động 3: Vẽ hình đã quan sát đ ợc d ới kính.

- GV treo tranh phóng to giới thiệu:

+ Củ hành và TB biểu bì vảy hành

+ Quả cà chua và TB thịt quả cà chua

- GV hớng dẫn cách vừa quan sát vừa vẽ

Trang 10

Cấu tạo tế bào thực vật

I Mục tiêu bài học

* Xác định đợc: - Các cơ quan của TV đều đợc cấu tạo từ TB

- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của TB

Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng và kích th ớc tế bào

* MT: Biết đợc cơ thể TV đều đợc cấu tạo từ TB, TB có nhiều hình dạng

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào

* MT: Nêu đợc 4 thành phần chính của TB: Vách TB- Màng sinh chất - Chất TB - Nhân

- GV y/c HS quan sát H7.4, n cứu thông

+ Màng sinh chất: Bao bọc ngoài chất TB.

+ Chất TB: Diễn ra mọi hoạt động sống của TB

+ Lục lạp: Quang hợp + Nhân: Điều khiển mọi hoạt động

Trang 11

+ Mô gồm một nhóm TB giống nhau cùng thực hiện một chức năng.

Sự lớn lên và phân chia của tế bào

I - Mục tiêu bài học

* HS trả lời đợc câu hỏi: TB lớn lên nh thế nào? TB phân chia nh thế nào?

- Hiểu đợc ý nghĩa của việc lớn lên và phân chia ở TBTV chỉ có những TB mô phân sinh mới có khả nang phân chia

* Rèn kĩ năng quan sát hình, tìm tòi kiến thức

* Có thái độ yêu thích bộ môn

II - Ph ơng tiện dạy học

- GV: Tranh phóng to H8.1, H8.2

- HS: Ôn lại kiến tức TĐC ở cây xanh

III - Tiến trình bài học

1 Tổ chức: 6A: 6B:

2- Kiểm tra bài cũ:

- HS 1: TBTV gồm những thành phần chủ yếu nào? Nêu chức năng từng phần?

Trang 12

- GV y/c HS quan sát H8.1, n cứu thông

** KL: TB non có kích thớc nhỏ, lớn

dần thành TB trởng thành nhờ quá trình TĐC

** Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia của TB

* MT: Biết đợc quá trình phân chia của TB, TB mô phân sinh mới phân chia

- GV y/c HS quan sát H8.2, n cứu thông

nghĩa gì đối với TV?

- HS quan sát hình , nghiên cứu thông tin

-> Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ QT phân chia ( SGK )+ TB ở mô phân sinh+ Nhờ có sự phân chia của TB

+ Giúp TV lớn lên ( sinh trởng và phát triển)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Mỗi nhóm chuẩn bị: Cây có rễ rửa sạch: cây rau cải, cây cam nhỏ, cây

Trang 13

Tiết 9:

Các loại rễ, các miền của rễ

ơ

I - Mục tiêu bài học

* HS nhận biết và phân biệt đợc 2 loại rễ chính: rễ cọc, rễ chùm

- Phân biệt đợc cấu tạo và chức năng các miền của rễ

- HS: Chuẩn bị cây có rễ đã dặn ở bài trớc

II - Tiến trình bài học

1- Tổ chức: 6A: 6B:

2 - Kiểm tra bài cũ:

- HS 1: TB lớn lên nh thế nào?

- HS2: TB phân chia nh thế nào? Cơ quan rễ, thân, lá của TV lớn lên bằng cách nào?

Đáp án: Theo nội dung bài học

3 - Bài mới.

* MB: Rễ giữ cho cây mọc đợc trên đất, rễ hút nớc và muối khoáng hoà tan Không phải tất cả rễ cây đều cùng một loại

** Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ

* MT: Phân biệt đợc 2 loại rễ chính: rễ cọc, rễ chùm

- GV kẻ phiếu học tập:

Tên cây

Đặc điểm chung

- GV y/c HS chia rễ thành 2 nhóm >

Hoàn thành bài tập 1 trong phiếu

- GV cho HS đối chiếu các đặc điểm của

rễ với tên cây trong nhóm A $ B của bài

tập 1 cho đúng

? Rễ cọc có đặc điểm gì?

? Rễ chùm có đặc điểm gì?

- GV treo tranh H9.2 -> y/c HS quan sát&

- HS đặt tất cả những cây có rễ của nhóm lên bàn -> Kiểm tra quan sát thật kĩ, tìm những rễ giống nhau đặt vào một nhóm

- HS trao đổi nhóm thống nhất tên cây > ghi vào phiếu học tập

+ Chú ý về kích tớc và cách mọc trong

đất

- Đại diện 1, 2 nhóm trình bày , nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS quan sát hình , làm nhanh bài tập

* Kết luận: - Có 2 loại rễ chính: rễ

cọc & rễ chùm.

- Rễ cọc có một rễ cái to khoẻ đâm sâu xuống đất, các rễ bên mọc xiên.

- Rễ chùm: mọc ra từ mấu thân, to dài gần bằng nhau.

Trang 14

làm bài tập dới hình.

=> Rút ra kết luận

** Hoạt động 2: Tìm hiểu các miền của rễ

* MT: Xác định đợc các miền của rễ & chức năng các miền đó

- GV y/c HS n.cứu SGK

- GV treo tranh câm các miền của rễ H9.3

> GV đặt các miếng bìa ghi sẵn các miền

của rễ lên bàn -> HS chọn và gắn vào

tranh

? Rễ có mấy miền? Kể tên?

? Chức năng chính các miền của rễ?

- HS đọc nội dung trong khung kết hợp với quan sát tranh & chú thích -> ghi nhớ

- 1 HS lên bảng dùng miếng bìa viết sẵn gắn lên tranh câm

? Miền nào của rễ có chức năng dẫn truyền?

a- Miền trởng thành c- Miền sinh trởng

Trang 15

Cấu tạo miền hút của rễ

I - Mục tiêu bài học

* HS hiẻu đợc cấu tạo & chức năng các bộ phận miền hút của rễ

- Bằng quan sát nhận xét thấy đợc các đặc điểm cấu tạo của các bộ phận

phù hợp với chức năng của chúng

- Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tợng có liên quan đến

rễ cây

* Rèn kĩ năng quan sát tranh , mẫu

* Giáo dục ý thức bảo vệ cây

2- Kiểm tra bài cũ:

* Rễ gồm mấy miền? Nêu chức năng của mỗi miền? Miền nào là quan trọng nhất?

3- Bài mới.

* MB: Các miền của rễ đều có chức năng quan trọng, nhng vì sao miền hút lại là phần quan trọng nhất của rễ? Nó có cấu tạo phù hợp với chức năng hút nớc

và muối khoáng hoà tan trong đất nh thế nào?

** Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ

+ MT: Thấy đợc cấu tạo miền hút của rễ gồm 2 phần: Vỏ & trụ giữa

- GV treo tranh phóng to H10.1 & H10.2

Vì sao mỗi lông hút là một tế bào?

- GV nhận xét và cho điểm HS trả lời

- 1, 2 HS nhắc lại cấu tạo phần vỏ & trụ giữa > HS khác nhận xét, bổ sung

- HS lên bảng đièn vào sơ đồ

- HS đọc nội dung cột 2 của bảng

+ Vì TB lông hút có: vách TB, nhân, màng TB, không bào

** Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của miền hút

+ MT: Thấy đợc từng bộ phận của miền hút phù hợp với chức năng

- GV y/c HS n.cứu bảng " Cấu tạo và chức

năng của miền hút " > Quan sát H7.4

? Cấu toạ của miền hút phù hợp với chức

năng thể hiện nh thế nào?

? Lông hút có tồn tại mãi ko?

- HS đọc cột 3 trong bảng > Quan sát H10.1 -> ghi nhớ kiến thức

- HS thảo luận nhóm các câu hỏi

Trang 16

lông hút?

( TB lông hút có không bào lớn kéo dài để

tìm nguồn T/ă )

? trên thực tế bộ rễ thờng ăn sâu , lan rộng,

nhiều rễ Hãy giải thích?

Sự hút nớc và muối khoáng của rễ

I - Mục tiêu bài học

* HS biếy quan sát , n.cứu thí nghiệm để tự xác định đợc vai trò của nớc & một số loại

muối khoáng chính đối với cây

- Xác định đợc con đờng rễ hút nớc & muối khoáng hoà tan

- Hiểu đợc nhu cầu nớc và MK của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?

- Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu củaSGK

đề ra

* Rèn luyện kĩ năng thao tác bớc tiến hành TN Biết vận dụng kiến thức đã học để bớc

đầu giải thích một số hiện tợng trong tự nhiên

* Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn

II - Ph ơng tiện dạy học.

- GV: Tranh H11.1; H11.2

- HS: Kết quả của các mẫu TN ở nhà.III - Tiến trình bài học

iii tiến trình dạy học

1 - Tổ chức: 6a: 6b:

2 - Kiểm tra bài cũ.

-HS1: Nêu cấu tạo , chức năng miền hút của rễ?

3 - Bài mới.

* MB: ( SGK )

** Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu n ớc của cây

* MT: Thấy đợc nớc rất cần cho cây nhng tuỳ từng loại cây & từng giai đoạn phát triển của cây

Trang 17

- Đại diện 1, 2 nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Các nhóm báo cáo kết quả TN ở nhà.-> Nhận xét chung về khối lợng rau quả khi

* Kết luận: Nớc rất cần cho cây, nhng

cần nhiều hay ít còn phụ thuộc vào từng loại cây, các giai đoạn sống, các bộ phận khác nhau của cây.

** Hoạt động 2:Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây

+ MT: Thấy đợc cây rất cần 3 loại muối khoáng chính: Đạm, lân , kali

-Mục đích TN - Đối tợng TN - Tiến hành (

điều kiện , kết quả )

- GV nhận xét bổ sung cho các nhóm

- GV y/c HS n.cứu thôngtin SGK -> Thực

hiện lệnh SGK

- HS n.cứu SGK kết hợp quan sát tranh

và bảng số liệu SGK -> Trả lời câu hỏi sau TN

+ Mục đích TN : Xem nhu cầu muối

*Kết luận: + Rễ cây chỉ hấp thụ muối

khoáng hoà tan trong đất.

+ cây cần 3 loại muối khoáng chính là: đạm, lân, kali.

Trang 18

Sự hút nớc và muối khoáng của rễ

I - Mục tiêu bài học

* Xác định đợc con đờng hút nớc & muối khoáng hoà tan

- Hiểu đợc nhu cầu nớc & muối khóng của cây phụ thuộc vào những ĐK nào?

* Rèn kĩ năng quan sát, so sánh Biết vận dụng kiến thức đã học để bớc đầu giải

thích một số hiện tợng trong thiên nhiên

* Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

II - Ph ơng tiện dạy học

- GV: Tranh H11.2

- HS: Kiến thức bài cấu tạo miền hút của rễ

III - Tiến trình bài học

1- Tổ chức: 6A: 6B:

2- Kiểm tra bài cũ

- HS 1: Nêu vai trò của nớc & muối khoáng đối với cây?

- HS 2: Theo em những giai đoạn nào cây cần nhiều nớc và muối khoáng?

3 - Bài mới

* MB: ( y/c HS nhắc lại kết luận chung của bài trớc )

** Hoạt động 1: Tìm hiểu con đ ờng rễ cây hú n ớc và muối khoáng.

* MT: Thấy đợc cây hút nớc và muối khoáng nhờ lông hút

- GV y/c HS n.cứu thông tin SGK -> Làm

bài tập trang 37

- GV y/c HS n.cứu thông tin SGK& quan

sát H11.2

- GV ghi bài tập lên bảng

- GV nhận xét bài tập & sửa

- GV chỉ lại trên tranh để HS quan sát

- GV y/c HS n.cứu thông tin SGK

- GV y/c HS n.cứu thông tin SGK -> Hỏi:

?Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm

vụ hút nớc & mk hoà tan?

? Tại sao sự hút nớc & mk của rễ ko tách

+ Lông hút là bộ phận chủ yếu của rễ hút nớc và mk hoà tan

+ Vì rễ cây chỉ hút đợc mk hoà tan

* Kết luận: Rễ cây hút nớc và muối

khoáng hoà tan nhờ lông hút.

** Hoạt động 2: Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh h ởng đến sự hút n ớc & muối khoáng của cây.

* MT: Biết đợc những đk : Đất, khí hậu Thời tiết ảnh hởng đến hút nớc & mk

GV y/c HS n.cứu SGK -> Hỏi:

+ Đất trồng đã ảnh hởng nh thế nào tới sự

hút nớc & mk của rễ? VD cụ thể?

+ Em cho biết địa phơng em có đất trồng

thuộc loại nào ?

- GV y/c HS n.cứu thông tin SGK -> Hỏi:

? khí hậu ảnh hởng nh thế nào đén sự hút

nớc & mk của cây?

a- Các loại đất trồng khác nhau.

- HS n.cứu SGK -> thảo luận + Đất đá ong: nớc & mk trong đất ít ->

sự hút của rễ khó khăn

+ Đất phù sa: Nớc & mk nhiều -> Sự hút của rễ thuận lợi

b- Thời tiết khí hậu

- HS n.cứu thông tin -> Thảo luận:

Trang 19

VD: Khi nhiệt độ xuống tới 0 độ nớc

đóng băng, mk không hoà tan, rễ cây

không hút đợc

- GV y/c HS thực hiện lệnh SGK

+ Khi bị ngập lâu ngày hoặc nớc đóng băng sự hút nớc & mk bị ngừng hoặc mất

* Kết luận: Đất trồng , thời tiết , khí

hậu ảnh hởng tới sự hút nớc & mk của cây.

4- Củng cố- Đánh giá

- Bộ phận nào của rễ làm nhiệm vụ hấp thụ nớc & mk?

- Vì sao cần bón đủ phân , đúng loại, đúng lúc?

- Tại sao khi trời nóng, nhiệt độ cao cần tới nhiều nớc cho cây?

- Cày , cuốc, xới đất có lợi gì?

5 - H ớng dẫn về nhà

- Trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị: củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, vạn niên thanh, cây trầm gửi, dây tơ hồng, tranh các loại cây bụt mọc, cây mắm

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Ngày soạn:3/10/2010

Ngày giảng: 6A : 6B :

Tiết 13:

Trang 20

Biến dạng của rễ

I - Mục tiêu bài học

* HS phân biệt 4 loại rễ biến dạng, hiểu đợc đặc điểm từng loại rễ biến dạng phù

hợp với chức năng của chúng

- Nhận dạng đợc một số loại rễ biến dạng đơn giản thờng gặp

- HS giải thích đợc vì saophải thu hoặch các cây có rễ củ trớc khi cây ra hoa

* Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

* Giáo dục ý thức bảo vệ TV

II - Ph ơng tiện dạy học

- GV: Bảng phụ đặc điểm các loại rễ biến dạng, tranh một số loại rễ biến dạng

- HS: Mỗi nhóm cbị: củ sắn , củ cà rốt, cành trầu không, tranh cây bần, bụt mọc

III - Tiến trình bài học

1- Tổ chức 6A : 6B :

2- Kiểm tra bài cũ

- HS1: Chỉ trên tranh con đờng hấp thụ nớc & mk hoà tan từ đất vào cây?

- HS2: Vì sao rễ cây thờng ăn sâu, lan rộng, nhiều rễ con?

Đáp án: Theo nội dung đã học

3 - Bài mới

* MB: ( SGK )

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình thái của rễ biến dạng

* MT: Thấy đợc các hình thái của rễ biến dạng

- GV y/c HS đặt mẫu lên bàn quan sát ->

- HS quan sát , hoạt động theo nhóm

- HS dựa vào hình thái màu sắc, cách mọc để phân chia rễ vào từng nhóm nhỏ

- 1, 2 nhóm trình bày kết quả phân laọi của nhốm mình

- HS hoàn thành cột 1 trong bảng

- 1, 2 HS đọc kết quả của mình -> HS khác bổ sung

*Kết luận: Có 4 loại rễ biến dạng là:

- Rễ củ

- Rễ móc

- Rễ thở

- Giác mút

Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của rễ biến dạng

+ MT: Thấy đợc chức năng của rễ biến dạng

- GV y/c HS dựa vào đặc điểm của rễ biến

Trang 21

?Tại sao những cây có rễ củ phải thu

hoạch trớc khi cây ra hoa tạo quả? + Khi cây ra hoa tạo quả các chất

dinh dỡng ở củ sẽ chuyển lên nuôi hoa, quả ->củ không còn chất dinh dỡng, sẽ bị sơ.

4- Củng cố - Đánh giá

- GV y/c HS làm bài tập SGK- ( 42 )

5- H ớng dẫn về nhà

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Mỗi nhóm cbị : cành dâm bụt, cành hoa hồng, ngọn bí đỏ

Cấu tạo ngoài của thân

I - Mục tiêu bài học:

* Nêu đợc các bộ phận của thân gồm: Thân chính, cành, chồi ngọ, chồi nách

- Phân biệt đợc 2 loại chồi chồi nách, chồi lá và chồi hoa

- Nhận biết và phân biệt đợc các loại thân: Thân đứng- Thân leo- Thân bò

* Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật

* Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

II- Ph ơng tiện dạy học

- GV: Tranh H13.1; H13.2; H13.3

Ngọn bí đỏ, ngồng cải,bảng phân loại thân cây

- HS: Cành hoa hồng, râm bụt, rau đay

Kính lúp

III - Tiến trình bài học

1- Tổ chức: 6a: 6b:

2 - Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Kể tên những loại rễ biến dạng & chức năng của chúng.

- HS2: Tại sao phải thu hoạch các cây rễ củ trớc khi cây ra hoa?

Đáp án: Theo nội dung đã học

3- Bài mới:

*MB: ( SGK )

*Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài của thân

* MT: Xác địng đợc thân gồm : chồi ngọ , chồi nách

- GV y/c HS đặt mẫu vật lên bàn - > Quan

sát -> Trao đổi nhóm -> Hỏi:

? Thân mang những bộ phận nào?

? Nêu những điểm giống nhau của thân và

a- Xác định bộ phận ngoài của thân

- HS đặt mẫu vật lên bàn -> Quan sát.-> Thảo luận nhóm -> Trả lời câu hỏi

- HS mang cành của mình đã quan sát

Trang 22

? Vị trí của chồi ngọn trên thân & cành?

? Tìm sự giống nhau & khác nhau giữa

chồi hoa & chồi lá về cấu tạo?

? Chồi hoa & choìi lá sẽ phát triển thành bộ

phận nào của cây?

+ Chồi lá > cành mang lá

chồi hoa > cành mang hoa

* Hoạt động 2 : Phân biệt các loại thân.

* MT: Biết cách phân biệt các loại thân theo vị trí của thân trên mặt đất, theo độ cứng mềm của thân

- GV treo tranh H13.3 -> Hs quan sát->

? Có mấy loại thân ? Cho ví dụ?

- HS quan sát tranh-> chia nhóm

- HS thảo luận nhóm-> Hoàn thành bảng SGK

- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng-> Nhóm khác bổ sung

* Kết luận: Có 3 loại thân: Thân đứng

Thân leo Thân bò

4- Củng cố- Đánh giá.

- HS làm bài tập 1, 2 SGK trang 45

5- H ớng dẫn về nhà.

- Trả lời câu hỏi SGK

- Các nhóm chuẩn bị thí nghiệm & ghi lại nh bài 14

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Ngày soạn:10/10/2010

Ngày giảng: 6A: 6B:

Tiết 15:

Trang 23

Thân dài ra do đâu

I - Mục tiêu bài học.

* Qua TN HS phát hiện thân dài ra do phần ngọn

- Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn , tỉa cành để giải thích một số hiện tợng trong sản xuất Và vận dụng những kiến thức đã học vào tinhnf hình thực

tế của gia đình và địa phơng

* Rèn kĩ năng tiến hành TN quan sát, so sánh

*Giáo dục lòng yêu thích TV, bảo vệ TV

II- Ph ơng tiện dạy học.

- GV: Tranh phóng to H14.1, H13.1

- HS :Báo cáo kết quả TN

III - Tiến trình bài học.

1- Tổ chức: 6a: 6B:

2 - Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Thân cây gồm những bộ phận nào? Chồi lá & chồi hoa khác nhau ở điểm

* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự dài ra của thân.

* MT: Qua TN biết đợc thân dài ra do phần ngọn

- GV y/c HS báo cáo kết quả TN

- GV ghi nhanh kết quả lên bảng

- GV cho HS thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi

SGK

-GV gọi 1, 2 nhóm trả lời, nhóm khác bổ

sung

+ Khi bấm ngọn cây ko cao đợc, chất dinh

dỡng tập chung cho chồi lá, chồi hoa phát

triển

+ Chỉ tỉa cành bị sâu, cành xấu với cây lấy

gỗ, sợi mà ko bấm ngọn vì cần thân, sợi dài

* Hoạt động 2: Giải thích những hiện t ợng thực tế.

* MT: Giải thích đợc tại sao một số cây ngời ta thờng bấm ngọn, một số cây tỉa cành

- GV y/c HS hoạt động theo nhóm

? Những loại cây nào thờng bấm ngọn?

? Những loại cây nào thờng tỉa cành?

- Các nhóm thảo luận 2 câu hỏi SGK

- Y/c đa ra đợc:

= Đậu, bông, cà phe là cây lấy quả -> càn nhiều cành nên ngời ta ngắt ngọn

Trang 24

? Hiện tợng cắt thân cây rau ngót ở đầu giờ

2- Cây sử dụng biện pháp tỉa cành

d- Mồng tơi e- Bí ngô g- Mía

5 - H ớng dẫn về nhà.

- Làm bài tập SGK trang 47

- Mỗi nhóm mang một đoạn thân non, 1 dao lam

- Ôn lại bài: Cấu tạo miền hút của rễ

I - Mục tiêu bài học.

* Nêu đợc đặc điểm cấu tạo trong của thân non, so sánh với cấu tạo trong củ miền hút của rễ

- Nêu đợc đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng

* Rèn kỹ năng quan sát so sánh

* Giáo dục lòng yêu thiên nhiên , bảo vệ cây

II - Ph ơng tiện dạy học.

- GV: Tranh H15.1; H10.1

Bảng phụ: Cấu tạo trong của thân non

- HS: Kẻ bảng cấu tạo trong & chức năng của thân non

Ôn lại bài: Cấu tạo miền hút của rễ

III - Tiến trình bài học.

1 - Tổ chức: 6a: 6b:

2 - Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Trình bày TN để biết cây dài ra do bộ phận nào?

Trang 25

- HS2: làm bài tập trắc nghiệm.

3- Bài mới.

* MB: Thân non của tất cả các loại cây là phần ngọn thân & ngọn cành Thân non thờng

có màu xanh lục Vậy thân non có cấu tạo nh thế nào?

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo trong và chức năng của thân non.

* MT: - Thấy đợc thân non gồm 2 phần: Vỏ & trụ giữa

- Nêu đợc chức năng phù hợp với cấu tạo trong của thân non

- GV y/c HS quan sát H15.1 -> Dùng dao

lam cắt một đoạn ngọn cây -> quan sát

? cấu tạo trong của thân non gồm mấy

? So sánh màu sắc của phần vỏ & trụ giữa?

? Vỏ của thân non có những bộ phận nào?

Chúng có đặc điểm gì?

? Vì sao biểu bò là một lớp TB trong suốt?

- GV y/c HS quan sát phần trụ giữa

? Trụ giữa gồm những bộ phận nào? Nêu

- Một vài HS xác định các phần trên mẫu vật & trên tranh

+ Phầnvỏ có màu xanh lục+ Phần vỏ gồm: Biểu bì & thịt vỏ

+ Để TB có diệp lục phần thịt vỏ làm nhiệm vụ quang hợp

-Thực tế thân trởng thành lớp biểu bì rát dày

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- Gồm một lớp TB lớn hơn, một số

TB chứa diệp lục.

- che chở, bảo vệ các phần bên trong.

- Chứa chất dự trữ

& quang hợp.

Trụ giữa:-Một vòng

bó mạch

- Ruột:

- Mạch rây: Gồm những TB sống, vách mỏng.

+ Mạch gỗ: Gồm những TB có vách hoá gỗ dày, ko có chất TB.

- Gồm những TB có vách mỏng.

- Vận chuyển chất hữu cơ.

Trang 26

+ MT: Tìm đợc điểm giống nhau khác nhau giữa thân non & miền hút của rễ.

- GV treo tranh H15.1 & H10.1

-> y/c HS quan sát -> thảo luận

nhóm

? Tìm điểm giống nhau về cấu

tạo trong của thân non * miền hút

I - Mục tiêu bài học.

* HS trả lời đợc câu hỏi: Thân to ra do đâu?

- Ph ân biệt đợc dác & ròng.Tập xác định tuổi của cây qua việc đếm vòng

- HS: 1 cành cây bằng lăng, dao nhỏ, giấy lau

III - Tiến trình bài học.

1 - Tổ chức: 6a: 6b:

2 - Kiểm tra bài cũ.

- Chỉ trên tranh vẽ H15.1 các phần của thân non Nêu chức năng của mỗi phần?

3- Bài mới.

* MB: các em đã biết cây dài ra do phần ngọn.Không những cây dài ra mà còn to ra Vậy cây to ra do đâu?

Trang 27

* Hoạt động 1: Xác định tầng phất sinh

* MT: Phân biệt đợc tầng sinh vỏ & tầng sinh trụ

- GV treo tranh H15.1; H16.1 -> y/c HS

? Vỏ cây to ra là nhờ bộ phận nào?

? trụ giữa to ra nhờ bộ phận nào?

- GV y/c HS cắt một đoạn cành cây -> Xác

định tầng sinh vỏ & tầng sinh trụ

- HS quan sát thảo luận

+ Thân cây trởng thành có tầng sinh

vỏ & tàng sinh trụ

+ Vỏ & trụ giữa

+ Do mô phân sinh ở tầng sinh vỏ & tàng sinh trụ

- HS tiến hành TN đại diện nhóm xác

định -> Nhóm khác nhận xét bổ sung

* Kết luận: Cây to ra nhờ tàmg sinh

vỏ & tàng sinh trụ

** Hoạt động 2: Nhận biết vòng gỗ hàng năm.

* MT: Biết đếm vòng của cây gỗ & xác định tuổi của cây

- GV y/c HS n.cứu TT SGK , quan sát

H16.2 -> Trả lời câu hỏi:

? Vòng gỗ hàng năm là gì? Tại sao lại có

vòng gỗ sẫm, vòng gỗ màu sáng?

? Làm thế nào biết đợc tuổi của cây?

- GV y/c một số nhóm đem miếng gỗ lên

bảng rồi đếm số vòng gỗ & xác định tuổi

+ Mùa khô -> vòng gỗ màu sẫm

+ Đếm số vòng gỗ có thể xác định đợc tuổi của cây

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung

* Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm dác & ròng.

* MT: Phân biệt đợc dác & ròng

- GV y/c HS n.cứu TT -> Hỏi:

? thế nào là dác? Thế nào là ròng?

? Tìm sự khác nhau giữa dác & ròng?

? Khi ngời ta ngâm xoan xuống ao, sau một

thời gian vớt lên, có hiện tợng phần bên

ngoài của thân bong ra nhiều lớp mỏng, còn

phần trong cứng chắc Em hãy giải thích?

? Khi làm nhà , làm trụ cầu ngời ta sẽ sử

dụng phần nào của gỗ? Vì sao?

- HS n.cứu TT -> Quan sát H16.2 -> Trả lời

+ Dác là lớp gỗ màu sáng ở phía ngoài, ròng là lớp gỗ màu tối ở phía trong.

+ dác là phần có TB mạch gỗ sống -> Vận chuyển nớc & MK Còn ròng là

TB mạch gỗ chết dày -> nâng đỡ cây + Phần bong ra là dác, phần cứng chắc là ròng.

+ Sử dụng phần ròng

4- Củng cố- Đánh giá.

- 1, 2 HS lên xác định vị trí tầng phất sinh? Thân to ra do đâu?

Trang 28

I - Mục tiêu bài học.

* HS biết cách tự tiến hành TN để chứng minh: Nớc & MK từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chất hữu cơ trong cây đợc vận chuyển nhờ mạch rây

2 - Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Cây gỗ to ra do đâu? Có thể xác định tuổi của cây gỗ bằng cách nào?

- HS2: Tìm sự khác nhau giữa dác & ròng.

3 - Bài mới.

* MB: - Mạch gỗ có cấu tạo & chức năng gì?

- Mạch rây có cấu tạo & chức năng gì?

* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận chuyển n ớc & muối khoáng hoà tan.

* MT: Biết nớc & MK vận vhuyển qua mạch gỗ

- GV y/c HS cắt lát mỏng qua cành của

nhóm -> Quan sát bằng kính hiển vi

- GV phát một cành đã chuẩn bị -> hớng

dẫn HS bóc vỏ cành

- GV cho một số HS quan sát mẫu trên kính

hiển vi -> Xác định chỗ nhuộm màu ->

Trình bày cho cả lớp nghe

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- Hs quan sát & ghi lại kết quả

- HS bóc vỏ ( nhẹ tay ) -> Quan sát bằng mắt thờng chỗ bắt màu

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 29

- GV nhận xét cho điểm * Kết luận : Nớc & muối khoáng đợc

vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự vận chuyển chất hữu cơ.

* MT: Biết đợc chất hữu cơ vận chuyển qua mạch rây

- GV y/c HS quan sát H17.2 -> Đọc TN

? Khi bóc vỏ bóc luôn cả mạch nào?

Giải thích vì sao mép vỏ phía trên vết cắt

cây có sống đợc ko? Vì sao?

- GV giáo dục ý thức bảo vệ cây , tránh tớc

vỏ cây để chơi đùa, chằng buộc dây thép

vào thân cây

- HS đọc TN -> quan sát hình

- HS thảo luận nhóm 3 câu hỏi SGK

- đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

* Kết luận: Chất hữu cơ đợc vận

mạch rây.

4- Củng cố - Đánh giá.

- Hs làm bài tập cuối bài

+ Mô tả TN chứng minh mạch gỗ của thân làm nhiệm vụ vận chuyển nớc & MK

+ Mạch rây có chức năng gì?

5 - H ớng dẫn về nhà.

- Làm bài tập, trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị củ khoai tây, su hào, gừng, củ dong ta

Trang 30

* Nhận biết đợc những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng của một số thân biến dạng qua quan sát vật mẫu & tranh.

- Nhận dạng đợc một số thân biến dạng trong thiên nhiên

* Rèn kỹ năng quan sát vật mẫu thật, nhận biết kiến thức qua quan sát, so sánh

* Giáo dục lòng say mê môn học, yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

* Hoạt động 1: Quan sát một số thân biến dạng.

* MT: Quan sát đợc hình dạng, bớc đầu phân nhóm các loại thân biến dạng, thấy đợc chức năng

- GV y/c HS quan sát các củ mà HS mang

đi -> Xem chúng có đặc điểm gì chứng tỏ là

thân?

- GV cho HS phân chia các loại củ thành

nhóm dựa trên vị trí của nó so với mặt đất &

- GV y/c HS quan sát cây xơng rồng , lấy

que nhọn chọc vào thân cây xơng rồng ->

nhận xét -> Thảo luận nhóm:

? Cây xơng rồng thờng sống ở đâu?

? Sống trong điều kiện nào lá biến thành

- Củ su hào, khoai tây dạng tròn,

+ Khi chọc vào thân có rất nhiều nớc chảy ra ( nhựa cây )

+ Sống ở những nơi khô, sa mạc

+ Sống nơi thiếu nớc, khô hạn

+ Dự trữ nớc cho cây

Trang 31

=> Em có nhận xét gì về một số cây có thân

biến dạng?

* Kết luận: Thân biến dạng để chứa chất dự trữ hay dự trữ nớc cho cây.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng.

* MT: Ghi lại những đặc điểm & chức năng của thân biến dạng -> Gọi tên thân biến dạng

- GV y/c HS hoạt động theo y/c SGK

- GV kẻ bảng

- GV y/c đại diện nhóm trìmh bày

-GV tìm hiểu một số bài đúng & cha đúng

bằng cách gọi cho HS giơ tay

- GV y/c HS quan sát tranh cấu tạo TBTV

+ TBTV có cấu tạo nh thế nào? - HS quan sát tranh -> hoạt động độc lập -> Trả lời câu hỏi

Trang 32

+ TBTV lớn lên & phân chia nh thế nào?

+ TB ở mô nào mới có khả năng phân chia? + TBTV gồm : - Vách TB

- Màng sinh chất

- Chất TB

- Diệp lục

- Nhân & không bào.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm về thân, rễ.

- GV cho HS quan sát tranh một số loại thân, rễ -> làm theo bảng

- Ruột

+ Vỏ: - Biểu bì

- Thịt vỏ+ Trụ giữa: - Bó mạch

- RuộtChức năng-

Phát triển - Vận chuyển các chất- Dài ra do TB mô phân sinh ngọn

phân chia

- To ra do TB mô phân sinh tầng sinh vỏ & tầng sinh trụ

- Hút nớc & MK hoà tan

- Dài ra do TB mô phân sinh miền sinh trởng

Trang 33

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 21:

Kiểm tra 1 tiết

I - Mục tiêu bài học.

* Củng cố, khắc sâu kiến thức về TB, thân, rễ

* Rèn kỹ năng làm bài kiểm tra

* Giáo dục ý thức tự giác , nghiêm túc

II - Ph ơng tiện dạy học

- GV : Đè kiểm tra

- HS: Kiến thức chơng I, II, III

III - Tiến trình bài học

1 - Tổ chức.

2 - Kiểm tra 1 tiết

Thiết kế ma trận đề kiểm tra 1 tiết sinh học 6

32

10

I - Phần tự luận: ( 6 điểm )

Câu 1: Hãy nêu cấu tạo tế bào thực vật

Câu 2: So sánh cấu tạo trong của thân non với miền hút của rễ.

Câu 3: Cho VD về bấm ngọn, tỉa cành? Nêu ích lợi của việc bấm ngọn tỉa cành?

II - Phần trắc nghiệm khách quan

A/ Câu lựa chọn ( 2 câu)

Câu 1: Một thành phần của tế bào có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống

Câu 2: Khi cắt ngang một thân cây số vòng gỗ đếm đợc là 164 tuổi cây

B/ Câu điền khuyết ( 1 câu)

Câu 3: Dùng từ thích hợp đIũn vào chỗ trống ( Hệ thống ốc điều chỉnh, tiêu bản, gơng phản chiếu)

Trang 34

- Đặt cố định (1)… ……lên bàn kính

- Điều chỉnh ánh sáng bằng (2)… …

- Sử dụng (3) để quan sát rõ vật… …

C/ Câu đúng sai:

Câu 4: Đánh dấu x vào ô trống

“ Tầng sinh trụ nằm giữa mạch rây và mạch gỗ Hàng năm sinh ra phía ngoài một lớp mạch rây Phía trong một lớp gỗ Vì vậy các mạch gỗ phía trong sẽ cứng hơn”

3- Lấy thức ăn từ vật chủ4- Giúp cây leo lênCâu 6

3- Che trở cho đầu rễ4- Làm cho rễ dài ra

Đáp án:

I/ Phần tự luận:

Câu 1: (2,5đ- mỗi ý 0,5 đ)

Cấu tạo tế bào gồm các bộ phận

- Vách tế bào: làm cho tế bào có hình dạng nhất định

- Màng sinh chất bao bọc chất tế bào

- Chất tế bào diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào

- Nhân điều khiển mọi hoạt động của tế bào

+ Mạch rây ở ngoàI mạch gỗ ở trong

- Miền hút của rễ

+ Biểu bì có tế bào lông hút

+ Thịt vỏ không có diệp lục

+ Mạch rây mạch gỗ xếp xen kẽ nhau

Trang 35

Đặc điểm bên ngoài của lá

I - Mục tiêu bài học.

* Nêu đợc ngững đặc điểm bên ngoài của lá và cách xếp lá trên câyphù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng cần thiết cho việc chế tạo chất hữu cơ

- Phân biệt đợc 3 kiểu gân lá, phân biệt đợc lá đơn , lá kép

- Cơ quan sinh dỡng của cây gồ những cơ quan nào?

- Chức năng quan ttrọng nhất của cây là gì?

- Lá có nhận đợc ánh sang mới thực hiện đợc chức năng quang hợp

Vậy những đặc điểm nào giúp lá nhận đợc nhiều ánh sáng?

Trang 36

* MT: Biết đợc lá đa dạng, là bản rộng dẹt, có 3 loại gân lá

- GV y/c HS đặt tất cả các lá lên bàn, quan

sát phiến lá -> Thảo luận

? Nhận xét hình dạng, kích thớc, màu sắc

của phiến lá, diện tích bề mặt so với cuống?

? Tìm điểm giống nhau của phần phiến các

loại lá?

? Những điểm giống nhau đó có tác dụng gì

đối với việc thu nhận ánh sáng của lá?

- GV y/c HS quan sát mặt dới của lá ->

- Về nhà khi đi tham quan, du lịch gặp các

cây em hãy quan sát phân biệt các loại gân

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- Đại diện nhóm coá đủ 3 kiểu gân lá lên trình bày trớc lớp, nhóm khác nhận xét bổ sung

* Kết luận: Có 3 kiểu gân lá: hình

mạng

hình song song

+ Chức năng chính của lá là gì? ( quang hợp ) Vậy các loại lá sẽ sắp xếp nh thế nào trên thân và cành để nhạn đợc nhiều ánh sáng cho quang hợp

Hoạt động 3: Tìm hiểu các kiểu xếp lá trên thân và cành.

*MT: Phân biệt đợc kiểu xếp lá và hiểu ý nghĩa sinh học của nó

Trang 37

- GV y/c HS quan sát cành dâu, cành ổi,

cành hoa sữa, H19.5 -> phân loại kiểu xếp

* Kết luận: Có 3 kiểu xếp lá:

- Mọc cách: bởi , rau muống, dâu

- Mọc đối: gioi, ổi

-Mọc vòng: trúc đào, hoa sữa, dây huỳnh

4- Củng cố - Đánh giá

- Làm bài tập trắc nghiệm

5 - H ớng dẫn về nhà :

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Làm bài tập SGK, đọc mục em có biết

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 23:

Cấu tạo trong của phiến lá

I - Mục tiêu bài học

* Nhận biết đặc điểm cấu tạo bên trong phù hợp với chức năng của phiến lá

- Giải thích đợcđặc điểm màu sắc 2 mặt phiến lá

2- Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Nêu đặc điểm bên ngoài của lá và cách sắp xếp giúp lá nhận đợc nhiều ánh sáng?

Trang 38

3 - Bài mới

* Mở bài: Vì sao lá có thể tự chế tạo chất hữu cơ? Ta chỉ có thể giải thích đợc điều này khi đã hiểu rõ cấu tạo bên trong của phiến lá

Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu bì.

* MT: HS biết đợc cấu tạo biểu bò phù hợp với chức năng bảo vệ và trao đổi khí

- GV y/c HS n.cứu SGK -> trả lời câu hỏi

SGK ( tr 65 )

- GV y/c HS thảo luận nhóm

? Những đặc điểm nào của lớp TB biểu

bì phù hợp với chức năng bảo vệ phiến

? Hoạt động của lỗ khí khi đóng mở?

? Tại sao lỗ khí thờng tập chung nhiều ở

mặt dới của lá?

- HS n.cứu thông tin, quan sát H20.2, H20.3 -> Trao đổi nhóm

+ Có TB xếp sát nhau, vách dày-> B.vệ

- có lỗ khí đóng mở -> Thoát hơi ớc.

n-+ TB biểu bì có màu trong suốt.

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

+ Vì thông với khoang chứa không khí ở bên trong phiến lá

+ Đều có lục lạp -> thu nhận ánh sáng chế tạo chất hữu cơ cho cây

+ TB thịt lá phía trên xếp sát nhau và chứa nhiều lục lạp.

+ TB thịt lá phía dới tạo thành khoang chứa khí, ít lục lạp.

Hoạt động 3: Tìm hiểu gân lá.

*MT: Biết đợc chức năng của gân lá

- GV y/c HS n.cứu SGK -> Thảo luận - HS n.cứu SGK, quan sát H20.4 và mô

Trang 39

nhóm, trả lời câu hỏi.

I - Mục tiêu bài học.

* HS tìm hiểu và phân tích TN để tự rút ra KL: Khi có ánh sáng lá có thể chế tạo

đợc tinh bột và nhả ra khí ô xi

- Giải thích đợc một vài hiện tợng thực tế nh: Vì sao phải trồng cây ở nơi có đủ

ánh sáng? Ví sao nên thả thêm rong vào bể nuôi cá cảnh?

- HS: Ôn lại kiến thức: chức năng của lá, chất khí của không khí duy trì sự cháy

III - Hoạt động dạy - học.

Hoạt động 1: Xác định chất mà lá cây chế tạo đ ợc khi có ánh sáng.

* MT: Thông qua TN xác định đợc chất tinh bột lá cây đã chế tạo đợc ngoài ánh sáng

- GV y/c HS n.c3ứu thông tin SGK -> Thảo

luận nhóm

? Việc bịt lá TN bằng băng giấy đen nhằm

mục đích gì?

? Chỉ có phần nào của lá TN đã chế tạo đợc

tinh bột? Vì sao em biết?

Trang 40

- GV treo tranh H21.1 -> y/c 1 HS lên trình

bày lại TN $ KL

=> Từ tinh bột và các muối khoáng hoà tan

khác lá sẽ tạo ra các chất hữu cơ cần thiết

cho cây

- 1 HS trình bày lại TN

Hoạt động 2: Xác định chất khí tạo ra trong quá trình chế tạo tinh bột.

- MT: HS phân tích TN để rút ra kết luận về chất khí mà lá cây thải ra ngoài trong khi chế tạo tinh bột là khí ô xi

- GV y/c HS n.cứu SGK -> Thảo luận

nhóm

- GV gợi ý: dựa vào kết quả của TN1, chú ý

quan sát đáy của 2 ống nghiệm

? Cành rong trong cốc nào chế tạo đợc tinh

bột? Vì sao?

? Những hiện tợng nào chứng tỏ cành rong

trong cốc đó đã thải ra chất khí? Đó là khí

gì?

? Có thể rút ra KL gì qua TN?

- GV nhận xét, đa ra đáp án đúng

? Tại sao về mùa hè khi trời nắng nóng

đứng dới bóng cây to lại thấy mát và rễ thở?

- GV y/c HS nhắc lại KL

? Qua bài học em biết đợc điều gì?

- HS quan sát H21.2, n.cứu SGK -> Trao đổi nhóm -> Trả lời

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Ôn lại kiến thức về chức năng của rễ

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 25: Quang hợp ( Tiết 2 )

I - Mục tiêu bài học.

* Vận dụng kiến thức đã học và kĩ năng phân tích TN để biết đợc những chất lá cần sử dụng để chế tạo tinh bột

Phát biểu đợc khái niệm đơn giản về quang hợp

- Viết sơ đò tóm tắt về hiện tợng quang hợp

Ngày đăng: 10/10/2013, 19:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau. - sinh 6: 2010/2011
Bảng sau. (Trang 86)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w