1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tan_dung_ba_dua_lam_thuc_an_chan_nuoi

4 252 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tan Dung Bã Dứa Làm Thức Ăn Chăn Nuôi
Tác giả Bui Van Mian, Dương Thanh Liờm, Dang Thi Thanh Lan
Trường học Đại học Nông Lâm TP.HCM
Chuyên ngành Khoa học kỹ thuật
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2001
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 7,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tan_dung_ba_dua_lam_thuc_an_chan_nuoi

Trang 1

NGHIÊN CỨU TẬN DỤNG BÃ DUA LAM THUC AN

-TRONG CHAN NUÔI STUDY ON MAKING, THE MOST OF PINEAPPLE PROCESSING

FOR DOMESTIC ANIMALS

Bui Van Mian, Dương Thanh Liêm, Dang Thi Thanh Lan Khoa Cong nghé Thue, phém - Truong Dai hoc Néng Lam

DT: 208: 8960871 - Fax: 54 8.8960713 ,

SUMMARY

Pineapple is the third rank of fruits in terms of

gross-output and area, after banana and citrus

General, there are 3 popular pineapple cultivars:

Cayenne, Queen, Spanish

Principally, pineapple is used for canning freez-

ing and fruit juice The ratio trash / fruit process-

ing is about 30-32% After 3 days for fermentation,

the trash of pineapple has been used.to be food for

domestic animals in several places in Viet Nam

The result of examination show that the

sudimentary foods decrease 70-80% and the rate

of milk increase 5 from 7-10% ï

To improve nutrition composition the trash af

ter fermentation to make the most of this source,

we test the EM (effective microorganisms) manu-

facture article to suppliment the trash: of pineapple

In generally, the usage of EM ir into the trash of mi

pineapple processing gets a remarkable result, such

as Drymatter ratio increases from 9,97% to 15,09%-

15,91%; Protein ratio increases from 4,24 to 4, 36-

8,05%

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dứa là cây ăn quá nhiệt đới, là một trong ba

loại cây ăn quả hàng đầu của nước ta (chuối — đứa

~ cam, quýt) dùng để ăn tươi, đặc biệt là chế biến

._ để xuất khẩu Dứa được trồng ở nhiều vùng trong

Cây dứa có nguồn gốc ở vùng z nhiệt đới châu

Mỹ Braxin hay Paragoay, thích hợp nhiệt độ và

độ ẩm cao, không chịu rét và sương muối 6 đồng

bằng sông Cửu Long, trên đất phèn đứa là cây

tiên phong sau đó có thể trồng các loại hoa màu

dứa

khác như: mía, chuối, rau, đậu: có thể cây dứa

giúp con người tận dụng được thêm quỹ đất để có

thêm sản phẩm và mang lại hiệu quả kinh tế cho

nông đân Trồng dứa nhanh cho thu hoạch, sau 1-

2 năm có thể đạt được 10-20 'tấn/ha, năng suất

cao là 30-85 tấn/ha Đặc biệt có thể xử lý ra hoa |

trái vụ, kéo dài được thời gian thu hoạch và cung

cấp sản phẩm là điều mà các loại cây ăn quả khác

khó hoặc chưa làm được

Những năm 1970-1980 tổng sản lượng đứa toàn quốc đạt bình quân 250-300 nghìn tấn/năm, trong

đó một khối lượng lớn được dùng để xuất khẩu, -thu được ngoại tệ rất đáng kể Ngoài việc sử dụng

để ăn tươi, đứa còn được chế biến các loại đồ hộp, làm rượu, làm giấm, làm nước ép — cô đặc, làm

bột dứa dùng cho giải khát

Phụ phẩm sinh ra từ những quá trình chế biến

là một phân đáng kể Đã có một số nơi sử dụng

sản phẩm phụ để làm thức ăn cho gia súc, nhưng

số này không nhiều và chưa phổ biến Một số nhà máy chế biến trái đứa như Công ty rau quả Tiền Giang hàng ngày phải để đi một lượng bã đứa rất lớn (15-16 tấn/ngày) gây ô nhiễm môi trường và rất lãng phí -

Chính vì vậy mà đề tài: “Nghiên cứu tận dụng phụ phẩm chế biến dứa làm thức ăn trong

chăn nuôi” được đề xuất ra nhằm đáp ứng cho việc giải quyết những phụ phẩm từ đứa trở nên _hữuích trong sản xuất nông nghiệp, giúp giải quyết

vấn để về môi trường, làm đổi đào thêm lượng

thức ăn cung cấp cho chăn nuôi và nâng cao hiệu

quả kinh tế trong sản xuất.Mục tiêu của dé tai nầy là tận dụng nguôn lợi bã đứa để làm thức ăn trong chăn nuôi góp phần nâng cao giá trị kinh tế

của cây dứa

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Khảo sát về đứa: năng suất, sản lượng, diện tích, giống đứa

- Khảo sát qui trình sản xuất các sản phẩm từ

- Tỷ lệ phụ phẩm so với nguyên liệu

- Nghiên cứu chế biến phụ phẩm bã đứa làm

thức ăn cho gia súc bằng cách lên men sử dụng

Trang 2

136

chủng nấm men va v? khuan Lactic phan lap tir

chế phẩm EM (VSV hữu hiệu) và phân tích thành

phần đỉnh đưỡng của bã đứa

Bố trí thí nghiệm

Khảo sát sự thay đổi pH uà nhiệt độ khi lên›

men

Sơ đô bố trí thí nghiệm:

Với nghiệm thứcB: bã dứa, C: bã đứa + cám,

Nghiệm Thời gian đo

thức oh 24h 48" 2h

NGHIÊN Cứu KHOA HỌC KỸ THUẬT KẾT qUẢ XÃ THẢO LUẬN

Khảo sát về dứa si

1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 Nam

Bị Bạ Bs B,

Ei Eg Es Ey

D: bã đứa + dung dịch men, E: bã dứa + cám +

dung dịch men

Tỷ lệ: 1 kg bã dứa, 50g cám gạo, 10 mÌ dung

dịch men

-_ Khảo sát sự thay đổi độ Brix uù sự thay đốt thành

phân dinh dưỡng (%VCK)

Sơ đồ bố trí thí nghiệm:

Số lần lặp Các nghiệm thức

1 Ậ, By CC Dị E

3 Áa Bs Ca Da Es

Với nghiệm thức: A: bã dứa tươi (đối chứng), -

B: bã dứa, C: bã dứa + cám,

4

D: ba dita + dung dich men, E: ba dứa 4

cám + dung dịch men

Các chỉ tiêu phân tích: đạm, béo, xơ, KTS

Canxi, Phospho, NaCl

‘|mca nước M@Midn Nam Obdng Bing Sénag Citu Long |

Đô thị 1 Diện tích trông dứa của Việt Nam Sản lượng

1986 1987 1988 1989 1990

1991 1992 1993 1994 1995 A

Dé thi 2 San tượng dứa qua các năm

Nang sudt

tấn/ha

18,00

16,00 14,00 12,00 10,00 + 8,00 6,00 4,00 4° * ae

0,00: 4

Đà thi 3 Nar 1g guất dứa

Tập san KHKT Nông Lâm nghiệp, số 2/2001 Đại học Nông Lâm TP.HCM

Trang 3

' Kết quả khảo sát: cất ‹ chéi: 18%, cắt 2 đầu: 8%,

¬" gọt vỏ: 11%, tách mắt: 15%, đục lõi: 4%, \ va nguyén Cée qui trinh san xuất các : sin phẩm từ liệu qua sơ chế không đạt: 19%, tổng § số: 85% loại

Nhóm Cayen, Queen, Spanish Abaca

Sơ đồ 1 Qui trình công nghệ ø sản n xuất dứa a ding

hép

Tỷ lệ phụ phẩm của quá trình ép nước

: ˆ "Những phụ phẩm của quá trình chế biến đứa Nguyên liệu > chặt đâu, đuôi, rửa > due ¿lồi "đóng hộp như: vỏ gọt, mắt tách, lõi và nguyên gọt vỏ > xoáy mắt > cắt khoanh (cắt: miếng) > _ liệu đã qua sơ chế không đạt đều được đưa vào ép phân cỡ vô lon > bài khí ghép nắp - > thanh trùng ˆ nước, sản xuất nước đứa cô đặc Tỷ lệ bã ép so với sản phém luu kho, bao 6n rã phụ phém ban đầu khoảng 30-32%

Vay so với nguyên liệu tươi ban đầu thì tỷ lệ phụ

Sơ đồ 2 Qui trình công nghệ sản xuất đứa đông, Lời

phẩm bã dứa khoảng 15-16%

lanh

Nguyên liệu > bẻ đầu đuôi, rửa >

vỏ > xoáy mắt > cắt khoanh > xếp hay

bY c&p dong (32-40°C) > bao quan khi lạnh

- Kết qua khảo sát tình hình sử dụng bã aga chua lâu ~

Ba dita ủ ủ chua có ó thể thay thế cho bã bia và

So dé 3 Qui trình công nghệ sản: » xuất nước ˆ giảm 70-80% lượng thức ăn thô cần phải cung cấp

sọ _ Trưng bình một con bò sữa sử dụng 15-20kg bã Nguyên liệu > bé đầu, đuôi' > x'áp nước > gan 'dứa ủ chua/ngày và 12:15 kg/ngày đối với bò lọc loại bỏ thịt quả > thanh trùng > cô đặc > bài thường hay bò chuẩn bị khai thác

khí > tiệt trùng > chiết rót > sản phẩm nước cô

đặc bảo quản trong mát ‘ ey

Khi sử dụng bã dứa ủ chua cho bò sữa thì lý lệ

" cho sữa của bò tăng lên: đáng kế (7- 10%)

Tỷ lệ phụ phẩm chế biến dứa „

¬— .- “ Sự thay đối pH và nhiệt độ k khi lên men

Se thay đổi PH -

Ơ _8/4240,1 ee - 8,8140,1 3,87+0,1 3,3640,1 ped odl”

D 8,4540,1 2 4440-1 - 8447201 3,4610,1 3,464+0,1 > <,0,001

Trung bình _8,45+0,1.-3, _838+0,1 3,40+0,1

Sự thay đổi nhiệt độ

Bảng 2 Kết t quả đo ? nhiệt độ khi tiến hành lên men (nz8)

Nghiệm: ba gian do ° fe i aq" 481 72" Trung bình XácsuấtP

Dai hoc Néng Lam TPLHCM © nề n ¬- san KHKT Nông Lâm nghiệp, số 2/2001

Trang 4

138

: Su thay đổi độ brix

NGHIÊN Cứ KHOA HỌC KỸ THUẬT

Bảng 3.`Kết quả đo độ Brix -

_¿ Số lần lặp lại (n) Các nghiệm thức :

110 94 © 9,2 ‘10,50 11,0

Sẽ Kết t quả phân tích các thành phần dinh dưỡng ˆ "

- Bảng 4 Kết quả phân tích các thành phân dinh dưỡng (%/VCK) (n = 3)

KET LUAN VA DE NGHI 3 Wie s sử dung dung dich chế phẩm EM đã có

: _ ảnh bung tốt đến các thành phần dinh dưỡng

- Qua thời gian thực hiện dé tài “Nghiên cứu

tận dụng phụ phẩm chế biến dứa làm thức

ăn trong chăn nuôi” chúng tôi rút ra nhận xét

sau:

- Năng suất (từ năm 1991-1995), điện tích trồng,

sản lượng đứa (từ 1990-1995) có chiều hướng giảm

- Tỷ lệ phụ phẩm chế biến dứa chiếm 85% đối

với dứa đóng hộp và dứa đông lạnh; 15- 16% so

với dứa cô đặc -

- Sa dung bã đứa lên men làm thức ăn cho bò

sữa làm giảm 70-B0% thức ăn thô và tăng lượng

+ VGK tăng: từ 9,95% lên 15,09-15,91%

+ Đạm tăng: từ 4,24% lên 7,36-8,03%

os Việc lên: men bã dứa đã làm thay đổi:

- VCK ting: t từ 9,95% lên 11,43-11,74% + Dam tang: từ 4,24% lên 6,69-5,88%

+ Xa giảm: từ 16, 11% xuống 1 12, 56- 13,03%

+ + Độ Brix giảm

oF, + Nit độ và pH thay đổi

Tập san KHKT Nông Lâm nghiệp, số 2/2001

Ngày đăng: 08/08/2012, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2. Kết  t  quả  đo ? nhiệt  độ  khi  tiến  hành.  lên  men  (nz8) - Tan_dung_ba_dua_lam_thuc_an_chan_nuoi
ng 2. Kết t quả đo ? nhiệt độ khi tiến hành. lên men (nz8) (Trang 3)
Bảng  3.`Kết  quả  đo  độ  Brix  - - Tan_dung_ba_dua_lam_thuc_an_chan_nuoi
ng 3.`Kết quả đo độ Brix - (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG