1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 21. Hô hấp và các cơ quan hô hấp

4 6,5K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 76,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mô tả cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấpmũi, thanh quản,khí quản, phế quản và phổi liên quan đến chức năng của chúng.. - Cung cấp ôxi cho tế bào tạo năng lượng cho hoạt động sống

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Chương IV HÔ HẤP Tiết 21: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP.

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần:

 Kiến thức:

- Nêu ý nghĩa hô hấp

- Mô tả cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấp(mũi, thanh quản,khí quản, phế quản và phổi) liên quan đến chức năng của chúng

 Kĩ năng:

- Quan sát, phân tích kênh hình và vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế, hoạt động nhóm

 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường sống

B Phương pháp:

- Quan sát - nghiên cứu tìm tòi

- Hoạt động nhóm

C Phương tiện dạy học.

*GV- Tranh vẽ

+) H20.1: Sơ đồ các giao đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp

+) H20.2: Cấu tạo tổng thể hệ hô hấp của người

+) H20.3: cấu tạo chi tiết của phế nang, nơi diễn ra sự trao đổi khí ở phổi

- Máy chiếu

- Máy tính

* HS: - Phiếu học tập

- Bút lông

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: Vắng?(1')

II Kiểm tra bài cũ: (Không)

III Bài mới: (37')

1 Đặt vấn đề: (1') Chúng ta có thể nhịn ăn 1 tuần(7ngày) nhịn uống 1đến 2 ngày

nhưng không thể nín thở được 4-5 phút-> Sự thở (hô hấp ) là gì? Có vai trò ntn?

2 Triển khai bài: (36')

Hoạt động 1: Ý nghĩa của hô hấp (16')

GV: Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức hô hấp ở

chương trình sinh học lớp 6 (đã tự ôn trước ở

nhà )

GV: Chiếu lại sơ đồ quá trình hô hấp

Yêu cầu HS quan sát trả lời câu hỏi

? Hô hấp là gì

HS:

GV: Tiếp tục yêu cầu HS quan sát H20.1 +

nghiên cứu kĩ chú thích

Trao đổi 2em/ nhóm (2phút) trả lời các câu hỏi

Trang 2

? Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào

? Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp

GV: Gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét

bổ sung, GV đánh giá hoàn thiện kíên thức

* Yêu cầu:

1 Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu: sự thở (hay

thông khí ở phổi), trao đổi khí ở phổi, trao đổi

khí ở tế bào

2 Sự thở giúp thông khí ở phổi, tạo điều kiện

cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào

GV nêu ? Vậy hô hấp có liên quan như thế nào

vớ các hoạt động sống của tế bào và cơ thể

GV: Giới thiệu sơ đồ minh hoạ

Enzim

G,L,P + O2 ATP + CO2 + H2O

GV: giải thích ATP(năng lượng) cần cho mọi

hoạt động của tế bào và cơ thể

GV: Từ kiến thức trên

?Em hãy nêu ý nghĩa của hô hấp đối với cơ thể

HS:

HS khác nhận xét, GV đánh giá, rút ra kết luận - Cung cấp ôxi cho tế bào tạo năng

lượng cho hoạt động sống của tế bào

và cơ thể và thải các boonic ra khỏi

cơ thể

- Hô hấp gồm 3 giai đoạn: sự thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào

Hoạt động 2 : Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng (20')

GV: Chiếu sơ đồ các cơ quan trong hệ hô hấp của

người (H20.2) giới thiệu khái quát

? Qua H20.2 em hãy xác định hệ hô hấp ở người gồm

những cơ quan nào ?

Hệ hô hấp gồm 2 cơ quan chính:

HS: Nghiên cứu kĩ thông tin ở bảng 20 (PHIẾU HỌC

TẬP) → thảo luận nhóm (5phút)

? Điền các cụm từ ‘làm sạch’(bảo vệ phổi), ‘làm ẩm’,

‘làm ấm’ vào cột tác dụng sao cho thích hợp với đặc

điểm cấu tạo các cơ quan trong đường dẫn khí

? Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm tăng diện tích

Hệ hô hấp gồm:

- Đường dẫn khí (mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản)

- Hai lá phổi

Trang 3

bề mặt trao đổi khí.(Đánh dấu X)

=> Kết luận : - đường dẫn khí có chức năng gì?

- 2 lá phổi có chức năng gì?

GV: Chiếu kết quả của nhóm 1,3 lên bảng, các nhóm

khác đối chiếu kết quả của nhóm mình và GV gọi đại

diện một số nhóm nhận xét

GV: đánh giá, rút ra kết luận

* Yêu cầu:

1.- Làm ẩm: do lớp niêm mạc tiết chất nhầy lót bên

trong đường dẫn khí

- Làm ấm: do lớp mao mạch dày đặc, căng máu và

ấm nóng dưới lớp niêm mạc, đặc biệt là mũi, phế

quản

- Bảo vệ phổi:

+ Lông mũi giữ lại các hạt bụi lớn

+ Chất nhầy do niêm mạc tiết ra giữ lại các hạt bụi

nhỏ, lớp lông rung hắt chúng ra khỏi khí quản L.hệ

bụi vôi ,ớt -> hắt hơi

+ Nắp thanh quản(sụn thanh thiệt) đậy kín đường hô

hấp cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt + phát âm

(GV: Trong quá trình giảng Gv lưu ý liên hệ thực tế

ở trẻ em khi cho uống thuốc, ăn cơm tránh bị sặc)

+ Các tế bào limphô ở các hạch - > diệt khuẩn

2.- Chiếu H20.3 giới thiệu Bao bọc ở phổi có 2 lớp

màng giữa chúng có lớp dịch mỏng làm

cho áp suất trong đó là âm hoặc bằng không, làm cho

phổi nở rộng và xốp

- Có tới 700 -800 triệu phế nang diện tích bề

mặt trao đổi khí lên tới 70 -80 m2

GV: - Lưu ý trong suốt đường dẫn khí đều có hệ

thống mao mạch và lớp chất nhầy

- Bao quanh phế nang là mạng mao mạch máu dày

đặc

*Tiếp tục gv liên hệ thực tế

? Đường dẫn khí có chức năng làm ẩm, làm ấm làm

sạch không khí để bảo vệ phổi

Nếu MT qua nhiều bụi và vi khuẩn đường dẫn khí

có làm sạch không khí được không ? Vậy chúng ta

cần có những biện pháp gì để bảo vệ môi trường

*Chức năng:

- Đường dẫn khí: Ngăn bụi, làm

ẩm, làm ấm không khí và diệt khuẩn

- Phổi: Thực hiện trao đổi khí giữa

cơ thể với môi trường ngoài

IV Củng cố: (4')

Câu 1: Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng

1 Vừa tham gia dẫn khí cho quá trình hô hấp vừa có chức năng phát âm là:

A Thanh quản B Phế quản C Khí quản D Mũi

2 Chất nhầy trong mũi có tác dụng:

A Diệt khuẩn B Sưởi ấm không khí C Giữ bụi D Làm ẩm

Trang 4

3 Nơi xảy ra trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài là.

A Phổi B Phế quản C Khí quản D Phế nang

Câu 2 - Nêu ý nghĩa của hô hấp đối với cơ thể?

- Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí?

V Dặn dò ra bài tập về nhà (3')

1.Bài cũ: - Học bài cũ

- Đọc mục " Em có biết"

- Làm bài tập

2 Bài mới: bài 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP

Tìm hiểu: - Nhờ đâu không khí ra, vào được phổi tạo ra nhịp thở

- Các cơ và xương ở lồng ngực phối hợp ntn để tạo ra sự hít vào thở ra?

- Thế nào là khí lưu thông, khí dự trữ, khí bổ sung, khí cặn, dung tích sống

E Rút kinh nghiệm:

PHIẾU HỌC TẬP

Đường

dẫn

khí

Mũi

- Có nhiều lông mũi

- Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy

- Có lớp mao mạch dày đặc Họng - Có tuyến Amiđan và tuyến V.A chứa nhiều tế bào limphô

Thanh

quản

- Có nắp thanh quản (sụn thanh thiệt) có thể cử động để đậy kín đường hô hấp

Khí quản

- Cấu tạo bởi 15 -20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau

- Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy với nhiều lông rung chuyển động liên tục

Phế quản

- Cấu tạo bởi các vòng sụn Ở phế quản nơi tiếp xúc các phế nang thì không có các vòng sụn mà

là các thớ cơ

Hai lá

phổi

- Lá phổi

phải có 3

thuỳ

- Lá phổi

trái có

hai thuỳ

- Bao ngoài hai lá phổi có hai lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa hai lớp có chất dịch

- Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi mạng mao mạch dày đặc Có tới 700 - 800 triệu phế nang

Ngày đăng: 10/10/2013, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w