ký, ghi rõ họ tên ĐỀ A: A/ BÀI ĐỌC: HOA HỌC TRÒ Phượng không phài là một đoá, không phải vài cành; phượng ở đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực.. Mỗi hoa chỉ là một p
Trang 1Trường :
Họ và tên:
Lớp phân hiệu: 4/
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GKII MÔN: Tiếng Việt (đọc) LỚP: 4.
NĂM HỌC : 2008-2009.
THỜI GIAN: 40 phút ( Không kể thời gian phát đề).
(ký, ghi rõ họ tên)
ĐỀ A:
A/ BÀI ĐỌC:
HOA HỌC TRÒ
Phượng không phài là một đoá, không phải vài cành; phượng ở đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cả xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.
Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng Hoa phượng là hoa học trò Mùa xuân, phượng
ra lá Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non Lá ban đầu xếp lại còn e ấp, dần dần xoè ra cho gió đưa đẩy Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo một tin thắm: Mùa hoa phượng bắt đầu Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?
B/ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:
Dựa vào nội dung “Bài đọc”, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất Câu 1: Tác giả gọi hoa phượng là gì?
a Hoa học trò b Cậu
Câu 2: Khi tả hoa phượng tác giả tả thế nào?
c Tả một loạt, một vùng, một góc trời đỏ rực d Tả một phần tử
Câu 3: Phượng ra lá vào mùa nào?
Trang 2Câu 4: Tả lá phượng tác giả dùng những từ ngữ nào?
c Ngon lành như lá me non d Cả 3 ý trên
Câu 5: Cậu học trò lại ngạc nhiên vì:
Câu 6: Câu: “Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?” thuộc loại câu gì?
Câu 7: Câu: “Hoa phượng là hoa học trò.” là câu?
Câu 8: Câu: “Mùa xuân, phượng ra lá.” Chủ ngữ là:
Câu 9: Vị ngữ trong câu: “Muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.” là:
a Muôn ngàn con bướm thắm b đậu khít nhau
Trang 3Trường :
Họ và tên:
Lớp phân hiệu: 4/
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GKII MÔN: Tiếng Việt (đọc) LỚP: 4.
NĂM HỌC : 2008-2009.
THỜI GIAN: 40 phút ( Không kể thời gian phát đề).
(ký, ghi rõ họ tên)
ĐỀ B:
A/ BÀI ĐỌC:
HOA HỌC TRÒ
Phượng không phài là một đoá, không phải vài cành; phượng ở đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cả xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.
Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng Hoa phượng là hoa học trò Mùa xuân, phượng
ra lá Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non Lá ban đầu xếp lại còn e ấp, dần dần xoè ra cho gió đưa đẩy Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo một tin thắm: Mùa hoa phượng bắt đầu Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?
B/ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:
Dựa vào nội dung “Bài đọc”, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất Câu 1: Tác giả gọi hoa phượng là gì?
Câu 2: Khi tả hoa phượng tác giả tả thế nào?
a Tả một đoá hoa b Tả một loạt, một vùng, một góc trời đỏ rực
c Tả vài cành d Tả một phần tử
Câu 3: Phượng ra lá vào mùa nào?
Trang 4Câu 4: Tả lá phượng tác giả dùng những từ ngữ nào?
c Ngon lành như lá me non d Cả 3 ý trên
Câu 5: Cậu học trò lại ngạc nhiên vì:
Câu 6: Câu: “Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?” thuộc loại câu gì?
Câu 7: Câu: “Hoa phượng là hoa học trò.” là câu?
Câu 8: Câu: “Mùa xuân, phượng ra lá.” Chủ ngữ là:
Câu 9: Vị ngữ trong câu: “Muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.” là:
a con bướm thắm b Muôn ngàn con bướm thắm
c đậu khít nhau d Cả 3 ý trên đều sai
Trang 5ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM GKII MÔN: Tiếng Việt (đọc).
LỚP: 4.
NĂM HỌC : 2008-2009.
I/ ĐỌC THẦM: (5 điểm)
ĐỀ A
ĐỀ B
II/ ĐỌC THÀNH TIẾNG: (5 điểm)
- Đọc to, rõ ràng, mạch lạc, trôi chảy, phát âm không sai, đúng tốc độ qui định,
bước đầu có diễn cảm; được 5 điểm.
- Đọc to, rõ ràng, mạch lạc, trôi chảy, phát âm không sai, đúng tốc độ qui định
nhưng chưa diễn cảm; được 4 điểm.
- Đọc to, rõ ràng, tương đối lưu loát, phát âm còn sai 1-2 lần, chưa diễn cảm, chưa
đúng tốc độ qui định (có thể chậm không quá 15 giây so với yêu cầu); được 3 điểm.
- Đọc to, rõ ràng nhưng thiếu mạch lạc, chưa trôi chảy, phát âm sai nhiều, chưa đạt
tốc độ qui định ( chậm không quá 20 giây so với yêu cầu); được 2 điểm.
- Đọc nhỏ, không rõ ràng, thiếu mạch lạc, không trôi chảy, phát âm sai quá nhiều,
không đạt tốc độ qui định ( chậm quá 20 giây so với yêu cầu); được 1 điểm.
Trang 6KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GKII MÔN: Tiếng Việt ( viết) LỚP: 4
NĂM HỌC: 2008 – 2009.
THỜI GIAN: 40 phút ( không tính thời gian chép đề) ĐỀ :
I/ CHÍNH TẢ: (5 điểm)
ĐƯỜNG ĐI SAPA
Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên một cảm giác bồng bềnh huyền ảo Chúng tôi đang đi trên những thác trắng xoá tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa Tôi lim dim ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ
Phong cảnh ở đây thật đẹp Thoắt cái lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn, những bông hoa lay ơn đen nhung hiếm quý
II/ TẬP LÀM VĂN: (5 điểm)
Hãy tả một cây ăn quả hoặc một cây hoa mà em thích
Trang 7ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM GKII.
MÔN: Tiếng Việt ( viết).
LỚP: 4.
NĂM HỌC 2008-2009.
I / CHÍNH TẢ: 5 điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính tả hoặc chỉ sai 1 lỗi, chữ viết đạt yêu cầu,
trình bày đúng qui định, bài viết sạch sẽ; được 5 điểm.
- HS viết cứ sai 2 lỗi chính tả thông thường ( sai-lẫn phụ âm đầu, vần,
thanh; không viết hoa đúng qui định); GV trừ 1 điểm.
- Bài viết không mắc lỗi chính tả nhưng chữ viết không rõ ràng, sai về độ
cao, khoảng cách, kiểu chữ; trình bày không đúng qui định, bài viết bẩn; trừ 1 điểm toàn bài.
II / TẬP LÀM VĂN: 5 điểm.
- Bố cục đủ và chia rõ 3 phần; được 0,5 điểm.
- Các câu văn viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không sai quá 3 lỗi chính tả;
được 0,5 điểm.
Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ; được 0,5 điểm.
- Bài văn có mạch lạc, đúng thể loại, kiểu bài, sắp xếp ý hợp lý, chọn ý sát
hợp với yêu cầu của đề; được 2,5 điểm.
- Học sinh biết sử dụng các biện pháp tu từ làm cho bài văn sinh động, giàu
hình ảnh; được 1 điểm.
* Lưu ý: Nếu học sinh làm bài lạc đề thì giáo viên chỉ chấm cho học sinh 1 điểm toàn
bài
Trang 8Trường :
Họ và tên:
Lớp phân hiệu: 4/
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GKII MÔN: Toán
LỚP: 4.
NĂM HỌC : 2008-2009.
THỜI GIAN: 40 phút ( Không kể thời gian phát đề).
(ký, ghi rõ họ tên)
ĐỀ A:
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: 3 điểm
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
Câu 1: Rút gọn phân số 1015 được:
Câu 2: Trong các số: 123; 103; 1005; 78516 số chia hết cho 9 là:
Câu 3: Trong các phân số: 23 ; 12; 32; 34 Phân số bằng 129 là:
Câu 4: Quy đồng mẫu số hai phân số 34 và 15 được:
a 6
8 và 5
10 và 3
10
c 15
20và 4
12và15
12
II/ PHẦN TỰ LUẬN: 7 điểm
Bài 1: (3 điểm)
Tính:
a/ 1 2
6 6−
Trang 9
c/ 2 4 5 3× d/ 7 1: 8 2
Bài 2: (1 điểm) Tìm x 5 2 3 2 = −x
Bài 3: Hình chữ nhật có chiều dài là54 m và chiều rộng kém chiều dài 12 m Tính diện tích hình chữ nhật đó
Bài 4: Kẻ hai đoạn thẳng chia hình dưới đây thành 4 phần bằng nhau:
Trang 10Trường :
Họ và tên:
Lớp phân hiệu: 4/
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GKII MÔN: Toán
LỚP: 4.
NĂM HỌC : 2008-2009.
THỜI GIAN: 40 phút ( Không kể thời gian phát đề).
(ký, ghi rõ họ tên)
ĐỀ B:
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: 3 điểm
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
Câu 1: Rút gọn phân số 1015 được:
Câu 2: Trong các số: 123; 103; 1005; 78516 số chia hết cho 9 là:
Câu 3: Trong các phân số: 23 ; 12; 32; 34 Phân số bằng 129 là:
Câu 4: Quy đồng mẫu số hai phân số 34 và 15 được:
a 9
12và15
10 và 3
10
c 6
8 và 5
20và 4
20
Trang 11II/ PHẦN TỰ LUẬN: 7 điểm
Bài 1: (3 điểm)
Tính:
a/7 4
5 5+
c/7 1: 8 2 d/ 2 45 3×
Bài 2: (1 điểm) Tìm x 5 2 3 2 −x=
Bài 3: Hình chữ nhật có chiều dài là54 m và chiều rộng kém chiều dài 12 m Tính diện tích hình chữ nhật đó (2 điểm)
Bài 4: Kẻ hai đoạn thẳng chia hình dưới đây thành 4 phần bằng nhau (1 điểm)
Trang 12ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN : Toán.
LỚP: 4 (GKII).
NĂM HỌC: 2008-2009.
ĐỀ A I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
II/ PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)
Bài 1: (2 điểm)
Tính:
a/ 51+52 =1+52=53 b/ 67−64= 76−4= 63=13
c/ 52 34 25 34 =158
×
×
=
8
×
×
=
- HS tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm
- HS có thể bỏ qua bước tính trung gian nhưng nếu kết quả đúng thì vẫn cho trọn điểm
- Đối với ý b và d, hs có thể không thực hiện rút gọn vẫn đợc trọn điểm nếu đúng
Bài 2: (1 điểm)
Tìm x
a/ 32−x=52
x =32−52 (0,5 điểm)
x = 54 ( 0,5 điểm)
Lưu ý: Nếu HS làm sai 1 bước nào đó thì không được công nhận kết quả ở
những bước tiếp theo, mặc dù các bước sau đó có thể đúng
Trang 13Bài 3: (2 điểm)
Giải
Chiều rộng hìmh chữ nhật là:
10
3 2
1 5
4
m
=
Diện tích chữ nhật là:
25
6 50
12 10
3 5
4 × = = (m2) Đáp số : 256 m2
- Mỗi lời giải có ý nghĩa đúng, được 0,25 điểm
- Mỗi phép tính viết đúng và tính đúng, được 0,75 điểm
- Học sinh ghi sai hoặc không ghi đơn vị từ, trừ 0,25 điểm/ 1 lần
- Nếu học sinh giải bằng cách khác mà đúng, giáo viên tính điểm cho học sinh như cách trên.
Bài 4: (1 điểm)
Học sinh có thể chia theo một trong 3 cách sau:
ĐỀ B PHẦN I: (3 điểm)
PHẦN II: ( 7 điểm)
GV căn cứ vào đáp án và biểu điểm của đề A để tính điểm cho học sinh