Các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm: a Phụ cấp đối với người có công với cách mạng theo qui định của pháp luật về ưu đãi
Trang 1Căn cứ Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH XII ngày 21 tháng 11 năm 2007.
Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH XI ngày 29 tháng 11 năm 2006 Căn cứ Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
PHẦN A QUY ĐỊNH CHUNG
I Đối tượng nộp thuế:
Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 100/2008/NĐ-CP), đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không
cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định tại điều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 100/2008/NĐ-CP Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của đối tượng nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam,không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
1 Cá nhân cư trú: là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
1.1 Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương
Trang 2lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam Trong
đó ngày đến được tính là một ngày và ngày đi cũng được tính là một ngày Ngày đến và ngày đi căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên
hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân đó khi đến và khi rời Việt Nam Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam
1.2 Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
a) Có nơi ở đăng ký thường trú theo qui định của pháp luật về cư trú:
- Đối với công dân Việt Nam nơi ở đăng ký thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú
- Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên của người nước ngoài là nơi đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan quản
lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp
b) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo qui định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế; cụ thể như sau:
Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc không được cấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú theo hướng dẫn nêu trên, nhưng có tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong một năm dương lịch cũng thuộc đối tượng là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê ở nhiều nơi
Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động
2 Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản
1 nêu trên
3 Đối tượng nộp thuế trong một số trường hợp được xác định cụ thể như sau:
3.1 Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh:
a) Trường hợp chỉ có một người đứng tên trong đăng ký kinh doanh thì đối tượng nộp thuế là cá nhân đứng tên trong đăng ký kinh doanh
b) Trường hợp nhiều người cùng đứng tên trong đăng ký kinh doanh (nhóm cá nhân kinh doanh) và cùng tham gia kinh doanh thì đối tượng nộp thuế được xác định là từng thành viên có tên ghi trong đăng ký kinh doanh
Trang 3c) Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều người cùng tham gia kinh doanh nhưng chỉ có một người đứng tên trong đăng ký kinh doanh thì đối tượng nộp thuế được xác định là người đứng tên trong đăng ký kinh doanh
d) Trường hợp hộ gia đình thực tế có kinh doanh nhưng không có đăng ký kinh doanh (hoặc giấy phép hành nghề) thì đối tượng nộp thuế là cá nhân đang thực hiện hoạt động kinh doanh
đ) Đối với hoạt động cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng không có đăng ký kinh doanh, đối tượng nộp thuế là người đứng tên sở hữu nhà, quyền sử dụng đất Trường hợp, nhiều người cùng đứng tên sở hữu nhà, quyền sử dụng đất thì đối tượng nộp thuế là từng cá nhân ghi trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất
3.2 Đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế khác:
- Trường hợp chuyển nhượng bất động sản là đồng sở hữu, đối tượng nộp
thuế là từng cá nhân đồng sở hữu
- Trường hợp chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng được bảo
hộ theo qui định của Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ mà đối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu, đồng tác giả của nhiều cá nhân (nhiều tác giả) thì đối tượng nộp thuế là từng cá nhân có quyền sở hữu, đồng tác giả và hưởng thu nhập từ việc chuyển giao, chuyển quyền nêu trên
- Trường hợp thương nhân nhượng quyền thương mại theo qui định của Luật Thương mại mà đối tượng nhượng quyền thương mại là nhiều thương nhân tham gia nhượng quyền thì đối tượng nộp thuế là từng cá nhân được hưởng thu nhập từ nhượng quyền thương mại
4 Đối tượng nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, 2 mục I nêu trên bao gồm:
- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam kể cả cá nhân được cử đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập chịu thuế
- Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế Bao gồm:
+ Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
+ Người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam
- Người Việt Nam không mang quốc tịch Việt Nam, không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
II Các khoản thu nhập chịu thuế:
Theo quy định tại Điều 3 Luật thuế Thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định
số 100/2008/NĐ-CP các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
Trang 41 Thu nhập từ kinh doanh:
Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực bao gồm:
1.1 Thu nhập từ sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo qui định của pháp luật, bao gồm: sản xuất kinh doanh hàng hoá; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ
kể cả dịch vụ cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng
1.2 Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của các cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, theo qui định của pháp luật
1.3 Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế qui định tại khoản 5, mục III, phần A Thông tư này
2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công:
2.1 Thu nhập từ tiền lương, tiền công là các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp kể cả sinh hoạt phí mà người lao động nhận được, trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định tại điểm 2.2 dưới đây
c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như tiền hoa hồng môi giới, tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án,
đề án; tiền nhuận bút do viết sách, báo, dịch tài liệu ; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao , tiền thu được
từ các dịch vụ quảng cáo và từ các dịch vụ khác
d) Tiền nhận được do tham gia vào các hội, hiệp hội nghề nghiệp, hiệp hội kinh doanh; hội đồng quản trị doanh nghiệp; ban kiểm soát doanh nghiệp, các ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, hội đồng doanh nghiệp và các tổ chức khác
đ) Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà đối tượng nộp thuế được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho đối tượng nộp thuế, cụ thể như sau:
- Tiền nhà ở, tiền điện, nước và các loại dịch vụ khác kèm theo Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà, hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc
- Tiền mua bảo hiểm đối với các hình thức bảo hiểm mà pháp luật không qui định trách nhiệm buộc người sử dụng lao động phải mua cho người lao động
Trang 5- Các khoản phí hội viên phục vụ cho cá nhân (thẻ hội viên sân golf, sân tennis, thẻ sinh hoạt các câu lạc bộ thể hình, thể dục thể thao, âm nhạc, các loại hình nghệ thuật khác ).
- Các khoản chi cho các dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ
- Các khoản lợi ích khác người sử dụng lao động chi cho người lao động phù hợp với các quy định của pháp luật như: chi trong các dịp nghỉ, các ngày lễ; chi thuê các dịch vụ tư vấn, thuê kê khai thuế; các khoản chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng thuê Trừ các khoản khoán chi như: văn phòng phẩm, điện thoại, công tác phí, trang phục
e) Các khoản tiền thưởng tháng, quý, năm, thưởng đột xuất, tiền thưởng tháng lương thứ 13 bằng tiền hoặc không bằng tiền kể cả thưởng bằng chứng khoán trừ một số khoản tiền thưởng quy định tại điểm 2.3 dưới đây
Trường hợp người lao động được thưởng bằng cổ phiếu thì giá trị tiền thưởng được xác định theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả thưởng
Các khoản thu nhập nêu trên làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là thu nhập trước khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thu nhập trước thuế) Trường hợp thu nhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (thu nhập sau thuế) thì phải quy đổi thành thu nhập trước thuế theo Phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm Thông tư này
2.2 Các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
từ tiền lương, tiền công bao gồm:
a) Phụ cấp đối với người có công với cách mạng theo qui định của pháp luật về ưu đãi đối với người có công, bao gồm: phụ cấp, trợ cấp cho thương binh, bệnh binh, cho thân nhân liệt sỹ; phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ hoạt động cách mạng; phụ cấp, trợ cấp cho các anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động,
Bà mẹ Việt Nam anh hùng
b) Phụ cấp quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật
c) Các khoản phụ cấp theo qui định của Bộ luật Lao động, gồm:
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm
- Phụ cấp thu hút đối với vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền
có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn
- Phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật đối với người làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu
d) Các khoản trợ cấp theo qui định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động:
Trang 6- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con nuôi
- Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động
- Trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng
- Các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp
- Các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả
đ) Trợ cấp để giải quyết tệ nạn xã hội theo qui định của pháp luật:
Danh mục các loại phụ cấp, trợ cấp; mức phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hướng dẫn trên thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
và được áp dụng thống nhất với tất cả các đối tượng, các thành phần kinh tế
Trường hợp các văn bản hướng dẫn về danh mục phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp là áp dụng với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ Các trường hợp chi cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp quy định sẽ không được trừ phần chi vượt khi xác định thu nhập chịu thuế
2.3 Các khoản tiền thưởng được trừ khi tính thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được nhà nước phong tặng bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng, cụ thể:
- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua gồm: chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, lao động tiên tiến, chiến sỹ tiên tiến;
- Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng gồm: huân, huy chương các loại
- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu vinh dự Nhà nước gồm: Danh hiệu
Bà Mẹ Việt Nam anh hùng, danh hiệu anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, danh hiệu anh hùng, danh hiệu Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sỹ Nhân dân
- Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước
- Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, huy hiệu
- Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen
Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với qui định của Luật Thi đua khen thưởng
b) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế
Trang 7được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
c) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận
d) Tiền thưởng về phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
3 Thu nhập từ đầu tư vốn:
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập nhận được từ hoạt động cho cơ
sở sản xuất kinh doanh vay, mua cổ phần hoặc góp vốn sản xuất kinh doanh dưới các hình thức:
3.1 Tiền lãi nhận được từ các hoạt động cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, hộ gia đình, cá nhân vay theo hợp đồng vay (trừ tiền lãi nhận được từ các tổ chức tín dụng)
3.2 Lợi tức (cổ tức) nhận được từ việc góp vốn cổ phần:
3.3 Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào Công ty Trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Hợp tác xã, Liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã
3.4 Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn (không bao gồm vốn gốc được nhận lại)
3.5 Thu nhập nhận được từ các khoản lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy
tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành (kể cả các tổ chức nước ngoài được phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam) trừ thu nhập từ lãi trái phiếu do Chính phủ Việt Nam phát hành
3.6 Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác
kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế
3.7 Thu nhập từ cổ phiếu trả thay cổ tức là giá trị của cổ tức được xác định trên sổ sách kế toán và do Đại hội đồng cổ đông thông qua
4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản tiền lãi nhận được từ việc chuyển nhượng vốn của cá nhân trong các trường hợp sau:
4.1 Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp trong các công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty hợp danh, công ty cổ phần, các hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, tổ chức khác
4.2 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm thu nhập từ việc
Trang 8chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật chứng khoán.
4.3 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác
5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
5.1 Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
5.2 Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất Tài sản gắn liền với đất, bao gồm:
- Nhà ở;
- Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất;
- Các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (cây trồng, vật nuôi, )
5.3 Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở
5.4 Thu nhập từ chuyển quyền thuê đất, thuê mặt nước
5.5 Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản
6 Thu nhập từ trúng thưởng:
Thu nhập từ trúng thưởng là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được dưới các hình thức sau đây:
6.1 Trúng thưởng xổ số do các Công ty xổ số phát hành thực hiện
6.2 Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hoá, dịch vụ
6.3 Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, đặt cược được pháp luật cho phép
6.4 Trúng thưởng trong các Casino được pháp luật cho phép hoạt động 6.5 Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác do các tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính sự nghiệp, các đoàn thể và các tổ chức khác tổ chức
7 Thu nhập từ bản quyền:
Thu nhập từ bản quyền là thu nhập cá nhân nhận được khi chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo qui định của Luật chuyển giao công nghệ, cụ thể như sau:
Trang 97.1 Đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn liên quan bao gồm:
a) Đối tượng quyền tác giả bao gồm các tác phẩm văn học, tác phẩm nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm: ghi hình, ghi âm chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá
b) Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý
c) Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là giống cây trồng và vật liệu nhân giống
7.2 Đối tượng của chuyển giao công nghệ thực hiện theo qui định tại Điều
7 Luật chuyển giao công nghệ gồm:
- Chuyển giao các bí quyết kỹ thuật
- Chuyển giao kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng phương án công nghệ, qui trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản
vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu
- Chuyển giao giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ
Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ nêu trên bao gồm cả việc chuyển nhượng lại
8 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại:
Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa cung ứng dịch vụ theo các điều kiện của bên nhượng quyền
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại nêu trên bao gồm cả việc nhượng lại quyền thương mại theo qui định của pháp luật về nhượng quyền thương mại
9 Thu nhập từ nhận thừa kế:
Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo qui định của pháp luật về tài sản thừa kế đối với các loại tài sản sau đây:
9.1 Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật chứng khoán
9.2 Đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,
Trang 10hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo qui định của Pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.
9.3 Đối với nhận thừa kế là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà, căn hộ chung
cư, quyền thuê đất, mặt nước
9.4 Đối với nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô, xe gắn máy (xe mô tô), tàu, thuyền, máy bay
10 Thu nhập từ nhận quà tặng:
Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đối với các loại tài sản sau đây:
10.1 Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác
10.2 Đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn trong Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, hợp tác xã, Công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo qui định của Pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân
10.3 Đối với nhận quà tặng là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà, căn hộ chung
cư, quyền thuê đất, mặt nước,
10.4 Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền như: ô tô, xe gắn máy (xe mô tô), tàu, thuyền, máy bay
III Các khoản thu nhập được miễn thuế:
Căn cứ qui định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 100/2008/NĐ-CP, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các khoản thu nhập miễn thuế và hồ sơ, thủ tục làm căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế như sau:
1 Thu nhập được miễn thuế từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng, giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa mẹ chồng, cha chồng với con dâu; giữa bố vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội; giữa ông bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau
Hồ sơ miễn thuế đối với từng trường hợp cụ thể như sau:
1.1 Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa vợ với chồng cần một trong
Trang 11các giấy tờ sau: Bản sao hộ khẩu hoặc bản sao giấy chứng nhận kết hôn hoặc quyết định của toà án xử ly hôn, tái hôn (đối với trường hợp chia nhà do ly hôn, hợp nhất quyền sở hữu do tái hôn).
1.2 Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ cần có một trong hai giấy tờ sau: Bản sao sổ hộ khẩu hoặc bản sao giấy khai sinh
Riêng trường hợp con ngoài giá thú thì phải có bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền công nhận
1.3 Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa cha nuôi mẹ nuôi với con nuôi thì cần có một trong hai giấy tờ sau: Bản sao hộ khẩu hoặc bản sao quyết định công nhận nuôi con nuôi do cơ quan có thẩm quyền cấp
Trường hợp con nuôi là người nước ngoài thì bản sao quyết định công nhận con nuôi phải có xác nhận của cơ quan công chứng
1.4 Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa ông nội, bà nội với cháu nội cần có: Bản sao Giấy khai sinh của cháu nội và bản sao Giấy khai sinh của bố cháu nội; hoặc bản sao hộ khẩu có thể hiện mối quan hệ giữa ông nội, bà nội với cháu nội
Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại cần có: Bản sao Giấy khai sinh của cháu ngoại và bản sao Giấy khai sinh của mẹ cháu ngoại; hoặc bản sao hộ khẩu có thể hiện mối quan hệ giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại
1.5 Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa anh, chị, em ruột với nhau cần có một trong các giấy tờ sau: Bản sao hộ khẩu hoặc bản sao Giấy khai sinh của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng thể hiện mối quan
hệ có chung cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha hoặc các giấy tờ khác chứng minh có quan hệ huyết thống
1.6 Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể cần có giấy tờ sau:
- Bản sao hộ khẩu ghi rõ mối quan hệ giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể Hoặc
- Bản sao giấy chứng nhận kết hôn và giấy khai sinh của chồng hoặc vợ làm căn cứ xác định mối quan hệ giữa người chuyển nhượng là cha chồng, mẹ chồng với con dâu hoặc cha vợ, mẹ vợ và con rể
Trường hợp chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng miễn thuế nêu trên nhưng người chuyển nhượng không có giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu thì phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mối quan hệ giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng làm căn cứ để xác định thu nhập được miễn thuế
2 Thu nhập được miễn thuế từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở
Trang 12và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
2.1 Nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất theo quy định này là cá nhân chuyển nhượng chỉ có quyền sở hữu một căn nhà duy nhất hoặc chỉ có quyền sử dụng một thửa đất duy nhất ở Việt Nam, kể cả trường hợp trên thửa đất đó đã hoặc chưa được xây dựng nhà
2.2 Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở nơi khác mới được miễn thuế Cá nhân có chung quyền sở hữu nhà, quyền
sử dụng đất còn có quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế
2.3 Trường hợp vợ chồng cùng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng
vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng khác thì khi chuyển nhượng nhà ở đất ở của chung vợ chồng chỉ vợ hoặc chồng chưa có nhà riêng được miễn thuế, chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng khác không đựợc miễn
2.4 Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì cũng không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng
2.5 Căn cứ xác định thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do người chuyển nhượng bất động sản khai và tự chịu trách nhiệm về tính trung thực trong bản khai Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt về hành vi gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế
3 Thu nhập được miễn thuế từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
3.1 Cá nhân được miễn giảm tiền sử dụng đất khi giao đất sẽ phát sinh một khoản thu nhập Thu nhập phát sinh do được miễn, giảm tiền sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn thuế
Cá nhân được miễn giảm tiền sử dụng đất khi giao đất, khi chuyển nhượng diện tích đất được miễn giảm tiền sử dụng đất thì giá vốn của đất chuyển nhượng được xác định theo giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh qui định tại thời điểm giao đất
3.2 Hồ sơ miễn thuế: Bản sao quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền ghi rõ mức miễn, giảm tiền sử dụng đất
4 Thu nhập được miễn thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa
vợ với chồng; giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh
Trang 13chị em ruột với nhau.
Hồ sơ làm căn cứ xác nhận thu nhập được miễn thuế đối với các trường hợp này được áp dụng tương tự như hồ sơ xác nhận thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế nêu tại khoản 1, mục III, phần A của Thông tư này
5 Thu nhập được miễn thuế từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất
5.1 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hoá sản xuất nông nghiệp thì thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp được miễn thuế
5.2 Hồ sơ miễn thuế : Thoả thuận việc chuyển đổi đất giữa các bên được
cơ quan có thẩm quyền chấp thuận
6 Thu nhập được miễn thuế của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường có thu nhập được miễn thuế phải thoả mãn các điều kiện sau:
6.1 Có quyền sử dụng đất, quyền thuê đất, quyền sử dụng mặt nước, quyền thuê mặt nước hợp pháp để sản xuất và trực tiếp tham gia lao động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thuỷ sản:
Trường hợp đi thuê lại đất, mặt nước của tổ chức cá nhân khác thì phải có văn bản thuê đất, mặt nước theo qui định của pháp luật
Đối với đánh bắt thuỷ sản phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê tàu, thuyền sử dụng vào mục đích đánh bắt và trực tiếp tham gia hoạt động đánh bắt thuỷ sản
6.2 Thực tế cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản
Cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thuỷ sản theo quy định này là quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là đơn vị hành chính cấp huyện) hoặc huyện giáp ranh nơi diễn ra hoạt động sản xuất
Riêng đối với hoạt động đánh bắt thuỷ sản thì không phụ thuộc nơi cư trú.6.3 Các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới chỉ sơ chế thông thường được hiểu như sau:
Trang 14- Đối với sản phẩm trồng trọt là các sản phẩm mới được phơi, sấy khô, làm sạch, bảo quản tươi bằng hoá chất, bóc vỏ, phân loại và đóng gói.
- Đối với sản phẩm chăn nuôi, thuỷ sản là các sản phẩm mới được phơi, sấy khô, làm sạch, ướp đông, ướp muối, phân loại và đóng gói
6.4 Thủ tục miễn thuế
Trong mọi trường hợp chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại khoản này và các khoản 1,2,3,4,5 mục III nêu trên, người chuyển nhượng bất động sản nộp hồ sơ miễn thuế đồng thời với việc làm thủ tục chuyển nhượng bất động sản cho cơ quan quản lý nhà đất (đối với địa phương đã thực hiện qui chế liên thông) hoặc cơ quan thuế
Bản sao các giấy tờ đối với từng trường hợp nêu trên phải có công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã Nếu không có công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã thì người chuyển nhượng phải xuất trình bản chính để cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu
Cơ quan thuế căn cứ vào tờ khai, các thủ tục hồ sơ kèm theo, nếu đủ căn cứ xác định là thu nhập miễn thuế thì xác nhận việc được miễn thuế vào tờ khai chuyển cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền
sử dụng bất động sản cho cá nhân nhận bất động sản chuyển nhượng
7 Thu nhập được miễn thuế từ lãi tiền gửi tại Ngân hàng, tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
7.1 Lãi tiền gửi được miễn thuế theo qui định tại điểm này là khoản tiền lãi mà cá nhân nhận được từ việc gửi tiền tại các Ngân hàng, tổ chức tín dụng Các trường hợp thu lãi tiền gửi không phải là tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng đều không thuộc diện được miễn thuế
7.2 Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là khoản lãi mà cá nhân nhận được theo hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ của các doanh nghiệp bảo hiểm
7.3 Căn cứ xác định thu nhập từ các khoản lãi nêu trên được miễn thuế:
- Đối với thu nhập từ lãi tiền gửi là Sổ tiết kiệm (hoặc thẻ tiết kiệm) của cá nhân
- Đối với thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là Chứng từ chi trả tiền lãi từ hợp đồng Bảo hiểm nhân thọ
8 Thu nhập được miễn thuế từ kiều hối
8.1 Thu nhập được miễn thuế từ kiều hối là khoản tiền cá nhân nhận được
từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi về bao gồm cả người Việt Nam đi lao động, công tác tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước
Trang 158.2 Căn cứ xác định thu nhập từ kiều hối được miễn thuế là:
- Các giấy tờ chứng minh nguồn tiền nhận từ nước ngoài
- Chứng từ chi tiền của tổ chức chi trả hộ (nếu có)
9 Thu nhập được miễn thuế từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ Luật Lao động
9.1 Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ miễn thuế được xác định căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường
Ví dụ: Một cá nhân có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật lao động là 100.000 đồng/ngày
+ Nếu làm đêm được trả 150.000 đồng, thu nhập được miễn thuế là:
10 Thu nhập được miễn thuế từ tiền lương hưu do quĩ bảo hiểm xã hội chi trả theo qui định của Luật Bảo hiểm xã hội
Người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội được nghỉ hưu theo chế độ qui định thì thu nhập từ tiền lương hưu do quỹ bảo hiểm xã hội Việt Nam chi trả được miễn thuế
Cá nhân sống ở Việt Nam nhận tiền lương hưu do các tổ chức bảo hiểm nước ngoài thành lập theo chính sách bảo hiểm xã hội hoặc Luật bảo hiểm xã hội của nước đó cũng được xác định là thu nhập miễn thuế
11 Thu nhập được miễn thuế từ học bổng
Cá nhân nhận học bổng từ các nguồn sau là thu nhập được miễn thuế:11.1 Học bổng nhận được từ Ngân sách Nhà nước bao gồm học bổng do
Bộ giáo dục và Đào tạo, Sở giáo dục và đào tạo hoặc quyết định trao học bổng của hệ thống các trường công lập cho học sinh hoặc các loại học bổng khác có nguồn gốc từ Ngân sách nhà nước
11.2 Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó
Trang 1611.3 Cơ quan chi trả học bổng cho cá nhân phải lưu giữ các quyết định cấp học bổng và các chứng từ chi trả học bổng
Trường hợp cá nhân nhận học bổng trực tiếp từ các tổ chức nước ngoài thì
cá nhân nhận thu nhập phải lưu giữ chứng từ chứng minh thu nhập nhận được là học bổng do các tổ chức ngoài nước cấp
12 Thu nhập được miễn thuế từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường Nhà nước
và các khoản bồi thường khác theo quy định của Pháp luật được miễn thuế thu nhập cá nhân
12.1 Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ là khoản thu nhập mà người lao động nhận được do cơ quan bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ trả cho người được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã ký kết giữa người mua bảo hiểm và cơ quan bảo hiểm
Căn cứ để xác định thu nhập là tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ là:
- Quyết định bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc toà án
- Chứng từ chi trả tiền bồi thường
12.2 Thu nhập từ tiền bồi thường tai nạn lao động là khoản tiền người lao động nhận được từ cơ quan sử dụng lao động hoặc quỹ bảo hiểm xã hội do bị tai nạn trong quá trình tham gia lao động
Căn cứ để xác định thu nhập tiền bồi thường tai nạn lao động là:
- Quyết định bồi thường của cơ quan sử dụng lao động hoặc toà án
- Chứng từ chi bồi thường tai nạn lao động
12.3 Thu nhập từ bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo qui định của Pháp Luật:
- Thu nhập từ bồi thường Nhà nước là khoản tiền cá nhân được bồi thường
do các quyết định xử phạt hành chính của người có thẩm quyền, của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không đúng gây thiệt hại đến quyền lợi của cá nhân; thu nhập từ bồi thường cho người bị oan do người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự gây ra
- Căn cứ để xác định thu nhập là tiền bồi thường Nhà nước là:
+ Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc cơ quan, cá nhân
có quyết định sai phải bồi thường
+ Chứng từ chi bồi thường
13 Thu nhập nhận được được miễn thuế từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục
Trang 17đích từ thiện, nhân đạo không nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Quỹ từ thiện nêu tại khoản này là các quỹ từ thiện đựơc thành lập và hoạt động theo qui định tại Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
Căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế là:
Quyết định trao khoản thu nhập của Quỹ từ thiện hoặc chứng từ chi tiền, hiện vật từ Quỹ từ thiện
14 Thu nhập nhận được được miễn thuế từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được miễn thuế
Căn cứ để xác định thu nhập được miễn thuế là văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt việc nhận viện trợ
IV Giảm thuế
1 Xác định số thuế được giảm
Theo quy định tai Điều 5 Nghị định số 100/2008/NĐ-CP: Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp
1.1 Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm dương lịch; đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo trong năm nào thì được xét giảm số thuế phải nộp của năm đó
1.2 Số thuế phải nộp làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà đối tượng nộp thuế phải nộp trong năm tính thuế, bao gồm:
- Thuế thu nhập cá nhân đã nộp hoặc đã khấu trừ đối với các khoản thu nhập chịu thuế tính theo biểu thuế toàn phần
- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công
1.3 Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế là tổng số chi phí thực tế để khắc phục thiệt hại trừ đi (-) các khoản bồi thường nhận được từ cơ quan bảo hiểm (nếu có), hoặc tổ chức, cá nhân gây ra tai nạn (nếu có)
1.4 Số thuế giảm được xác định như sau:
- Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế lớn hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm sẽ bằng mức độ thiệt hại
- Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm sẽ bằng số thuế phải nộp
Trang 182 Thủ tục, hồ sơ xét giảm thuế:
2.1 Đối với đối tượng nộp thuế gặp thiên tai, hoả hoạn
Đối tượng nộp thuế gặp thiên tai, hoả hoạn, được xét giảm thuế phải gửi cho cơ quan thuế nơi đối tượng nộp thuế đăng ký quyết toán thuế các giấy tờ sau:
- Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này
- Biên bản xác định mức độ thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản xác nhận thiệt hại của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi xẩy ra thiên tai, hoả hoạn
- Chứng từ bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có) hoặc thoả thuận bồi thường của người gây hoả hoạn (nếu có)
- Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục thiên tai, hoả hoạn
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế)
2.2 Đối với đối tượng nộp thuế gặp tai nạn:
Đối tượng nộp thuế gặp tai nạn được giảm thuế phải gửi cho cơ quan thuế
nơi đối tượng nộp thuế đăng ký quyết toán thuế các giấy tờ sau:
- Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này
- Văn bản hoặc biên bản chứng nhận tai nạn có xác nhận của cơ quan công
an hoặc mức độ thương tật của cơ quan y tế
- Quyết định bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thoả thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có)
- Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế)
2.3 Đối với đối tượng nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo
a) Đối tượng nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo được xét giảm thuế theo hướng dẫn này là người:
- Mắc bệnh nếu không điều trị sẽ ảnh hưởng nguy hại trực tiếp đến tính mạng
- Người mắc bệnh phải nằm điều trị hoặc thường xuyên đến cơ sở y tế điều trị theo chỉ định của cơ quan y tế hoặc bác sỹ
Trang 19- Thực tế thường xuyên có phát sinh chi phí cho việc điều trị.
b) Người mắc bệnh hiểm nghèo được xét giảm thuế phải gửi cho cơ quan thuế nơi đối tượng nộp thuế đăng ký quyết toán thuế các giấy tờ sau:
- Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này
- Bản sao hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám bệnh
- Các chứng từ chứng minh chi phí khám chữa bệnh do cơ quan y tế cấp; hoặc hoá đơn mua thuốc chữa bệnh kèm theo đơn thuốc của bác sỹ
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế)
3 Thẩm quyền ban hành quyết định giảm thuế
Thẩm quyền ban hành quyết định giảm thuế là thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý đối tượng nộp thuế
V Quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam
1 Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được tính bằng Đồng Việt Nam Trường hợp, thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh thu nhập
Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam
2 Thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền phải quy đổi ra đồng
Việt Nam theo giá thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập
VI Kỳ tính thuế
1 Đối với cá nhân cư trú:
1.1 Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương tiền công
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì năm tính thuế được tính theo năm dương lịch
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam
cá nhân đó có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì năm tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam Từ năm thứ hai, năm tính thuế căn cứ theo năm dương lịch
Trang 20Ví dụ: Ông X có quốc tịch Mỹ đến Việt Nam từ ngày 15/5/2009 Trong năm 2009, ông X có mặt tại Việt Nam tổng cộng 140 ngày; trong năm 2010, tính đến 14/5/2010, ông X có mặt tại Việt Nam trên 43 ngày Năm tính thuế đầu tiên của ông X được xác định từ ngày 15/5/2009 đến hết ngày 14/5/2010 Năm tính thuế thứ hai được xác định từ ngày 01/01/2010 đến hết ngày 31/12/2010.
1.2 Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; quà tặng
1.3 Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán Trường hợp cá nhân áp dụng kỳ tính thuế theo năm thì phải đăng ký từ đầu năm với cơ quan thuế
2 Đối với cá nhân không cư trú:
Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế
Riêng cá nhân không cư trú hoạt động kinh doanh ổn định, có cửa hàng, cửa hiệu tại một địa điểm nhất định kỳ tính thuế, khai thuế và nộp thuế áp dụng như đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh
PHẦN B CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ
I Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương
tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản sau:
- Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc như: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác theo quy định của pháp luật
- Các khoản giảm trừ gia cảnh
- Các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến họcThu nhập chịu thuế đối với cá nhân vừa có thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, vừa có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế từ kinh doanh cộng (+) thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Trang 211 Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh:
Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ (-) các khoản chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong
kỳ tính thuế
Cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản (trừ bất động sản là tài sản cố định sử dụng vào mục đích kinh doanh), thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế quà tặng thì các khoản thu nhập này không tính vào thu nhập từ kinh doanh mà áp dụng nộp thuế thu nhập cá nhân theo từng khoản thu nhập riêng rẽ theo hướng dẫn tại Thông tư này
Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:
1.1 Đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ nộp thuế khoán ổn định, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức:
Thu nhập chịu thuế
trong kỳ tính thuế =
Doanh thu ấn định
Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định
Doanh thu ấn định được xác định căn cứ vào kê khai của cá nhân kinh doanh, kết quả điều tra của cơ quan thuế và ý kiến tham gia của Hội đồng tư vấn thuế phường, xã
1.2 Đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, không hạch toán, xác định được chi phí Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức:
Thu nhập chịu thuế
trong kỳ tính thuế =
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ x
Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định
Trong đó, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo sổ sách
kế toán, hoá đơn, chứng từ phù hợp với doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng
Tổng cục Thuế quy định cụ thể tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu để
áp dụng đối với trường hợp cá nhân kinh doanh không hạch toán được chi phí hoặc không hạch toán kế toán
1.3 Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn,
chứng từ, thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức:
-Các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập
+
Các khoản thu nhập khác
Trang 22Trong đó:
- Doanh thu và chi phí được xác định theo sổ sách kế toán, hoá đơn chứng
từ Trường hợp, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng thì doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế phù hợp với doanh thu tính thuế giá trị gia tăng
- Các khoản thu nhập khác là các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình kinh doanh như: tiền phạt vi phạm hợp đồng, tiền phạt do chậm thanh toán, tiền lãi ngân hàng trong quá trình thanh toán, tiền lãi do bán hàng trả trả chậm, trả góp, tiền lãi do bán tài sản cố định, bán phế liệu, phế phẩm
1.3.1 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ trong kỳ tính thuế bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội, lãi trả chậm mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
a) Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
- Đối với hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá hoặc thời điểm lập hoá đơn bán hàng
- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn bán hàng
Trường hợp, thời điểm lập hoá đơn xẩy ra trước thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá (hoặc hoàn thành dịch vụ) thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hoá đơn hoặc ngược lại
b) Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp được xác định như sau:
- Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng hoá trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp
- Đối với hàng hoá, dịch vụ bán theo phương thức trả chậm là tiền bán hàng hoá, dịch vụ trả một lần, không bao gồm tiền lãi trả chậm
Trường hợp việc thanh toán theo hợp đồng mua bán theo phương thức trả góp, trả chậm kéo dài nhiều kỳ tính thuế thì doanh thu là số tiền phải thu của người mua trong kỳ tính thuế không bao gồm lãi trả góp, trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng
- Đối với hàng hoá, dịch vụ do cá nhân kinh doanh làm ra dùng để trao đổi; biếu, tặng, thưởng cho người lao động, doanh thu được xác định theo giá bán hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao
Trang 23đổi; biếu, tặng, thưởng cho người lao động.
- Đối với hoạt động gia công hàng hoá là tổng số tiền thu về từ hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá
- Đối với nhận đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của cá nhân kinh doanh giao đại lý, ký gửi hưởng hoa hồng thì doanh thu là tiền hoa hồng được hưởng
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản kể cả cho thuê bất động sản Doanh thu là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê
Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần
Trường hợp bên thuê trả tiền trước nhiều năm và chịu toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng tài sản thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước nhưng phải tính ngay số thuế nộp tương ứng từng năm và nộp cho cả thời gian thu tiền trước
- Đối với hoạt động xây dựng là giá trị công trình hoặc hạng mục, khối lượng công trình nghiệm thu bàn giao
1.3.2 Chi phí hợp lý:
Các khoản chi phí hợp lý được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh,
có liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế, có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
Các khoản chi phí hợp lý được trừ, bao gồm:
a) Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản thù lao và các chi phí khác trả cho người lao động theo hợp đồng lao động và các qui định của Bộ Luật lao động
Chi phí tiền lương, tiền công không bao gồm khoản tiền lương, tiền công của chủ hộ gia đình, cá nhân hoặc các thành viên đứng tên trong đăng ký kinh doanh
Tiền trang phục trả cho người lao động nếu có ghi trong hợp đồng lao động
b) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá thực tế
sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý, giá thực tế xuất kho do hộ gia đình, cá nhân kinh doanh tự xác định và chịu trách nhiệm trước pháp luật
Trang 24Mọi trường hợp tổn thất vật tư, tài sản, tiền vốn, hàng hoá đều không được tính giá trị tổn thất đó vào chi phí hợp lý trừ trường hợp tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.
Đối với vật tư hàng hoá vừa dùng cho tiêu dùng cá nhân, vừa dùng cho kinh doanh thì chỉ được tính vào chi phí phần sử dụng vào kinh doanh
Giá vật tư, hàng hoá thực tế xuất kho làm căn cứ tính chi phí trong từng trường hợp được xác định như sau:
b1 Đối với vật tư, hàng hoá mua ngoài:
- Giá mua vật tư, hàng hoá trong nước gồm: giá mua ghi trên hoá đơn của người bán hàng, cộng (+) chi phí thu mua, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phí bảo hiểm, tiền thuê kho bãi, phí chọn lọc, tái chế
- Giá mua vật tư, hàng hoá nhập khẩu gồm: giá thanh toán, cộng (+) thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, các khoản phụ thu theo quy định của Nhà nước (nếu có), cộng (+) chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, thuê kho bãi Giá thanh toán đối với vật tư, hàng hoá nhập khẩu được xác định:
Theo giá thực thanh toán nếu cá nhân kinh doanh kê khai giá tính thuế nhập khẩu theo giá hợp đồng ngoại thương cao hơn giá thực thanh toán
Theo giá kê khai tính thuế nhập khẩu nếu cá nhân kinh doanh kê khai giá tính thuế nhập khẩu theo giá hợp đồng ngoại thương thấp hơn giá thực thanh toán
b2 Đối với vật tư tự chế là giá vật tư thực tế xuất kho cộng với chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tự chế
b3 Đối với vật tư thuê ngoài gia công, chế biến là giá vật tư thực tế xuất kho giao gia công cộng (+) với chi phí gia công, chi phí vận chuyển, bốc dỡ
c) Chi phí khấu hao, duy tu, bảo dưỡng tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ:
c1 Tài sản cố định được trích khấu hao tính vào chi phí hợp lý phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Tài sản cố định sử dụng vào sản xuất, kinh doanh
- Tài sản cố định phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của cá nhân kinh doanh
- Tài sản cố định phải được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của cơ sở kinh doanh theo chế độ quản lý và hạch toán kế toán hiện hành
c2 Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu
Trang 25d) Chi phí trả lãi các khoản tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế.
Mức lãi suất tiền vay được tính theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay vốn của các Ngân hàng, các tổ chức tài chính.Trường hợp vay của các đối tượng không phải là Ngân hàng, tổ chức tín dụng thì chi phí trả lãi tiền vay được căn cứ vào hợp đồng vay nhưng mức tối đa không quá 1,5 lần mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm vay
Chi phí trả lãi tiền vay nêu trên không bao gồm trả lãi tiền vay để góp vốn thành lập cơ sở kinh doanh
đ) Chi phí quản lý bao gồm:
- Chi phí trả tiền điện, tiền nước; tiền điện thoại; tiền mua văn phòng phẩm; tiền thuê kiểm toán; tiền thuê dịch vụ pháp lý; tiền thuê thiết kế, tiền mua bảo hiểm tài sản; các dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ mua ngoài khác
- Các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định như chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại…được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh
- Tiền thuê tài sản cố định hoạt động theo hợp đồng thuê Trường hợp trả tiền thuê tài sản cố định một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo số năm sử dụng tài sản cố định
- Công tác phí bao gồm: chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú có hoá đơn chứng từ hợp lệ theo qui định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài khác phục vụ trực tiếp cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định
- Chi về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, bảo hành sản phẩm, hàng hoá
e) Các khoản thuế, phí và lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo qui định của pháp luật bao gồm:
- Thuế môn bài;
Trang 26- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế giá trị gia tăng theo quy định được tính vào chi phí;
- Thuế tài nguyên;
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế nhà, đất
2 Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
2.1 Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng
số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, mục II, phần A Thông tư này
2.2 Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế:
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền
công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người lao
động
3 Xác định các khoản giảm trừ:
3.1 Giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại Điều 19, Luật thuế Thu nhập cá nhân, Điều 12 Nghị định
số 100/2008/NĐ-CP việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
3.1.1 Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú
Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập
từ tiền lương, tiền công thì sẽ tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công
Trang 27đồng/tháng
b) Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng là 1,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng
3.1.3 Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
- Đối tượng nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đối tượng nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp Mã số thuế Riêng năm
2009 nếu chưa kịp đăng ký thuế thì vẫn được tạm giảm trừ nếu thực hiện đăng ký giảm trừ và có đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm 3.1.7, khoản 3, mục I, phần B Thông tư này
- Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế trong năm tính thuế Người phụ thuộc mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng phát sinh tháng nào thì được tính giảm trừ tháng đó
Trường hợp nhiều đối tượng nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì lựa chọn đối tượng nộp thuế nào khai để được giảm trừ do các đối tượng nộp thuế tự thoả thuận
- Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm kê khai số người phụ thuộc được giảm trừ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai này
3.1.4 Người phụ thuộc bao gồm các đối tượng sau
a) Con: con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú Cụ thể như sau:
- Con dưới 18 tuổi Con dưới 18 tuổi được tính đủ theo tháng
Ví dụ: Cháu A sinh tháng 7 năm 1992, sẽ được tính là người phụ thuộc đến hết tháng 6 năm 2010
- Con trên 18 tuổi bị tàn tật, không có khả năng lao động
- Con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức qui định tại điểm 3.1.5 dưới đây
b) Vợ hoặc chồng theo quy định của pháp luật của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức qui định tại điểm 3.1.5 dưới đây
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc
có thu nhập nhưng không vượt quá mức qui định tại điểm 3.1.5 dưới đây
Trang 28d) Các cá nhân khác là người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không nơi nương tựa, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức qui định tại điểm 3.1.5 dưới đây mà đối tượng nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng Bao gồm:
- Anh ruột, chị ruột, em ruột của đối tượng nộp thuế
- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột ,dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của đối tượng nộp thuế
- Cháu ruột của đối tượng nộp thuế (bao gồm con của anh ruột, chị ruột,
em ruột)
- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật
3.1.5 Mức thu nhập làm căn cứ để xác định người phụ thuộc được áp dụng giảm trừ là mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng
3.1.6 Người tàn tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn nêu trên
là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người tàn tật, cụ thể như sau:
Người tàn tật không có khả năng lao động là người bị tàn tật, giảm thiểu chức năng không thể trực tiếp sản xuất, kinh doanh được cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên xác nhận hoặc bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã
về mức độ tàn tật không có khả năng lao động
3.1.7 Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
a) Đối với con:
a1 Con dưới 18 tuổi cần một trong các giấy tờ sau: bản sao Giấy khai sinh
hoặc bản sao hộ khẩu
Nếu là con nuôi thì ngoài Giấy khai sinh cần có bản sao Giấy chứng nhận
là con nuôi của cơ quan có thẩm quyền theo qui định của pháp luật
a2 Con trên 18 tuổi bị tàn tật không có khả năng lao động:
- Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao hộ khẩu
- Bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản tự khai
có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động
a3 Con đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề (kể cả con đang học ở nước ngoài):
Trang 29- Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao hộ khẩu.
- Bản sao Thẻ sinh viên hoặc bản tự khai có xác nhận của nhà trường
b) Đối với vợ hoặc chồng
- Vợ hoặc chồng đã hết tuổi lao động cần một trong các giấy tờ sau:
+ Bản sao hộ khẩu; hoặc
+ Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn
- Vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên phải
có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản tự khai
có xác nhận của Uỷ ban nhân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động
c) Đối với cha, mẹ, anh chị em ruột:
- Trường hợp đã hết tuổi lao động: bản sao hộ khẩu hoặc giấy tờ liên quan khác để xác định rõ mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế (là cha, mẹ, anh, chị, em ruột)
- Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, cần có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động
d) Đối với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; cô ,dì, chú, bác, cậu ruột cần có: các giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác ruột,
và bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về trách nhiệm nuôi dưỡng của đối tượng nộp thuế
Trường hợp trong độ tuổi lao động thì phải có thêm bản sao xác nhận của
cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động
đ) Đối với cháu ruột: phải có các giấy tờ hợp pháp chứng minh quan hệ của người phụ thuộc là cháu ruột của đối tượng nộp thuế và bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về trách nhiệm nuôi dưỡng của đối tượng nộp thuế Ngoài ra còn phải có bản sao Giấy khai sinh hoặc Chứng minh nhân dân của người phụ thuộc
Trường hợp cháu trong độ tuổi lao động phải có bản sao xác nhận của cơ quan cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động
e) Các hồ sơ theo hướng dẫn nêu trên, nếu là bản sao thì phải có công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã Nếu không có công chứng
Trang 30hoặc chứng thực thì phải xuất trình bản chính cùng với bản sao để cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu
g) Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự
để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc
3.1.8 Kê khai tạm giảm trừ đối với người phụ thuộc:
Đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh; từ tiền lương, tiền công trên
4 triệu đồng/tháng để được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc cần kê khai theo hướng dẫn dưới đây:
Đối tượng nộp thuế có thu nhập dưới 4 triệu đồng/ tháng hoặc có thu nhập trên 4 triệu đồng/tháng nhưng không nuôi dưỡng người phụ thuộc thì không phải
kê khai
a) Đối với đối tượng nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công:
- Đầu năm, chậm nhất là ngày 30 tháng 01, đối tượng nộp thuế lập 02 bản đăng ký người phụ thuộc được tạm giảm trừ theo mẫu số 16/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho cơ quan chi trả thu nhập Trong năm nếu có sự thay đổi về người phụ thuộc so với đăng ký đầu năm thì chậm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày có thay đổi (tăng, giảm), đối tượng nộp thuế cần khai 02 bản đăng ký điều chỉnh người phụ thuộc theo mẫu số 16/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này
Trường hợp đối tượng nộp thuế ký hợp đồng lao động (hoặc có quyết định tuyển dụng) sau tháng 01 thì thời hạn đăng ký người phụ thuộc chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng lao động (hoặc có quyết định tuyển dụng)
- Đối tượng nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc phải
có đủ hồ sơ chứng minh về người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm 3.1.7 nêu trên và phải nộp cho cơ quan thuế nơi đối tượng nộp thuế đăng ký quyết toán thuế (cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị chi trả thu nhập)
Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như sau:
+ Đối với các trường hợp đã đăng ký giảm trừ từ đầu năm 2009 thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2009
+ Đối với các trường hợp đăng ký giảm sau ngày 30 tháng 6 năm 2009 thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký giảm trừ
+ Trường hợp có phát sinh tăng về người phụ thuộc so với đăng ký đầu năm thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký tăng giảm trừ
Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu đối tượng nộp thuế không nộp hồ sơ
Trang 31chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.
- Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm:
+ Tiếp nhận bản đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ của người có thu nhập từ tiền lương, tiền công đến mức phải khấu trừ thuế
+ Hàng tháng, thực hiện tạm giảm trừ gia cảnh cho số người phụ thuộc theo đúng bản đăng ký người phụ thuộc của người có thu nhập trước khi tính số thuế tạm khấu trừ
+ Chuyển 01 bản đăng ký giảm trừ người phụ thuộc của người làm công, ăn lương cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ quan chi trả thu nhập Thời hạn chuyển chậm nhất là ngày 28 tháng 2 của năm thực hiện Đối với bản đăng
ký điều chỉnh người phụ thuộc, thời thời hạn chuyển cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý là ngày 20 của tháng sau tháng nhận được bản đăng ký điều chỉnh
b) Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh:
- Cá nhân có thu nhập từ kinh doanh khai người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh cùng với tờ khai tạm nộp thuế quý (nếu nộp thuế theo phương pháp kê khai) hoặc tờ khai thuế năm (nếu là cá nhân kinh doanh nộp theo phương pháp khoán)
- Đối tượng nộp thuế khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc phải có
đủ hồ sơ chứng minh về người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm 3.1.7 nêu trên
và phải nộp cho Chi cục Thuế trực tiếp quản lý cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2009
Trường hợp có phát sinh tăng người phụ thuộc hoặc mới ra kinh doanh thì
hồ sơ chứng minh người phụ thuộc phải nộp chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký điều chỉnh hoặc đăng ký thuế
Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu đối tượng nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán phải điều chỉnh lại mức thuế đã khoán
3.1.9 Đối tượng nộp thuế chỉ phải nộp hồ sơ chứng minh cho một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ kể cả trường hợp đối tượng nộp thuế thay đổi nơi làm việc, thay đổi nơi kinh doanh
Đối tượng nộp thuế vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì việc tạm giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc vào loại thu nhập nào là do đối tượng nộp thuế lựa chọn và đăng ký theo hướng dẫn nêu trên Trường hợp có nhiều người phụ thuộc nhưng kê khai tạm giảm trừ không hết vào một loại thu nhập thì tạm giảm trừ vào cả hai loại thu nhập
Trang 323.1.10 Kiểm tra của cơ quan thuế:
Cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị chi trả thu nhập hoặc quản lý cá nhân kinh doanh có trách nhiệm:
- Nhận và kiểm tra việc khai tạm giảm trừ gia cảnh của đối tượng nộp thuế
- Nhận và kiểm tra hồ sơ chứng minh người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế Trường hợp kiểm tra hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thấy không hợp lệ, hoặc đối chiếu giữa hồ sơ chứng minh người phụ thuộc với bản đăng ký thấy số người đăng ký giảm trừ lớn hơn số người có hồ sơ chứng minh kèm theo thì phải thông báo cho đơn vị chi trả thu nhập hoặc cá nhân kinh doanh biết để điều chỉnh việc tính giảm trừ gia cảnh theo đúng quy định
3.2 Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học:3.2.1 Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được trừ vào thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương tiền công trước khi tính thuế của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú, bao gồm :
a) Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa Các tổ chức cơ sở chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa phải được thành lập và hoạt động theo qui định tại Nghị định số 25/2001/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ ban hành quy chế thành lập hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội
b) Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 148/2007/NĐ-
CP ngày 25/9/2007 hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận và qui định tại các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ
3.2.2 Các khoản đóng góp nêu trên phải có chứng từ hợp pháp do các tổ chức bảo trợ xã hội, các quỹ cấp làm cơ sở chứng nhận khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
3.2.3 Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh năm nào được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, nếu giảm trừ không hết trong năm thì cũng không được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo Mức giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh của năm phát sinh đóng góp từ thiện nhân đạo
4 Thuế suất:
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần theo quy định tại Điều 22 Luật thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:
Trang 33Bậc
thuế
Phần thu nhập tính thuế/năm(triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng(triệu đồng)
Thuế suất (%)
5 Cách tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương tiền công là tổng số thuế được tính theo từng bậc thu nhập và thuế suất tương ứng theo biểu luỹ tiến từng phần, trong đó số thuế tính theo từng bậc thu nhập được xác định bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (x) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó
Ví dụ 1: ông A là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương tiền công với mức lương 13 triệu đồng/tháng Ông A phải nuôi 2 con dưới 18 tuổi; hàng tháng ông phải nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc như: 5% bảo hiểm xã hội, 1% bảo hiểm y tế trên tiền lương
Thuế thu nhập cá nhân mà ông A tạm nộp một tháng được xác định như sau:
- Các khoản được giảm trừ khỏi thu nhập chịu thuế (13 triệu đồng/tháng) là:
+ Cho bản thân là: 4 triệu đồng
+ Cho 2 người phụ thuộc (2 con) là: 1,6 triệu đồng x 2 = 3,2 triệu đồng
+ BHXH, BHYT là: 13 triệu đồng x 6% = 0,78 triệu đồng
Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 4 + 3,2 + 0,78 = 7,98 triệu đồng
Trang 34- Thu nhập tính thuế là: 13 triệu đồng – 7,98 triệu đồng = 5,02 triệu đồng.
- Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp 1 tháng là:
+ Bậc 1: thu nhập đến 5 triệu đồng thuế suất 5%:
Số thuế phải nộp là: 5 triệu đồng x 5% = 0,25 triệu đồng+ Bậc 2: thu nhập trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng thuế suất 10%:
Số thuế phải nộp là: (5,02trđ - 5 trđ) x 10% = 0,002 trđTổng số thuế phải nộp 1 tháng là: 0,25 trđ + 0,002 trđ = 0,252 triệu đồng
Ví dụ 2: Về cách tính thuế:
Ông A có thu nhập từ tiền lương, tiền công là 90 triệu đồng/tháng (đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc); ông A phải nuôi 2 người phụ thuộc là con dưới 18 tuổi, thuế thu nhập cá nhân tạm nộp 1 tháng của Ông A được tính như sau:
- Ông A được giảm trừ các khoản sau:
+ Cho bản thân là 4 triệu đồng/tháng
+ Cho 2 người phụ thuộc: 1,6 triệu đồng x 2 người = 3,2 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế áp vào biểu thuế để tính số thuế phải nộp là:
90 triệu đồng - 4 triệu đồng – 3,2 triệu đồng = 82,8 triệu đồng
- Số thuế phải nộp là:
Bậc 1: thu nhập đến 5 triệu đồng thuế suất 5%:
Số thuế phải nộp là: 5 triệu đồng x 5% = 0,25 triệu đồng
- Bậc 2: thu nhập trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng thuế suất 10%:
Số thuế phải nộp là: (10 trđ - 5 trđ) x 10% = 0,5 triệu đồng
- Bậc 3: thu nhập trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng thuế suất 15%:
Số thuế phải nộp là: (18 trđ - 10 trđ) x 15% = 1,2 triệu đồng
- Bậc 4: thu nhập trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng thuế suất 20%:
Số thuế phải nộp là: (32 trđ - 18 trđ) x 20% = 2,8 triệu đồng
- Bậc 5: thu nhập trên 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng thuế suất 25%:
Số thuế phải nộp là: (52 trđ - 32 tr) x 25% = 5 triệu đồng
- Bậc 6: thu nhập trên 52 triệu đồng đến 80 triệu đồng thuế suất 30%:
Số thuế phải nộp là: (80 trđ - 52 trđ) x 30% = 8,4 triệu đồng
- Bậc 7: thu nhập trên 80 triệu đồng đến 82,8 triệu đồng thuế suất 35%+ Số thuế phải nộp là: (82,8 trđ - 80 trđ) x 35% = 0,98 triệu đồng
Trang 35Như vậy, với mức thu nhập 90 triệu đồng/ tháng, tổng số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp một tháng của ông A theo biểu thuế luỹ tiến từng phần là:
(0,25 + 0,5 + 1,2 + 2,8 + 5 + 8,4 + 0,98) = 19,13 triệu đồng
Để tiện cho việc tính toán, có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn theo Phụ lục số 02PL/TNCN ban hành kèm theo Thông tư này
6 Trường hợp nhiều người cùng đứng tên trong một đăng ký kinh doanh
kể cả trường hợp cho thuê nhà, thuê mặt bằng có nhiều người cùng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất (gọi chung là nhóm
cá nhân kinh doanh), sau khi đã xác định được thu nhập chịu thuế từ kinh doanh theo hướng dẫn tại khoản 1, mục I, phần B, Thông tư này, thu nhập chịu thuế của mỗi cá nhân được phân chia theo một trong các cách sau đây:
a) Theo tỷ lệ vốn góp của từng cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh hoặcb) Theo thoả thuận giữa các cá nhân hoặc
c) Số bình quân thu nhập đầu người trong trường hợp đăng ký kinh doanh không xác định tỷ lệ vốn góp hoặc không có thoả thuận về phân chia thu nhập giữa các cá nhân
Trên cơ sở thu nhập chịu thuế của mỗi cá nhân cùng tham gia kinh doanh
đã xác định theo nguyên tắc phân chia nêu trên, từng cá nhân được giảm trừ gia cảnh, giảm trừ từ thiện, nhân đạo, khuyến học, các khoản bảo hiểm bắt buộc để xác định thu nhập tính thuế và số thuế thu nhập cá nhân phải nộp riêng cho từng
cá nhân
Ví dụ: ông A, ông B, ông C cùng đứng tên trong một đăng ký kinh doanh, cùng tham gia kinh doanh (nhóm cá nhân kinh doanh)
+ Trường hợp trong đăng ký kinh doanh có nêu rõ tỷ lệ góp vốn của từng
cá nhân là: ông A: 50%, ông B: 30%, ông C: 20%; giả sử thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân năm X là 300 triệu đồng và mỗi cá nhân có số người phụ thuộc là 2 người, trong năm không phát sinh các khoản đóng góp từ thiện Số thuế thu nhập
cá nhân mỗi cá nhân phải nộp được xác định như sau:
- Bước 1: xác định thu nhập chịu thuế của từng cá nhân:
Trang 36Ông B = 90 - {(4 trđ x 12 tháng) + (1,6 trđ x 2 người x 12 tháng)} = 3,6 trđÔng C = 60 - {(4 trđ x 12 tháng) + (1,6 trđ x 2 người x 12 tháng)} = - 26,4 trđ
Vậy Ông C có thu nhập trong năm X chưa đến mức phải nộp thuế thu nhập
II Căn cứ tính thuế đối với các khoản thu nhập khác:
1 Đối với thu nhập từ đầu tư vốn:
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất
1.1 Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại khoản 3, mục II, phần A Thông tư này
1.2 Thuế suất: thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo biểu
thuế toàn phần với thuế suất là 5%
1.3 Thời điểm xác định thu nhập tính thuế:
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế
Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thu nhập
1.4 Cách tính thuế:
Số thuế thu nhập
cá nhân phải nộp =
Thu nhập tính thuế x
Thuế suất 5%
2 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
2.1 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp:
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu