Mời các bạn cùng tham khảo đề cương ôn tập Logistics cảng biển để nắm chi tiết nội dung 24 câu hỏi, nhằm củng cố ôn luyện kiến thức, hỗ trợ cho quá trình học tập và thi cử.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LOGISTICS CẢNG BIỂN
Câu 1 Khái niệm cảng biển
Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựngkết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để xếp dỡ hànghóa, đón trả khách và thực hiện các dịch vụ khác
Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho bãi, nhàxưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện nước, cáccông trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị phục vụ cảng
Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầucảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoatiêu, vùng kiểm dịch, vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợkhác
Ngoài ra còn một số định nghĩa khác về cảng như: cảng là nơi ra vào neo đậu củatàu biển, là nơi phục vụ tàu và hàng hóa chuyên chở trên tàu, là đầu mối giao thôngquan trọng trong hệ thống vận tải và logistics
Câu 2 Phân loại cảng biển
- Theo chức năng cơ bản của doanh nghiệp, cảng bao gồm các loại: thương cảng,cảng hành khách, cảng công nghiệp, cảng cá, cảng thể thao, quân cảng,
- Theo quan điểm khai thác: cảng tổng hợp và cảng chuyên dụng
- Theo quan điểm tự nhiên: cảng tự nhiên và cảng nhân tạo
- Theo tính chất kỹ thuật của việc xây dựng cảng: cảng đóng và cảng mở
- Theo quy mô: cảng biển loại I là cảng biển đặc biệt quan trọng, có quy mô lớnphục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng; Cảngbiển loại II là cảng biển quan trọng, có quy mô vừa phục vụ cho việc phát triểnkinh tế - xã hội của vùng, điạ phương; Cảng biển III là cảng biển có quy mônhỏ phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp
Trang 2Câu 3 Ý nghĩa kinh tế của cảng biển
Xuất phát từ việc cảng biển là một mắt xích trong dây chuyền hệ thống vận tảiquốc gia và quốc tế mà cảng có ý nghĩa kinh tế rất quan trọng, thể hiện trên một sốmặt sau:
- Góp phần cải tiến cơ cấu kinh tế của miền hậu phương, thúc đẩy sự phát triểncông nghiệp, nông nghiệp, xuất nhập khẩu hàng hóa
- Có ý nghĩa trong việc phát triển đội tàu biển quốc gia
- Là một trong những nguồn lợi khá quan trọng thông qua việc xuất khẩu cácdịch vụ tại chỗ đem lại nguồn ngoại tệ cho quốc gia, cải thiện cán cân thanhtoán
- Cảng biển còn là nhân tố tăng cường hoạt động của nhiều cơ quan kinh doanh
và dịch vụ khác như cơ quan đại lý môi giới, cung ứng, giám định, du lịch vàcác dịch vụ khác
- Cảng biển có ý nghĩa quan trọng đối với việc xây dựng thành phố cảng, tạo ranhững trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch, giải quyết công
ăn việc làm cho nhân dân thành phố cảng
Ý nghĩa kinh tế của cảng biển tùy thuộc vào vị trí xây dựng cảng, vị trí quốc gia
có cảng cũng như sự phát triển mọi mặt về kinh tế, văn hóa của quốc gia đó
Câu 4 Vai trò của cảng biển
Là nơi cung cấp một số lượng lớn cơ hội việc làm, cảng đã và sẽ tiếp tục đóngmột vai trò rất quan trọng vào thu nhập hàng năm của nền kinh tế quốc gia, góp phầnphát triển kinh tế của bất cứ quốc gia nào có cảng
Cảng còn là cửa ngõ kinh tế của quốc gia Cơ sở hạ tầng cảng là chất xúc tácchính cho sự phát triển một số ngành công nghiệp như ngành công nghiệp bao bì, ximăng, các nhà máy đóng tàu, các trung tâm logistics phục vụ tàu và hàng, ngoài racòn khu chế xuất với hàng trăm loại hình sản xuất khác nhau
Các ảnh hưởng trực tiếp của cảng đến phát triển kinh tế bao gồm: xúc tiến cạnhtranh buôn bán thương mại với nước ngoài; Ảnh hưởng đến mức giá trong nước của
Trang 3hàng hóa nhập khẩu; Cung cấp cơ hội việc làm cho nhóm nhân công làm việc trongcảng và nhóm nhân công làm việc có liên quan đến cảng; Đóng góp cho thu nhậpquốc dân; Đóng góp cho quá trình phát triển công nghệ hàng hải và các khu vựcchuyên ngành về hàng hải; Phát triển các ngành công nghiệp có liên quan đến cộngnghiệp hàng hải.
Cảng cũng góp phần kích thích và duy trì phát triển, tăng trưởng các hoạt độngtrong các lĩnh vự khác của nền kinh tế như ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất, cung cấpcác dịch vụ vận tải, đại lý, môi giới và logistics Đối với từng lĩnh vực, cảng biển cómột vai trò rất quan trọng:
- Đối với ngoại thương: cảng là nhân tố tạo điều kiện thuận lợi cho việc pháttriển đội tàu buôn, từ đó cho phép một quốc gia không bị lệ thuộc vào sự kiểmsoát của các quốc gia khác Ngoài ra cảng còn đóng vai trò quan trọng trongviệc phát triển và giữ vững quan hệ thương mại với quốc gia khác
- Đối với công nghiệp: cảng là nơi diễn ra các hoạt động xuất nhập khẩu máymóc thiết bị và nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất công nghiệp
- Đối với nông nghiệp: tác động của cảng mang tính hai chiều, ví dụ như xuấtkhẩu lúa gạo, nông sản và nhập khẩu phân bón, máy móc thiết bị phục vụ chosản xuất nông nghiệp
- Đối với nội thương: cảng phục vụ xếp dỡ hàng hóa cho các phương tiện vận tảinội địa, vận tải ven biển và vận tải hàng quá cảnh, góp phần tăng cường hiệuquả hoạt động của nhiều cơ quan kinh doanh và dịch vụ khác, thúc đẩy pháttriển ngành công nghiêp logistics
- Đối với thành phố cảng: cảng là tiền đề cho thành phố cảng trở thành các khutrung tâm công nghiệp lớn và tạo công ăn việc làm cho người dân trong thànhphố cảng
Câu 5 Chức năng kinh tế của cảng biển
a Chức năng vận tải
Trang 4Chức năng vận tải của các cảng biển có lịch sử lâu đời cùng với sự xuất hiệncủa hệ thống cảng biển tức là từ những ngày đầu tồn tại của chúng Chức năngnày phản ánh thông qua khối lượng hàng hóa được cảng phục vụ trong một thờigian nhất định (Tổng số tấn hàng hóa thông qua cảng, tổng số tấn hàng hóa xếp
dỡ của cảng)
b Chức năng thương mại
Là chức năng gắn liền với sự ra đời của các cảng, chức năng thương mại ngàycàng phát triển theo sự phát triển kinh tế chung của quốc gia, của khu vực vàthế giới Chức năng thương mại của các cảng biển thể hiện ở một số đặc điểmsau: cảng là nơi xúc tiến các hoạt động tìm hiểu, ký kết hợp đồng xuất nhậpkhẩu; Là nơi thực hiện các hợp đồng XNK; Xuất khẩu các dịch vụ về lao động,
kỹ thuật, tài chính,
c Chức năng công nghiệp
Chức năng công nghiệp của các cảng biển cũng có lịch sử lâu đời bắt đầu từnhững xưởng thủ công và các nhà máy công nghiệp, các cảng biển đã trở thànhnhững trung tâm thuận lợi cho việc định vị doanh nghiệp công nghiệp củanhiều ngành khác nhau, bởi vì sự định vị này cho phép việc tiết kiệm đáng kểchi phí vận tải so với việc xây dựng chúng ở miền hậu phương xa của cảng.Việc xây dựng các xí nghiệp công nghiệp ở trong cảng, ở khu vực gần cảng,hay ở hâu phương của cảng có thể mang lại sự tiết kiệm nhiều mặt tùy thuộcvào hoạt động của doanh nghiệp là nhập khẩu nguyên liệu hay xuất khẩu sảnphẩm hay tạm nhập tái xuất
d Chức năng xây dựng thành phố và địa phương
Chức năng này có nguồn gốc từ các chức năng vận tải, thương mại và côngnghiệp, thể hiện ở việc cảng biển góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế củathành phố cảng, tạo ra một lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động ởthành phố cảng, đóng góp với ngân sách nhà nước và địa phương có cảng thôngqua các khoản thuế, thúc đẩy việc xây dựng thành phố cảng thành một trung
Trang 5tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch đồng thời là một trung tâm kinh
tế quan trọng của quốc gia
Thực tế cảng biển thường thực hiện 2 chức năng chủ yếu là phục vụ hàng hóaXNK và hàng hóa trung chuyển Do vây, đã hình thành và phát triển chức năngcung ứng các dịch vụ logistics Một số cảng lớn trên thế giới như Hong Kong,Singapore, Rotterdam là tổ hợp của 3 chức năng cơ bản: xuất nhập khẩu, trungchuyển và logistics
Câu 6 Ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hóa đến phát triển cảng.
Tài chính, thương mại, đầu tư và sản xuất kéo thế giới xích lại gàn nhau hơn.Chính phủ các quốc gia có sự hợp tác chặt chẽ nhằm tài ra các tổ chức và cộng đồngthương mại tự do Văn hóa tiêu thụ đã tràn qua toàn cầu thông qua các phương tiệntruyền thông và sản phẩm của các công ty đa quốc gia Đó chính là toàn cầu hóa –một quá trình đang được phát triển ở tốc độ cao Vận tải rẻ và hiệu quả chính là mộtyếu tố tạo thành và được hình thành từ toàn cầu hóa, nhưng ảnh hưởng của toàn cầuhóa lên phát triển cảng thì lớn hơn rất nhiều
Mô hình thương mại thế giới thay đổi do tiến trình toàn cầu hóa của sản xuất vàtiêu dùng Các nhà máy sản xuất đã dịch chuyển về phía châu Á – Viễn Đông, nơiphân bố lực lượng lao động trẻ, thay vì đặt tại các địa điểm ở Châu Âu và Bắc Mỹnhư trước Do chi phí vận tải thấp, hàng hóa sau khi sản xuất xong được vận chuyểnngược lại các thị trường Miền Tây mang lại lợi nhuận cao Chính tiến trình này làmcho các trung tâm hàng hải quốc tế dịch chuyển sang khu vực châu Á dẫn đến sự nổilên của hàng loạt khu cảng Châu Á như là các cảng lớn nhất và hiệu quả nhất thế giới.Thị trường toàn cầu hóa dẫn đến sự cạnh tranh trên toàn cầu Giá cả của hànghóa có khuynh hướng giảm xuống do cạnh tranh quốc tế Áp lực giảm giá cũng ảnhhưởng lên cả ngành công nghiệp vận tải Ở giữa TK 19, vận tải biển quốc tế đã đốimặt với việc tăng giá vận chuyển thông qua phát triển các hệ thống vận tải hóa thốngnhất, điển hình là hệ thống vận tải container Thời gian tàu nằm trong cảng do vậy đãgiảm xuống từu nhiều ngày thậm chí nhiều tuần xuống còn vài giờ Bên cạnh đó còn
Trang 6giảm lực lượng nhân công trên bến cảng do các quy trình làm hàng được tiêu chuẩnhóa Nhân ra hiệu quả kinh tế có thể đạt được do lợi thế kinh tế nhờ quy mô, các tàu
cỡ lớn cũng được đóng nhiều hơn với sự tham gia của ít thuyền viên hơn Việc tăng
cỡ tàu dẫn đến nhu cầu về các cảng nước sâu cỡ lớn và hiệu quả hơn Hiệu quả khaithác cảng tăng do việc sử dụng công nghệ thông tin và hệ thống máy tính trong quản
lý cảng hiệu quả hơn
Vận tải nội địa đến cảng cũng trở nên thông suốt hơn do sự phát triển của hệthống đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa Khu vực hâu phương của từngcảng riêng lẻ được phát triển và trong một vài trường hợp sẽ chèn ép lên các cảng liền
kề khác, lúc này các cảng sẽ trở thành đối thủ cạnh tranh của nhau
Cảng là một mặt xích quan trọng của chuỗi cung ứng toàn cầu Sự lựa chọn cảngdựa trên chi phí dịch vụ của cảng đó Lựa chọn cảng không chỉ là quyết định riêngcủa chủ tàu mà còn phải xem xét đến tổng chí phí của toàn bộ chuỗi cung ứng Sựphát triển của một cảng hay một bến cảng tạo ảnh hưởng lên các cảng khác và quátrình này có thể được sao chép và tăng cạnh tranh ngầm giữa các cảng
Câu 7 Tác động của vận tải quốc tế đến phát triển cảng
1 Container hóa
Container bắt đầu được sử dụng trên toàn cầu từ những năm đầu của thập kỷ 60
và vận tải container vẫn đang tiếp tục phát triển trong hình thức kinh doanh tàu chợ vàngày càng củng cố vai trò của mình trong vận tải quốc tế Điều này đòi hỏi phải đầu
tư hơn nữa vào các cảng container và các thiết bị xếp dỡ Vận tải container là cơ sởtiền đề cho việc phát triển hình thức vận tải đa phương thức Hơn nữa container thúcđẩy quá trình sử dụng cảng nội địa (ICD) Điều này làm giảm ùn tắc cảng và cải thiệnkhả năng của bãi chứa container
Tiến trình container hóa còn giúp cho việc quy chuẩn các hoạt động quản lý thủtuc giấy tờ trong cảng như: kiểm soát giấy tờ, hàng hóa qua cảng, chuẩn bị thủ tụcgiấy tờ và công việc quản lý khác của cảng Container hóa là bước đệm quan trọng đểtiến hành tự động hóa chứng từ và tự động hóa khai thác cảng
Trang 72 Vận tải đa phương thức và liên phương thức
Hình thức vận tải đa phương thức và liên phương thức được phát triển liên quan
cả đến vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy và cả đường hàng không Containerhàng hóa được vận chuyển theo chứng từ được quy chuẩn hóa qua các dạng vận tảikhác nhau cho phép đưa ra chi phí vận chuyển chung Luồng hàng vận chuyển không
bị ngăn trở khi qua cảng và dễ dàng hơn trong thủ tục, giấy tờ
3 Cơ giới hóa và tự động hóa công tác xếp dỡ ở cảng
Việc cơ giới hóa và tự động hóa rộng rãi để phù hợp với các tàu hiện đại làmnăng suất bốc xếp cao sẽ đặt cảng vào vị trí cạnh tranh và kích thích thương mại pháttriển
Những quốc gia có hệ thống cảng không hiện đại (khiến chi phí xếp dỡ tăng,tăng thời gian quay vòng tàu dẫn đến tăng chi phí cảng) sẽ gặp hạn chế khi phát triểnbuôn bán so với những quốc gia có cùng mặt hàng xuất khẩu nhưng có hệ thống cảnghiện đại và hoạt động có hiệu quả
4 Giảm luc lượng lao động trong cảng
Nhờ việc tăng mức sử dụng kĩ thuật trong bốc xếp hàng hóa, dẫn tới quá trình cơgiới hóa và tự đông hóa hoạt động giao nhận làm giảm lực lượng lao động trong cảng
5 Cảng có xu hướng dịch chuyển ra cửa sông để đảm bảo mớn nước của tàu
Do trọng tải tàu có xu hướng ngày càng tăng, các cảng nằm sâu trong đất liềncàng trở nên bất lợi cho các tàu có ,trọng tải lớn ghé cảng Chính vì vậy, muốn trởthành cảng đầu mối của khu vực, các cảng có khuynh hướng dịch chuyển ra cửa sônghoặc ven biển là nhưng nơi có độ sâu luồng lạch tốt hơn, cũng gần với các tuyến vậnchuyển quốc tế hơn
6 Số chủng loại tàu ngày càng phong phú
Số chủng loại tàu ngày càng tăng về chức năng và kích thước.Ví dụ như với tàuchở hàng rời có thể chia thành nhiều chủng loại với tên gọi khác nhau như: Handysize, Handymax hay Capesize Còn tàu chở dầu và khí hóa lỏng cũng được phân
Trang 8thành nhiều loại có tên gọi như Coaster tanker, Aframax, Suezmax, VLCC hayULCC Tàu container cũng ngày càng gia tăng về chủng loại và kích cỡ.
7 Hình thành các khu cảng tự do và khu vực buôn bán tự do
Trong vòng 50 năm gần đây, các khu vực buôn bán tự do, được viết tắt là FTZđang ngày càng phát triển mạnh ở cả các quốc gia phát triển lẫn các quốc gia đangphát triển Năm 1970, nếu chỉ có một vài quốc gia chấp nhận mở các khu vực buônbán tự do thì đến năm 1997 đã có 850 khu buôn bán tự do hoạt động trên thế giới.Ngoài ra, do nhu cầu vận chuyển dầu giảm và những dạng năng lượng rẻ tiềnphát triển; Sự phát triển của hệ thống tàu và công nghệ thông tin làm giảm số lượnggiấy tờ sử dụng trong buôn bán và phát triển vận chuyển Ro-Ro cung có sự tác độngđến quá trình phát triển cảng biển
- Các hoạt động trong cảng thường riêng lẻ, tách biệt
- Thường là cảng hàng rời hoặc hàng bách hóa
2 Thế hệ cảng thứ hai
Thế hệ cảng thứ 2 này được phát triển thành một trung tâm vận tải, công nghiệp
và dịch vụ thương mại với những đặc điểm sau:
- Thực hiện và cung cấp những dịch vụ thương mại cho người sử dụng dịch vụcảng kể cả những dịch vụ không liên quan đến các hoạt động xếp dỡ hàng
- Các chính sách cảng và các chiến lược phát triển cảng được dựa trên các kháiniệm rộng hơn và các cách thức quản lý phức tạp hơn
Trang 9- Các trang thiết bị công nghệ được sắp đặt ngay trong khu vực cảng
- Cảng có mối liên hệ mật thiết với các đối tác vận tải và thương mại – nhữngngười xây dựng các thiết bị trung chuyển hàng hóa ngay trong khu vực cảng,tuy nhiên chỉ có người gửi hàng là người hưởng lợi
- Cảng luôn xây dựng mối liên hệ mật thiết với chính quyền địa phương
- Các hoạt động khác biệt trở nên thống nhất hơn trong tổ chức quản lý cảng
3 Thế hệ cảng thứ ba
Giai đoạn này bắt đầu từ những năm 1980 đến cuối những năm 1990, khởinguồn từ quá trình container hóa và liên phương thức hóa kết hợp với các yêu cầuphát triển của thương mại quốc tế
- Cảng được xem như một khu trung chuyển (Hub) của mạng lưới sản xuất vàphân phối hàng hóa
- Các hoạt động của cảng được chuyên biệt hóa, đa dạng và thống nht chứ khôngchỉ dừng lại ở hoạt động truyền thống
- Cơ sở hạ tầng của các được thiết lập kế hoạch với mức độ xem xét tươngđương giữa hạ tầng kiến trúc và các thiết bị xử lý thông tin
- Cảng tạo giá trị gia tăng cho các sản phẩm truyền thống
- Cảng hoạt động với tiêu chí bảo vệ môi trường; tiêu chí hướng tới khách hàng;tiêu chí đơn giản hóa thủ tục hải quan và tiêu chí thống nhất hệ thống quản lý
4 Thế hệ cảng thứ tư
Từ cuối những năm 1990 và đầu những năm 2000 đến nay, thế hệ cảng thứ tưđược bàn đến với những đặc điểm cơ bản sau:
- Cảng được sáp nhập và hình thành cảng đa quốc gia;
- Các khu cảng được kết nối với nhau bởi các nhà khai thác cảng khu vực với cácnhà khai thác cảng quốc tế và các hãng tàu;
- Liên minh của các hãng tàu container trên thế giới dẫn đến việc các tàu có kíchthước ngày càng lớn và sự bùng nổ của mạng lưới tàu gom hàng (feeder) phục
Trang 10vụ các cảng trung chuyển (Hub port) cũng như năng suất phục vụ cao hơn vớimức giá phục vụ thấp hơn;
- Quá trình phát triển của mạng lưới feeder và Hub cũng dẫn đến sự ra đời củatình trạng đa doanh nghiệp khai thác cảng
- Công nghệ thông tin liên lạc tiên tiến cho phép các nhà khai thac cảng tăngnăng suất làm hàng thông qua các kế hoạch làm hàng hiệu quả hơn và giảmthời gian lưu hàng trong cảng
- Một khu cảng có thể được xem như thuộc thế hệ thứ tư nếu khu cảng này cócác trang thiết bị hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế với hệ thống khai thác vàquản lý tiên tiến qua công nghệ thông tin điện tử
Câu 9 Các bộ phận của logistics cảng biển
Có nhiều cách khác nhau khi phân chia hệ thống logisctics cảng, nhưng thôngthuờng đối với một cảng biển hiện đại, hệ thống logistics cảng duợc chia thành 6 hệthống thứ cấp:
• Hệ thống liên kết vận tải nội địa
Sáu hệ thống thứ cấp này cùng với hệ thống thông tin của cảng có vai trò nhưbảy nhóm hình thành nên quy trình logistics cảng Mỗi hệ thống lại liên kết chặt chẽvới các hệ thống khác tùy thuộc vào luồng hàng hóa trong quy trình logistics cảng.Nhiệm vụ của hệ thống hỗ trợ hành trình tàu là cung cấp luong thực thực phẩmhoặc các dịch vụ hỗ trợ cho tàu Bên cạnh dó còn phải kể dến hệ thống thông tin hỗtrợ hành trình của tàu nhu hệ thống kiểm tra cân bằng xếp hàng trên tàu truớc khi tàurời cảng, kiểm tra cân bằng tàu, …
Trang 11Vai trò chủ yếu của hệ thống phục vụ tàu vào cảng là bảo đảm an toàn và thuậntiện cho tàu khi tàu cập cảng Các công ty/tổ chức cảng vụ, dịch vụ liên quan đếncông tác phục vụ tàu vào cảng bao gồm dịch vụ thông quan, dịch vụ hoa tiêu, dịch vụbảo đảm an toàn cho tàu vào luồng, đại lý tàu.
Nhiệm vụ của hệ thống xếp dỡ là hỗ trợ hoạt dộng xếp hàng và dỡ hàng của tàutại cảng sao cho nhanh chóng và an toàn Phần lớn các bên có liên quan trực tiếp dếncảng nhận lệnh trực tiếp từ đơn vị khai thác cảng Ðôi khi đơn vị thực hiện công tácxếp dỡ hàng nhận lệnh từ nguời gửi hàng hoặc đại lý của người gửi hàng Ðội côngnhân xếp dỡ lại nhận lệnh từ đơn vị thực hiện công tác xếp dỡ
Công việc của hệ thống phục vụ hàng quá cảnh là bảo đảm liên kết giữa bên xếp
dỡ và bên kho bãi (hoặc bên vận tải nội địa)
Nhiệm vụ của hệ thống luu kho bãi là hỗ trợ cho quá trình luu kho bãi Với mỗiloại hàng hóa khác nhau, cần có các quá trình phục vụ khác nhau từ các bên chuyênmôn nhu phục vụ kho lưu hàng nguy hiểm, kho lưu hàng thực phẩm, khu chứa bồncho hàng lỏng và khu kho bãi đa chức năng (bao gồm cả bãi container)
Vai trò của hệ thống liên kết vận tải bộ là hỗ trợ cho liên kết giữa hệ thống khobãi (hoặc hệ thống phục vụ hàng quá cảnh) với hệ thống vận tải nội địa Dòng hàngdịch chuyển từ hệ thống phục vụ hàng quá cảnh hoặc hệ thống xếp dỡ dến khu vận tảinội địa bao gồm: vận tải duờng sắt, vận tải ven biển, vận tải duờng thủy nội địa, vậntải đường hàng không và chủ yếu là vận tải đường bộ
Câu 10 Phân loại hàng hóa tại cảng biển
Các loại hàng hóa có thể được chia thành các nhóm hàng chính bao gồm: hànglỏng, hàng bách hóa, hàng rời, và hàng được đóng theo đơn vị hàng bao gồm cảcontainer
a Hàng lỏng
Hàng lỏng được xác định là loại “hàng lỏng đồng nhất không thể bao gói, như làdầu thô, dầu cọ hoặc khí gas lỏng tự nhiên” Các đặc tính của hàng lỏng bao gồm: độđậm đặc, nhiệt độ hàng, độ nhớt của hàng
Trang 12Độ đậm đặc và nhiệt độ của hàng lỏng sẽ quyết định dung tích khối hàng mà tàu
có thể chuyên chở Độ đậm đặc của hàng được xác định bởi “tỷ lệ giữa trọng lượngcủa một khối hàng tại nhiệt độ thực tế với trọng lượng của cùng một khối nước tạinhiệt độ đó”
Độ nhớt của hàng mô tả khả năng chống lại sự dịch chuyển của hàng Hàng có
độ nhớt cao sẽ không dễ dàng dich chuyển như hàng có độ nhớt thấp Ngoài ra cácđặc tính khác của hàng lỏng cũng cần được xét bao gồm khả năng cháy nổ, độc tính,
áp suất hơi và khả năng ăn mòn
b Hàng bách hóa
Hàng bách hóa là thuật ngư dùng để mô tả các loại hàng không thể đóng theođơn vị hàng, thường được vận chuyển một cách truyền thống trên các con tàu chởhàng bách hóa thông thường Hàng bách hóa được xếp và dỡ từng chiếc riêng lẻ.Hàng bách hóa thường có khuynh hướng có kích cỡ và trọng lượng phù hợp với việcxếp dỡ bằng nhân công Thuật ngữ hàng bách hóa bao gồm các hàng để rời hoặc đónggói trong các thùng, hộp các-tông, bao, hộp, kiện hoặc thùng hình trống Hàng báchhóa có thể được đóng thành các đơn vị hàng, sử dụng cao bản hoặc container nhằmtăng tính hiệu quả trong bận tải và chuyển hàng Các loai hàng nặng, hàng cồng kềnh
và hàng có kích thước nhỏ cũng có thể được xếp vào nhóm bách hóa
c Hàng rời
Hàng rời được định nghia là “loại hàng khô rời đồng nhất không thể bao gói như
là lúa mì, quặng sắt hoặc than đá Mỗi loại hàng rời đều có rất nhiều đặc tính khácnhau mà các đặc tính này có thể ảnh hưởng đến việc xếp, dỡ và lưu kho hàng Các đặctính của hàng rời bao gồm: hệ thống chất xếp, độ dốc của đống hàng, độ ẩm của hànghóa Các đặc tính khác của hàng rời có thể ảnh hưởng đến quá trình xếp và san hàngbao gồm: tính cháy nổ, tính ăn mòn, độ linh hoạt của hàng, độ dốc bụi, hoạt động sinhhọc của hàng, tính mài mòn,
d Hàng đóng theo đơn vị hàng
Trang 13Hàng đóng theo đơn vị hàng thường hàng bách hóa được gom lại vào dưới dạngtừng đơn vị hàng để vận chuyển và xếp dỡ hiệu quả hơn Hiện nay, trên thế giới tồntại ba loại đóng hàng đơn vị chủ yếu là: đóng hàng trong container, đóng hàng trêncao bản, đóng hàng bằng sì lắng.
- Container: theo ISO(tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế) thì container là một dụng
cụ vận tải có các đặc điểm: có hình dáng cố đinh, bền chắc, để được sử dụngnhiều lần; Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc chuyên chở bằng một hoặcnhiều phương tiện vận tải, hàng hóa không phải xếp dỡ ở cảng dọc đường; Cóthiết bị riêng để thuận tiện cho việc xếp dỡ và thay đổi từ công cụ vận tải nàysang công cụ vận tải khác; Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc xếp hàngvào và dỡ hàng ra; Có dung tích không ít hơn 1m3
Container quốc tế có chiều dài 20ft hoặc 40ft Chiều rộng của container tiêuchuẩn là 8ft Chiều cao của container tiêu chuẩn là 8ft và 8ft 6 inches Hiện naytrên thế giới thường sử dụng lại container cao với chiều cao là 9ft 6 inches.Container chở hàng bách hóa tiêu chuẩn không thể vận chuyển được tất cả cácloại hàng Để chắc chắn rằng mỗi loại hàng đều được vận chuyện theo cáchthức hiệu quả nhất thì nhiều loại container đã được chế tạo và phát triển dựatrên nền tảng container tiêu chuẩn Những loại container này bao gồm: cont mởcạnh, cont mở mái, cont chở hàng rời, cont tấm phẳng, cont bồn và cont lạnh
- Cao bản: Cao bản là một khung hình chữ nhật hoặc vuông gồm có 1 đáy hoặc 2
đáy được kết nối với nhau thông qua hệ thống khung cao bản, được sử dụng đểđặt hàng lên trên trong quá trình vận chuyển và bảo quản Chiều cao đóng hàngtrên cao bản phụ thuộc vào thiết bị làm hàng là loại xe nâng trước hay loại xenâng cao bản chuyên dụng
Cao bản được sản xuất theo kích thước phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia vàquốc tế Các loại cao bản tiêu chuẩn: 1000mm x 1.200mm (40”x48”), 1.100mm
x 900mm (44”x35,5”), 1.100mm x 1.100mm (44”x44”)
Trang 14- Sì lắng: quá trình đóng hàng bằng sì lắng được định nghĩa là “một quá trình
theo đó dây sì lắng được sử dụng để cố định hàng thành từng đơn vị vậnchuyển ngay từ cảng khởi hành và cứ giữ nguyên như vậy cho đến khi hàngđược dỡ tại cảng đích, với mục đích giảm thời gian xếp dỡ của hàng hóa” Córất nhiều loại sì lắng khác nhau Loại truyền thống là sử dụng dây sợi nhưnghiện này các loại vật liệu nhân tạo với tuổi thọ từ 2-4 năm thường được sửdụng Các loại dây sì lắng thường sử dụng là dây thừng, sì lắng đôi, sì lắng bao
và sì lắng hình sao hay hình lá chuồn
Câu 11 Những nhân tố quyết định việc lựa chọn cảng
Chủ tàu, chủ hàng và đặc biệt là thị trường quyết định xu hướng phát triển củabuôn bán thế giới trong hiện tại, tương lai và quyết định việc hàng hóa có qua cảnghay không Vì vậy, các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn cảng của chủ tàu và chủhàng bao gồm:
- Nhu cầu chung của thế giới về một loại hàng hóa nào đó Ví dụ nhu cầu dầu thôgiảm và được thay thế bởi các dạng năng lượng khác Kết quả là thừa tấn trọngtải tàu dầu và các cảng biển không sử dụng hết khả năng
- Chất lượng dịch vụ của vận tải quốc tế nói chung: nếu cảng hoạt động với hiệusuất thấp, đặc niệt là các nguyên nhân liên quan đến nhân lực, thời gian tàu ởcảng, không có công nghệ bốc xếp hiện đai thì chắc chắn lượng hàng hóa quacảng sẽ giảm
- Sự cạnh tranh giữa các cảng: bao gồm biểu phí, thời gian xếp dỡ, thời gian giaohàng, thơi gian làm việc, thiết bị bốc xếp, bên cạnh đó các cảng se đưa ra cácchính sách hấp dẫn nhằm lôi kéo các hãng tàu ghé cảng mình
- Cấu trúc của biểu phí cảng: một số cảng có mức phí mềm dẻo và đưa ra mứcgiảm theo từng khối lượng hàng qua cảng
- Ảnh hưởng của tình hình chính trị và điều tiết của Chính phủ đối với kháchhàng của cảng: sự điều tiết của Chính phủ có thể là quy định luồng vào của mộtloại hàng nào đó hoặc bắt buộc chỉ được qua một cảng nào đó Do đó người gửi
Trang 15hảng không có quyền lựa chọn cảng Hoặc chính phủ có thể có chính sáchnhằm ưu tiên cho đội tàu quốc gia.
- Chi phí vận chuyển chung: ví dụ 2 cảng có cước phí giống nhau nhưng lại ởcách nhau 100km Cảng A gần nơi hàng hóa của người gửi hàng hơn cảng B.Như vậy cảng A có tính hấp dẫn hơn cảng B trừ khi cảng B giảm cước phí đểđảm bảo chi phí vận chuyển chung ngang bằng hoặc thấp hơn so với cảng A
- Điều kiện khí tượng thủy văn: sương mù, thủy triều ảnh hưởng đến việc tàu ravào cảng, hoặc một số cảng bị đóng băng trong mùa đông
- Điểm bắt đầu hoặc kết thúc của hàng hóa: ảnh hưởng đến chi phí vận chuyểnchung
- Bản chất và số lượng của hàng hóa: những hàng hóa đặc điểm thường phải sửdụng cảng chuyên dụng vì chúng yêu cầu thiết bị bốc xếp và cầu tàu chuyêndụng, số lượng hàng hóa lớn cũng yêu cầu các thiết bị đặc chủng để có thể làmhàng nhanh hơn
- Dạng vận tải nội địa: có thể là đường bộ, đường sắt hoặc đường thủy Nếu hànghóa về cơ bản được vận chuyển bằng đường sắt thì cảng nào có hệ thống đườngsắt sẽ có ưu thế
- Chi phí nhiên liệu và lệ phí cảng
- Các điều kiện khác của cảng phục vụ người gửi hàng, chủ tàu, đại lý, sửa chữa,tàu đẩy hoặc kéo, hải quan,
- Các thỏa thuận giữa cảng với các doanh nghiệp đoàn tàu chợ, tàu chuyến, chủhàng
Cần phải nhấn mạnh rằng, ảnh hưởng của các nhân tố cơ bản trên có thể thay đổitùy theo từng trường hợp cụ thể Đặc biệt là chi phí vận tải chung, cơ sở vật chất củacảng và hiệu quả chung của cảng
Câu 12 Khái niệm và phân loại hậu phương cảng
a Khái niệm: hậu phương cảng là một khu vực địa lý xác định gắn liền với cảngbằng hệ thống vận tải (đường sông, đường sắt, đường ô tô, đường ống) Nó là
Trang 16nơi trung chuyển hàng hóa đưa đến hoặc lấy đi khỏi cảng trong một thời giannhất định Năng lực miền hậu phương quyết định việc thiết lập cảng và khảnăng thông qua của cảng đó.
b Phân loại hậu phương cảng
Theo mục đích phục vụ, hậu phương của cảng có thể được phân loại theocách sau:
- Hậu phương trực tiếp: là địa phận riêng của cảng và thành phố cảng
- Hậu phương sơ khởi: bao gồm địa phận mà riêng của cảng và thành phố cảngchiếm vai trò hàng đầu trong kinh tế
- Hậu phương kế tiếp hoặc cạnh tranh: là địa phận mà ở đó dưới 70% hàng hóaliên quan tới cảng
- Hậu phương tài chính: là địa phận có ảnh hưởng tới việc trả tiền của cảng choviệc hình thành những bảng giá cước vận chuyển đường bộ
- Hậu phương hàng hóa: giúp xác định khả năng thông qua, khả năng xếp dỡhàng hóa đối với từng loại hàng riêng biệt hoặc từng nhóm hàng
Ngoài ra còn có các hậu phương ẩn về mặt không gian và hậu phương ẩn về mặtchức năng
Theo khu vực phục vụ, hậu phương của cảng được chia làm 2 khu vực:
- Hậu phương tuyến 1: là địa phận riêng của cảng và thành phố cảng Giới hạncủa miền này có bán kính không vượt quá 50km khi sử dụng vận tải ô tô và100km khi sử dụng vận tải đường sắt
- Hậu phương tuyến 2: là khu vực nằm ngoài hậu phương tuyến 1
Câu 13 Khái niệm và phân loại thị trường dịch vụ cảng
Thị trường dịch vụ cảng là tập hợp các mối quan hệ giữa người cung cấp dịch vụcủa cảng (bên cung) và người yêu cầu dịch vụ (bên cầu) Thị trường của cảng đượchình thành bởi các nhân tố:
- Khu vực địa lý được tổ chức và cấu trúc phù hợp với ngành vận tải đường biển.Khu vực này hình thành trên cơ sở lưu trữ một khối lượng hàng hóa nhất định