1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo trình quản lý nước

48 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, còn có thể do năng lượng sinh ra trong quá trình oxyhóa các hợp chất hữu cơ và vô cơ trong nước và nền đáy của thủy vực, nhưng nănglượng sinh ra bởi các quá trình oxy này không

Trang 1

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG TRƯỚC KHI NUÔI

2.1 Xác định các yếu tố môi trường nuôi động vật thủy sản

2.1.1 Xác định các yếu tố thủy lý

1.1.1.1 Nhiệt độ

Ở một ngày trong lành, cường độ bức xạ mặt trời gia tăng từ 0 trước lúc bìnhminh và đạt cực đại vào lúc giữa trưa (14:00-16:00) Quá trình quang hợp của thực vậtthủy sinh gia tăng khi cường độ bức xạ mặt trời gia tăng và sẽ giảm khi cường độ bức

xạ mặt trời giảm Khi chiếu tới mặt nước ánh sáng không hoàn toàn xâm nhập vào cộtnước mà một phần bị phản xạ lạ i không khí Khả năng xâm nhập của ánh sáng vàomôi trường nước phụ thuộc vào tính phang lặng của mặt nước và góc tới của tia sáng

so với mặt nước Những tia sáng chiếu gần thẳng góc vớ i mặt nước sẽ xâm nhập vàonước nhiều nhất Cường độ ánh sáng sẽ giảm khi xuyên qua cột nước vì bị phân tán vàhấp thu bởi cột nước

Đối với nước tinh khiết, chỉ 53% cường độ ánh sáng biến đổi thành nhiệt và triệttiêu khi xuyên qua một mét nước đầu tiên của cột nước Các tia sáng có bước sóng dài(đỏ, cam) và ngắn (hồng ngoạ i, tím) thì bị triệt tiêu nhanh hơn các tia sáng có bướcsóng trung bình (lục, lam và vàng) Nước thiên nhiên có nhiều tạp chất ngăn cản quátrình xâm nhập của ánh sáng vào môi trường nước Quá trình quang hợp của thực vậtthủy sinh không thể thực hiện được khi cường độ ánh sáng thấp hơn 1% Tầng nướcnhân được hơn 1% cường độ ánh sáng được gọi là tầng ánh sáng hay tầng quang hợp(photic layer) Nướ c trong ao nuôi tôm, cá thường đục do thực vật phù du phát triểnmạnh nên tầng ánh sáng của nó thường thấp Tầng ánh sáng thường gấp đôi độ trongcủa nước đo bằng đĩa Secchi

Nguồn nhiệt chính làm cho nước trong các thủy vực ấm lên là do năng lượng ánhsáng mặt trời cung cấp Ngoài ra, còn có thể do năng lượng sinh ra trong quá trình oxyhóa các hợp chất hữu cơ và vô cơ trong nước và nền đáy của thủy vực, nhưng nănglượng sinh ra bởi các quá trình oxy này không đáng kể so với năng lượng mặt trờicung cấp Do đó, nhiệt độ của nước thay đổi theo vị trí địa lý của thủy vực, theo mùa,

1

Trang 2

theo thời tiết và theo ngày đêm Sự thay đổi nhiệt độ của nước trong các thủy vực theongày đêm gắn liền với cường độ chiếu sáng của mặt trời trong ngày Thường nhiệt độcủa nước trong các thủy vực thấp nhất vào buổi sáng lúc 2:00-5:00, cao nhất vào buổichiều lúc 14:00-16:00 giờ và lúc 10:00 giờ nhiệt độ của nước trong thủy vực gần tớinhiệt độ trung bình ngày đêm Biên độ dao động nhiệt độ trong ngày đêm lớn hay nhỏphụ thuộc vào tính chất của thủy vực: các thủy vực nhỏ và nông có biên độ dao độngnhiệt động ngày đêm lớn hơn các thủy vực lớn và sâu Sự thay đổi nhiệt độ theo ngàyđêm ở các ao nông có thể rất đáng kể: ở tầng mặt sự chênh lệch nhiệt độ ngày đêm cóthể tới 10oC, ở độ sâu 20 cm là 5oC còn ở đáy ao là 2oC Trong thủy vực năng lượngnhiệt có thể bị mất đi do nước bốc hơi, phát xạ nhiệt, hấp thụ vào nền đáy hoặc dòngchảy ra khỏi thủy vực.

2.1.1.2 Độ đục, độ trong

Độ đục là khả năng cản những tia nắng mặt trời và độ trong của nước là khả năngánh sáng mặt trời xuyên qua nước Hai tính chất này của nước tỉ lệ nghịch vớ i nhau vàphụ thuộc vào lượng keo khoáng, vật chất hữu c ơ lơ lững, sự phát triển của các vi tảo,sóng gió thủy triều và lượng nước mưa đổ vào thủy vực Ở những thủy vực khác nhaunguyên nhân gây ra độ vẫn đục khác nhau

Ở sông, độ đục của nước là do sự có mặt của các chất không hòa tan như phù sa(kích thước khoảng 2-50µm), các chất keo (kích thước nhỏ hơn 2µm) có nguồn gốc vô

cơ và hữu cơ Do đó độ vẫn đục thay đổi theo mùa rõ rệt Mùa mưa, nước mưa chảyvào sông cuốn theo các tạp chất trên mặt đất nên độ đục của nước sông cao (thườngthấy sau trân mưa lớn) và độ đục giảm dần theo mùa khô.Ở ao, ngoài các nguyên trêngây ra độ đục còn do vật chất hữu cơ từ phân bón, thức ăn sự phát triển của tảo

Độ đục và độ trong của nước có ảnh hưởng đen cường độ chiếu sáng của mặttrời vào thủy vực nên có ảnh hưởng đen cường độ quang hợp của thực vật phù du Khi

độ trong thấp (độ đục cao), lượng ánh sáng xâm nhập vào thủy vực ít - cường độquang hợp của thực vật phù du giảm Đối với cá, khi độ trong thấp cá khó hô hấpcường độ bắt mới giảm Nhưng độ trong quá cao, nước nghèo dinh dưỡng, sinh vậtphù du phát triển kém, hạn chế thành phần thức ăn tự nhiên của cá, năng suấtưcá nuôigiảm

Độ trong thích hợp cho các ao nuôi cá là từ 20-30 cm, đối với các ao nuôi tôm là30-45 cm Độ trong được đo bằng đĩa Secchi có đường kính bằng 20 cm, độ đục được

đo bằng độ hấp thụ ánh sáng hoặc hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng

- Nguồn gốc độ đục

+ Bên ngoài: nguồn nước, nước rửa trôi, bụi phóng xạ từ không khí

+ Bên trong: chất lơ lửng nền đáy - tạo ra do chuyển động của dòng nước và cá;thức ăn thừa, chất thải của tôm cá nuôi

Trang 3

Nước sạch sẽ không có màu, chỉ có lớp nước dày mới có màu xanh lơ Trên thực

tế, nước thiên nhiên các thủy vực thường có màu do sự xuất hiện của các hợp chất vô

cơ và hữu cơ hòa tan hay không hòa tan, hay sự phát triển của tảo Trong ao nuôi thủysản thường có các màu sau:

- Màu xanh đâm (xanh rêu): nước có màu xanh đâm do sự phát triển của tảo lam(Cyanophyta), loài tảo này phát triển mạnh cả trong môi trường nước ngọt, lợ lẫn nướcmặn

- Nước màu xanh nhạt (đọt chuối non): nước có màu xanh nhạt do sự phát triển của tảolục(Chlorophyta), loài tảo này thường phát triển mạnh trong môi trường nước ngọthoặc nước lợ nhạt (nhỏ hơn 10%o)

- Màu vàng nâu (màu nước trà): nước có màu vàng nâu do sự phát triển của tảo silic(Bacillariophyta), loài tảo này thường phát triển mạnh ở môi trường nước lợ, mặn vàođầu vụ nuôi

- Màu vàng cam (màu rỉ sắt) : màu này thường xuất hiện ở các ao nuôi mới xây dựng

hạt sét (keo đất), trường hợp này thường do nước mưa rửa trôi từ đất từ trên bờ ao

- Nước trong: do nước nghèo dinh dưỡng hoặc nước bị nhiễm phèn

Màu thực của nước là màu do các hợp chất hòa tan trong nước gây ra, màu giả làmàu của các hợp chất không hòa tan (lơ lững) ra Trong ngành nuôi trồng thủy sản tachú ý đến màu giả của nước nhiều hơn, vì qua đó có thể đánh giá sơ bộ môi tườngnước đó giàu hay nghèo dinh dưỡng Màu nước thích hợp cho các ao nuôi là màu xanh

Trang 4

lá chuối non (nước ngọt) và màu vàng nâu (nước lợ, mặn).

2.1.1.4 Mùi nước

Nước thiên nhiên trong các thủy vực thường có mùi do có sự hiện diện của các vikhuẩn, các hợp chất vô cơ, hữu cơ hòa tan hay không hòa tan gây ra Các hợp chất hữu

cơ đang bị phân hủy sẽ hình thành các hợp chất có mùi rất khó chịu

- Mùi tanh và hôi: có vi khuẩn phát triển

- Mùi tanh: nước có nhiều sắt

- Mùi chlorine : do quá trình khử khuẩn

- Mùi trứng thối: do có nhiều khí H2S

- Mùi bùn: do tảo lục phát triển mạnh

Ngoài ra, các tảo lam như Anabaena, Nostoc thường tiết ra nhiều độc tố thuộc

loại polypeptite, polysacharit, acid hữu cơ, nhất là phytonxite (Aldehyd và acid hũu cơbay hơi) làm cho nước có mùi rất tanh và độc hại đối với thủy sinh vật, nhiều loài sinhvật không xương sống ở nước chết hay không sinh sản do bị nhiễm độc bởi các chấtthải của tảo

2.1.1.5 Vị

Nước thiên nhiên có vị là do sự có mặt một số muối hay các khí hòa tan trongnước gây ra Vị của nước phụ thuộc vào số lượng và thành phần hóa học của các chấtchứa trong nước, nhiệt độ của nước (nhiệt độ thấp vị khó phát hiện) và độ nhạy cảmngười thử Có thể phân biệt 4 loại vị cơ bản c ủa nước: mặn, ngọt, đắng, chua

- Vị mặn: do muối NaCl hòa tan > 500mg/l,

- Vị ngọt: do nhiều khì CO2 hòa tan,

- Vị đắng, chát: do nhiều Mg2+ (lớn hơn 1g/L), Na2CO3 , MgSO4 , MgCl2

- Vị chua: do muối nhôm và sắt

2.1.2 Xác định các yếu tố thủy hóa

1.1.2.1 pH

Nồng độ ion H+ trong dung dịch biểu thị bằng trị số pH, pH = - lg[H+] Khái niệm pH được phát triển từ quá trình ion hóa của nước:

H2O =H+ + OH-(1)Hằng số cân bằng Kw của quá trình phân ly trên phụ thuộc vào nhiệt độ của nước

Thí dụ, trong môi trường nước sạch ở nhiệt độ 25oC Kw = 10-14

[H+][OH-] = Kw = 10-14 (2)

Từ phương trình (2.1) mỗi phân tử nước phân ly thành 1 ion H+ và 1 ion OH-,

4

Trang 5

nên [H+]=[OH-] Thế vào phương trình ( 2) ta được:

Để tránh sử dụng giá trị số quá nhỏ, các nhà hóa học đã chuyển đổi giá trị nồng

độ [H+] thành -lg[H+] = pH vào đầu những năm của thế kỷ 1900

Thang đo pH thường là 0-14, nhưng giá trị pH có thể cao hơn 14 hoặc nhỏ hơn 0.Dung dịch chứa nồng độ [H+] lớn hơn 1 mole/L thì pH nhỏ hơn 0 hoặc dung dịch cónồng độ nhỏ hơn 10-14 mole/L thì giá tr ị pH lớn hơn 14 Thí dụ, dung dịch chứa nồng

độ [H+]=10 thì pH = -lg[10] = -1; hay [H+] = 10-16 thì pH = -lg[10-16] = 16

pH là một trong những nhân tố môi trường có ảnh hưởng rất lớn trực tiếp và giántiếp đối với đời s ống thủy sinh vật như: sinh trưởng, tỉ lệ sống, sinh sản và dinhdưỡng pH thích hợp cho thủy sinh vật là 6,5-9 Khi pH môi trường quá cao hay quáthấp đều không thuận lợi cho quá trình phát triển của thủy sinh vật Tác động chủ yếucủa pH khi quá cao hay quá thấp là làm thay đổi độ thẩm thấu của màng te bào dẫnđen làm rối loạn quá trình trao đổi muối-nước giữa cơ thể và môi trường ngoài Do đó,

pH là nhân tố quyết định giới hạn phân bố của các loài thủy sinh vạ t

pH có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của phôi, quá trình dinh dưỡng, sinhtrưởng và sinh sản của cá Cá sống trong môi trường có pH thấp sẽ châm phát dục, nêu

pH quá thấp sẽ không đẻ hay đẻ rất ít

Hình 1.1 Ảnh hưởng của pH đến đời sống của cá

Trang 6

thực vật phù du, lúc đó thực vật hấp thu mạnh CO2.

CO2 đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống của vùng nước, CO2 là một bộ

gắn liền với vòng tuần hoàn của các chất trong thủy vực, trong đó có việc tạo thành vàphân hủy các hợp chất hữu cơ trao đổi Ca, Mg và các muối bicacbonate, cacbonate

sinh học sơ cấp

trong máu cá sẽ làm cản trở quá trình bài tiết CO2 từ máu cá ra môi trường ngoài, đưa

sinh lý của cơ thể cá

- Làm giảm khả năng vân chuyển oxy của máu

- Làm tăng ngưỡng oxy của cá

- Làm tăng độ acid của máu (pH giảm sẽ ảnh hưởng đen các trạng thái tồn tại của protidtrong máu )

Hầu hết loài cá có thể tồn tại trong nước có hàm lượng CO2 tự do khoảng 60 mg/L

trưa) đến 5 hay 10 mg/L (ban đêm) là không ành hưởng xấu đen sức khỏe của cá

Trong thủy vực nước chảy hàm lượng oxy hòa tan thường ít khi vượt quá bãohòa Trong khi đó, ở các thủy vực nước tĩnh thực vật quang hợp tạo ra oxy lớn hơn gấpnhiều lần so với quá trình hô hấp của thủy sinh vật, do đó hàm lượng oxy hòa tan cóthể vượt quá mức bão hòa trên 200%

Trang 7

Hình 1.2 Nguồn cung cấp và tiêu thụ oxy trong thủy vực

Oxy là chất khí quan trọng nhất trong số các chất khí hòa tan trong môi trường

nước Nó rất cần đối với đời sống sinh vật đặc biệt đối với thủy sinh vật, vì hệ số khuếch tán của oxy trong nước nhỏ hơn rất nhiều so vớ i trong không khí Hệ số khuếch tán của oxy trong không khí là 11 còn trong nước chỉ là 34.10"6' Do đó, dễ đưa đến hiện tượng thiếu oxy cục bộ trong thủy vực Hơn nữa, trong thủy quyển oxy hòa tan chỉ chiếm 3,4% thể tích, còn trong khí quyển nó chiếm tới 20,98% thể tích.

Nồng độ oxy hòa tan trong nước lý tưởng cho tôm, cá là trên 5 ppm Tuy nhiên,nếu hàm lượng oxy hòa tan vượt quá mức độ bão hòa cá sẽ bị bệnh bọt khí trong máu,làm tắt nghẽn các mạch máu dẫn đến não và tim đưa đen sự xuất huyết ở các vây, hâumôn

1.1.2.4 Hydrogen sulfide (H 2 S)

Khí H2S tích tụ dưới nền đáy các thủy vực chủ yếu là do quá trình (i) phân hủycác hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh hay (ii) quá trình phản sulfate hóa vớ i sự thamgia của các vi khuẩn yếm khí Trường hợp thứ nhất thường hay gặp ở hầu hết các thủyvực, trường hợp thứ hai thường gặp ở thủy vực nước lợ, mặn như biển và đại dương,nơi có nhiều ion SO42" trong nước H2S được hình thành trong điều kiện nhiệt độ cao

là mùi trứng thối

H2S là một chất khí cực độc đối vớ i thủy sinh vật, tác dụng độc của nó là liên kếtvới sắt trong thành phần của hemoglobine, không có sắt thì hemoglobine không có khảnăng vân chuyển oxy cung cấp cho các te bào, thủy sinh vật sẽ chết vì thiếu oxy Độ

nghiệm (LC50-3 giờ) là 0,8 mg/L Còn pH bằng 7 thì LC50-3 giờ của khí H2S đối với cá

Trang 8

Nheo bột Mỹ là 1mg/L, 1,4 mg/L đối với cá trưởng thành Ở những nồng độ thấp hơn,

môi trường (để oxy hóa hoàn toàn 1mg khí H2S thành SO42- phải tiêu tốn đen 1,3 mg

thủy vực, hạn chế sự phát triển của nhiều loạ i động vật đáy, hạn chế thức ăn tự nhiên

đáy ao nhiều bùn gây nên hiện tượng thiếu oxy có thể dẫn đen cá chết, nhất là các aonước tù

nitrate NH3 là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ sống, sinh trưởng đối vớithủy sinh vật

- NH3 là khí độc đối với thủy sinh vật còn ion NH4+ không độc và nồng độ

N-NH3 gây độc đối với cá là 0,6-2,0 ppm tác dụng độc hại của NH3 đối với cá là khi hàmlượng NH3 trong nước cao, cá khó được bài tiết NH3 từ máu ra môi trường ngoài NH3

trong máu và các mô tăng làm pH máu tăng dẫn đen rối loạn những phản ứng xúc táccủa enzyme và độ bền vững của màng te bào, làm thay đổi độ thẩm thấu của màng tebào đưa đen cá chết vì không điều khiển được quá trình trao đổi muối giữa cơ thể và

của tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii), ở nồng độ 0,45 mg/L làm giảm 50%

sự sinh trưởng của các loài tôm he Ngoài ra, LC50-24 giờ và LC50-96 giờ của NH3 đối

trong ao nuôi thủy sản là rất cần thiết để nâng cao năng suất nuôi Ở hàm lượng dướimức gây chết NH3 cũng có ảnh hưởng xấu đến thủy sinh vật:

8

Trang 9

+ Nó gia tăng tính mẫn cảm của động vật đối với những điều kiện không thuận lợi của môi trường như sự dao động của nhiệt độ, thiếu oxy.

+ Ức chế sự sinh trưởng bình thường

+ Giảm khả năng sinh sản, giảm khả năng chống bệnh

- NH4+ trong nước rất cần thiết cho sự phát triển của các sinh vật làm thức ăn tự nhiên,

hợp cho ao nuôi thủy sản là 0,2-2 mg/L

- Nitrite (NO2-) và Nitrate (NO3")+ Trong các thủy vực nitrite được tạo thành từ quá trình oxy hóa ammonia và

ammonium nhờ hoạt động của nhóm vi khuẩn hóa tổng hợp Nitrosomonas theo phản

ứng sau:

NH4+ + 3/2 O 2 NO2- + 2H+ + H2O + 76kcal

+ Trong điều kiện không có oxy, nhiều loài vi sinh vật có thể sử dụng nitrate hoặcmột dạng oxy hóa khác của nitrogen (thay vì oxy) như một chất nhân điện tử trong quátrình hô hấp Quá trình dị dưỡng này được gọi là khử nitrate hay hô hấp nitrate, khi đónitrate bị khử thành nitrite, hyponitric, hydroxylamine, ammonia hay khí N2

+ Nitrate trong thủy vực là sản phẩm của quá trình nitrate hóa nhờ hoạt động của

một số vi khuẩn hóa tự dưỡng như Nitrobacter (nước ngọt) hay Nitrospina,

nitrosococcus (nước lợ, mặn) Hàm lượng thích hợp cho các ao nuôi cá là từ 0,1-10

Giống như đạm, lân là nhân tố giớ i hạn đối với đờ i s ống thực vật thủy sinh.Năng suất sinh học của thủy vực và năng suất cá nuôi phụ thuộc rất lớn vào hàm lượnglân trong nước Lân là một nguyên tố dinh dưỡng rất cần thiết, không có lân thì khôngnhững thực vật mà cả nguyên sinh động vật cũng không thể sống được Ngoài ra,nhiều quá trình trao đổi chất , đặc biệt là quá trình tổng hợp protein chỉ tiến hành đượckhi có sự tham gia của H3PO4 và s ự thiếu hụt nó trong thủy vực còn hạn chế quá trìnhphân hủy các hợp chất hữu cơ bởi vi sinh vật

Trang 10

1.1.2.8 Silic

Silic tìm thấy trong nước thiên nhiên là do nước tiếp xúc với nham thạch có chứamuối silicate hòa tan hay quá trình phân hủy xác tảo silic (Diatoms), một số nhómrong biển

Đối với các cơ thể động vật, silic cần thiết cho sự vân động bình thường củacác

mô bì, mô liên kết, giúp cho chúng có sự chịu đựng tính đàn hồi, tính thẩm thấu thíchhợp Silic còn giúp cho sự tạo thành các mô xương, tham dự trong hiện tượng hóa cốtcủa các xương non Sự tham gia quan trọng nhất của silic vào tiến trình sống cũngđược xác nhân bởi sự hiện diện của nó trong bộ máy di truyền, nghĩa là trong các acidnucleic

1.1.2.9 Sắt và mangan

Trong nước thiên nhiên sắt có thể tồn tại dưới dạng Fe2+ (Ferrous), Fe3+ (Ferric),

trường và tạo thành các rỉ sắt bám trên mang cá làm cá không hô hấp được Dạng Fe3+không có những độc tính như trên nhưng nếu hàm lượng quá cao cũng không có lợicho đời sống của thủy sinh vật Thí dụ, ở hàm lượng 1,5-2 mg/L nó sẽ ức chế sự pháttriển của một số loài thực vật phù du

Sắt là một trong những nguyên tố rất cần thiết cho đờ i sống của thủy sinh vậtmặc dù nhu cầu về nó không lớn lắm Sắt có trong thành hemoglonine của máu sinh vậ

t bậc cao và tham gia vào sự vân chuyển oxy vì có khả năng chuyển từ dạng có hóa trị

3 sang dạng có hoá trị 2 và ngược lạ i Sự hô hấp của động thực vậ t được thực hiệnnhờ có xúc tác, trong đó sắt đóng vai trò quan trọng Chất diệp lục của cây xanh khôngthể tạo thành được nếu không có sắt mặc dù trong thành phần diệp lục không có sắt.Sắt có mặt thường xuyên trong cơ thể sinh vật và hàm lượng của nó có thể thay đổi từvài phần vạn đen vài phần nghìn trọng lượng của cơ thể sinh vật Khi thiếu sắt làm cản

tr ở sự tạo thành hemoglobine của máu động vật, thể diệp lục của thực vật, hạn chế sựphát triển của tảo Hàm lượng sắt tổng số (Fe2+ và Fe3+) thích hợp cho các ao nuôi cá

là từ 0,1-0,2 mg/L, giớ i hạn cho phép là nhỏ hơn hay bằng 0,5 mg/L

Hàm lượng sắt trong nước biển rất thấp, trong nước ngọt hàm lượng của nó caohơn có khi lên đến hàng chục mg/L Hàm lượng các muối sắt hòa tan trong nước tỉ lệnghịch với pH pH càng cao các muối hòa tan của sắt càng thấp, do đó khi quá trìnhquang hợp của thực vật phù du trong ao xảy ra mạnh làm pH của nuớc tăng các muốihòa tan của sắt trong nuớc hầu như hết hẳn

Trong nuớc biển, Mn có hàm luợng rất thấp chỉ dao động trong khoảng 0,01mg/L Ở nuớc ngọt hàm luợng của nó cao hơn trong nuớc biển khoảng 10 lần Mntrong nuớc có thể tồn tại ở 2 dạng: ion ở tầng đáy, dạng keo hydroxyde ở tầng mặt.Dạng ion có hoạt tính cao hơn dạng keo Mn ở hàm luợng thấp (0,001-0,002ppm) có

Trang 11

tác dụng kích thích sự tăng truởng của thực vật Hàm luợng Mn thích hợp cho ao nuôi

cá là 0,05-0,2 mg/L

1.2 Thu mẫu và bảo quản mẫu nước

1.2.1 Thu mẫu nước

1.2.1.1 Nhận định sự thay đổi chất lượng nước

Chất lượng nước luôn bị thay đổi theo thời gian (phụ thuộc vào lưu lượng và mức

độ tác động của các nguồn ô nhiễm), do vậy cần đo các giá trị cực đại, cực tiểu vàtrung bình của các thông số theo thời gian để có thể phản ánh gần đúng giá trị thực Sốmẫu thu thập cần đủ lớn và nhịp thu mẫu cần đủ cao để làm được điều này Tuy nhiên,việc tăng cao số mẫu và nhịp thu sẽ gây tốn kém nhiều về kinh phí và nhân lực Chonên cần tính sao cho vừa đủ độ tin cậy vừa không quá nhiều chi phí, nhịp thu mẫu chonước nuôi thủy sản như mẫu ở sông thời gian thu mẫu cần tiến hành khi lưu lượngthấp, ở ao hồ cần xem xét chu trình sinh học và cần tăng nhịp thu mẫu ở thời điểm cónăng suất sinh học cao

1.2.1.2 Một số lưu ý khi lựa chọn dụng cụ thu mẫu

Có nhiều dụng cụ thu mẫu khác nhau, mỗi loại có cách sử dụng khác nhau, Tuynhiên, các dụng cụ thu mẫu cần đáp ứng được yêu cầu:

- Thể tích mẫu cần lấy đủ để phân tích theo yêu cầu và cho bất cứ phép tích lặp lại nào.Thể tích mẫu quá nhỏ có thể làm mẫu mất tính đại diện Ngoài ra mẫu ít cũng làm tăngảnh hưởng hấp thụ bởi và tỉ số giữa thể tích và diện tích nhỏ

- Có thời gian tiếp xúc giữa mẫu và máy tối thiểu;

- Làm bằng các vật liệu không gây ô nhiễm mẫu;

- Có cấu tạo đơn giản để dễ làm sạch, với các mặt nhẵn và không có những chỗ gây cảntrở dòng chảy như uốn cong, có càng ít vòi và van càng tốt

Hình 1.3 Một số loại bình thu mẫu

Trang 12

Các bình bằng polyetylen và thuỷ tinh bosilicat là thích hợp cho lấy mẫu thôngthường để xác định các thông số vật lí, hoá học của nước tự nhiên Các loại vật liệu trơhơn về mặt hoá học như polytetrafloteylen (PTFE) thì tốt hơn, nhưng quá đắt Cácbình miệng hẹp, miệng rộng hoặc nút xoáy đều cần có nút bọc bằng nhựa trơ hoặc nútthuỷ tinh nhám (nhạy với sự ăn mòn của kiềm) Nếu mẫu được xếp vào hộp để chuyểnđến phòng thí nghiệm phân tích thì nắp hộp phái cấu tạo để tránh nút bị lỏng ra, gâytràn mẫu ra ngoài hoặc mẫu bị nhiếm bẩn.

1.2.1.3 Trình tự thực hiện công việc

Sơ đồ trình tự thực hiện

- Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ (Bình thu mẫu nước: thể tích > 2lit)

- Bước 2: Mở và cố định lắp (Lật hai nắp đậy của bình thu mẫu nước và móc dây vào chốt ,Đóng van, Lật lắp và cố định)

Bình mẫu sau khi mở và cố định lắp

Hình 1.4: Mở và cố định lắp

- Bước 3: Lấy mẫu nước Thả bình thu tới vị trí cần lấy mẫu rồi tiến hành thả con dọi,con dọi rơi xuống đập vào chốt làm hai nắp đậy của bình bật xuống, nước được cốđịnh trong bình

Trang 13

Kéo mình mẫu nước lên

Hình 1.5 Lấy mẫu nước

- Bước 4: Chuyển mẫu vào bìnhMẫu sau khi được kéo lên tiến hành mở van và đưa nước vào bình bảo quản.Bình thu mẫu cần được cất vào trong vali hiện trường sau khi thu mẫu

Hình 1.6 Chuyển mẫu nước vào bình chứa 1.2.2.Bảo quản mẫu nước

1.2.2.1 Một số lưu ý khi lựa chọn bình chứa mẫu

Các chất cần xác định để đánh giá chất lượng nước có nồng độ thay đổi từ lượngvết đến lượng lớn Vấn đề thường hay mắc phải nhất là sự hấp phụ của các chất lênthành bình chứa, hoặc mẫu bị nhiễm bẩn do bình chứa không sạch trước khi lấy mẫu(do rửa không sạch) và do vật liệu làm các thiết bị đó

Bình chứa mẫu cần phải giữ cho thành phần mẫu không bị mất do hấp thụ và bayhơi, hoặc bị nhiễm bẩn bới các chất lạ

Trang 14

Phải chú ý tránh mẫu bị đông, nhất là khi bình chứa bằng thuỷ tinh Nên dùngbình bằng polyetylen dày, chắc để chứa mẫu xác định silic, natri, độ kiềm tổng số,clorua, độ dẫn điện pH, độ cứng Với những chất nhạy sáng cần dùng bình cản sáng.Bình bằng thép không rỉ có thể dùng cho các mẫu có nhiệt độ và/hoặc áp suất cao,hoặc khi lấy mẫu nồng độ các chất hữu cơ.

Bình thuỷ tinh là thích hợp cho các hợp chất hữu cơ Cần lưu ý rắng các thiết bịlấy mẫu thường có các van bôi trơn bằng dầu hoặc gioăng làm bắng cao su tổng hợp.Vật liệu này không tốt cho các mẫu dùng để phân tích các chất hữu cơ

Ngoài những tính chất vật lí đã nêu trên, để lựa chọn bình dùng để lấy và chứamẫu cần được tính đến những tiêu chuẩn chính sau đây:

- Hạn chế đến mức tối thiểu khả năng gây ô nhiễm mẫu do vật liệu chế tạo bình và nút,thí dụ sự tan ra của các chất vô cơ từ thuỷ tinh (đặc biệ là thuỷ tinh mềm) và các chấthữu cơ cũng như kim loại từ chất dẻo và chất dẻo hóa (nút bằng vinyl được dẻo hoá,

1.2.2.2 Một số lưu ý khi bảo quản mẫu

Các loại nước thường bị biến đổi ở những mức độ khác nhau do các tác động lí,hoá và sinh vật học xảy ra trong thời gian lấy mẫu đến khi phân tích Bản chất và tốc

độ của những tác động này thường có thể làm cho nồng độ các chất cần xác định saikhác với lúc mới lấy mẫu nếu như không có các chú trọng cần thiết khi vận chuyểnmẫu và lưu giữ mẫu ở phòng thí nghiệm trước khi phân tích

Nguyên nhân gây biến đổi có rất nhiều, một vài nguyên nhân trong số đó là:-Vi khuẩn, tảo và các sinh vật khác có thể tiêu thụ một số thành phần có trongmẫu; chúng cũng có thể làm biến đổi bản chất của các thành phần và tạo ra các thànhphần mới Hoạt động sinh học này ảnh hưởng đến, thí dụ, hàm lượng oxi hoà tan,cácbon dioxit, các hợp chất nitơ, photpho và đôi khi cả silic

-Một số hợp chất có thể bị oxi hoá bởi ôxi hoà tan trong mẫu hoặc oxi không khí(thí dụ như các hợp chất hữu cơ, sắt (II), sunfua)

-Một số chất có thể kết tủa (thí dụ như CaCO3, Al(OH)3, Mg3(PO4)2) hoặc bayhơi (thí dụ như oxi, thuỷ ngân, xianua)

-pH, độ dẫn, hàm lượng cacbon dioxit có thể bị thay đổi do hấp thụ cacbon dioxit

từ không khí

Trang 15

-Các kim loại hoà tan hoặc ở dạng keo cũng như một số hợp chất hữu cơ có thể

bị hấp thụ hoặc hấp thụ không thuận nghịch lên thành bình chứa hoặc lên các hạt rắn

Những biến đổi liên quan đến một chất riêng biệt có khi thay đổi cả về mức độlẫn tốc độ, không những phụ thuộc vào loại nước mà còn vào những điều kiện về mùa.Hơn nữa cần nhấn mạnh rằng những biến đổi này thường đủ nhanh và làm mẫu thayđổi trong vòng ít giờ Bởi vậy trong mọi trường hợp phải hết sức chú ý làm giảm cáctác động này và phân tích mẫu càng sớm càng tốt, nhất là khi phải phân tích nhiềuthông số

Những biến đổi phần lớn là do các quá trình sinh học nên cần chú ý chọn phươngpháp bảo quản mẫu tốt, không làm mẫu nhiễm bẩn Ngay trong thời gian bảo quản,mẫu cũng có thể biến đổi

Do những biến đổi kể trên, trong một số phép xác định nên lấy mẫu đơn và phântích ngay tại chỗ Cần ghi nhớ rằng việc lưu giữ mẫu trong thời gian dài chỉ có thểđược với một số hạn chế các thông số cần xác định Mặc dù có rất nhiều nghiên cứunhằm đề ra những phương pháp lưu giữ mọi hoàn cảnh mà không có ngoại lệ

1.2.2.3 Trình tự thực hiện công việc

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ vật liệu

-Bình chứa mẫu nước: các loại bình nhựa, bình thủy tinh có thể tích 100ml,200ml, 500ml, 1000ml (số lượng tùy theo nhu cầu phân tích)

H2SO4 (nếu phân tích COD)

-Pipet nhựa: loại 3ml

-Bút viết, giấy viết, băng dính

Bước 2: Lựa chọn vật liệu và thể tích bình chứa mẫu Tùy theo từng chỉ tiêu phântích, cần chọn loại bình có vật liệu và thể tích thích hợp Dưới đây là bảng tổng hợpvật liệu và thể tích bình bảo quản mẫu theo chỉ tiêu cần phân tích

Trang 16

Bảng 1.1: Vật liệu và thể tích bình bảo quản mẫu theo chỉ tiêu phân tích STT Chỉ tiêu Vật liệu bình bảo quản mẫu Thể tích bình bảo

Ghi chú: G-Thuỷ tinh bosilicat; P -Nhựa Polyetylen

Bước 3: Lựa chọn hóa chất bảo quản mẫu

Tùy theo từng chỉ tiêu phân tích, cần chọn hóa chất bảo quản thích hợp Dưới đây là bảng tổng hợp cách bảo quản mẫu theo chỉ tiêu cần phân tích

Bảng 1.2: Cách bảo quản theo chỉ tiêu phân tích

Trang 17

Bước 4: Bảo quản và ghi thông tin mẫu

- Sau khi lựa chọn được bình bảo quản, hóa chất bảo quản tiến hành bảo quản và ghithông tin mẫu

-Thông tin lấy mẫu cần ghi đầy đủ nguồn lấy mẫu và các điều kiện lấy mẫu cầnđược ghi chép kèm ngay vào bình sau khi nạp mẫu Phân tích nước sẽ ít giá trị nếukhông kèm theo thông tin chi tiết về mẫu

-Những kết quả phân tích tại chỗ cũng cần có báo cáo về mẫu

-Nhãn và mọi loại giấy tờ phải luôn luôn hoàn thành vào thời gian lấy mẫu.-Khi ghi chép lấy mẫu cần phải có những thông tin sau:

+ Địa điểm (tên) lấy mẫu, có toạ độ và mọi thông tin vê địa điểm;

+ Chi tiết vê điểm lấy mẫu;

+ Ngày tháng lấy mẫu;

+ Phương pháp lấy mẫu;

+ Thời gian lấy mẫu;

+ Người lấy mẫu;

+ Điêu kiện thời tiết;

Trang 18

CHƯƠNG 3 MÔI TRƯỜNG AO NUÔI

3.1 Quản lý các yếu tố thủy lý

3.1.1 Quản lý nhiệt độ

Để ổn định nhiệt độ trong ao nuôi ta phải tuân thủ chặt chẽ các kỹ thuật ao hồ cầnphải luôn luôn duy trì ổn định mực nước trong ao Khi biên độ biến động nhiệt độ

điều hòa nhiệt độ tầng mặt với tầng đáy

Hình 3.1 Quạt nước đảo trộn điều hòa nhiệt độ

Ngoài ra khi nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, cần phải thay nước hoặc cấp thêmnước trong phạm vi cho phép (mực nước cao nhất phải cách bờ ít nhất là 50 cm đểtránh hiện tượng tôm cá thoát ra ngoài)

Hình 3.2 Cấp thêm nước ao

Khi nuôi sinh sản phải nuôi qua đông cần phải giữ nhiệt độ cho tôm, cá bố mẹbằng cách dùng mái chế bằng nilong trong suốt bưng kín mặt ao, khoảng cách từ mặtnước lên đến mái ít nhất cao 2m

Để tránh sốc nhiệt khi thả tôm cá giống, khi đem cá giống vê tới nơi, không nênthả ngay mà phải bỏ các bao cá giống xuống ao/mương một thời gian (15-20 phút) đểcho nhiệt độ nước trong bao bằng với nhiệt độ nước bên ngoài và cho cá làm quen vớinhiệt độ của môi trường mới Sau đó, mở miệng bao cho nước bên ngoài vào từ từ và

Trang 19

cá tự động lội ra Khi thả cá ra ao, sự chênh lệch nhiệt độ nước giữa bên ngoài và bên trong bao dưới 3°C thì có thể chấp nhận được, nhưng hơn 3°C thì cá có thể bị sốc.

Hình 3.3 Ngâm cá trước khi thả

Hình 3.4 Thao tác đúng và thao tác sai khi thả cá 3.1.2 Quản lý độ trong

Khi nước có độ trong cao thì cần đo và điêu chỉnh độ pH vê giá trị thích hợp rồitiến hành bón phân gây màu

Khi nước có màu xanh nhạt (xanh nõn chuối), độ trong 30-40cm, chứng tỏ nước

có thành phần và mật độ tảo thích hợp Ao đầy đủ oxy, ít khí độc và nhiêu thức ăn tựnhiên giúp tôm cá lớn nhanh - tốt cho ao nuôi

Khi nước có màu xanh đậm (xanh rêu)-độ trong thấp: tảo phát triển quá mức,thiếu oxy vào sáng sớm Tảo phát triển quá mức do trong ao có quá nhiêu chất dinhdưỡng, ao nhiêu chất dinh dưỡng thường xảy ra vào thời điểm cuối mùa vụ nuôi Khinước có màu xanh đậm Nên dừng bón phân, giảm cho ăn, thay nước

Màu nâu đen hoặc màu đen, độ trong < 20cm, lúc này ao nhiều chất hữu cơ đangphân huỷ, thiếu oxy và nhiều khí độc Nước ao nuôi chứa nhiều chất hữu cơ có nguồngốc từ thức ăn dư thừa trong quá trình nuôi, lượng các chất đào thải của đối tượngnuôi, hay từ nguồn nước thải sinh hoạt của con người hoặc từ các chuồng trại chănnuôi gia cầm, gia súc Đây là biểu hiện của nguồn nước bị ô nhiễm

Khi nước có màu nâu đen hoặc màu đen phải dừng bón phân, giảm cho ăn, thaynước, điều chỉnh độ kiềm về giá trị thích hợp và kết hợp bón men vi sinh (bón men visinh theo hướng dẫn cụ thể trên bao bì) Cần lưu ý khi nước có các màu sau:

- Màu trắng đục (màu nước hến): nước ao chứa nhiều hạt sét, trường hợp này thường donước mưa rửa trôi đất từ trên bờ ao

43

Trang 20

- Màu vàng cam: nước nhiều sắt, độc cho vật nuôi.

- Nước mầu vàng cam không thích hợp cho ao nuôi

- Màu bùn phù sa do nước ao chứa nhiều hạt phù sa Phù sa sa lắng làm giảm thể tích

ao, nước ít thức ăn tự nhiên và bùn phù sa mắc vào mang làm ảnh hưởng đến khả năng

hô hấp của vật nuôi

- Nước ao nhiều phù sa, không tốt cho ao nuôi Khi nước có màu vàng cam, trắng đụchay màu bùn phù sa:

Nước được đưa vào ao lắng xử lý làm trong trước khi cấp cho ao nuôi Thaynước với nguồn nước thích hợp Bón vôi sa lắng sau đó bón phân gây lại màu nước.Nguyên tắc gây màu nước ao nuôi và quản lí màu nước

Đo và điều chỉnh độ pH về giá trị thích hợp Để điều chỉnh độ pH nên dùng vôidolomite, bột đá vôi hoặc vôi bột Trong nước mặn, nước lợ pH cần đạt được là pH =7,5- đến 8,5 duy trì việc bón phân gây màu nước

triển của Streptomycete Cá biển ít có vấn đề về mùi hôi

3.2 Quản lý các yếu tố thủy hóa

Trường hợp nguồn nước có độ mặn cao hơn yêu cầu, có thể khắc phục bằng cáchdùng nước giếng ngầm pha thêm trong ao nuôi, nhằm hạ thấp độ mặn trong ao nuôihoặc chọn địa điểm xây dựng ao nuôi vừa có nguồn nước biển, vừa có nguồn nướcsông, suối để hòa nước đạt độ mặn mong muốn

Tính toán lượng nước ngọt và nước mặn hòa trộn: trong trường hợp này, có thể

áp dụng quy tắc đường chéo Bức xạ mặt trời là một trong những nguyên nhân làm ảnhhưởng tới độ mặn trong ao Khi bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ nước tăng dẫn đến tăngquá trình bốc hơi, làm độ mặn tăng cao Ở các ao nuôi bán thâm canh thường có cácphần trảng cạn, nếu không giữ được mực nước cao sẽ làm tăng nhanh độ mặn khi

44

Trang 21

nắng Do vậy giải pháp ở đây là phải giữ mực nước ổn định (giảm ảnh hưởng của quá trình bốc hơi).

Một nguyên nhân nữa làm ảnh hưởng tới độ mặn của nước trong ao nuôi đóchính là mưa vì nước mưa là nước ngọt có độ mặn nhỏ hơn 0,005 %0 Do đó sau khimưa thường làm cho độ mặn nước ao nuôi giảm thấp, đặc biệt là nước tầng mặt Dovậy giải pháp khắc phục vấn đề độ mặn giảm thấp sau khi mưa là thay nước hoặc tháonước tầng mặt sau khi mưa

3.2.2 Quản lý pH

Trong ao nuôi thủy sản pH thường giảm mạnh (dưới 4,5) gây chết cá thường là

do nguyên nhên oxy hóa của đất phèn, do đó để quản lý pH thấp trong vùng chịu ảnhhưởng của đất phèn cần chú ý một số vấn đề sau:

- Tránh trường hợp đất phèn tiếp xúc vớ i không khí (đất đào ao bị phơi khô)

- Trước những cơn mưa đầu mùa cần bón vôi xung quanh bờ ao (đối với ao mớ i đào)

- Ao mới đào nên trao đổi nước nhiều, bón vôi (CaCO3, hay Dolomite) và bón phân

- Thay nước, cấp nước mới khi pH giảm thấp

Trong trường hợp pH giảm do CO2 sinh ra từ quá trình hô hấp của thủy sinh vạ thay phân hủy hữu cơ thường không gây chết cá nhưng pH thấp (dưới 6,5) cũng không

có lợi cho cá Cần hạn chế sự tích lũy vật chất hữu cơ từ phân bón và thức ăn thừa

tăng hàm lượng oxy hòa tan

Bón vôi cho ao: Khi độ pH giảm thấp (<7,5) thì cần bón vôi cho ao Loại vôi: Có

bón: Hòa ra nước và té đều khắp ao Lưu ý: Sau khi bón vôi 30 phút thì cần kiểm tralại độ pH, nếu độ pH vẫn <7,5 thì cần xử lý tiếp Thay nước (10-30% nước) hay cấpnước mới

Khi thay nước hoặc cấp thêm nước mới cần đánh giá, kiểm tra các yếu tố môitrường Nước thay cần đảm bảo không đục, không có mùi lạ, có hàm lượng oxy hòatan >4mg/l và độ pH= 7-8 Khi pH thấp do tảo tàn, có thể thay nước rồi bón vôi nhằmđảm bảo độ pH và hệ đệm, vớt bỏ bọt không tan, sục khí liên tục và giảm cho ăn

Để hạn chế pH tăng cao trong ao nuôi thủy sản cần áp dụng một số biện pháptránh tích lũy dinh dưỡng trong ao để hạn chế sự phát triển quá mức của thực vật

- Cải tạo ao tốt ở đầu vụ nuôi

- Không cho thức ăn quá thừa và bón phân quá liều

- Áp dụng các biện pháp khống chế sự phát triển của thực vật

Khi độ pH của nước tăng cao trên 9 có thể áp dụng biện pháp hóa học là dùngphèn nhôm Al2(SO4)3.14H2O để hạ pH xuống 8,34

21

Trang 22

Al2(SO4)3.14H2O + H2O = 2Al(OH)3 + 6H+ + 3SO4 + 14H2O

carbonate

Khi pH tăng cao, do việc sử dụng vôi không hợp lý, cần phải giảm sử dụng cácloại vôi (đặc biệt là không sử dụng vôi tôi và vôi sống) và kết hợp với việc thay 10-20% thể tích nước ao/ngày cho đến khi độ pH giảm về giá trị <8

Các ao nuôi tảo phát triển mạnh (nước có màu xanh đậm, độ trong thấp) vàonhững ngày nắng to độ pH có thể tăng cao vào buổi trưa Có thể làm giảm mật độ tảobằng các cách như thay nước, cấp thêm nước mới, sử dụng các hoá chất diệt tảo

3.2.3 Quản lý Oxy hòa tan

Để tránh và khắc phục hiện tượng thiếu oxy trong các ao nuôi cá, khi nuôi ta cầnchú ý các điểm sau:

- Ao nuôi cần thoáng khí, nếu cần thả lục bình, rau muống hay bèo để làm nơi trú ẩn cho

cá khi nhiệt độ nước quá cao thì nên gom chúng lại ở một góc ao và không được thảquá 1/3 diện tích mặt ao

- Không cho ăn thức ăn quá dư thừa hoặc bón phân quá liều lượng, vì như vây sẽ dễdàng đưa đen hiện tượng thực vật phù du nở hoa làm nồng độ oxy hòa tan giảm thấpvào ban đêm (có khi hết hẳn), có thể cả trong ban ngày khi thực vật phù du chết đi quátrình phân hủy của chúng tiêu hao nhiều oxy của môi trường và phóng thích nhiều

CO2, tích lũy nhiều NH3, H2S không có lợ i cho đời sống thủy sinh vật trong ao

- Thay nước vớ i nguồn nước có chất lượng tốt

- Khi thấy có hiện tượng xấu như cá nổi đầu hàng loạt và hoạt động yếu (không phảnứng với tiếng động) thì phải tiến hành sục khí hay cấp nước mới

KMnO4 có tác dụng oxy hóa làm giảm các chất độc như H2S, Fe2+, thuốc trừ sâu, kimloại nặng

4KMnO4 + 2H2O = 4KOH + 4 MnO2 + 3O2

Trang 23

CaO2 + H2O = Ca(OH)2 + O2 Bón CaO2 (60%) vào đáy ao với liều lượng

25-100 g/m2, CaO2 phân hủy dần và giải phóng O2 Với liều lượng 2,7 kg CaO2 sẽ sinh ra

1 kg O2

3.2.4 Quản lý độ kiềm và độ cứng

Độ kiềm có tác dụng quan trọng trong nước thông qua khả năng làm giảm sựbiến động của độ pH Nước có độ kiềm tổng cao thì pH ổn định và ngược lại Độ kiềmgiữ vai trò rất quan trọng trong việc duy trì hệ đệm của môi trường nước, đây đượcxem là một trong những chỉ tiêu quan trọng duy trì được sự biến động pH thấp củanước ao nuôi, hạn chế các tác hại của các độc chất sẵn có trong ao nhằm không tạo racác sốc bất lợi cho tôm, cá nuôi Đối với ao nuôi độ kiềm thích hợp từ 80-120mg/l

- Khi độ kiềm tăng cao:

+ Ngừng bón vôi

+ Thay nước: 10-20% nước/ngày (bằng nguồn nước có độ kiềm thấp) cho đến khi độ kiềm ổn định

-Khi độ kiềm giảm thấp:

+ Thay nước: 10-20% nước/ngày (bằng nguồn nước có độ kiềm cao) cho đến khi

và mức tăng trưởng của chúng, Do vậy độ cứng cao quá hay thấp quá thì đều có ảnhhưởng không tốt đến NTTS Độ cứng thích hợp trong ao nuôi là từ 5 – 100H (90 – 180

Trang 24

Để tránh sự hình thành nhiều khí H2S gây độc cho các ao nuôi cần hạn chế sựtích lũy hữu cơ ở đáy ao và tình trạng yếm khí cần:

- Cải tạo ao tốt đầu vụ nuôi

- Quản lý tốt thức ăn và hạn chế thức ăn thừa

- Khi sử dụng phân bón, nhất là phân hữu cơ nên hóa thành dung dịch tưới khắp mặt ao

Lá dầm (phân xanh) trong ao phải được giữ ở tầng mặt và thường xuyên đảo trộn đểchúng phân hủy nhanh

- Ao phải thoáng để làm tăng oxy hòa tan của nước nhằm tránh hiện tượng yếmkhí

hơn.- Các ao nuôi thâm canh nên có sục khí để làm H2S thoát ra không khí nhanh NH3 sinh ra từ quá trình phân hủy protein và bài tiết của động vật cho nên đểquản lý hàm lượng NH3 cần chú ý đến một số vấn đề sau:

- Cải tạo ao tốt trước mỗi vụ nuôi (loại b ỏ vật chất hữu cơ tích tụ trong ao)

- Duy trì mật độ nuôi thích hợp

- Không cho thức ăn quá thừa và bón phân quá liều

- Khống chế mức dao động pH nước ao theo ngày đêm không quá 1

- Thay nước khi hàm lượng amnonia vượt quá mức cho phép

- Bón phân khi hàm lượng ammonia quá thấp

Khi H2S ra tăng trong ao

- Định kỳ bón khoáng zeolite hoặc thuốc tím cũng góp phần làm giảm khí H2Strong ao nuôi Zeolite là hỗn hợp của các oxyt kim loại, mà thành phần chính làSiO2 Các oxyt kim loại sẽ hấp phụ Sulfuahidro làm giảm tính độc của khí nàytheo các phương trình phản ứng sau:

Hấp phụ: Fe2O3 + 3H2S = Fe2S3 + 3H2O

- Kalipemangannat (KMnO4) là chất oxy hoá rất mạnh, nếu đưa xuống ao nuôi, chúng

sẽ oxy hoá H2S làm giảm tính độc của Sulfuahidro theo phương trình phản ứng dướiđây:

Biện pháp duy trì hàm lượng Nitrite (NO2-) và Nitrate (NO3") thích hợp

- Nitrite (NO2-) Trong các thủy vực nitrite được tạo thành từ quá trình oxy hóa ammonia

và ammonium nhờ hoạt động của nhóm vi khuẩn hóa tổng hợp Nitrosomonas theo

phản ứng sau:

NH4+ + 3/2 O 2 = NO2 - + 2H+ + H2O + 76kcal

+ Trong điều kiện không có oxy, nhiều loài vi sinh vật có thể sử dụng nitrate hoặcmột dạng oxy hóa khác của nitrogen (thay vì oxy) như một chất nhân điện tử trong quátrình hô hấp Quá trình dị dưỡng này được gọi là khử nitrate hay hô hấp nitrate, khi đónitrate bị khử thành nitrite, hyponitric, hydroxylamine, ammonia hay khí N2 Quátrình này còn được gọi là quá trình phản nitrate hóa, các hợp chất trung

Ngày đăng: 23/06/2020, 07:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w