1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lịch sử văn minh thế giới

54 2,5K 53
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Văn Minh Thế Giới
Người hướng dẫn TS. Ngụy Thị Ngọc Anh
Trường học Học viện Hành chính
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lịch sử văn minh thế giới lựa chọn, nghiên cứu lịch sử hình thành phát triển, những thành tựu cơ bản của một số nền và khu vực văn minh tiêu biểu trên thế giới.. - Hệ thống các nền

Trang 1

BÀI MỞ ĐẦU

TS.Ngụ Thị Ngọc Anh

Khoa Lý luọ̃n cơ sở

Học viợ̀n Hành chính

I Khỏi niệm văn húa, văn minh và một số khỏi niệm liờn quan

1 Khỏi niệm về văn húa

a Khỏi niệm về văn hoỏ của UNESCO

“Văn húa phải được xem như một tọ̃p hợp những nột khỏc biợ̀t, về vọ̃t chất và tinh thần, về trí tuợ̀ và cảm xỳc, làm rừ một nột xó hội hay một nhúm xó hội; ngoài nghợ̀ thuọ̃t và thơ văn, văn húa bao hàm phong cỏch sống, cỏch chung sống, hợ̀ thống cỏc giỏ trị, truyền thống và tín ngưỡng”.

b Khái niệm văn hoá của Hồ Chí Minh

“Vỡ lẽ sinh tồn cũng như mục đớch của cuộc sống, loài người mới sỏng tạo và phỏt minh rangụn ngữ, chữ viết, đạo đức, phỏp luật, khoa học, tụn giỏo, văn học, nghệ thuật, những cụng cụ chosinh hoạt hằng ngày về ăn ở và cỏc phương thức sử dụng Toàn bộ những sỏng tạo và phỏt minh đú tức

là văn hoỏ Văn hoỏ là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cựng với biểu hiện của nú mà loàingười đó sản sinh ra nhằm thớch ứng những nhu cầu đời sống và đũi hỏi của sự sinh tồn”

c Khỏi niệm văn hoỏ của GS.Trần Ngọc Thờm

“Văn hoỏ là một hệ thống hữu cơ cỏc giỏ trị vật chất và tinh thần do con người sỏng tạo và tớch lũyqua quỏ trỡnh hoạt động thực tiễn trong sự tương tỏc giữa con người với mụi trường tự nhiờn và xó hội”

2 Một số khái niệm liên quan đến vĂn hoá

a Văn minh

Văn minh là sự tổng hoà những thành quả vật chất và tinh thần của con ngời trong quá trình cảitạo thế giới, là thớc đo của sự tiến bộ và mức độ khai hoá của con ngời

b Khái niệm văn hiến

Văn hiến là truyền thống văn hoá lâu đời và tốt đẹp, văn hiến là những giá trị tinh thần donhững ngời có tài, đức chuyển tải thể hiện tính dân tộc, tính lịch sử rõ rệt

Trang 2

- Văn hóa cũng có trước văn minh, văn hóa phát triển đến một trình độ nào đó thì văn minh mới ra đời Văn minh xuất hiện dựa trên quá trình tích lũy những sáng tạo văn hóa, song một khi văn minh đã ra đời lại thúc đẩy văn hóa phát triển trên cơ sở của văn minh

- Văn hóa và văn minh là hai khái niệm vừa thống nhất vừa khác biệt: thống nhất ở chỗ chúngđều là những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo nên trong lịch sử

- Khác biệt ở chỗ văn hóa là toàn bộ những giá trị mà loài người sáng tạo, tích lũy từ khi có

loài người cho đến nay, còn thành tựu văn minh chỉ được tính từ thời điểm xã hội loài người đạt

đến một trình độ phát triển cao như các tiêu chí đã xác định ở phần trên.

II ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH NỀN VĂN MINH

1 Điều kiện địa lý

- Là điều kiện cần thiết, đặc biệt là thời xa xưa.

- Tạo ra nền văn minh cho dân tộc không phải là tất cả các dân tộc mà chỉ là một số Đó là do

vị trí địa lý của mỗi thành phần dân tộc

- Chỉ trong điều kiện nhất định mới đưa con người tới trình độ văn minh Các bộ tộc du mục ít

có điều kiện xây dựng nền văn minh do sống không ổn định

à là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên nền văn minh

- Phải có sự phát triển cao của nền kinh tế thì văn minh mới phát triển được Nói tới văn minh

là nói tới nhu cầu à đây là điều kiện cơ bản

- Kinh tế phát triển nhất định thì con người sống định cư trong cộng đồng ổn định Từ đó pháttriển mối quan hệ xã hội con người với con người

- Sự lao động khác nhau dẫn đến tích lũy khác nhau à phân hóa giàu, nghèo, hình thành nên

sự trao đổi Lúc này xã hội vượt qua trạng thái nguyên thủy à mối quan hệ xã hội rộng hơn

- Kinh tế phát triển, đô thị ra đời Yếu tố con người rõ hơn,

- Chỉ đến lúc xã hội có đô thị thì mới có văn minh

+ Có đô thị, nhu cầu con người cao hơn à có điều kiện phát triển trí tuệ, tập trung sức pháttriển, sự sáng tạo để đáp ứng dòi hỏi của xã hội à nảy sinh khoa học – kỹ thuật, các thiết chế xã hộicàng phức tạp hơn

+ Văn minh có thể ra đời ở nông thôn nhưng chỉ có thể phát triển ở đô thị

III CÁC YẾU TỐ CỦA VĂN MINH

ổn định thì mới có văn minh

- Các nền văn minh phương Đông đều nằm cạnh các dòng sông

1.2 Công nghiệp

- Từ khi con người phát minh ra lửa, con người trải qua các cuộc cách mạng: lửa, cách mạngcông nghiệp thế kỷ XVIII, cách mạng khoa học kỹ thuật và cách mạng công nghệ ngày nay

Trang 3

- Lửa đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của loài người Có lửa thì dẫn đến sự pháttriển của nghề luyện kim: nấu đồng, sắt, làm gốm, nấu quặng Không có nghề luyện kim thì không cónền văn minh

1.5 Sự phân hóa xã hội

- Sự phát triển kinh tế đến một mức độ nhất định dẫn đến tư hữu xã hội Từ đó có sự phân hóagiàu – nghèo với những tầng lớp khác nhau Sự phân hóa đó làm biến chất xã hội, buộc con người phải

có những biện pháp quản lý khác Dẫn đến sự ra đời của nhà nước

2 Chính trị

* Nhà nước: ra đời chính là sự đánh dấu của văn minh hình thành.

- Các nhà văn minh học cho rằng Nhà nước chính là một yếu tố của văn minh

- Nhà nước không xuất hiện ở xã hội nguyên thủy mà chỉ xuất hiện khi xã hội ổn định; xã hội

có giao lưu buôn bán thì không còn thuần nhất và trong quy luật ấy: cộng đồng này giàu, cộng đồngkhác nghèo đi

- Tổ chức nhà nước được hình thành trên hai khía cạnh:

+ Cộng đồng người đông đảo ( con người ): thống trị – bị trị

+ Lãnh thổ, an ninh: Nhà nước của nhiều làng, bao chùm trên lãnh thổ nhất định và Nhà nướcphải đảm bảo an ninh, chống xâm lăng của bộ tộc khác

à Nhà nước được coi là tiêu chí, dấu hiệu của văn minh Nhà nước ra đời là đánh dấu sự pháttriển từ xã hội dã man lên xã hội văn minh

* Pháp luật

- Trong xã hội, không phải ai cũng làm đúng, tốt Pháp luật ra đời là để bắt mọi người làm theo.

- Xã hội có Nhà nước phải có quy tắc chuẩn mực xã hội, đó chính là pháp luật Pháp luật chính

là những quy định mang tính chất cộng đồng, nếu vi phạm thì bị phạt

- Luật chính là biểu hiện quan trọng của văn minh

- Luật pháp có ba giai đoạn phát triển:

- Gia đình: quản lý con người cụ thể, gia đình chính là biện pháp thống trị nói chung của một

quốc gia, bằng cơ sở nắm từng người cụ thể

*Đạo đức

- Đạo đức chính là đặc trưng của xã hội văn minh

- Đạo đức giúp con người vượt qua bản năng

*Tôn giáo, tín ngưỡng

- Xã hội phát triển đến một trình độ nào đó thì xuất hiện tôn giáo.

Trang 4

IV NHỮNG THÀNH TỰU CHÍNH CỦA VĂN MINH

1 Chữ viết

- Là sản phẩm hoàn toàn của con người, xã hội phát triển đến một trình độ nhất định đòi hỏi có

chữ viết

- Chữ viết ra đời chính là dấu hiệu quan trọng của văn minh, là sản phẩm của những nhu cầu

cần thiết của xã hội, ghi lại, lưu lại, truyền đạt lại

- Ban đầu chữ được đánh dấu bằng chữ tượng hình à được cách điệu ( lưu truyền sau) Nếu

không có sự lưu truyền thì không có sự phát triển xã hội

2 Văn học:

- Chủ yếu nói tới Văn học viết, còn văn học dân gian ít được đề cập Chỉ có văn học viết mới

tạo ra các thể loại của văn học

à Là biểu hiện quan trọng của nền văn minh

3 Giáo dục:

- Giáo dục hình thành một cách đầy đủ hơn khi chữ viết ra đời

à Gìn giữ di sản của loài người để phát triển ở thế hệ sau Từ giáo dục đào tạo ra một lớp người mangnhững tinh hoa của thế hệ trước, có khả năng phát triển ở giai đoạn sau

4 Khoa học kỹ thuật

- Trong lao động, con người tổng kết những kinh nghiệm mang tính chất chung, đúc rút ra các

nguyên lý và ứng dụng nó vào quá trình lao động sản xuất, phục vụ cuộc sống àKhoa học kỹ thuậtđược coi là yếu tố quan trọng của văn minh, thể hiện trí tuệ con nguời.Khoa học chính là biện phápgiúp con nguời thích ứng, cải tạo tự nhiên và chính bản thân mình à Khoa học – kỹ thuật ngày càngphát triển thì xã hội càng văn minh

5 Nghệ thuật

- Trong nghệ thuật có nhiều lĩnh vực khác nhau Nghệ thuật có liên quan đến văn minh.

- Cái đẹp là điều quan tâm đầu tiên trong nghệ thuật Vẻ đẹp này mỗi giai đoạn lại có quan

niệm khác nhau

- Đẹp là sự hài hòa giữa cái chủ quan và khách quan.

V MÔN HỌC LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI

- Từ thập kỷ mười chín của thế kỷ XX Lịch sử văn minh thế giới trở thành một môn học độclập và được giảng dạy hầu hết ở các trường đại học, cao đẳng các khối ngành Xã hội và Nhân văntrong hệ thống giáo dục cả nước Đó là vừa là kết quả phát triển nội tại của ngành học này, vừa là mộtđòi hỏi cấp thiết của chính cuộc sống

- Lịch sử văn minh thế giới lựa chọn, nghiên cứu lịch sử hình thành phát triển, những thành tựu

cơ bản của một số nền và khu vực văn minh tiêu biểu trên thế giới

- Hệ thống các nền văn minh được trình bày theo: văn minh phương Đông, văn minh phươngTây, đồng thời có sự bổ sung mới về văn minh khu vực Đông Nam Á và cái nhìn tổng hợp về vănminh nhân loại TK̉ XX cùng những dự báo phát triển của nó trong TK XXI

- Lịch sử văn minh thế giới trình bày một khối lượng kiến thức đồ sộ về những giá trị văn hóa

mà nhân loại sáng tạo nên trong tiến trình lịch sử phát triển của mình

Mỗi dân tộc bằng những giá trị ấy đã đóng góp vào những bước đi của lịch sử để lại những dấu

ấn dân tộc làm nên tính đa dạng của diện mạo văn minh nhân loại

VI LỊCH SỬ VM THẾ GIỚI VỚI TƯ CÁCH LÀ MỘT KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH.

1 Đối tượng nghiên cứu

- Lịch sử nghiên cứu tiến trình phát triển của nhân loại từ giai đoạn mông muội đến khi hìnhthành quốc gia dân tộc, thông qua một chuỗi liên tiếp các sự kiện, biến cố lịch sử mà mỗi dân tộc, mỗiquốc gia và khu vực trên thế giới đã trải qua cho tới giai đoạn hiện nay

Trang 5

à Lịch sử văn minh chỉ nghiên cứu những thành quả sáng tạo của mỗi dân tộc để khẳng định cái

riêng của mình và đóng góp của nó vào sự phát triển chung của nhân loại kể từ thời điểm dân tộc đó đã thoát khỏi tình trạng mông muội và biết tổ chức thành nhà nước

Như vậy, môn Lịch sử văn minh thế giới lấy lịch sử hình thành, phát triển cùng các thành tựuđặc sắc mà mỗi quốc gia, mỗi khu vực văn minh tiêu biểu trên thế giới đã sáng tạo và tích lũy tronglịch sử phát triển của mình làm đối tượng nghiên cứu

Việc nghiên cứu này không chỉ để hiểu và tôn vinh quá khứ mà điều quan trọng hơn là hiểubiết quá hiểu biết quá khứ để tìm ra những bài học cho sự phát triển hiện tại và định hướng phát triểntương lai

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp chủ đạo: là sự kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp lịch sử, logic, liênngành…

- Phương pháp lịch sử để nhận rõ những đặc điểm riêng trong lịch sử sinh thành, phát triển củamỗi quốc gia, mỗi khu vực văn minh trên thế giới

- Phương pháp liên ngành để khám phá toàn diện những thành tựu văn minh tiêu biểu và mốiliên hệ giữa chúng, từ đó tìm ra cái riêng, độc đáo và vị thế của mỗi nền văn minh trong tiến trình pháttriển chung của nhân loại

Học tập môn Lịch sử văn minh thế giới đòi hỏi sự vận dụng tổng thể tri thức của các môn học như Lịch sử, Triết học, Khoa học tự nhiên, Văn học – nghệ thuật…

Sinh viên phải học tập một cách tích cực, tự làm giàu kiến thức bằng nhiều nguồn khác nhau,

bổ sung cho sự hạn hẹp của quỹ thời gian trên lớp

Tìm ra mối liên hệ giữa các thành tựu với đặc điểm lịch sử, mọi nền văn minh đều là “con đẻ”của lịch sử, luôn mang dấu ấn lịch sử cửa một dân tộc, một khu vực xác định

Đồng thời nghiên cứu – học tập lịch sử văn minh cũng giúp người học nhân thức rõ quá trìnhtương tác giữa các nền văn minh tạo nên sự gần gũi học hỏi lẫn nhau giữa các dân tộc

- Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, sự tương tác giữa các khu vực, các nền văn minh càng trởnên mạnh mẽ - thời cơ và thách thức đang đặt ra với mọi dân tộc

- Môn học tạo vận hội cho sự tăng cường hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc Đó chính là điều

mà thế giới này đang tiếp nối một cách tự giác

VII CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Chương I: Văn minh Bắc Phi và Tây Á

Chương II: Văn minh Ấn Độ

Chương III: Văn minh Trung Quốc

Chương IV: Văn minh Đông Nam Á

Chương V: Văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại

Chương VI: Văn minh phương Tây Âu thời trung đại

Chương VII: Sự xuất hiện văn minh công nghiệp

Chương VIII: Văn minh thế giới TK XX

Trang 6

Tài liệu tham khảo

1 Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới, Nxb GD, H., 2002

2 Lương Ninh (cb), Lịch sử văn hóa thế giới cổ trung đại, Nxb GD, H, 2003

3 Nguyễn Văn Tận, Hoàng Minh Hoa, Phạm Hồng Việt, Lịch sử văn minh thế giới, Nxb GD, H, 1997

4 Lương Ninh (cb), Lịch sử thế giới cổ trung đại, Nxb GD 2003

5 Trịnh Nhu, Nguyễn Gia Phu, Đại cương lịch sử thế giới cổ đại, Nxb ĐH & GDCN, H, 1990

6 Carane Brinton, John Christopher,Robert Lee Wolff, Lịch sử phát triển văn hóa văn minh nhânloại, Nguyễn Văn Lượng dịch, Nxb VHTT, 2004

Tập 1: Văn minh Phương Tây

Tập 2: Văn minh Phương Đông

7 Will Durant: Lịch sử văn minh Ấn Độ, Nxb VHTT, 2000

8 Will Durant: Lịch sử văn minh Trung Quốc, Nxb VHTT, 2000

9 Will Durant: Lịch sử văn minh A Rập, Nxb VHTT, 2000

10 Almanach những nền văn minh thế giới, Nxb VHTT, 1999

11 Đỗ Đình Hãng, Đinh Trung Kiên, Những nền văn minh rực rỡ cổ xưa, Nxb Quân đội nhân dân Tập 1: Văn minh Ai Cập, Tây Á và Ấn Độ, H 1993

Tập 2: Văn minh Trung Quốc, H, 1993

Tập 3: Văn minh Hy Lạp – La Mã, H, 1996

12 Mortimer Chambers, Barbara Hanawalt, David Herlihy, Theodore K.Rabb, Isser WolochRaymond Grew, Lịch sử văn minh phương Tây, Nxb VHTT,H,2004

13 Fernan Braudel, Tìm hiểu các nền văn minh trên thế giới, xb KHXH, 2003

14 Vũ Dương Ninh (cb), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001

15 G Coedes, The Indianized State of Southeart Asia, Honolulu, Hawaii, 1967

16 Alvin Toffer, Cú sốc tương lai, Nxb TTLL, H, 1991

17 Alvin Toffer, Tạo dựng một nền văn minh mới, Nxb TTLL, H, 1996

18 Alvin Toffer, Làn sóng thứ ba, Nguyễn Văn Trung dịch, Nxb Thanh niên, 2002

19 Arnold Toynbee, Nghiên cứu lịch sử - một cách thức diễn giải, Nguyến Kiến Giang, NguyễnTrọng Thụ dịch, Nxb Thế giới H 2002

20 Said W.Edward, Đông phương học, Phạm Xuân Ri, Trần Văn Tửu dịch, Nxb CTQG, 1998

21 Samuel Huntington, Sự va chạm của các nền văn minh, Nguyễn Phương Sửu, Nguyễn Văn Hạnh dịch,Nxb Lao động, 2003

22 F.Ia.Plianxki, Lịch sử kinh tế các nước (ngoài Liên Xô) thời đại phong kiến, Nxb KHXH, H.,1978

23 Khoa Luật- ĐH Tổng hợp, Luật La Mã, H., 1994

24 Khoa Luật, trường ĐH KHXH & NV, Giáo trình lịch sử Nhà nước và pháp luật thế giới, Nxb ĐHQG HN,H., 1997

25 Hoàng Tâm Xuyên (chủ biên), Mười tôn giáo lớn trên thế giới, Nxb CTQG, H, 1999

26 John Naisbitt, Tám xu hướng phát triển của Châu Á đang làm thay đổi thế giới, Nxb CTQG, H., 1998

27 Ngô Duy Tùng, Kinh tế tri thức – xu thế mới của xã hội thế kỷ XXI, Nxb CTQG, H., 2000

Trang 7

CHƯƠNG I VĂN MINH BẮC PHI VÀ TÂY Á

A VĂN MINH AI CẬP CỔ ĐẠI

NỘI DUNG

1 Những điều kiện hình thành nền văn minh

2 Các thời kỳ phát triển của lịch sử

3 Những thành tựu văn minh

I ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH NỀN VĂN MINH

1 Điều kiện tự nhiên :

- Vị trí địa lý:

+ Đông bắc Châu Phi

+Dọc theo hạ lưu sông Nin

- Khí hậu: mang tính sa mạc,

- Đất đai: 90%sa mạc, 10% đất trồng trọt

- Tài nguyên thiên nhiên: Dầu mỏ, khí đốt

- Địa hình: hai miền rõ rệt: Thượng và Hạ Ai Cập

Sông Nin Dài 6700 km còn gọi là Nin Trắng, Nin xanh “Ai cập là tặng phẩm của sông Nin” Dân cư

• Ngày nay chủ yếu là người Arập

• Thời cổ đại: Libi, da đen, Xêmit

II CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ

1 Thời kỳ Tảo vương quốc (3200-3000TCN)

2 Thời kỳ Cổ vương quốc (3000-2200TCN)

3 Thời kỳ Trung vương quốc (2200-1570 TCN)

4 Thời Tân vương quốc (1570-1100TCN)

Sau này người Ai Cập cổ đại đã hình thành ra hệ thống 24 chữ cái

Vào thiên niên kỉ II TCN, người Híchxốt đã học cách viết của người Ai Cập để ghi lại các ngônngữ của mình Về sau này, loại chữ viết ấy lại ít nhiều ảnh hưởng tới người Phênixi và người Phênixi

đã sáng tạo ra vần chữ cái A , B

Những chữ tượng hình của người Ai Cập được khắc trên đá, viết trên da, nhưng nhiều nhất làđược viết trên vỏ cây sậy papyrus

Trang 8

Các chữ tượng hình Ai Cập có liên quan đến các công trình kiến trúc

2 VĂN HỌC

• Ai Cập cổ đại có kho tàng văn học rất phong phú, bao gồm: tục ngữ, thơ ca trữ tình, truyệnthần thoại…

Văn học có hai thể lọai chính: văn học dân gian và văn học tôn giáo.

Có nhiều truyện, tiêu biểu như: truyện nói thật và nói dối, truyện hai anh em, truyện nói chuyện với linh hồn mình, sống sót sau một vụ đắm tàu…

3 TÔN GIÁO

Đa thần giáo Ban đầu, mỗi vùng thờ mỗi vị thần riêng của mình, chủ yếu là những vị thần tự nhiên

- Đến thời kì thống nhất quốc gia, bên cạnh những vị thần riêng của mỗi địa phương còn có các

vị thần chung như thần Mặt trời (Ra), thần sông Nin (Osiris ).

- Người Ai Cập cổ tin rằng con người có hai phần : hồn và xác Coi trọng thờ người chết

- Kỹ thuật ướp xác vì vậy cũng rất phát triển.

- Thờ các loài động vật: Chó sói, cá sấu, bò mộng Apix, nhân sư

4 NGHỆ THUẬT

4.1 Kiến trúc: đạt đến trình độ cao Đặc biệt nhất là Kim tự tháp:

• Chức năng: Là nơi chôn cất của các vua Ai cập (Pharaon) Thể hiện quyền lực của các vị vua

Lịch sử xây dựng:

- Xây dựng từ thời Cổ vương quốc, nhiều nhất vào thời vương triều IV

- Hiện nay đã phát hiện khoảng 70 Kim tự tháp lớn nhỏ khác nhau trong đó có 3 Kim tự thápnổi tiếng nằm ở gần thủ đô Cairo

- Lớn nhất là Kim tự tháp Kêôp ( Kheops ) cao tới 146m, đáy hinh vuông , mỗi cạnh dài 230m

- Xây dựng vào năm 2.600 trước Công Nguyên, thời kỳ trị vì của vua Cheops (Kim

Tự Tháp Giza),

- Chiều cao 146,6 m và diện tích 230 x 230 m

Kim Tự Tháp gồm hơn 2.300.000 phiến đá khổng lồ nặng trung bình 2,5 tấn xếp chồng lên nhau.

- Tổng trọng lượng là 6,5 triệu tấn

Trang 9

Quần thể Kim tự tháp Kêốp

4.2 Các công trình kiến trúc khác và nghệ thuật điêu khắc

* Ngoài việc xây dựng các lăng mộ, người Ai Cập cổ còn để lại ấn tượng cho đời sau qua các

công trình điêu khắc Đặc biệt nhất là tượng Nhân Sư (Sphinx ) cao hơn 20m ở gần Kim tự thápKhephren

* Các công trình kiến trúc khác:

- Tượng nhân sư (Sphinx)

- Nhân sư Ai Cập với đôi mắt đầy bí hiểm

- Đền Karnak

- Tượng vua Ramsès II

- Thung lũng của các bà hoàng hậu

- Thung lũng các vị vua

4.3 Khoa học tự nhiên

- Về thiên văn, người Ai Cập cổ đã vẽ được bản đồ sao, họ đã xác định 12 cung hoàng đạo và

sao Thuỷ, Kim, Hoả, Mộc, Thổ

- Đặt ra lịch: Một năm của họ có 365 ngày, Họ chia một năm làm 3 mùa, mỗi mùa có 4 tháng,mỗi tháng có 30 ngày Năm ngày còn lại được xếp vào cuối năm làm ngày lễ Để chia thời gian trongngày, họ đã chế ra đồng hồ mặt trời và đồng hồ nước

Về hình học ; trong một tam giác vuông thì bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương

hai cạnh góc vuông Pi của họ tính = 3,14

Về toán học: sớm phát triển: hệ đếm cơ số 10: thành thạo các phép tính cộng trừ, cần nhân và

chia thì thực hiện bằng cách cộng trừ nhiều lần

Về Y học: đã phát triển các chuyên khoa như khoa nội, ngoại , mắt, răng, dạ dày Họ đã biết

giải phẫu và chữa bệnh bằng thảo mộc

KẾT LUẬN:

- Ai Cập cổ đại là 1 trong những ngọn nguồn của văn minh nhân loại

- Nhân dân Ai Cập đã đạt được những thành tự to lớn về mọi mặt :chữ viết, lịch pháp, nghệ thuật, hình học, tri thức khoa học, đại số… đã từng có ảnh hưởng sâu sắc tới Tây Âu và châu Âu, đã cócống hiến vô cùng lớn lao với toàn bộ nhân loại, với lịch sử loài người

Trang 10

B VĂN MINH LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI

* Tổng quan về Lưỡng Hà cổ đại

1 Địa lý và cư dân:

Nằm giữa lưu vực của hai con sông lớn: Tigơrơ và Ơphơrát

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

* Hai con sông đã bồi đắp cho Lưỡng Hà những vùng đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho việcphát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp

* Cho nên, người Lưỡng Hà sớm xây dựng cho mình nền văn minh rực rỡ, và tương đối sớm trên thế giới

* Lưỡng Hà là khu vực bỏ ngỏ từ mọi phía, chính vì vậy là nơi tranh chấp của nhiều bộ tộc người

* Tài nguyên khoáng sản: không có nhiều đá quí và kim loại quí như ở Ai Cập, đổi lại, đây làvùng đất rất giàu tài nguyên đất sét quí (chất liệu để viết, vật liệu xây dựng các công trình kiến trúc vàlàm đồ gốm)

II CƯ DÂN

* Cư dân cổ xưa nhất là người Xu-me, từ vùng trung Á đến

* Đến thiên niên kỉ III, người Ác cát (bộ tộc người Xê Mít) từ Xyri đến

* Ngoài ra còn có nhiều bộ tộc người khác từ bên ngoài tràn vào sinh sống

1 Các quốc gia Lưỡng Hà cổ đại

1.1.Nhà nước của người Xume

* Đầu thiên niên kỉ thứ III, người Xu Me ở miền Nam Lưỡng Hà đi vào thời kì phân hoá xã hội.

Từ đó xuất hiện rất nhiều nhà nước nhỏ lấy thành thị làm trung tâm, người ta gọi là thời kì các thànhbang

* Thành bang Umma rất mạnh đã chinh phục các thành bang khác, thống nhất miền Nam Lưỡng

Hà gọi là vùng Xu Me

1.2.Nhà nước của người Áccát

* Thành bang Ác Cát do người Xê Mít thành lập ở phía bắc vùng Xu Me.

* Dưới thời vua Xác gôn (2369-2314 TCN) Ác cát rất hùng mạnh, chinh phục người Xume thống nhất toàn Lưỡng Hà

* Cuối thế kỉ XXIII TCN, bị người GuTi chinh phục và thống trị.

1.3.Vương triều III của người Ua

Trang 11

* Sau khi người GuTi bị đánh đuổi, Lưỡng Hà lại được thống nhất dưới vương triều III của người Ua

* Ua ban bố một bộ luật (chỉ còn một số điều) đây là bộ luật cổ xưa nhất

* Đến thế kỉ XXI TCN, đi vào suy yếu và bị người Êlam-mari đánh bại.

1.4.Thời kì cổ Babilon

* Babilon là một thành phố do người Amôrít thành lập

* Dưới thời Hammurabi, Babilon trở thành một quốc gia hùng mạnh nhất ở Lưỡng Hà , thời kì này đã ra đời một bộ luật có tên là Hammurabi

* Đến năm 732 TCN bị Átxiri xâm chiếm.

1.5.Tân Babilon và Ba Tư

* Vào giữa thế kỉ VII TCN, khi Átxiri bị suy yếu, người Can đê đã giành lại độc lập, họ chọn

Babilon làm kinh đô, đây là một kinh đô mới , để phân biệt với cổ Babilon người ta gọi là TânBabilon

* Thời kì cường thịnh nhất của Tân babilon là dưới thời trị vì của vua Nabusôđô nôxo, đây là

thời kì ông cho xây dựng vười treo Babilon, một trong bảy kì quan của thế giới cổ đại

* Năm 562 TCN, Nabusôđô nôxo chết, Babilon đi vào suy yếu.

* Năm 538 TCN, bị Ba Tư xâm chiếm, và Lưỡng Hà trở thành một tỉnh của Ba Tư.

III NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU CỦA VĂN MINH LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI

1 CHỮ VIẾT

* Lưỡng Hà là một trong những khu vực có chữ viết ra đời tương đối sớm

* Chữ viết do người Xume sáng tạo khoảng cuối thiên niên kỉ IV TCN.

* Chữ viết của người Lưỡng Hà (người Xume) được coi là chữ mẹ của các chữ khác: (chữ của

người Accát, Babilon, Átxiri…)

* Chữ viết đầu tiên là chữ tượng hình và tiết hình Dùng hình tượng để miêu tả sự vật

* Như vậy, chữ tượng hình cũng không đủ khả năng diễn tả hết tâm trạng của sự vật, cho nên để

diễn tả những chữ phức tạp người ta đã kết hợp chữ tượng hình với tượng ý

CHỮ TƯỢNG HÌNH CỦA NGƯỜI LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI

* Chữ tượng hình và chữ tượng ý cũng không đủ khả năng diễn đạt hết các sự vật, hiện tượng màhọ muốn nói đền, vì vậy họ còn cho ra đời chữ tượng thanh (biểu đạt các âm từ)

* Chữ tiết hình, người ta chỉ viết một vài nét đặc trưng của nội dung từ muốn diễn đạt có dạng

giống như những góc nhọn ghép lại, người ta gọi là chữ tiết hình hay chữ góc nhọn Loại chữ này được

viết lên các tấm đất sét khi còn ướt, do người Xume sáng tạo

Trang 12

* Lúc đầu có khỏang 2000 chữ tượng hình, về sau còn lại khỏang 600 chữ và họ thường sửdụng khỏang 200 chữ.

* Trải qua một thời gian dài, chữ tượng hình của người Lưỡng Hà bị lãng quên Đầu thế kỉXIX, một số nhà nghiên cứu người Anh, người Đức đã dịch được chữ tiết hình của người Lưỡng Hà

(người Atxiri) và môn Atxiri học được ra đời.

* Các nhà nghiên cứu cho rằng, đến thế kỉ IX TCN, người Phênixi đã sáng tạo ra 22 chữ cái, kí

hiệu bằng phương pháp ghi âm, người ta diễn tả được tất cả các sự vật, kể cả những nội dung phức tạpnhất

* Hệ thống chữ cái của người Phênixi được truyền qua nhiều nước ở Châu Âu, và đây chính là

nguồn gốc của chữ Hy Lạp, chữ La tinh và chữ Nga.

2 VĂN HỌC

- Có hai thể lọai văn học chủ yếu là: văn học dân gian và sử thi

- Văn học dân gian: ca dao, truyện ngụ ngôn Tác phẩm tiêu biểu như: (Gigamesh – ông vua

muốn làm người bất tử)

- Sử thi: ra đời từ thời người Xume, đến thời Babilon thì chiếm vị trí quan trọng Loại văn học

này chịu ảnh hưởng sâu sắc tôn giáo, chủ đề chủ yếu ca ngợi các thần

3 TÔN GIÁO

* Cư dân Lưỡng Hà thờ đa thần giáo: bao gồm các thần trong tự nhiên, sùng bái các loài độngvật, và thờ cúng người chết

Thần trong tự nhiên:

* Thần trời Anu, đây là vị thần cao nhất, là cha các vị thần

* Thần đất: Enlin, rất quan trọng.

* Thần nước: Ea, con của thần Anu.

* Các loài động vật cũng được sùng bái, nhưng chủ yếu thể hiện qua các con vật tưởng tượng.(quái nhân hay nhân sư mình sư tử đầu người)

* Việc thờ cúng người chết cũng được người Lưỡng Hà chú trọng từ sớm

* Họ quan niệm người chết có linh hồn và có thế giới bên kia

* Người chết được chôn cất theo những nghi lễ khác nhau và chôn kèm theo công cụ, hiện vật và

đồ trang sức

4 LUẬT PHÁP

* Lưỡng Hà là khu vực có những bộ luật cổ xưa nhất khoảng thế kỉ XXIII-XXI TCN (Bộ luật

cổ xưa nhất nay chỉ còn một số đoạn)

Luật Hammurabi

- Là bộ luật nổi tiếng và quan trọng nhất của thế giới cổ đại, ngày nay còn nguyên vẹn

- Luật Hammurabi là bộ luật chính ông Hammurabi là người soạn thảo và lấy tên ông đặt cho

bộ luật

5 NGHỆ THUẬT

Kiến trúc: Chủ yếu là đền tháp, cung điện Tiêu biểu là kiến trúc thành Babilon và đặc biệt là

vườn hoa Babilon, là kiến trúc nổi tiếng của thế giới cổ đại

* Công trình kiến trúc độc đáo là vườn treo Babylon Đây là một trong bảy kỳ quan của thế giớiđược xây dựng vào thế kỷ VII TCN

* Vườn hoa trên không này thực sự là một tác phẩm nghệ thuật – khoa học với hệ thống kênh đàodẫn nước, đài phun nhân tạo, gạch tráng men Vườn treo là lẵng hoa nở giữa sa mạc, là lá phổi xanhđiều hòa sự sống, là ngọn hải đăng trên cát của thế giới xưa

Trang 13

* Điêu khắc: Tiêu biểu là tượng và những bức phù điêu Nổi tiếng như: tượng thần Átxiri và

bia luật Hammurabi

6 KHOA HỌC TỰ NHIÊN

6.1.Toán học

* Người Lưỡng Hà cũng có nhiều đóng góp cho nền toán học thế giới

* Từ sớm , dưới thời người lưỡng Hà đã biết lấy 5 làm cơ sở của phép đếm, về sau họ lại lấy 60

làm cơ sở

* Toán của người Lưỡng Hà cũng trên cơ sở của số tượng hình (Theo kí hiệu các góc nhọn)

* Người Lưỡng Hà tính được vòng tròn = 360 o, 1 độ = 60’, 1 phút bằng 60 giây

* Hình học: Biết tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình cầu, tam giác… tính được số pi

= 3, đặc biệt là họ biết được mối quan hệ giữa 3 cạnh trong một tam giác vuông

* Về số học: Biết làm 4 phép tính, biết phân biệt phân số, luỹ thừa, căn bậc 2,3 biết giải

phương trình 3 ẩn số

6.2.Thiên văn học

* Lưỡng Hà có điều kiện tự nhiên thuận lợi, một năm có đến 8 tháng bầu trời trong xanh, họ dễdàng quan sát bầu trời Chính vì vậy, thiên văn học cũng được người Lưỡng Hà chú trọng từ rất sớm,nên họ cũng có nhiều đóng góp cho nền thiên văn học thế giới

* Người Lưỡng Hà đã biết đến 7 hành tinh (mặt trăng, mặt trời và 5 hành tinh khác) Họ biếttính chu kì của các hành tinh

6.3.Y học

* Người Lưỡng Hà cũng biết nhiều loại bệnh và cũng biết chữa nhiều bệnh: Hô hấp, tim mạch,tai mắt…

* Họ biết chia thành các khoa chuyên môn để chữa bệnh: khoa nội, khoa ngoại

* Họ cũng biết dùng phẫu thuật để chữa bệnh

C VĂN MINH A-RẬP

I Sơ lược về lịch sử A Rập

1 Bán đảo Arập trước khi thành lập nước

* Là một bán đảo lớn nhất ở Tây Á, diện tích = ¼ Châu Âu

* Vùng Yê-men có khả năng phát triển kinh tế (thương nghiệp) Từ thế kỉ X-VI TCN, ở đây đã

thành lập các quốc gia cổ đại

* Vùng Hê-gia-dơ nằm sát biển rất thuận lợi phát triển về thương mại (buôn bán) Ở đây hình thành nên hai thành phố quan trọng Ya-tơ-ríp – Méc-ca

* Ngoài hai vùng đất trên, các vùng đất còn lại khô cằn, ít nước không có khả năng phát triển kinh tế

2 Sự thành lập và diệt vong của nhà nước ARẬP

* Nhà nước Arập ra đời vào thế kỉ VII

* Nhà nước ra đời gắn liền với quá trình thành lập đạo Hồi do Môhamét là người sáng lập và truyền bá

* Năm 610, ông bắt đầu truyền giáo

* Năm 630, Ông dẫn một đoàn hơn 10.000 tín đồ đánh chiếm thánh địa Mécca Từ đó Ông trởthành người đứng đầu nhà nước và Mécca trở thành thánh địa của Hồi Giáo

* Năm 632, Mô-ha-mét chết, các calipha là người kế vị và tiếp tục sự nghiệp của ông

* Để mở rộng truyền bá đạo Hồi, Arập đã thi hành chính sách xâm lược và chinh phục được: Xi-ri, Pa-letx-tin, Ai Cập …

* Đến thế kỉ VIII, A rập trở thành một đế quốc rộng lớn, phần đất bao gồm cả ba châu lục: Á, Âu, Phi

* Đến thế kỉ X đi vào suy yếu, năm 1258, bị Mông Cổ chiếm đóng, đế quốc Arập đi vào diệt vong.

II NHỮNG THÀNH TỰU VĂN MINH CƠ BẢN

1 Đạo Hồi

Trang 14

- Trước khi đạo Hồi ra đời, người A-rập theo đa thần Họ thờ các Thần mặt trăng, mặt trời, cây

cỏ, đá…Nhưng khi thế giới A-rập thống nhất, tôn giáo cũng thống nhất thành một tôn giáo nhất thầntuyệt đối

Tín đồ Hồi giáo tin rằng ngoài thánh Ala không có vị thần nào khác Ala tạo vũ trụ, tạo ra conngười Mô-ha-mét tự cho rằng mình là nhà tiên tri của thánh Ala duy nhất, có sứ mệnh truyền đạo

Đạo Hồi có một giáo lý riêng của mình, mặt khác cũng tiếp thu nhiều quan niệm của các tôngiáo khác, nhất là đạo Do Thái

- Bởi tin rằng thánh Ala vô hình vô ảnh nên đạo Hồi tuyệt đối không thờ ảnh tượng

- Cương lĩnh của đạo Hồi thệ hiện qua lục tín :

 Tin chân thánh, tin thánh Ala là duy nhất

 Tin thiên sứ: có rất nhiều thiên sứ và mỗi người đảm nhận một việc

 Tin sứ giả: đạo Hồi tin rằng có 350 sứ giả nhận sứ mệnh Ala ủy thác trong đó Mô-ha-mét là sứ giả quyền uy nhất

 Tin tiền định gắn với thuyết định mệnh

 Tin kinh điển: kinh Cô-ran là kỳ tích có một không hai, là hiến pháp vĩnh cửu của đạo Hồi, là

bộ lịch sử vĩ đại của các dân tộc A-rập

 Tin kiếp sau, tức tin vào luân hồi

Tín đồ Hồi giáo có 5 bổn phận chính:

 Tuyệt đối tin vào thánh Ala là duy nhất, còn Mô-ha-mét là sứ giả của Ala, luôn tôn kính Ala vàMô-ha-mét

 Tín đồ Hồi giáo phải cầu nguyện 5 lần vào sáng, trưa, chiều, tối và đêm Thứ 6 hàng tuần phảiđến thánh thất làm lễ

 Trong tháng Ramadan phải thực hiện trai giới, đó là thời điểm quan trọng nhất với tín đồ Hồigiáo để thể hiện niềm tin tuyệt đối của mình

 Nape thuế và bố thí cho người nghèo là bổn phận của Hồi giáo vừa để xây cất thánh thất vừagieo mầm thiện cho kiếp sau

 Hành hương đến Caaba là nghi lễ quan trọng nhất của tín đồ Hồi giáo, chỉ diễn ra một lần trongđời

à Đạo Hồi là tôn giáo trẻ, ra đời vào thế kỷ thứ VII khi thế giới đã có đạo Phật, đạo Ki-tô

Nhưng sự phổ biến của tôn giáo này rất rộng rãi: nó có mặt ở hàng trăm quốc gia, thành quốc giáo của nhiều nước như Indonexia, Libi, Angieri, Ma-rốc…

2 Văn học

- Văn học dân gian rất phát triển ở A-rập, đặc biệt là thơ ca truyền miệng Từ khi hồi giáo rađời thơ ca chép bằng chữ cũng ra đời

Tác phẩm nổi tiếng thế giới của A-rập là Nghìn lẻ một đêm Tác phẩm được hình thành từ thế

kỷ X đến thế kỷ XII, bắt nguồn từ Ba Tư, dần dần được bổ sung bằng các truyện thần thoại của Ấn Độ

và Hy Lạp

3 Nghệ thuật

Môn thư pháp rất được coi trọng, loại hình nghệ thuật này đặc biệt phát triển ở thánh đường,lăng mộ, trở thành họa tiết trang trí đặc sắc Lăng mộ với những đặc điểm nhiều tháp nhọn, cổ vòm,sân rộng…các thánh đường ở Đa-mat (Xiri), Cairo (Ai Cập)…

Âm nhạc: người A-rập phát minh ra nhiều nhạc cụ như lia, sáo, trống…Họ cũng là người đầutiên sử dụng cây đũa nhạc trưởng

4 Khoa học tự nhiên

- A-rập tiếp thu và phát triển hệ thống chữ số Ấn Độ để xây dựng hệ chữ số A-rập mà ngày naytoàn thế giới đang dùng Họ cũng giải được phương trình bậc 4

Nhà toán học tiêu biểu là Muhamet Ialgorezinmuxa (783 – 850), ông đã xuất bản sách tính toánđại số và thuật toán

Trang 15

Vật lý nhà khoa học tiêu biểu nhất là Al-Haitoham Tác phẩm “ Linh quang học” của ông có

tính chất khoa học nhất thời trung đại

Chính nhờ tác phẩm của ông mà các nhà vật lý học phương Tây đã chế tạo ra kính hiển vi vàkính viễn vọng

Người A-rập còn có vai trò trung gian trong việc truyền bá nhiều phát minh quan trọng củaphương Đông cũng như chữ số Ấn Độ, giấy, nghề in, thuốc súng, la bàn …sang phương Tây

A-rập là quốc gia rất chú trọng giáo dục và bảo tồn tinh hoa văn hóa thế giới Rất nhiều thưviện, nhiều trường đại học có mặt ở A-rập, sách cổ được sao chép dịch thuật, được đánh giá ngang vớikim cương và vàng

CHƯƠNG IIVĂN MINH ẤN ĐỘ

I TỔNG QUAN VỀ ẤN ĐỘ CỔ TRUNG ĐẠI

1 ĐỊA LÝ VÀ CƯ DÂN:

- Ấn Độ là một bán đảo lớn ở miền Nam Á gần như hình tam giác; phía tây nam và đông nam

giáp Ấn Độ dương;dài khoảng 3.000km, rộng 2.100km phía Bắc là dãy núi Hy-ma-lay-a án ngữ theo

vòng cung dài 2.600km, là biên giới tự nhiên ngăn cách giữa Ấn Độ với Trung Quốc.

- Dãy núi Vin-dia cũng là biên giới tự nhiên đã chia Ấn Độ ra làm hai miền Nam-Bắc.

Miền Bắc có hai con sông lớn chảy qua: sông Ấn và Sông Hằng

+ Sông Ấn là (Inđus), tên nước Ấn Độ đặt theo tên của dòng sông này

+ Sông Hằng được coi là dòng sông thiêng, nơi tiến hành các nghi lễ tôn giáo.

Hai con sông đã bồi đắp cho Ấn Độ những vùng đất phù sa rất màu mỡ thuận lợi cho việc pháttriển kinh tế nông nghiệp, nên người Ấn Độ sớm xây dựng cho mình nền văn minh rực rỡ

- Miền Nam Ấn Độ là cao nguyên Đêcan rộng lớn, tạo điều kiện cho khai thác khoáng sản và

phát triển chăn nuôi

- Ấn Độ có địa thế rộng lớn, địa hình đa dạng nên có nhiều vùng khí hậu khác nhau Thiên taikhắc nghiệt nhiều khi tàn phá cuộc sống, nhưng có lúc lại rất thuận lợi

à Tính 2 mặt của tự nhiên có ảnh hưởng quyết định đến đời sống văn hóa Ấn Độ vốn vừa khổ

hạnh trầm tư, vừa hồn nhiên,phóng khoáng thấm đượm màu sắc tâm linh, luôn coi trọng các giá trị tinh thần.

Nền văn minh ở lưu vực sông Indus (3.000-1.800 T.C.N.) đã thấm đượm những tư tưởng vàhình thức nghệ thuật mà về sau người ta xem như bản sắc tiêu biểu cho Ấn Độ

Dân cư: Dân cư Ấn Độ là một cộng đồng phong phú với hàng trăm tộc người đã được đồng

hóa bằng tinh thần Ấn Độ

- Người dân xây dựng nên nền văn minh cổ xưa nhất ở Ấn Độ ven bờ sông Ấn là những người

Đraviđa (thuộc đại chủng tộc Á- Úc) Ngày nay những người Đraviđa chủ yếu cư trú ở miền nam bánđảo Ấn Độ

- Khoảng 2000 năm TCN đến 1500 năm TCN có tộc người Aria-da trắng (thuộc đại chủng tộcẤn- Âu) tràn vào xâm nhập và ở lại bán đảo Ấn

Trong quá trình lịch sử còn có nhiều tộc người khác như người Hy Lạp, Hung Nô, Ả RậpSaudi, Mông Cổ xâm nhập Ấn Độ

- Thời Cổ trung đại, Ấn Độ bao gồm cả Băng la-đét, Nê-pan, Pa-kix-tan

2 TÌNH HÌNH KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI

- Kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là chủ đạo, trồng hoa màu, chăn nuôi gia súc trong gia đình

- Thủ công nghiệp phát triển sớm (người ÂĐ cổ đại đã biết chế tác các đồ trang sức bằng vàng,bạc, đá quí, chế tạo vũ khí…)

Trang 16

- Thương nghiệp: đã có sự trao đổi giữa các công xã và các nước lân cận à Kinh tế thủ côngnghiệp, mang tính tự cung, tự cấp vẫn là chủ yếu

- Chính trị xã hội

+ Bộ máy nhà nước Ấn Độ còn đơn giản, được xây dựng theo thể chế quân chủ chuyên chế

+ Xã hội phân chia thành 3 giai tầng: quý tộc, nông dân công công xã và nô lệ

à Do đặc điểm lịch sử và cư dân, cùng với sự phân hóa về giai tầng, nên xã hội Ấn Độ thời cổ trungđại mang đậm nét chế độ đẳng cấp Vacna

2 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ CỔ TRUNG ĐẠI ẤN ĐỘ: 4 THỜI KỲ LỚN

a.Thời kỳ văn minh sông Ấn: (3.000 đến 1.800 TCN).

+Qua các di chỉ khảo cổ cho thấy đây là một nền văn minh đồ đồng mang tính chất đô thị của một

xã hội đã vượt qua trình độ nguyên thủy, đang tiến vào giai đoạn đầu của xã hội chiếm hữu nô lệ;+Chữ viết đã xuất hiện

Minh chứng về sự lan tỏa của nền văn minh lưu vực sông Ấn rộng lớn về miền Bắc và miền Tây xaxôi cùng với cư dân lưu vực sông Ấn lại có quan hệ gần gũi với văn hóa Dravidia, từng phồn thịnh từrất lâu ở miền Nam Ấn Độ trước khi người Aryan đặt chân đến

b Thời kỳ Vê đa: (1.600-TK I TCN)

- Người Aryan di cư từ Trung Á vào Ấn Độ, chinh phục người Đravêđa sống ở lưu vực sông Hằngbắt người dân bản xứ làm nô lệ à hình thành các quốc gia chiếm hữu nô lệ đầu tiên

- Người Aryan mang theo tiếng Phạn và tôn giáo dựa trên nghi lễ hiến tế các vị thần tượng trưngcho các thế lực của thiên nhiên như Indra, thần mưa và sấm, thần Agni (lừa) và Varuma, chúa tể củacác sông biển và mùa màng

-Vấn đề về chế độ đẳng cấp và (varna) và đạo Bàlamôn đã xuất hiện

Thời kỳ Vêđa là thời kỳ hình thành các tôn giáo lớn mà tư tưởng và tín ngưỡng của nó ảnh hưởng đậmnét tới đời sống tinh thần xã hội Ấn Độ cổ đại, như đạo Rig- Vêđa, đạo Bàlamôn, sau đó là đạo Phật,đạo Jaina…

c Ấn Độ từ TK VI TCN – TK XII

Từ TK VI TCN, bắt đầu có sử sách thành văn

+ Ấn Độ có 16 nước (mạnh nhất là Mayada) Năm 237 quân đội Makêđônia do Alêchxăngđrơ chỉhuy tấn công AĐ; nhân dân AĐ đã đấu tranh chống lạià thiết lập vương triều Môrya (321- 236TCN),triều đại huy hoàng nhất lịch sử AĐ cổ đại

+ Thời vua Axôca (273- 236TCN): vương triều Môrya đạt giai đoạn cường thịnh nhất Đạo Phậtphát triển trở thành quốc giáo Sau khi Axôca mất, vương triều Môrya bị diệt vong

+ Vương triều Gupta và Hasca (TK V- XII): trong thời gian này Ấn Độ liên tục bị ngoại tộc xâmchiếm và bị chia cắt

d Ấn độ từ TK XIII đến TK XIX

+ Thời kỳ Xuntan Đêli (1206- 1526): có đến 5 vương triều, nhưng đều do người ngoại tộc theo đạoHồi thành lập, cai trị

+ Thời kỳ Môgôn (1526- 1857): người Mông Cổ theo đạo Hồi xâm chiếm AĐ, đến năm 1526 lậpnên vương triều Môgôn

+ Đến khoảng TK XVIII, thực dân Anh bắt đầu xaam chiếm Ấn Độ Năm 1849 AĐ trở thành thuộcđịa cuả Anh, năm 1857 vương triều Môgôn hoàn toàn bị diệt vong

Xã hội Ấn Độ cổ trung đại có đặc điểm nổi bật sau:

Sự tồn tại dai dẳng của chế độ công xã nông thôn

Chế độ đẳng cấp rất khắc nghiệt

Chế độ quốc hữu hóa về ruộng đất và lao động

Tôn giáo bao trùm và chi phối toàn bộ đời sống xã hội.

Trang 17

II NHỮNG THÀNH TỰU CHÍNH CỦA VĂN MINH ẤN ĐỘ

Kinh Vệ Đà, hay Phệ-đà (tiếng Phạn: वेद; tiếng Anh: Veda) Kinh Vêđa là một bộ kinh cổ nhất Ấn

Độ và nhân loại Đó là một bộ sách chứa đựng những tư tưởng, quan điểm, những tập tục, lễ nghi củanhiều bộ tộc Arya; được xem như là cội gốc của giới Bà La Môn và là suối nguồn của nền văn minh

Ấn Độ

Véda có nghĩa là “hiểu biết" Trong kinh có những bản tụng ca để ca ngợi các vị thần Phần lớn

ca tụng những vẻ đẹp huy hoàng, tưng bừng và mầu nhiệm của cuộc sống trong vũ trụ

Toàn thể bộ kinh gồm bốn tập:

Rích- Vêđa (Rig Véda): có nghĩa là “tán ca”, tán tụng Vêđa Đây là bộ kinh cổ nhất của Ấn Độgồm 1017 bài ,sau được bổ xung 11 bài dùng để cầu nguyện, chúc tụng công đức của các vị thánhthần

- Sama- Vêđa (Sâma Véda): gồm 1549 bài thơ, là tri thức về các giai điệu ca chầu khi hành lễ

Yagiua- Vêđa (Yayur Véda): là một chuỗi các công thức hàm chứa những nghi lễ khác nhau (nghi lễdâng trăng tròn, trăng mới, nghi lễ dâng các vong nhân, dâng thần lửa, dâng bốn mùa )

- Atharva- Vê đa (Atharva Véda): gồm 731 bài văn vần là những lời khấn bái mang tính bùa chú,

ma thuật, phù phép nhằm đem lại những điều tốt lành cho bản thân, gây họa cho kẻ thù

b) Sử thi: Hai tác phẩm văn học nổi bật thời cổ đại là Mahabharata và Ramayana

Mahabharata: là bản trường ca gồm 220.000 câu thơ, nói về một cuộc chiến tranh giữa các con

cháu Bharata Tác phẩm này có thể coi là một bộ “bách khoa toàn thư” phản ánh mọi mặt về đời sống

xã hội Ấn Độ thời đó

- Ramayana là một bộ sử thi dài 48000 câu thơ, mô tả một cuộc tình giữa chàng hoàng tử Rama và

công chúa Sita Thiên tình sử này ảnh hưởng tới văn học dân gian một số nước Đông Nam Á nhưRiêmkê ở Campuchia, Riêmkhiêm ở Thái Lan…

Tóm lại: Đây là hai bộ sử thi đồ sộ gấp 4 lần “ Iliat và Ôđi-xê” thực sự là những công trình được

sáng tạo tập thể, là những tác phẩm nổi tiếng được bổ sung từ thế hệ này qua thế hệ khác và trở thành niềm tự hào của nền văn hóa Ấn Độ cổ đại, thành nguồn cảm hứng của các thể loại văn học khác nhau và lan truyền hầu hết các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam.

Vì thế người ta gọi Ấn Độ là xứ sở của Sử thi

- Thời cổ đại ở Ấn Độ còn có tập ngụ ngôn Năm phương pháp chứa đựng rất nhiều tư tưởng đượcgặp lại trong ngụ ngôn của một số dân tộc Á-Âu

- Những tác phẩm của Calidaxa: vở kịch Sơcuntơra và Caliđaxa là niềm tự hào của nhân dân Ấn Độ

“ Nếu có một tiếng ôm ấp được cả hoa mùa xuân và trái mùa thu

Một tiếng làm đắm say nuôi dưỡng và thỏa mãn được tâm hồn

Nếu ta muốn có một tiếng bao gồm được cả trời đất,

Thì tôi gọi: Sơcuntla

Tiếng đó nói lên tất cả” - Gớt

Trang 18

Thời cổ đại ở Ấn Độ còn có tập ngụ ngôn Năm phương pháp chứa đựng rất nhiều tư tưởng đượcgặp lại trong ngụ ngôn của một số dân tộc Á-Âu.

- Những tác phẩm của Calidaxa: vở kịch Sơcuntơra và Caliđaxa là niềm tự hào của nhân dân Ấn Độ

“ Nếu có một tiếng ôm ấp được cả hoa mùa xuân và trái mùa thu

Một tiếng làm đắm say nuôi dưỡng và thỏa mãn được tâm hồn

Nếu ta muốn có một tiếng bao gồm được cả trời đất,

Thì tôi gọi: Sơcuntla

Tiếng đó nói lên tất cả” - Gớt

* Đặc trưng:

• Dùng ngôn ngữ dân gian, không dùng ngôn ngữ cung đình

• Phản ánh đýợc tâm tý nguyện vọng của quần chúng

III NGHỆ THUẬT

Thời kỳ Harappa các công trình chủ yếu đýợc xây bằng gạch Đến thời kỳ Môrya thì lại chủ

yếu bằng đá, các công trình tiêu biểu là: cung điện, chùa, tháp, trụ đá

• Tháp (Stupa): Hình bán cầu có chứa xaìliò của Đức Phật và các vị Bồ Tát Điển hình nhất làtháp Xansi (Sanchi) xây từ TK III TCN ở Trung Ấn

• Trụ đá: týợng trýng cho các trụ trời dùng để thờ Phật, đýợc xây dựng nhiều nhất ở thời kỳAxôca, tiêu biểu là trụ đá Xacsna (Sarnath)

• Chùa Hang: đýợc xây dựng phổ biến từ TK II TCN đến TK X, tiêu biểu là chùa Ajanta, Enlora

Nghệ thuật tạc týợng từ TK I trở về sau tiêu biểu là týợng Phật, Siva, Visnu bằng đá ở Ganđara

IV KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Thiên văn:

- Họ biết chia một năm = 12 tháng, một tháng có 30 ngày, một ngày có 30 giờ, cứ 5 năm cómột tháng nhuận

- Biết hiện týợng nhật thực và nguyệt thực Biết trái đất mặt trăng là hình cầu

- Biết ngày hạ chí (ngày mặt trời xa xích đạo nhất trong năm, khoảng 21,22 tháng 6 dương lịch) Ngày đông chí (ngày mặt trời xa xích đạo nhất trong năm, khoảng 21,22 tháng 12 dương lịch,

ngày ngắn nhất và đêm dài nhất ở bắc bán cầu)

- Tính được chu kỳ trăng tròn và trăng khuyết, phân biệt được 5 hành tinh: kim, mộc, thủy,

hỏa, thổ

- Tác phẩm thiên văn cổ xưa nhất ra đời vào thế kỉ V TCN (Xítđan ta)

2 Toán học

- Ngýời Ấn Độ phát minh ra chữ số 0 (synhia).

- Quan trọng là tìm ra sôì đếm: 10 chữ số

- Đến TK VI, tính được số pi chính xác bằng 3,1416.

Thế kỉ VIII, giải đýợc phýõng trình vô định bậc hai mà ngýời Châu Âu 1000 năm mới giải được.

Biết tính diện tích của hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác… biết đýợc mối quan hệ

giữa 3 cạnh trong một tam giác vuông

Trang 19

3 Vật lý học

- Các nhà khoa học Ấn Độ nêu ra thuyết nguyên tử, vạn vật đều do nguyên tử tạo thành.

- Biết được sức hút của trái đất đối với các sự vật.

4 Về y dược học

- Người Ấn Độ cổ đã biết đýợc nhiều bệnh, biết chữa nhiều bệnh, biết dùng phẫu thuật để chữa

bệnh và chế ra thuốc gây tê, gây mê…

- Nhiều thầy thuốc giỏi, tiêu biểu: Xurusta, Saraca.

- Nhiều tác phẩm y học nổi tiếng và được dịch ra nhiều thứ tiếng.

V Tôn giáo:

1 Đạo Bàlamôn ( Ấn Độ giáo) là đạo bản địa của người Ấn:

Bàlamôn được hình thành từ trên cơ sở phát triển của xã hội, từ sự không bình đẳng về giai

cấp, và từ tín ngưỡng trong dân gian

Trong xã hội Ấn Độ cư dân được chia làm 4 đẳng cấp:

• Brama: tầng lớp tăng lữ, tôn giáo

• Ksatơrya: đẳng cấp của các chiến sỹ

• Vaisya: đẳng cấp của tầng lớp bình dân

• Suđra: dẳng cấp của những người cùng khổ (hầu hết là con cháu của những người bại trận)

- Đây là một tôn giáo đa thần, không có người sáng lập Bàlamôn thờ nhiều thần:

+ Brahma: Đấng sáng tạo- là vị thần cao nhất.

+ Shiva: Đấng hủy diệt- là vị thần huỷ diệt cao nhất.

+ Vishnu: Đấng bảo tồn- là vị thần phù hộ cao nhất

- Triết lý Bà làmôn quan trọng là thuyết luân hồi (kiếp sau) Đời người có 4 mục đích

+ Dharma: hoàn thành các nghĩa vụ luân lý, luật pháp và tôn giáo

+ Artha: mưu sinh và thành đạt trong xã hội

+Kama: thỏa mãn các ham muốn nhưng biết tiết chế và điều độ

+ Moksa: giải thoát khỏi vòng luân hồi, bằng cách giải trừ hết các nghiệp;

Khi chết mà vẫn còn nghiệp thì phải chịu tái sinh vào kiếp sau ở thế trần gian- tức là luân hồi

- Đời người phải trải qua 4 giai đoạn

+ Brahmacharga: học tập

+ Grhastha: lập gia đình, tạo sự nghiệp

+ Vanaprastha: hướng về tâm linh

+ Sanrgaru: Thoát ly xã hội để tu hành

- Luân lý: con người phải chịu 3 trọng ơn

+ Không tham lam

+ Không buông thả theo ham muốn

+ Phải sạch sẽ, tinh khiết

+ Biết bằng lòng

+ Kỷ luật với bản thân

+ Phải học tập

+ Vâng phụng mệnh trời

Trang 20

Bàlamôn là công cụ đắc lực bảo vệ chế độ đẳng cấp ở Ấn Độ Bàlamôn tồn tại ở Ấn Độ nhiều thế kỷ, khi Phật giáo ra đời thì Bàlamôn đi vào suy yếu

2 Đạo Hinđu (Ấn Độ giáo)

Đến thế kỷ VII, khi Phật giáo suy yếu, Bàlamôn có dịp hưng thịnh trở lại

- Từ thế kỉ VII-IX đýợc bổ sung đối tượng sùng bái (nhiều vị thần khác), và sửa đổi lại những

lễ nghi, từ đó Bàlamôn chuyển thành đạo Hinđu

- Nhưng đối tượng sùng bái của Hinđu vẫn là 3 vị thần chính: Brama, Siva, Visnu

- Ngoài các vị thần trong tự nhiên, Hinđu thờ nhiều loại động vật, trong đó khỉ và bò là hai loại

động vật đựơc sùng bái nhất

- Triết lý vẫn coi trọng thuyết luân hồi (kiếp sau), Hinđu vẫn coi trọng chế độ đẳng cấp

- Ngày nay có trên 84% dân số Ấn Độ đi theo đạo Hinđu và Hinđu đã truyền bá sang nhiềunước trên thế giới (đặc biệt là khu vực Đông Nam Á)

Kinh Upannishad đã đýa tý týởng Ấn độ cổ đại Hinđu phát triển lên thành một học thuyết tôn giáo

3 Đạo Phật

Đạo Phật ra đời thế kỷ VI TCN (Thiên niên kỷ I TCN)

- Theo truyền thuyết, người sáng lập Phật giáo là Siddharatha Gautama (Xítđacta), hiệu là Xakiamuni thường gọi là phật Thích Ca Mâu Ni, sinh năm 563TCN, (Năm 29 tuổi bắt đầu đi tu, năm

35 tuổi thì tìm thấy nguồn gốc của sự đau khổ và con đường cứu vớt

Kinh Tam Tạng của Đạo Phật:

• Kinh Tạng: Lời dạy của Đức Thích Ca

• Luật Tạng: Quy định về tôn giáo

• Luân Tạng: Những bài luận về giáo lý

• Tư tưởng đạo Phật chống lại Bàlamôn

• Học thuyết đạo Phật chủ yếu tập trung vào nỗi khổ và sự giải thoát

Trước đây và ngày nay ta chỉ lý giải và nêu ra cái chân lý về nỗi đau khổ và sự giải thoát khỏi nỗi đau khổ” – Lời nói của Thích Ca Mâu Ni

Nội dung chủ yếu tập trung vào tứ diệu đế

- Khổ đế: chân lý nói về nỗi khổ (sinh, lão, bệnh, tử)

- Tập đế: chân lý nói về nguồi gốc nỗi khổ

- Diệt đế: Chân lý nói đến sự chấm dứt nỗi khổ

- Đạo đế: Con đường diệt khổ bằng cách đi tu

Con đường diệt khổ (Bát chính đạo):

6 Chính tịnh tiến: mơ tưởng những cái đúng đắn

7 Chính niệm: tưởng nhớ những cái đúng đắn

8 Chính định: tập trung tư tưởng, ngẫm nghĩ đúng đắn

- Về giới luật: tín đồ Phật giáo phải kiêng 5 thứ (ngũ giới):

1 Không sát sinh

2 Không trộm cắp

3 Không tà dâm

4 Không nói dối

5 Không uống rượu

Trang 21

- Đạo phật không chủ trương xoá bỏ chế độ đẳng cấp, nhưng tuyên truyền sự bình đẳng, mởđường giải thoát về tinh thần.

- Không tán thành bạo lực, chủ trương dùng thiện để cảm hoá ác, nên bị giai cấp thống trị lợidụng

Sự phát triển của Đạo phật:

- Từ thế kỷ V TCN đến năm 100 sau công nguyên, trải qua bốn lần đại hội, soạn thảo về qui chế,chấn chỉnh về tổ chức, đạo phật phát triển rộng rãi ở Ấn Độ và trên thế giới

- Sau lần đại hội thứ 4, cải cách giáo lyì, đạo Phật đýợc hình thành 2 giáo phái đó là:

* Đại Thừa: theo ngýời Ấn Độ, đây là cỗ xe lớn, con đýờng cứu vớt rộng, chỉ cần những người có

lòng tin hướng về phật là được cứu vớt, không cần phải tu hành khổ hạnh

* Tiểu Thừa, cỗ xe nhỏ, con đýờng cứu vớt hẹp, phải tu hành khổ hạnh mới đýợc cứu vớt.

Về sau đạo Phật được truyền bà ở nhiều nýớc ở Châu Á trong đó có Việt Nam

4 Đạo Jain (Kỳ na)

- Truyền thuyết do Mihariva là người sáng lập

- Đạo Jain khắc phục sự ham muốn

- Chủ trương không thờ thượng đế (thờ các loại thần) Đạo Jain cho rằng mọi vật có linh hồn,tán thành thuyết luân hồi, có 5 giới luật

- Đạo Jain chống lại Bàlamôn, chống lại chế độ đẳng cấp

- Đến thế kỷ I SCN, hình thành hai giáo phái: Áo trắng và Khoả thân

- Do sự khắt khe và kỷ quặc của đạo Jain nên chỉ có 0,7 % dân số Ấn Độ đi theo

5 Đạo Xích (Đệ tử)

- Dựa vào giáo lyì Hinđu và Đạo Hồi, cuối XV-XVI đạo Xích đựợc ra đời, người sáng lậpNanácđép

- Đạo Xích tin vào một vị thần cao nhất: Thánh Ala

- Đạo Xích chống lại chế độ đẳng cấp, thực hiện bao dung, yêu mên con người

- Đạo Xích chiếm 2% dân số Ấn Độ đi theo (Bang Pungiáp)

6 TRIẾT HỌC

- Trong đời sống tinh thần của người Ấn Độ, bên cạnh tôn giáo, triết học có một vai trò quantrọng Triết học Ấn Độ ra đời sớm và chứa đựng nhiều tư tưởng sâu sắc về thế giới; là sự thốngnhất trong đa dạng

- Triết học cổ đại Ấn Độ được chia thành 2 hệ thống với 9 trường phái; hệ thống chính gồm 6trường phái: Mimasa, Vêđanta, Samkhuya, Nyaya, Vaisesika Hệ không chính thống gồm 3trường phái Jainism (Kỳ na giáo), Buddhism (Phật giáo) và Lokayata (Carvaka)

Jainism- trường phái triết học mang đượm màu sắc tôn giáo (ra đời vào TK VI TCN)

- Quan điểm: mang tính mâu thuẫn

+ Theo duy vật khi giải quyết các vấn đề bàn thể luận – coi vật chất là bản thể vũ trụ, tồn tạimột cách khách quan trong không gian và thời gian

+Khi giải quyết vấn đề nhận thức luận, lại theo chủ nghĩa duy tâm, chủ quan và gtương đốiluận- coi mọi mệnh đề cũng như khách thể nhận thức đều có tính ước lệ, tương đối, chưa đày đủ vò nóđược xác định bởi chủ thể nhận thức

Vaiseika- xuất hiện vào TK III TCN, trình bày học thuyết nguyên tử và hệ thống gồm 7 phạm

trù triết học (thực thể, thuộc tính, vận động, cái chung, cái đặc thù, tồn tại, không tồn tại) Tập trung

phân tích 2 phạm trù thực thể và thuộc tính

+ Thực thể: có 9 phạm trù phụ thuộc, thuộc 2 nhóm vật chất và phi vật chất Nhóm vật chất

gồm: đất, nước, lửa, không khí, ethe

Nhóm phi vật chất gồm: thời gian, không gian, linh hồn, trí tuệ.

Trang 22

+ Thuộc tính gồm 24 phạm trù con: xúc giác, vị giác, thịgiác, khứu giác, thính giác, lượng, liênkết, phân rã, đại lượng, xác định, khuyêch tán, hội tụ, khả năng, học hỏi, thỏa mãn, đau khổ, mongmuốn, thiện và ác, nỗ lực, ấn tượng, ghét bỏ, nhầy nhụa, nạng nề, lưu động và nhanh nhẹn

à Phân tích 2 phạm trù thực thể và thuộc tính, coi chúng như những phạm trù đóng vai trò cơbản trong quá trình nhận thức thế giới; nêu được những thuộc tính khác nhau của giới hữu cơ và vô cơ

Nyaya: xuất hiện vào TK I sau CN

- Quan niệm: thế giới tồn tại khách quan và độc lập với ý thức con người; nhận thức là quátrình phát hiện khách thể và tiêu chuẩn của nhận thức là thực tiễn

- Chú trọng đến vấn đề logic, đưa ra hệ thống 16 phạm trù logic./

Chương III VĂN MINH TRUNG QUỐC

CỔ - TRUNG ĐẠI

I TỔNG QUAN VỀ TRUNG QUỐC THỜI CỔ TRUNG ĐẠI

1 Điều kiện địa lý:

- Trung Quốc là một quốc gia có lịch sử lâu đời, là một trong những cái nôi của nền VM nhân loại

Trung Quốc là một nước lớn ở châu Á và thế giới n ằm ở Đông bắc Á Ngoài đại lục, còn cónhiều đảo, trong đó có đảo Hải Nam là đảo lớn nhất

Diện tích: khoảng 9.600.000km2, phía đông giáp biển; đường biên giới đất liền dài hơn20.000km từ đông bắc đến phía nam, tiếp giáp với Triều Tiên, Nga, Mông Cổ, Cadăcxtan, Ấn Độ,Lào, Việt Nam…

Có hai con sông lớn bắt nguồn từ phía tây chảy ra Biển Đông là Hoàng Hà ở phía bắc dài 5.464km và Trường Giang (Dương Tử) ở phía nam dài 6.300km.

Tại nơi tiếp giáp giữa biên giới tây nam TQ và Nêpan có ngọn núi Chômôlungma (Everest) caonhất thế giới (8.848m)

* Về khí hậu: khí hậu Trung Quốc phức tạp và đa dạng, đại bộ phận thuộc khí hậu ôn đới và á

nhiệt đới; miền nam khí hậu nhiệt đới; miền đông là vùng gió mùa, ẩm ướt, mưa nhiều; miền tây nhiềunúi, khí hậu khô hanh

- Khi mới thành lập Trung Quốc chỉ là một vùng đất nhỏ ở lưu vực sông Hoàng Hà

- Từ TK III TCN, Trung Quốc trở thành một nước phong kiến, không ngừng đẩy mạnh cáccuộc chiến tranh xâm lược để mở rộng lãnh thổ

- Lãnh thổ hiện nay của Trung Quốc được xác định vào đầu TK XX, sau cuộc cách mạng TânHợi (1911)

2 Cư dân:

- Loài người xuất hiện từ rất sớm ở Trung Quốc, gần đây người ta tìm thấy dấu tích của người

vượn ở vùng Vân Nam, có niên đại 1.700.000 năm.

Cư dân TQ chủ yếu thuộc chủng Mông Cổ, cư trú sớm nhất ở lưu vực sông Hoàng Hà lúc đầu

được gọi là Hoa hoặc Hạ

Cư dân lưu vực sông Trường Giang (địa bàn các nước Sở, Ngô, Việt), có ngôn ngữ và phongtục tập quán khác hẳn cư dân vùng Hoàng Hà

Sau khi Trung Quốc thống nhất vào thời Tần người Hạ có sự cộng đồng về sinh hoạt, kinh tế,chữ viết với cư dân khu vực sông Trường Giang dần hình thành một dân tộc vào thời Hán, được gọi làHán tộc

Thời cận đại Trung Quốc bao gồm 56 dân tộc, dân tôc Hán chiếm đa số (93% dân sôì)

Tên nước Trung Quốc thường được đặt tên theo tên của các triều đại Người Trung Quốc chorằng họ là quốc gia văn minh, là trung tâm của thiên hạ, các nước xung quanh chỉ là chư hầu, man dilạc hậu Từ đó họ có tên là Trung Hoa

Trang 23

- Đến năm 1912, khi triều đại cuối cùng của Trung Quốc sụp đổ hoàn toàn, tên Trung Hoachính thức trở thành tên nước Trung Quốc.

- Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, Trung Quốc tạo ra một lớp người có đặc tính bình tĩnh vàthâm trầm

3 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ TRUNG QUỐC CỔ TRUNG ĐẠI

Thời Hạ Vũ (từ thế kỉ XXI-XVI TCN)

- Sự phân hoá xã hội phát triển mạnh, quyền uy thuộc về các thủ lĩnh hoặc liên minh bộ lạc lớnmạnh, xã hội chuyển qua giai đoạn có giai cấp và nhà nước ( bộ máy quan lại, quân đội, nhà tù đượcthiết lập)

- Nhà Hạ là vương triều đầu tiên ở Trung quốc Vua bắt đầu truyền ngôi và nối ngôi, là cơ sở

cho chế độ chiếm hữu nô lệ ở Trung Quốc

Nhà Thương (từ thế kỉ XVI-XII TCN)

- Từ TK XVI TCN, nhà Hạ bị suy yếu, nhà Thương lật đổ nhà Hạ lập lên vương triều Thương.

- Chế độ chiếm hữu nô lệ được ổn định và phát triển Người Trung Quốc đã biết sử dụng đồđồng và chữ viết ra đời

Nhà Chu (từ thế kỉ XI-III TCN).

- Trong 8 thế kỷ nhà Chu trải qua hai thời kỳ: Tây Chu và Đông chu

- Sau đó là các thời kỳ Xuân thu- Chiến quốc, sự đấu đá tranh giành quyền lực của các nước.

- Cho đến TK III TCN nhà Tần đã đánh bại các nước thống nhất toàn Trung Quốc.

b Thời kỳ trung đại (từ năm 221 TCN đến năm 1911)

Là lịch sử hơn 2000 năm thống trị của các vương triều phong kiến ở Trung Quốc,

- Nhà Tần: từ năm 221- 206 TCN (Tần Thủy Hoàng lên ngôi năm 246 TCN) Trong vòng 10

năm (từ 230- 221TCN) nhà Tần đã tiêu diệt 6 nước Hàn, Triệu, Ngụy, Sở, Yên, Tề thống nhất toànTrung Quốc, xây dựng nhà nước chuyên chính trung ương tập quyền

- Sau một thời gian (15 năm) tồn tại và phát triển, nhà Tần đi vào suy yếu (206TCN), từ đóTrung Quốc rơi vào thời kỳ hỗn chiến, năm 206 TCN nhà Hán thống nhất toàn Trung Quốc, nhà Hántồn tại đến năm 220 SCN

Từ đó về sau Trung Quốc trải qua nhiều triều đại khác nhau, và cho đến triều đại phong kiếncuối cùng là nhà Thanh

Lịch sử Trung Quốc trải qua 4000 năm từ triều đại nhà Hạ đến nhà Thanh, đã đạt được rấtnhiều thành tựu trên mọi lĩnh vực à đóng góp rất lớn cho nền văn minh nhân loại

II NHỮNG THÀNH TỰU CƠ BẢN CỦA VĂN MINH TRUNG QUỐC

1 Chữ viết:

- Ra đời từ thời nhà Thương

- Chữ viết trên mai rùa và xương thú à Chữ giáp cốt

- Là những quẻ bói

- Là cơ sở chữ tượng hình ở Trung Quốc.

Chữ tượng hình cũng không đủ khả năng diễn đạt hết các sự vật cho nên người Trung Quốccũng đã biết kết hợp phương pháp tượng hình và tượng ý và mượn âm thanh

à Đến nay người ta đã phát hiện ở Trung Quốc có hơn 100.000 mảnh xương thú và mai rùa có chữgiáp cốt (khoảng 4500-5000 chữ) trong đó đã đọc được khoảng hơn 1700 chữ

Trang 24

Chữ Kim Văn- Thời Tây Chu

Số lượng chữ viết ngày một nhiều, và đơn giản hơn

Thời nhà Tần, sau khi thống nhất Trung Quốc, Lý Tư dựa vào chữ nước Tần kết hợp với cácthứ chữ của các nước khác, cải tiến thành một loại chữ chung gọi là chữ Tiểu triện

Chữ viết được cải tiến , đến thời Hán được hình thành chữ viết như ngày nay à Chữ Hán

2 Văn học

Trung Quốc có nền văn học phát triển từ rất sớm, bao gồm: thơ ca, phú, kịch, tiểu thuyết.

Tiêu biểu nhất là: Kinh thi, thơ Đường và tiểu thuyết Minh –Thanh.

Kinh thi

Tập hợp những bài thơ hay từ thời Tây Chu cho đến Xuân thu thành một tập người ta gọi là thi(

nghĩa là thơ) Kinh thi có 305 bài, gồm 3 phần: Phong, Tụng và Nhã

Phong là dân ca của các nước, nên gọi là quốc phong

Nhã là những bài thơ do tầng lớp trên sáng tác, chia làm 2 phần: Tiểu nhã và Đại nhã

Tụng bao gồm 3 phần: Chu tụng, Lỗ tụng và Thương tụng là các bài thơ do các quan phụ tráchviệc tế lễ, bói toán sáng tác, dùng để hát khi làm lễ ở miếu đường

Kinh thi không chỉ có giá trị văn học mà nó phản ánh trung thực xã hội Trung Quốc lúc đónhư: vạch mặt sự áp bức bóc lột, mỉa mai sự giàu sang của giai cấp thống trị; diễn tả tình cảm yêuthương găn bó của những đôi trai gái

Quan quan thư cưu Đôi chim đang hót Tại hà chi châu Ở trên bãi bồi Yểu điệu thục nữ Cô em xinh đẹp Quân tử hảo cầu Anh muốn sánh đôi ( Bài Quan thư)

Thơ Đường

- Là thể loại huy hoàng nhất của thơ ca Trung Quốc Trong gần 300 năm, có tới 2000 nhà thơ

có tên tuổi, với hơn 50.000 tác phẩm Phản ánh toàn bộ xã hội Trung Quốc thời đó và đạt đến đỉnh caonghệ thuật, cho đến nay vẫn làm say mê lòng người

- Ba nhà thơ xuất sắc nhất: Lý Bạch, Đỗ Phủ và Bạch Cư Dị, đã góp phần đưa thơ ca thờiĐường đến đỉnh cao của sự thăng hoa

Lý Bạch (Tự Thái Bạch), đã để lại cho hậu thế 30 quyển thơ, được đánh giá là đệ nhất thi hào

Trung Quốc (chủ yếu là dòng lãng mạn)

Đỗ Phủ (Tự Từ Mỹ), thơ của ông phản ánh hiện thực xã hội Trung Quốc lúc bấy giờ Ông

được đánh giá là một nhà thơ hiện thực lớn nhất trong dòng hiện thực cổ điển Trung Quốc

Bạch Cư Dị: (Tự Lạc Thiên), Ông được coi là một trong những người đề xướng dòng thơ hiện

thực ở Trung Quốc cổ trung đại, thơ của ông phản ánh sự bất công ngang trái của xã hội đương thời

Thuỷ Hử: Của tác giả Thi Nại Am, kể về cuộc khởi nghĩa của nông dân cuối thời Bắc Tống do

Tống Giang lãnh đạo Thuỷ Hử vạch trần sự bất công của xã hội và lý giải sự bất công trong chế độphong kiến và nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa

Tam Quốc Diễn Nghĩa: là tác phẩm nổi tiếng ra đời sớm nhất Trung Quốc, của tác giả La

Quán Trung, phản ánh cuộc chiến tranh quân sự giữa ba nước Thục, Ngô, Ngụy trong thời Tam quốc

Tây Du Ký: Của tác giả Ngô Thừa Ân, phản ánh khúc triết trong đời sống xã hội

Hồng Lâu Mộng: Của Tào Tuyết Cần, được coi là bộ bách khoa về đời sống xã hội của Trung

Quốc thời đương thời

3 Sử học:

- Thời Tây Chu đã có viên quan ghi chép sử

Trang 25

- Thời Tấn-Sở, Lỗ cũng có những chức quan ghi chép sử sách Quyển sử tốt nhất là biên niên

của nước Lỗ Trên cơ sở đó Khổng Tử biên soạn thành sách Xuân Thu, đây được coi là quyển sử tư

nhân biên soạn sớm nhất ở Trung Quốc

- Thời Chiến Quốc, có nhiều sách sử quan trọng: Tả truyện, Chiến quốc sách…

- Thời Tây Hán, sử học trở thành một lĩnh vực độc lập

* Sử ký là bộ sử đầu tiên do Tư Mã Thiên ghi chép lịch sử gần 3000 năm từ thời Hoàng Đế

đến thời Hán Vũ Đây là một công trình nổi tiếng, Ông là sử gia đầu tiên ghi chép lịch sử của một

nước, mặc dù còn hạn chế nhưng vẫn được mệnh danh là cha đẻ của nền sử học Trung Quốc

- Thời Đường, có cơ quan biên soạn sử sách gọi là Sử Quán.

- Từ đó về sau các bộ sử đều do nhà nước biên soạn

- Thời Minh – Thanh, Trung Quốc biên soạn nhiều bộ sử sách quí (26 bộ): Sử thông, Thông

điển, Vĩnh Lạc Đại Điển, Tứ Khố Toàn Thư.

4.Khoa học tự nhiên:

a.Toán học

Người Trung Quốc biết đến toán học từ sớm Toán học của người Trung Quốc cổ đại cũng trên

cơ sở của toán tượng hình

- Thời Hoàng Đế, người Trung Quốc biết lấy số 10 làm cơ sở.

- Thời Tây Hán, Trung Quốc xuất hiện một tác phẩm toán học: Chu bễ toán kinh, nói về nhiều

lĩnh vực khoa học: toán học, thiên văn, lịch pháp…

- Thời Ngụy đến Nam, Bắc triều, có nhà toán học nổi tiếng: Lưu Huy, đã tính được số Pi chính xác = 3,1416 Đặc biệt là Tổ Xung Chi, người đầu tiên ở Trung Quốc và trên thế giới tính được

số pi chính xác lẻ đến 7 chữ số: 3,1415926, và 3,1415927

- Thời Đường có nhiều nhà toán học nổi tiếng như: Sư Nhất Hạnh, Vương Hiếu Thông.

- Từ thời Tống cho đến đời Thanh, Trung Quốc có rất nhiều nhà toán học xuất sắc như: Giả Hiến, Thẩm Quát, và đặc biết là người Trung Quốc đã phát minh ra bàn tính.

b.Thiên văn học

- Người Trung Quốc đã biết quan sát các hiện tượng trên bầu trời từ rất sớm

- Thời nhà Thương, đã ghi chép các hiện tượng nhật thực và nguyệt thực, đây là tài liệu sớm

nhất thế giới về lĩnh vực này Trong 242 năm đã tính được 37 lần nhật thực, ngày nay người ta chứngminh được 33 lần hoàn toàn đúng

- Thời Xuân Thu đã ghi chép sao Bột nhập vào sao Bắc Đẩu (sao Chổi), đây cũng là thành tựu

được ghi chép sớm nhất thế giới

- Nhà thiên văn nổi tiếng Trương Hành, đã biết được ánh sáng của mặt trăng là được nhận từ

mặt trời, và giải thích đúng hiện tượng nguyệt thực

- Người Trung Quốc biết chia một năm thành 4 mùa theo thời tiết: xuân, hạ, thu và đông và

một ngày đêm thành 12 giờ, tương ứng với 12 địa chi (con giáp)

c.Y học

- Là một trong những nước có nền Y học được chú trọng và phát triển từ rất sớm

- Thời Chiến quốc đã có tác phẩm y học quan trọng: Hoàng đế nội kinh, nêu được bệnh lý,

sinh lý và nguyên tắc chữa bệnh.Các phương pháp khám, chữa bệnh: hỏi, nghe, bắt mạch, châm cứu,dùng thuốc và phẫu thuật

- Thời Đông Hán, có tác phẩm y học nổi tiếng của Trương Trọng Cảnh: Thương hàn tạp bệnh.

- Từ thời Hán, Trung Quốc có nhiều thầy thuốc giỏi: tiêu biểu là Hoa Đà chữa được bách

bệnh, dùng rượu để gây tê khi mổ Ông là người đầu tiên nghĩ ra các bài tập thể dục và phương phápchữa bệnh bằng tập thể dục

Thời Minh có thầy thuốc nổi tiếng về y dược, Lý Thời Trân, đã tìm được nhiều loại cây thuốc

để chữa bệnh, được trình bày trong tác phẩm “Bản thảo cương mục”.

Trang 26

5 Bốn phát minh minh lớn về kỹ thuật

a Kỹ thuật làm giấy

- Thời Xuân Thu, Chiến Quốc, người Trung Quốc sử dụng thẻ tre để viết

- Thời Tây Hán, đã biết chế ra một loại giấy viết bằng vỏ kén tơ tằm.

- Thời Đông Hán: Thái luân biết kết hợp giẻ rách, lưới cũ và vỏ cây để chế ra một loại giấy

có chất lượng tốt, người Trung Quốc coi Thái Luân là tổ sư của nghề làm giấy

- Đến TK III – IV, kỹ thuật làm giấy của Trung Quốc truyền qua nhiều nước trong đó có Việt Nam

b Kỹ thuật in

- Kỹ thuật in được phát minh trên cơ sở khắc chữ trên các con dấu

- Kỹ thuật in có từ thời nào, cho đến nay vẫn chưa xác định được, chỉ biết vào thời Đường,người Trung Quốc đã phổ biến kỹ thuật in (chủ yếu là in kinh phật)

- Đến TK IX, Tất Thắng phát minh ra kỹ thuật in chữ rời bằng đất sét Về sau người ta chế rakỹ thuật in bằng chữ rời kim loại

- Kỹ thuật in của Trung Quốc được truyền bá đến nhiều nước, trong đó có Việt Nam.

c Phát minh thuốc súng

Thuốc súng được phát minh trong quá trình luyện thuốc trường sinh của phái Đạo Gia Từ đó

người ta phát minh ra thuốc súng

- Thời nhà Đường, thuốc súng đã được sử dụng vào các cuộc chiến tranh.

- Thời nhà Tống, thuốc súng được được cải tiến và sử dụng rộng rãi trở thành loại vũ khí lợi hại.

- Đến thế kỉ XII, thuốc súng được truyền qua Châu Âu, và từ đó người châu Âu đã chế ra

nhiều loại vũ khí lợi hại

d Kim chỉ nam (la bàn)

- Thế kỉ III TCN, người Trung Quốc biết đến từ tính của đá nam châm

- Thế kỉ I TCN, phát hiện ra khả năng định hướng của nó.

- Thế kỉ XII, la bàn của Trung Quốc thông qua người Arập và truyền qua Châu Âu, được

người Châu Âu cải tiến thành la bàn khô và truyền ngược lại Trung Quốc

6 TƯ TƯỞNG -TÔN GIÁO

a Âm dương-Bát quái-Ngũ hành- Âm dương gia

Thuyết âm, dương do Bá Dương Phụ phát minh…

Từ xưa người Trung Quốc đã có hiểu biết khoa học về vũ trụ, họ cho rằng trong không gian vàthời gian luôn luôn tồn tại hai thái cực âm và dương

- Âm dương là thuyết đưa ra để giải thích về thế giới vật chất, mọi thứ xẩy ra trong vũ trụ là doâm-dương không điều hoà Âm, dương là hai yếu tố tồn tại độc lập, nhưng tác động lẫn nhau, dươngthịnh thì âm suy và ngược lại Khi âm, dương hài hoà thì mọi vật đều sinh sôi, nẩy nở

- Bát quái

+ Từ thời Xuân thu, người Trung Quốc đã quan niệm thế giới do 8 yếu tố vật chất tạo thành:

trời, đất, hồ, núi, lửa, nước, sét , gió.(trời -đất là quan trọng nhất).

+ Dựa vào bát quái để giải thích mối quan hệ xã hội:

- Ngũ hành

Người Trung Quốc cho rằng, 5 tác nhân đã tạo nên sự vật : Mộc- hoả -thổ-kim-thuỷ 5 tác nhânnày trong mối quan hệ tương sinh và tương khắc

- Âm dương gia

+ Phái này quy thành bát quái, ngũ hành để giải thích nguồn gốc vạn vật: âm dương tác độngsinh ra vạn vật, không điều hòa sinh ra tai họa

Trang 27

b Nho gia: (tư tưởng quan trọng nhất của người Trung Quốc)

- Tư tưởng Nho gia do Khổng Tử sáng lập, được Mạnh Tử và Đổng Trọng Thư là người là

- Khổng Tử đã sưu tập, biên soạn và lưu lại 5 quyển sách mà người Trung Quốc gọi là Ngũ

Kinh, Ngũ Kinh bao gồm : Lễ, Dịch, Thi, Xuân - Thu và Thư.

- Về triết học:

+ Thể hiện thái độ không rõ về trời đất, quỷ thần (Ông cho rằng trời đất chỉ là tự nhiên, có bốnmùa thay đổi, trăm vật sinh trýởng; mặt khác Ông cũng cho rằng trời đất cũng có thể chi phối số phậncon ngýời à con ngýời phải sợ mệnh trời)

+ Ông tỏ thái độ hoài nghi quỷ thần, nhýng lại xem trọng việc cúng lễ, tang ma…

- Về đạo đức: Ông đề cập đến các khía cạnh nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín và Dũng

+ Tập trung vào Nhân và Lễ Nhân là đạo đức hoàn thiện nhất là lòng thương người, dạy bảo

con người hướng đến đạo nhân

+ Để đạt được chữ Nhân phải lấy chữ Lễ làm tiêu chuẩn

+ Lễ là phong tục tập quán được xã hội thừa nhận, là quyền bính của vua và các tiết chế vềhành vi đối với dân

àThực chất thuyết “Nhân”-“Lễ” của Khổng Tử là duy trì chế độ tông tộc, khôi phục chế độđẳng cấp

Về đường lối trị nước: Ông chủ trương dựa vào đạo đức Mục tiêu trị nước tập trung vào 3điều:

+ Làm cho dân cý đông đúc

+ Làm cho dân đýợc sống yên ổn, kinh tế phát triển

+ Làm cho dân đýợc học hành

Về giáo dục: Ông là người đầu tiên sáng lập chế độ giáo dục tư thục ở Trung Quốc

+ Mục đích giáo dục là uốn nắn nhân cách, bồi dưỡng nhân tài (đức và tài)

+ Phương châm giáo dục: phải học lễ trướ khi học kiến thức; tiếp đến là học phải đi đôi vớihành, học để vận dụng vào thực tiễn

+ Phương pháp giảng dạy: tùy từng trình độ, tính cách học trò để có phương pháp dạy tươngứng, phù hợp; chú ý việc dẫn dắt, gợi mở để học trò tự suy nghĩ, rút ra kết luận

+ Khuyên nhủ học trò: luôn cần cù, chăm chỉ, khiêm tốn; phải biết tranh thủ mọi điều kiện đểhọc hỏi; phải trung thực, biết tự đánh giá khả năng của bản thân

Học thuyết Nho Gia đã tạo nên mối quan hệ theo thứ bậc trong mối quan hệ:

Vua - tôi Cha - conChồng – vợCùng 5 yếu tố: nhân, lễ, nghĩa, trí, tín

Mạnh Tử : là người kế thừa và phát triển quan điểm của Khổng Tử.

- Về triết học: Ông tin vào mệnh trời

- Về đạo đức học: Ông cho rằng: đạo đức là yếu tố bẩm sinh, biểu hiện ở bốn mặt: nhân, nghĩa,

lễ, trí Nếu giáo dục tốt con người trở nên cực thiện, nếu giáo dục không tốt sẽ mất đi cái bản chất tốt

và sẽ cực xấu

- Về chính trị: quan điểm của Ông là dùng đạo đức để trị nước

- Không thể dùng sức mạnh để bắt người ta phục, (tâm phục khẩu phục)

Ngày đăng: 10/10/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh: - Lịch sử văn minh thế giới
Bảng so sánh: (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w