1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

skkn hướng dẫn sử dụng lecture maker

45 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vùng 1: Chứa các Menu và các nút lệnh của chương trình.Vùng 2: Chứa danh sách các Slide trong bài giảng.. - Menu Insert chứa các nút lệnh: - Menu Control chứa các nút lệnh: - Menu Desi

Trang 1

LỜI TỰA

- Ngày 07/9/2007 Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã có Công văn số 9584/BGDĐT-CNTT gửi các Sở

Giáo dục và Đào tạo, các trường đại học, cao đẳng sư phạm, các khoa sư phạm hướng dẫn thực hiện đẩymạnh việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ về CNTT đã đề ra tại Công văn 9584 nêu ở trên, cũng nhưtriển khai Chỉ thị 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ kí ngày 29/11/2007 về Chấn chỉnh việc thực hiệnchế độ thông tin báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, Bộ GD&ĐT hướng dẫn vàyêu cầu các Sở GD&ĐT triển khai thực hiện ngay một số hoạt động khai thác và sử dụng mã nguồn mởtrong quản lý và giảng dạy

- Khai thác và sử dụng phần mềm mã nguồn mở trong các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước là một chủ

trương lớn của Nhà nước Vì vậy các đơn vị, cơ sở giáo dục hiện nay đang triển khai các phần mềm mãnguồn mở trong công tác dạy học chính thức trong trường học và trong công tác quản lý nhà trường Mộttrong các phần mềm mã nguồn mở phục vụ cho nhu cầu giảng dạy và học tập đó là các phần mềm dùng đểthiết kế bài giảng điện tử

- Từ năm học 2010 – 2011 Phòng Giáo dục – đào tạo huyện Cư kuin đã có quy định yêu cầu tất cả các trường

mầm non, Tiểu học , THCS trong toàn huyện về việc soạn giảng GAĐT trên các phần mềm mã nguốn mởnhư: Adsobe Presenter, Lecture maker, Violet 1.7 Qua đợt thi thiết kế bài giảng điện tử cấp Huyện vừaqua Phòng GD cũng đã quy định chỉ được soạn GAĐT trên các phần mềm trên và cũng đã có rất nhiều Bàigiảng có chất lượng và đạt giải cao trong kỳ thi đó Sắp tới đây, việc áp dụng Soạn giảng GAĐT trên cácphần mềm mã nguồn mở vào kỳ thi GV dạy giỏi cấp Huyện cũng là yêu cầu đối với các GV tham gia dựthi có đăng ký dạy trên máy chiếu

NỘI DUNG

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG LECTURE MAKER

1 1 Giới thiệu:

- LectureMAKER là phần mềm soạn thảo bài giảng điện tử đa phương tiện, sản phẩm của công ty Daulsoft Hàn

Quốc (www.daulsoft.com) Với LectureMAKER, bất kỳ ai cũng có thể tạo được bài giảng đa phương tiệnnhanh chóng và dễ dàng Không chỉ có vậy, bạn còn có thể tận dụng lại các bài giảng đã có trên nhữngđịnh dạng khác như PowerPoint, PDF, Flash, HTML, Audio, Video… vào nội dung bài giảng của mình

- Tương tự Slide Master trong PowerPoint, việc xây dựng Slide Master trước khi đưa nội dung vào sẽ giúp chúng

ta sắp xếp, tổ chức bài giảng hợp lý hơn

- LectureMaker có sẵn các bộ công cụ soạn thảo trực quan cần thiết để tạo bài giảng điện tử như: soạn thảo công

thức toán học, vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị, tạo bảng, text box, và các ký tự đặc biệt; có thể chèn nhiều loại nộidung đa phương tiện vào bài giảng của mình như: hình ảnh, video, âm thanh, flash

1.1.1 2 Giao diện và các Menu của Lecture Maker:

a Giao diện:

1

Trang 2

Vùng 1: Chứa các Menu và các nút lệnh của chương trình.

Vùng 2: Chứa danh sách các Slide trong bài giảng

Vùng 3: Vùng thao tác của Slide đang được chọn (gồm các đối tượng: văn bản, hình ảnh, phim )

Vùng 4: Danh sách các đối tượng có trong Slide đang được chọn

b Các Menu:

- Menu LectureMaker

(Góc trên cùng ở phía trái cửa sổ)

- Menu Home chứa các nút lệnh:

+ Clipboard: Cắt (cut), Dán (Paste), sao chép (copy), Gán thuộc tính cho đối tượng (Attribute)

+ Slide: Tạo Silde mới (New slide), Sao chép Slide (Copy Slide), Nhân đôi Slide (Duplicate Slide), Xóa Slide

(Delete Slide)

+ Font: Định dạng Font

+ Paragraph: Canh chỉnh đoạn văn bản

+ Draw: Vẽ

+ Edit: Canh chỉnh đối tượng (Order), Chọn đối tượng (Select)

- Menu Insert chứa các nút lệnh:

- Menu Control chứa các nút lệnh:

- Menu Design chứa các nút lệnh:

Tạo File mới

Mở các File đã lưu Đóng File đang thao tác Lưu File (phần mở rộng Ime) Lưu File dạng khác

In File

Điều khiển thuộc tính của đối tượng Chuyển đổi các File Video, Audio Hiệu ứng cho Slide

Trang 3

Slide Setup: thay đổi các thuộc tính cho Slide

- Menu View chứa các nút lệnh:

- Run Slide (Các chế độ trình chiếu bài giảng):

+ Run All Sile: Trình chiếu tất cả Slide (Bắt đầu từ Slide 1 hoặc gõ phím F5)

+ Run Curent Slide: Trình chiếu từ Slide hiện hành

+ Run Full Screen: Trình chiếu đầy màn hình

+ Run Web: Trình chiếu dạng Web

- View Slide: Xem Slide theo độ phóng to, thu nhỏ

- Silde Master: Thiết lập và chỉnh sửa Slide Master (Thao tác chỉnh sửa sẽ ảnh hưởng đến tất cả Slide Body)

- View HTML tag: xem các tag trong mã HTML

- Show/Hide: Ẩn - hiện thước và đường lưới, thanh trạng thái

- Window: Sắp xếp cửa sổ các File đang cùng mở

- Menu Format chứa các nút lệnh:

+ Chỉnh tranh ảnh, phim, canh chỉnh và tạo hiệu ứng cho đối tượng trong Slide, nếu trên thanh Ribon không hiển

thị đầy đủ các nút lệnh liên quan đến đối tượng trong Slide thì hãy kích đúp chuột trái vào đối tượng

1.1.2 3 Hướng dẫn tạo nút lệnh trong LectureMaker:

Sử dụng chuột trái chọn nút lệnh Inserttrên thanh Menu(1) >button rồi chọn tiếp 1 trong 2 loại nút:

o General Button: dùng tạo một nút nhấn có chức năng bất kỳ

o Navigation Button: dùng tạo các nút nhấn có chức năng di chuyển giữa các slide, chạy, ngừng hoặc

thoát khỏi bài giảng

a Tạo các nút nhấn có chức năng di chuyển giữa các slide, chạy, ngừng hoặc thoát khỏi bài giảng

- Chọn menu Insert / Button / Navigation Button (hình 3)

Trang 4

Hình: Tạo các nút di chuyển

- Navigation Button:dùng để lựa chọn các nút nào sẽ xuất hiện

Nút Home: có chức năng quay về slide đầu tiên

Nút Previous: quay về slide trước đó

Nút Repeat: trình bày lặp lại slide này

Nút End: đi tới slide cuối cùng

Nút Next: đi tới silde kế tiếp

Nút Exit: thoát khỏi bài giảng

Nếu chúng ta muốn có tất cả các nút

trên, thì chọn nút Select All

- Button Shape: cho phép lựa chọn các hình dáng và màu sắc từ 20 mẫu có sẵn của chương trình

- Khu vực : dùng để quyết định sự xuất hiện của các nút trên các slide

Apply to all slides: áp dụng các nút ở phần trên vào tất cả các slide của bài giảng

Apply to new slide: chỉ áp dụng lựa

chọn bên trên cho slide đang hiện hữu và các slide sẽ tạo ra sau slide này

* Nếu chọn Previous, next, exit rồi OK thì ở góc dưới phải của Slide có dạng:

b Tạo nút lệnh có chức năng bất kì:

Chọn menu Insert \Button\General Button

- Đưa trỏ chuột vào Slide (lúc này trỏ chuột có dấu +) nhấn chuột và rê vẽ hình chữ nhật của nút lệnh -> Chọn Menu Home để thay đổi màu và cỡ chữ cho nút lệnh với tên mặc định là Button

> Kích chuột phải vào nút lệnh và chọn Object property bằng chuột trái

-> Hộp thoại Object

4

Sửa tên nút lệnh thay cho chữ Button

Chọn loại nút

màu sắc nút lệnh khi chưa đưa chuột lên nó

màu sắc nút lệnh khi đưa chuột lên nó

Màu sắc nút lệnh khi đã kích chuột.

Lựa chọn các hành động khi nút lệnh bị kích chuột (Xem **)

Chọn Slide liên kết tương ứng với hành động được chọn

Trang 5

** Các hành động khi nút lệnh bị kích:

- Show hidden object: Hiện một đối tượng bị ẩn

- Call Group: gọi một nhóm các đối tượng

- Go to the previous slide: di chuyển đến slide liền trước slide hiện tại.

- Go to the next slide: di chuyển đến slide liền sau slide hiện tại.

- Go to the first slide: di chuyển đến slide đầu tiên trong bài giảng.

- Go to the last slide: di chuyển đến slide cuối cùng.

- Go to the specified slide: di chuyển đến 1 slide bất kỳ.

- Go to the current slide: lặp lại slide hiện tại.

- Go to the last viewed slide: quay lại slide vừa xem trước đó.

- Chain and run other lecture file: thay thế file bài giảng hiện tại bằng một file bài giảng LectureMaker

khác.

- Another file (.exe,.html,…): chạy một chương trình khác (có định dạng exe), một trang web hay một file

có định dạng bất kỳ.

- URL Link(_new): mở một trang web trong một cửa sổ mới.

- Exit the program: thoát khỏi bài giảng.

- Download file in web browser: tải file từ trình duyệt web

- Download file directly: tải file trực tiếp

- URL Link(_self): mở một trang web trong cùng cửa sổ

- Close Web Browser Window: đóng cửa sổ trình duyệt web

- Check the correct answer: kiểm tra câu trả lời đúng

- Pause/Play the program: Tạm ngừng/Hoạt động chương trình

1.1.3 4 Hướng dẫn chèn ảnh, phim

a chèn ảnh: Chọn menu Insert\Image Xuất hiện cửa sổ

Trang 6

+ Chọn đường dẫn đến Folder chứa File ảnh ở ô Look in(Ví dụ trên D:\Anh3)

+ Kích đúp chuột vào File ảnh cần chèn

Nếu muốn thu nhỏ ảnh thì kích chuột phải vào ảnh -> Chọn Object Property -> kích chọn nút 1/2 ở vùng

Change size -> Ok -> đưa trỏ chuột vào nút có dấu ô vuông để có mũi tên 2 chiều ->nhấn giữ chuộttrái và rê lên theo đường chéo ảnh -> rê ảnh vào trong Slide tại vị trí cần đặt

b Chèn Video:

- Chọn menu Insert\Video

- Thao tác còn lại tương tự như chèn ảnh

Nếu không tìm thấy File Video cần chèn, mặc dù đã tìm đúng đường dẫn thì trong ô File of Type chọn All File

(*.*)

c Chèn File Flash: Insert\Flash, rồi làm tương tự

1.1.4 5 Hướng dẫn nhập File PowerPoint, File có đuôi PDF, Website:

- Chọn Menu Insert\Import Document, rồi chọn 1 trong 3:

+ PowerPoint

+ PDF

+ Website

-> Đưa trỏ chuột vào Slide (lúc này trỏ chuột có dấu +), rê chuột vẽ 1 hình chữ nhật Lúc này xuất hiện hộp thoại

tương tự chèn ảnh, Video: Tìm đường dẫn đến tập tin hoặc Website cần nhập vào rồi kích đúp chuột (hoặckích chuột chọn -> kích nút Open)

Trong hộp thoại Import , nếu muốn cho File PowerPoint hoặc PDF chạy được trong LectureMaker tại Ô Type

chọn As PowerPoint (nếu nhập PowerPoint), hoặc As PDF Document (nếu nhập PDF) > kích chuột vào nút Import All Slide

1.1.5 6 Hướng dẫn chèn câu trắc nghiệm:

a Chèn câu trắc nghiệm dạng trả lời ngắn:

- Chọn Menu Insert

Muốn thay chữ Submit thành chữ Trả lời thì kích chuột phải vào nó chọn Object Property, hộp thoại hiện lên gõ

chữ trả lời thay cho chữ Submit trong ô Button name

- Khi chạy chương trình nhấn vào nút Submit (trả lời) để hiện câu trả lời:

b Chèn câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn:

- Chọn Menu Insert

Kích chuột vào gõ câu hỏi

Kích chuột vào gõ trả lời

Trang 7

Đáp án đúng ý nào thì dùng chuột kích lên kí tự A hoặc B hoặc C hoặc D để đưa dấu duyệt về ý đó (mặc

định đáp án đúng là A

- Chạy chương trình: Tương tự ở câu trắc nghiệm ngắn

Chú ý: Đáp án đúng sẽ được sắp ngẫu nhiên khi chạy chương trình

1.1.6 7 Qui trình soạn giáo án: Tượng tự như PowerPoint:

có 2 cách soạn đó là:

- Soạn các Slide tự do

- Soạn theo kiểu thiết kế kịch bản trước trong Slide trong Slide Master để quản lí nội dung bài giảng bởi

Slide Master và đảm bảo tính toàn vẹn của bài soạn

Sau đây là qui trình hướng dẫn soạn thảo theo kiểu tạo Slide Master:

a Phân tích các bước chính của bài giảng:

- Kiểm Tra

- Bài mới: Giới thiệu bài mới, các nội dung chính của bài

- Củng cố: Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm, câu tự luận

- Bài tập về nhà

b Tạo Slide Master để đưa kịch bản của bài giảng vào

- Tạo File bài giảng mới:

+ Mở LectureMaker, kích đơn chuột vào biểu tượng:

+ 1 menu xổ xuống -> Chọn SAVE (hoặc CTRL +S): Một hộp thoại lưu hiện ra:

7

Chèn câu dẫn

Chèn các ý lựa chọn

1 Chọn đường dẫn đến thư mục cần lưu

2 Đặt tên tập tin

Trang 8

  Chú ý quan trọng: Khi thiết kế bài giảng, sau khoảng 5 > 10 phút thì nhấn tổ hợp phím CTRL + S để lưu (đề phòng

sự cố mất điện nguồn - Đây là kinh nghiệm chung trong việc tạo mới các loại tập tin)

- Tạo Slide Master:

+ Kích đơn chuột trái vào nút lệnh View -> View Slide Master:

Lúc này màn hình xuất bên trái 2 Slide:

Title Master: Slide tiêu đề (tương ứng với Template có số 0 sau cùng trong Design\Template)

Body Master: Slide thân của Slide master Đây là Slide chứa tất cả các kịch bản của thiết kế bài dạy,

chỉnh sửa nó sẽ ảnh hưởng đến các slide khác nhưng nó không hiển thị khi Close Slide Master

+ Tạo thiết kế cho Title Master: theo các bước sau:

Bước 1: Chọn Menu Design > Template -> Chọn Template có số 0 sau cùng của tên Template

VD: hình dưới tôi chọn template có tên là: NoteBlue0

Bước 2: Nhập tên các tiêu đề bài dạy, tên tác giả Nếu muốn tạo hiệu ứng thì kích đúp vào các đối tượng Texbox

và chọn các hiệu ứng trên thanh Menu

- Tạo thiết kế cho Body Master: Chọn Slide Body Master và làm theo các bước sau:

Bước 1: Chọn Menu Design > Template -> Chọn Template có số sau cùng là 1 hoặc 2, hoặc 3 của tên

Template tương ứng với Temlate Title Master

VD: Hình dưới đây tôi chọn NoteBlue3:

Bước 2: Nhập kịch bản bài dạy vào các nút lệnh:

1

2

Trang 9

Theo tôi thì nên bỏ những nút lệnh mẫu bằng cách kích chuột vào để xuất hiện các dấu quai vuông và gõ Delete,

rồi tạo lại nút lệnh mới bằng cách:

Chọn menu insert\Button: Xem lại cách tạo nút lệnh ở trang 3 của tài liệu này

  Chú ý quan trọng: Những nút lệnh có màu sắc giống nhau thì:

+ Tạo 1 nút lệnh đầu

+ Sao chép tạo ra các nút mới bằng cách: Kích chuột trái vào nó để xuất hiện 8 dấu quai, đưa trỏ chuột vào vùng

nút lệnh, giữ phím CTRL rồi nhấn chuột và rê sang vị trí mới, kết thúc bằng thả chuột trước khi nhả

phím

- Kết thúc bước tạo Slide Master: Kích chọn Close Slide Master

c Tạo các Slide chứa nội dung bài giảng:

- Tạo Slide mới: Chọn menu Home -> New slide hoặc CTRL + M

- Đưa tranh ảnh, Video vào Slide bằng các thao tác chèn (xem lại trang 5)

- Đưa các câu hỏi và các nội dung tương ứng vào Slide: theo tôi thì làm như sau:

+ Chèn 1 Textbox chứa nội dung câu hỏi -> kích chuột phải vào nó và chọn Hide Object:

Đặt tên trong ô Hide name: ví dụ tối đặt là Hoi_II.1

+ Tạo 1 lệnh để điểu khiển Textbox hỏi xuất hiện khi trình chiếu

Nếu kích chuột phải vào nút này ->chọn Object property thì thuộc tính nó có dạng:

Tên nút lệnh

Dạng nút lệnh thay đổi màu sắc

Hiện đối tượng ẩn

Kích vào đây, chọn đúng tên đối tượng ẩn cần hiện

Trang 10

Tương tự trên:

+ Tạo 1 Textbox chứa nội dung trả lời tương ứng với câu hỏi, đặt thuộc tính ẩn với tên liên quan

+ Tạo nút lệnh hiện câu trả lời

- Chọn Slide 2 ở khuông cửa sổ trái, rồi thực hiện lệnh Copy -> thực hiện lệnh dán (Paste) để tạo ra Slide

mới (Slide 3) và tiến hành chỉnh sửa để tương ứng với nội dung của Slide 3

- Làm tương tự trên để tạo ra Slide mới tiếp theo

d Tạo Liên kết các Nút lệnh ở Slide Master để hoàn chỉnh bài giảng:

- Ghi lại tên các Slide chứa nội dung mà các menu thiết kế ở Slide Master cần liên kết đến

VD: Trong giáo án bài 28, sinh 11 của tôi có: Side 2: Kiểm tra bài cũ, Slide 3 Giới thiệu bài mới

(Dùng phím mũi tên lên, xuống ở khuông cửa sổ phải để thấy rõ nội dung ở khuông cửa sổ phải)

- Chọn lại Menu: View > chọn tiếp View Slide Master -> kích chọn Slide Body Master -> Kích chuột phải

lên từng nút lệnh tạo Menu bài giảng để chọn lên kết đến Sile chứa nội dung chính của bài giảng

Sau đây là ví dụ về tạo liên kết đối với bài soạn giảng:

PHẦN MỀM ADOBE PRESENTER 7.0

1 Tại sao nên sử dụng Presenter

Phần mềm này như là một add-in tích hợp với MS PowerPoint, một ứng dụng được hầu hết các giáo viên nắm bắt

và sử dụng trong các tiết dạy có ứng dụng CNTT (Quá thuận lợi trong việc sử dụng vì chỉ thêm phần ứngdụng Presenter nữa là hoàn thành tốt bài giảng điện tử)

Đáp ứng được các tiêu chí của Cục CNTT – Bộ GD&ĐT đặt ra trong việc thiết kế bài giảng điện tử (Vì vậy, họ

khuyến khích nên sử dụng)

2 Làm thế nào để có thể lấy được phần mềm này về sử dụng

Đây là phần mềm có bản quyền của hãng Adobe, mọi người đều có thể tải bản dùng thử 30 ngày tại địa chỉ: http://

www.adobe.com/products/presenter/ Cục CNTT đang tiến hành đàm phán để mua phần mềm này với giárẻ

Hoặc cũng có thể tìm từ những nguồn cung cấp khác bằng cách sử dụng trình tìm kiếm Google với từ khóa Adobe

Presenter (có kèm theo key) Tuy nhiên không khuyến khích vì có thể nhiễm vi rút

3 Cài đặt Adobe Presenter

Rất đơn giản, sau khi tải phần mềm về sẽ có một file

Thực hiện thao tác nháy đúp chuột trái, tuần tự theo các bước sẽ cho kết quả thành công Khi này, thanh Menu của

MS PowerPoint sẽ xuất hiện thêm một menu mới Adobe Presenter

Trang 11

4 Các bước cơ bản để sử dụng Adobe Presenter

Bước 1: Tạo bài trình chiếu bằng PowerPoint, có thể tận dụng bài trình chiếu cũ để tiết kiệm thời gian trong

khâu chuẩn bị, tuy nhiên cũng cần phải có một số điều chỉnh để thích hợp như: Đưa Logo của trường vào,đưa hình ảnh tác giả, chỉnh lại màu sắc cho thích hợp

(Kinh nghiệm: Nên tạo bài mới để thực hiện dễ dàng hơn nhất là đối với những giáo viên có kỹ năng tương tác với

phần mềm còn hạn chế)

Bước 2: Biên tập Đưa multimedia vào bài giảng: cụ thể là đưa video và âm thanh vào, ví dụ âm thanh thuyết

minh bài giảng; đưa các tệp flash; đưa câu hỏi tương tác (quizze), câu hỏi khảo sát và có thể ghép tệp âmthanh đã ghi sẵn sao cho phù hợp với đúng hoạt hình

(Tất cả đều sử dụng các công cụ của Adobe Presenter)

Bước 3: Xem lại bài giảng và công bố trên mạng.

Xem lại bài giảng hoặc công bố lên mạng bằng chức năng

Bản thân Presenter đã được tích hợp vào hệ thống phần mềm họp và học ảo Adobe Connect, với phần mềm

Captivate, các tệp Flash video (FLV) Nghĩa là nếu bạn có một phòng trong Adobe Connect do Cục CNTTcung cấp, bạn upload nội dung được tạo ra bằng PowerPoint + Adobe Presenter, thế là thành bài giảng e-Learning trực tuyến

Bạn có thể đưa bài giảng điện tử e-Learning soạn bằng Adobe Presenter vào các hệ thống quản lý học tập

Learning Management Systems (LMS) vì Adobe Presenter tạo ra nội dung theo chuẩn SCORM và AICC

Ở Việt Nam, hiện nay LMS nổi tiếng là Moodle, phần mềm mã nguồn mở và miễn phí (Xem tại

http://el.edu.net.vn) Mỗi nhà trường, mỗi giáo viên có thể có một trang web được tạo ra bằng Moodleriêng (Hiện đã có phiên bản 1.9)

Một số kinh nghiệm khi tạo Slide:

a) Trang mở đầu: Có tên bài và tên tác giả, thông báo copyright nếu thấy cần

b) Trang kết thúc: Cám ơn

c) Tài liệu tham khảo: có thể là tài liệu doc, có thể là đường link tới trang web hay các hình ảnh Thường

nằm ở trang gần kết thúc

d) Đưa logo của trường, hay của riêng bạn vào

e) Tạo các trang phân cách chủ đề nếu bài quá dài

f) Tạo các câu hỏi tương tác (quizze) giúp người học chủ động, hứng thú theo dõi bài giảng

Giao diện của menu Adobe Presenter trong

MS PowerPoint 2003

Trang 12

g) Sử dụng đa phương tiện để truyền tải bài giảng: âm thanh, video, hình ảnh

5 Sử dụng phần mềm Adobe Presenter

5.1 Thiết lập ban đầu cho bài giảng điện tử

Đặt title (Tiêu đề) và Themes (giao diện) phù hợp sau đó chọn sang thẻ Playback

Sau khi lựa chọn thích hợp các chỉ mục trên thì chuyển sang thẻ Quality để hiệu chỉnh chất lượng cho âm thanh

và phim ảnh (nên để chế độ mặc định là phù hợp nhất)

Trang 13

Cuối cùng chọn thẻ Attackment để đính kèm thêm tài liệu văn bản hoặc bảng tính bằng nút lệnh Khi

này một hộp thoại sẽ xuất hiện cho phép người dùng lựa chọn tệp tin từ bất cứ nguồn tài nguyên nào (trênmáy, trên website khác)

5.2 Thiết lập các thông số ban đầu của giáo viên

Vào menu Adobe Presenter chọn

Trong thẻ Presenter chọn Add Khi đó màn hình sau xuất hiện, chúng ta tiến hành điền các thông tin như hướng

Trang 14

Trong trường hợp có nhiều người cùng thực hiện bài giảng này (hiếm khi) thì vẫn có thể thực hiện thêm người

trình bày bằng cách tương tự

Chọn từ menu của Adobe Presenter: Slide Manager

Chọn Sellect All, rồi Edit để chọn tên người báo cáo cho tất cả slide.

Navigation name: Thay đổi tên slide để hiện thị cho gọn, nếu thấy cần.

Trang 15

5.4 Chèn hình ảnh vào bài giảng

Bạn có thể ghi hình video giáo viên giảng bài vào mỗi slide Hãy dùng webcam ghi video

Ghi hình trực tiếpChèn tệp video đã có sẵnBiên tập

Chèn âm thanh

Từ menu của Adobe Presenter, nháy chọn các mục Audio với 4 công việc như sau:

Ghi âm trực tiếpChèn tệp âm thanh đã có sẵnĐồng bộ âm thanh với hoạt động trên slideBiên tập

Nguyên lý liên quan đến âm thanh và hình ảnh:

1 Âm thanh và hình ảnh đều gắn bó tới từng slide một

2 Có thể ghi âm, ghi hình trực tiếp (Record), nhưng cũng có thể chèn vào từ một file đã có (Import)

Phần âm thanh và hình ảnh, các bạn hãy tự thao tác để cảm nhận Chúng tôi không đi vào chi tiết Tuy nhiên ưu

điểm chính của âm thanh trong Adobe Presenter là đồng bộ âm thanh với các hoạt động của slide và biêntập âm thanh

5.5 Chèn câu hỏi trắc nghiệm, tương tác, vấn đáp (Quiz)

Đây là một ưu điểm rất mạnh của Adobe Presenter Giáo viên cần khai thác để thể hiện trình độ sư phạm cao khi

xây dựng bài giảng điện tử Chúng tôi đưa ra khái niệm xây dựng hệ thống tương tác thông minh Các

câu hỏi trắc nghiệm khi kiểm tra một tiết hay thi tốt nghiệp có nhiệm vụ đánh giá năng lực thí sinh mộtcách máy móc: đúng thì được điểm, sai thì thôi Vì vậy mẫu câu hỏi là “khô cứng”, đơn điệu Trái lại, cáccâu hỏi trắc nghiệm trong Adobe Presenter được thiết kế nhằm mục đích giúp người học học được kiếnthức, có hỗ trợ xử lý tình huống, gợi ý Trong một số trường hợp, CNTT giúp cho mẫu câu hỏi phong phú

đa dạng, thí dụ máy phát ra giọng đọc tiếng Anh để người học luyện nghe, rồi điền câu trả lời

Adobe Presenter giúp giáo viên thiết kế hệ thống câu hỏi tương tác thông minh, xử lý theo tình huống, có nhiều

loại, nhiều dạng câu hỏi khác nhau

Từ menu của Adobe Presenter, nháy chọn mục Quizze Manager.

Trang 16

Thêm câu hỏi trắc nghiệm với nhiều loại khác nhau

Thuyết minh:

Câu hỏi lựa chọn

Câu hỏi đúng/sai

Điền vào chỗ khuyết

Bổ sung thêm loại câu hỏi và xử lý cách làm bài của học viên

Quiz Setting xác lập tên loại

câu hỏi, học viên có thểnhảy qua câu hỏi này,phản ứng sau khi họcviên trả lời: Lùi lại,hiện thị kết quả…

Cho phép làm lại

-Cho phép xem lại câu hỏiBao gồm slide hướng dẫnHiện thị kết quả khi làm xongHiện thị câu hỏi trong outline

(danh mục, mục lục)Trộn câu hỏi

Trộn câu trả lời

Trang 17

Các bạn có thể khai thác nhiều tính năng khác trong phần làm câu hỏi trắc nghiệm này

5.5.1 Câu hỏi nhiều lựa chọn (Multiple choice)

Định danh: Là loại câu hỏi có nhiều lựa chọn để trả lời, trong đó có thể chỉ có một lựa chọn được chọn là câu trả

lời chính xác hoặc cũng có thể có nhiều lựa chọn chính xác

Qua mình họa bằng hình trên, chắc chắn các bạn đã có thể thực hiện việc tạo ra cho mình những câu hỏi nhiều lựa

chọn hoàn toàn dễ dàng

Tuy nhiên, như đã nói nếu chỉ là việc lựa chọn như một bài kiểm tra bình thường thì sẽ dẫn đến tính khô cứng của

câu hỏi Không phát huy được tính gợi mở cho người học Không có tác dụng phản hồi lại thông tin giúpngười học tiến bộ được

Chính vì thế, Adobe Presenter cung cấp chức năng tương tác ngược lại với người học thông qua thẻ Option Một

chức năng vô cùng độc đáo tạo ra sức mạnh đặc trưng cho bài giảng điện tử Giáo viên cần khai thác triệt

để chức năng này

Trang 18

Để thể hiện tốt tính tương tác thì ngay mỗi lựa chọn trả lời, cần bổ sung những thông tin phản hồi tương ứng Giúp

người học nhận ra họ trả lời đúng là vì sao? Trả lời sai cũng vì sao thông qua nút lệnh cho từngcâu trả lời

Khi click vào nút lệnh này, một bảng với chức năng tương tự được hiển thị ra để người soạn câu hỏi có thể phản

hồi lại thông tin một cách đầy đủ nhất tới người học

Dưới đây là một ví dụ mình họa với một câu trả lời Các chức năng cũng tương tự như phần trình bày trên nên tôi

không thực hiện cụ thể với ví dụ ở dưới

Thông tin phản hồi cho người học

Trang 19

Sau khi hoàn thành xong các tương tác thích hợp thì một điều cũng cần thực hiện nữađó là:

Thiết lập tên câu hỏi trong chế độ báo cáo, (phản hồi lại thông tin cho người trình bày, phần này sẽ thể hiện kỹ

lưỡng trong mục sau) Ở đây ta chỉ quan tâm đến việc đặt tên cho câu hỏi để thích hợp trong phần báo cáo

mà thôi

Vì thẻ Option và Reporting ở các loại câu hỏi đều giống nhau, cho nên từ lúc này tôi chỉ còn giới thiệu khái quát

cách thức tạo từng loại câu hỏi Các chức năng tương tác đều được thực hiện như trên đã trình bày nhằmtránh lặp lại gây nhàm chán cho bạn đọc

5.5.2 Câu hỏi dạng đúng – sai (True – False)

Định danh: Là loại câu hỏi đưa ra sự giải quyết nhanh chóng, hoặc đúng hoặc sai Người học cần cân nhắc để có

thể thực hiện chọn một trong hai đáp án

5.5.3 Câu hỏi dạng điền khuyết

Định danh: Là loại câu hỏi mang nội dung điền vào chỗ trống Người học sẽ hoàn thành bài tập này thông qua vấn

đề điền được các nội dung thích hợp vào ô lựa chọn do người soạn câu hỏi đặt ra

Trang 20

Phần câu hỏi này thường được thiết lập ở các bộ môn ngoại ngữ,…

Sau khi lựa chọn xong một từ (cụm từ), một hộp thoại sau hiện ra, hãy điều chỉnh để đạt kết quả tốt nhất

Trang 21

5.5.4 Câu hỏi có trả lời ngắn với ý kiến của mình

Định danh: Là loại câu hỏi mà người học có thể trả lời với ý kiến của mình Trong đó người soạn câu hỏi có thể

tạo ra những câu trả lời có thể chấp nhận

5.5.5 Câu hỏi dạng ghép đôi (Matching)

Định danh: Là loại câu hỏi có sự ghép giữa hai nhóm đối tượng để cho ra kết quả đúng nhất

Người học sẽ ghép những yếu tố ở cột 1 với cột 2 để cho ra kết quả

Với loại câu hỏi này thường thích hợp cho hầu hết các môn học, đặc biệt với học sinh các khối lớp từ THCS trở

xuống

Trang 22

5.5.6 Loại câu hỏi điều tra, thăm dò, đánh giá mức độ tiếp thu:

Định danh: Là loại câu hỏi thăm dò ý kiến của người học Không có câu trả lời nào là sai trong này Người học

đưa ra các quan điểm của mình trong từng nội dung mà người soạn thảo câu hỏi đưa ra

Mức độ ý kiến mà người học có thể đưa ra trong trường hợp này là:

Trên đây là phần trình bày sơ lược các cách thức tạo câu hỏi trong Adobe Presenter Mặc dù trình bày khá chi tiết

song không tránh khỏi một số chỗ mà người đọc không hiểu hết Tuy nhiên bằng thời gian, kinh nghiệmlàm việc với Adobe Presenter hy vọng các bạn có thể tìm hiểu tốt hơn những gì tài liệu trình bày Đó cũngchính là điều mà người biên soạn tài liệu này mong muốn

Ngày đăng: 21/06/2020, 21:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w