KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: VẬT LÝ 9 TIẾT 18 MA TRẬN: Cấp độ nhận thức Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.. Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm 1 0,5 1
Trang 1KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: VẬT LÝ 9 (TIẾT 18)
MA TRẬN:
Cấp độ nhận thức
Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn Điện trở của dây dẫn - Định luật
ôm
1
0,5
1
0,5 Đoạn mạch mắc nối tiếp
Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều
dài, tiết diện và vật liệu của dây dẫn 1
Biến trở - Điện trở dùng trong kỹ thuật 1
Công suất điện-Điện năng
ĐỀ:
(Thời gian làm bài: 45 phút)
I/ TRẮC NGHIỆM: (4đ)
Câu 1: Trong các công thức sau đây, công thức nào không đúng với đoạn mạch gồm hai điện
trở mắc song song?
A I = I1 + I2 B Rtđ = R1 + R2 C U = U1 = U2 D
Câu 2: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:
A Cường độ dòng điện qua dây dẫn không đổi
B Cường độ dòng điện qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giảm
C Cường độ dòng điện qua dây dẫn giảm
D Cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
Câu 3: Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn thì cần so sánh điện trở
của các dây dẫn có:
A Chiều dài và tiết diện như nhau và được làm từ các loại vật liệu khác nhau.
B Chiều dài và tiết diện khác nhau và được làm từ cùng một loại vật liệu.
C Chiều dài khác nhau, tiết diện như nhau và được làm từ cùng một loại vật liệu.
D Chiều dài và tiết diện khác nhau và được làm từ các loại vật liệu khác nhau.
Câu 4: Khi nói về biến trở, câu phát biểu nào dưới đây là đúng ?
A Biến trở dùng để thay đổi chiều dòng điện
B Biến trở được mắc song song với mạch điện
C Biến trở có thể được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch điện
D Biến trở dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu mạch
Câu 5: Công thức nào sau đây không phải là công thức tính công của dòng điện
A A = U2.R.t B A = I2.R.t C A = U.I.t D A = P.t
Trang 2Câu 6: Dòng điện có năng lượng vì:
A dòng điện có khả năng thực hiện công cơ học.
B dòng điện có khả năng làm thay đổi nhiệt năng của các vật.
C dòng điện có khả năng thực hiện công và thay đổi nhiệt năng của các vật.
D dòng điện có thể làm bóng đèn phát sáng
Câu 7: Cho hai điện trở R1=30 và R2=20mắc song song với nhau Điện trở tương đương của đoạn mạch song song đó là:
Câu 8: Hai dây dẫn bằng đồng có cùng tiết diện, một dây dài 8m có điện trở là R1 và một dây dài 32m có điện trở là R2 Tỉ số bằng:
Câu 9: Cho mạch điện như hình vẽ:
Khi dịch chuyển con chạy của biến trở về phía bên phải thì độ sáng
của đèn sẽ:
Câu 10: Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 220V được mắc vào hiệu điện thế 180V Hỏi
độ sáng của đèn thế nào?
A Đèn sáng bình thường B Đèn sáng yếu hơn bình thường.
C Đèn sáng mạnh hơn bình thường D Đèn sáng không ổn định.
II/ TỰ LUẬN: (6đ)
Bài
1 (3 đ): Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết: R1 = 3, R2=9, R3=18 Ampe kế có điện trở không đáng kể, hiệu điện thế giữa hai đầu mạch là UAB=12V không đổi
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
b) Tìm số chỉ của Ampe kế khi đó
Bài 2(3đ): Một bếp điện ghi: 220V-1000W được sử
dụng ở hiệu điện thế U=220V
a) Tính nhiệt lượng mà bếp toả ra trong thời gian 20 phút
b) Mỗi ngày bếp sử dụng 3 giờ Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bếp trong 30 ngày, nếu giá 1kWh điện là 700 đồng
ĐÁP ÁN:
I/ TRẮC NGHIỆM: (4đ) Mỗi câu đúng 0,5đ
II/ TỰ LUẬN: (6đ)
Câu 1(3 đ):
- Ta có: (R2 nt R3)//R1 ( 0,25đ)
Vậy điện trở tương đương toàn mạch là: RAB= R1+R23=3+9=9 ( 0,75đ)
Vậy ampe kế chỉ 1,3A ( 0,25đ)
Câu 2(3đ):
a)- bếp điện hoạt động bình thường ( 0,25đ)
Trang 3- Cường độ dòng điện định mức của bếp: P=U.I => I= ( 0,5đ)
- Ta có: t=20phút=1200s (0,25đ)
=> Nhiệt lượng bếp toả ra là: Q=U.I.t=220.4,5.1200=1188000(J) ( 0,5)
b) - Điện năng bếp tiêu thụ: A= P.t = 1000.3.30=90000(W.h)=90(kw.h) ( 0,75đ)
- Tiền điện phải trả: T= 90.700=63.000(đồng) ( 0,75đ)