1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lý (29-35)

8 287 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Châu Đại Dương và Châu Nam Cực
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 27,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích yêu cầu: Kiến thức: - Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của Châu Đại Dương, châu Nam Cực: + Châu Đại Dương nằm ở bán cầu nam gồm lục địa Ô – xtrây

Trang 1

TUẦN: 29 MÔN: ĐỊA LÍ 5

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của Châu Đại Dương, châu Nam Cực:

+ Châu Đại Dương nằm ở bán cầu nam gồm lục địa Ô – xtrây – li – a và các đảo, quần đảo ở trung tâm và tây nam Thái Bình Dương

+ Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực

+ Đặc điểm của Ô – xtrây – li – a: khí hậu khô cạn, thực vật, động vật độc đáo

+ Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới

Kĩ năng:

- Sử dụng quả địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Đại Dương, châu Nam Cực

- Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương:

+ Châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục

+ Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa; phát triển công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim, …

- HS khá, giỏi: Nêu được sự khác biệt của tự nhiên giữa phần lục địa Ô – xtrây – li – a với các đảo, quần đảo: lục địa có khí hậu khô cạn, phần lớn diện tích là hoang mạc và xa van; phần lớn các đảo có khí hậu nóng ẩm, có rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ

Thái độ:

GDBVMT (bộ phận): Đặc điểm về TNTN; khai thác TNTN hợp lí; xử lí chất thải cơng nghiệp.

II Chuẩn bị

- Bản đồ thế giới Lược đồ tự nhiên châu Đại dương Lược đồ châu Nam Cực

- Các hình minh hoạ trong SGK Phiếu học tập của HS

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đĩ nhận xét và cho

điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Hơm nay chúng ta tìm hiểu về

hai châu lục: châu Đại Dương và châu Nam Cực

Hoạt động 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ GIỚI HẠN

-GV treo bản đồ thế giới

+Chỉ và nêu vị trí của lục địa Ơ-Xtrây-li-a

+Chỉ và nêu tên các quần đảo, các đảo của châu

Đại Dương

-Kết luận: Châu Đại Dương nằm ở Nam bán cầu,

gồm lục địa Ơ-Xtrây-li-a với các đảo, quần đảo

xung quanh

Hoạt động 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

-Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân, tự đọc SGK,

quan sát lược đồ tự nhiên châu Đại Dương, so sánh

khí hậu, thực vật và động vật của lục địa

Ơ-xtrây-li-a với các đảo của châu Đại Dương

-GV gọi HS trình bày bảng so sánh

-GV nhận xét, chỉnh sửa phần trình bày

+HS nghe

-HS làm việc theo cặp, nhận xét bổ sung ý kiến cho bạn, sau đĩ đổi vai

+Lục địa Ơ-xtrây-li-a nằm ở Nam bán cầu,cĩ đường chí tuyến Nam đi qua giữa lãnh thổ

+Các đổi và quần đảo: Đảo

Niu-Ghi-nê, giáp châu Á; quần đảo Bi-xăng-ti-méc-tác, quần đảo Xơ-lơ-mơn, quần đảo Va-nu-a-tu,quần đảo Niu-di-lân,

-1 HS lên bảng chỉ trên bản đồ thế giới lục địa Ơ-xtrây-li-a và một số đảo, quần đảo của châu Đại Dương HS cả lớp theo dõi, nhận xét

-HS làm việc cá nhân để hồn thành bảng so sánh

-Nêu câu hỏi khi gặp khĩ khăn và nhờ

GV giúp đỡ

-3 HS nối tiếp nhau trình bày về: đặc điểm địa hình - khí hậu - sinh vật

HS khá, giỏi: Nêu được sự khác biệt của tự nhiên giữa phần lục địa

Ô – xtrây –

li – a với các đảo, quần đảo: lục địa có khí hậu khô cạn, phần lớn diện tích là hoang mạc và xa van;

Trang 2

cĩ khí hậu khơ và nĩng?

Hoạt động 3: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG

KINH TẾ CỦA CHÂU ĐẠI DƯƠNG

+Dựa vào bảng số liệu diện tích và dân số các châu

lục trang 103 SGK hãy:

Nêu số dân của châu Đại Dương

So sánh số dân của châu Đại Dương với các châu

lục khác

+Nêu thành phần dân cư của châu Đại Dương Họ

sống ở những đâu?

+Nêu những nét chung về nền kinh tế của

Ơ-xtrây-li-a?

-GV nhận xét, chỉnh sửa sau mỗi lần cĩ HS trình

bày ý kiến

-GV kết luận: Lục địa Ơ-xtrây-li-a cĩ khí hậu khơ

hạn, thực vật và động vật độc đáo Ơ-xtrây-li-a là

nước cĩ nền kinh tế phát triển nhất ở châu lục này.

+ Người dân trong sản xuất cĩ ý thức bảo vệ

mơi trường khơng?

Hoạt động 4: CHÂU NAM CỰC

-GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và cho biết vị trí

địa lí của châu Nam Cực

-GV yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu về tự nhiên

của châu Nam Cực

-GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào nội dung SGK để

điền thơng tin vào các ơ trong sơ đồ

-GV yêu cầu 1 HS nêu các thơng tin cịn thiếu để

điền vào sơ đồ

+ Việc săn bắn động vật quý hiếm trái phép cĩ

ảnh hưởng như thế nào cho mơi trường thiên

nhiên?

Lãnh thổ rộng; khơng cĩ biển ăn sâu vào đất liền; ảnh hưởng của khí hậu

vùng nhiệt đới (nĩng) Nên: lục địa

Ơ-xtrây-li-a cĩ khí hậu khơ và nĩng

Dân số châu Đại Dương theo số liệu năm 2004 là 33 triệu dân

Châu Đại Dương là châu lục cĩ số dân

ít nhất trong các châu lục của thế giới

+Thành phần dân cư của châu Đại Dương cĩ thể kể đến hai thành phần chính:

Người dân bản địa, cĩ nước da sẫm màu, tĩc xoăn, mắt đen sống chủ yếu ở các đảo

Người gốc Anh di cư sang từ các thế kỉ trước cĩ màu da trắng, sống chủ yếu ở lục địa Ơ-xtrây-li-a và đảo Niu Di-len

+Ơ-xtrây-li-a là nước cĩ nền kinh tế phát triển, nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lơng cừu, len, thịt bị và sữa Các ngành cơng nghiệp nămg lượng, khai khống, luyện kim, chế tạo máy, chế biến thực phẩm phát triển mạnh

+ HS trả lời theo hiểu biết; lớp nhận xét, bổ sung.

-HS nêu: Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực phía nam

-1 HS đọc nội dung về châu Nam Cực trang 128 SGK cho cả lớp nghe

-HS đọc SGK, vẽ sơ đồ và điền vào các thơng tin cịn thiếu

-1 HS nêu, các HS khác theo dõi và bổ sung ý kiến

+ HS trả lời theo hiểu biết; lớp nhận xét, bổ sung.

các đảo có khí hậu nóng ẩm, có rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài GV tổ chức cho HS chia sẻ các tranh ảnh, thơng tin sưu tầm được

về cảnh tự nhiên, thực vật, động vật của Ơ-xtrây-li-a

5 Dặn dị: HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau GV nhận xét tiết học.

Điều chỉnh bổ sung

Trang 3

TUẦN: 30 MÔN: ĐỊA LÍ 5

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Ghi nhớ tên 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Aán Độ Dương và Bắc Băng Dương Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất

Kĩ năng:

- Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ (lược đồ), hoặc trên quả địa cầu

- Sử dụng bảng số liệu và bản đồ (lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về diện tích, độ sâu của mỗi đại dương

Thái độ:

- Có ý thức tìm tòi học tập

II Chuẩn bị

- Quả Địa cầu hoặc bản đồ thế giới - Bảng số liệu về các đại dương

- HS sưu tầm các câu chuyện, tranh ảnh, thơng tin về các đại dương, các sinh vật dưới lịng đại dương

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

+Tìm trên bản đồ thế giới (hoặc quả Địa cầu) vị trí châu Đại Dương và châu Nam Cực

+Em biết gì về châu Đại Dương?

+Nêu những đặc điểm nổi bật cảu châu Nam Cực

Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trong bài hơm nay các em cùng tìm

hiểu về các đại dương trên thế giới.

b Tiến hành các hoạt động:

Hoạt động 1: VỊ TRÍ CỦA CÁC ĐẠI DƯƠNG

-GV yêu cầu HS tự quan sát hình 1 trang 130, SGK và

hồn thành bảng thống kê về vị trí, giới hạn của các đại

dương trên thế giới

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận, mỗi đại

dương mời 1 HS báo cáo

- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS để cĩ câu trả lời hồn

chỉnh

-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để giải quyết các

nhiệm vụ sau

- HS làm việc theo cặp, kẻ bảng

so sánh( theo mẫu) vào phiếu học tập sau đĩ thảo luận để hồn thành bảng so sánh

- 4 HS lần lượt báo cáo két quả tìm hiểu về 4 đại dương, các HS khác theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến

Tên đại dương Vị trí (nằm ở bán

cầu nào?) Tiếp giáp với châu lục, đại dương

Thái Bình

Dương

Phần lớn ở bán cầu Tây, một phần nhỏ ở bán cầu Đơng

-Giáp các châu lục: châu Mĩ, châu Á, châu Đại Dương, châu nam Cực, châu Âu.

-Giáp các đại dương: Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương

Ấn Độ Dương Nằm ở bán cầu

Đơng

- Giáp các châu lục: châu Đại Dương, châu Á, châu Phi, châu Nam Cực.

- Giáp các đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương.

Đại Tây Dương

Một nửa nằm ở bán cầu Đơng, một nửa nằm ở bán cầu Tây

- Giáp các châu lục: châu Á, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực.

- Giáp các đại dương: Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.

Bắc Băng Nằm ở vùng cực Bắc -Giáp các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Mĩ.

Trang 4

Hoạt động 2: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẠI

DƯƠNG

-GV treo bảng số liệu về các đại dương, yêu cầu HS dựa

vào bảng số liệu để:

+Nêu diện tích, độ sâu trung bình (m), độ sâu lớn nhất

(m) của từng đại dương

+Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến nhỏ về diện

tích,

+Cho biết độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương nào?

-GV nhận xét, chỉnh sửa từng câu trả lời cho HS

Hoạt động 3: THI KỂ VỀ CÁC ĐẠI DƯƠNG

-GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm chuẩn bị

trưng bày các tranh ảnh, bài báo, câu truyện, thông tin để

giới thiệu với các bạn

-GV cùng HS cả lớp đi nghe từng nhóm giới thiệu kết

quả sưu tầm

-GV và cả lớp bình chọn nhóm sưu tầm đẹp, hay nhất và

trao giải

-HS làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu, sau đó mỗi HS trình bày về một câu hỏi:

+Ấn Độ Dương rộng 75 triệu

km2, độ sâu trung bình 3963 m,

độ sâu lớn nhất 7455m,

+Các đại dương xếp theo thứ tự

từ lớn đến nhỏ về diện tích là:

Thái Bình Dương

Đại Tây Dương

Ấn Độ Dương

Bắc Băng Dương

+Đại dương có độ sâu trung bình lớn nhất là Thái Bình Dương

-HS làm việc theo nhóm, dán các tranh ảnh, bái báo, câu chuyện mình sưu tầm được thành báo tường

-Lần lượt tùng nhóm giới thiệu trước lớp

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

GDTT: Có ý thức tìm tòi học tập.

5 Dặn dò: -GV dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở các em còn chưa cố gắng

Điều chỉnh bổ sung

Trang 5

TUẦN: 33 MÔN: ĐỊA LÍ 5

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp) của các châu lục: Châu Á, Châu Aâu, Châu Phi, Châu Mĩ, Châu Đại Dương, Châu Nam Cực

Kĩ năng:

- Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ thế giới

Thái độ:

- Có ý thức tìm tòi học tập

II Chuẩn bị

- Bản đồ Thế giới

- Quả Địa cầu

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Vài HS nêu lại kiến thức đã học bài trước.

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài:

*Hoạt động 1 (làm việc cá nhân hoặc cả lớp)

Bước 1:

-Tổ chức trò chơi “Đối đáp nhanh” tương tự bài 7

để học sinh nhớ tên một số quốc gia đã học và biết

chúng thuộc châu lục nào Ở trò chơi này, mỗi

nhóm gồm 8 học sinh

Bước 2: Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn

thiện phần trình bày

*Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)

Bước 1:

Bước 2:

-Kẻ sẵn bảng thống kê (như câu 2b SGK) lên bảng

và giúp học sinh điền kiến thức đúng vào bảng

- Chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm điền một số đặc

điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc

điểm thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một

số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp)

của một trong ba châu lục sau: Châu Á, Châu Aâu,

Châu Mĩ

-Lên bảng chỉ các châu lục, các đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới hoặc quả Địa cầu

-Thảo luận và hoàn thành bảng ở câu 2b SGK

-Các nhóm báo cáo kết quả làm việc

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

GDTT: Có ý thức tìm tòi học tập.

5 Dặn dò: GV nhận xét tiết học - Dặn HS học thuộc lại các bài đã học, Chuẩn bị bài sau

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 7

TUẦN: 34 MÔN: ĐỊA LÍ 5

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp) của các châu lục: Châu Á, Châu Aâu, Châu Phi, Châu Mĩ, Châu Đại Dương, Châu Nam Cực

Kĩ năng:

- Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ thế giới

Thái độ:

- Có ý thức tìm tòi học tập

II Chuẩn bị

- Bản đồ Thế giới

- Quả Địa cầu

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Vài HS nêu lại kiến thức đã học bài trước.

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài:

*Hoạt động 1 (làm việc cá nhân hoặc cả lớp)

Bước 1:

-Tổ chức trò chơi “Đối đáp nhanh” tương tự bài 7

để học sinh nhớ tên một số quốc gia đã học và biết

chúng thuộc châu lục nào Ở trò chơi này, mỗi

nhóm gồm 8 học sinh

Bước 2: Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn

thiện phần trình bày

*Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)

Bước 1:

Bước 2:

-Kẻ sẵn bảng thống kê (như câu 2b SGK) lên bảng

và giúp học sinh điền kiến thức đúng vào bảng

- Chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm điền một số đặc

điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc

điểm thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một

số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp)

của một trong ba châu lục sau: Châu Phi, Châu

Đại Dương, Châu Nam Cực

-Lên bảng chỉ các châu lục, các đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới hoặc quả Địa cầu

-Thảo luận và hoàn thành bảng ở câu 2b SGK

-Các nhóm báo cáo kết quả làm việc

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

GDTT: Có ý thức tìm tòi học tập.

5 Dặn dò: GV nhận xét tiết học - Dặn HS học thuộc lại các bài đã học, Chuẩn bị bài sau

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 8

TIẾT: 35 BÀI:KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II

I Mục tiêu:

- Kiểm tra nội dung, kiến thức, kĩ năng học kì II

II Đề bài: (Đề bài do Ban chuyên môn nhà trường biên soạn)

Ngày đăng: 09/10/2013, 15:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đĩ nhận xét và cho - Địa lý (29-35)
2. Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đĩ nhận xét và cho (Trang 1)
- Sử dụng bảng số liệu và bản đồ (lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về diện tích, độ sâu của mỗi đại dương. - Địa lý (29-35)
d ụng bảng số liệu và bản đồ (lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về diện tích, độ sâu của mỗi đại dương (Trang 3)
-Kẻ sẵn bảng thống kê (như câu 2b SGK) lên bảng và giúp học sinh điền kiến thức đúng vào bảng - Địa lý (29-35)
s ẵn bảng thống kê (như câu 2b SGK) lên bảng và giúp học sinh điền kiến thức đúng vào bảng (Trang 5)
-Kẻ sẵn bảng thống kê (như câu 2b SGK) lên bảng và giúp học sinh điền kiến thức đúng vào bảng - Địa lý (29-35)
s ẵn bảng thống kê (như câu 2b SGK) lên bảng và giúp học sinh điền kiến thức đúng vào bảng (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w