II/ Kiểm tra: III/ Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Giới thiệu kiến thức cơ bản của - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ.. - Phát dụng cụ, yêu cầu nhóm HS làm thí n
Trang 11, Kiến thức: - Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài.
- Biết xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo
2, Kỹ năng: - Biết ớc lợng gần đúng 1 số đo độ dài cần đo
- Biết đo độ dài của 1 số vật thông thờng
- Biết tính giá trị TB của kết quả đo
- Biết sử dụng thớc đo phù hợp với vật cần đo
II/ Kiểm tra:
III/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Giới thiệu kiến thức cơ bản của
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
Hỏi: Tại sao độ dài của cùng 1 đoạn dây mà
2 chị em lại có kết quả khác nhau?
Hỏi: Ngoài nguyên nhân trên còn có nguyên
nhân nào khác?
GV: Cách đo của ngời em có thể không
chính xác và cách đọ của ngời em không
đúng
Hỏi: Để khỏi tranh cãi, 2 chị em phải thống
nhất với nhau điều gì? -> bài mới
Hỏi: Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo
tr-Đọc SGK-> Nêu các ví dụ nghiên cứu của ch-
ơng
Quan sát hình vẽ-> Trả lời câu hỏi
II/ Đơn vị đo độ dài.
Trang 2ờng hợp nào của nớc ta phải là gì? ký hiệu
- Yêu cầu HS thực hiện C1
-> GV kiểm tra, chỉnh sửa kết quả
GV: Trong các đơn vị đo độ dài đó, đơn vị
chính là mét Vì vậy trong các phép tính toán
phải đa về đơn vị chính xác là mét
- Giới thiệu thêm 1 số đơn vị đo độ dài sử
dụng trong thực tế
- Yêu cầu HS đọc và thực hiện C2.
- Yêu cầu thực hiện C3
-> GV sửa cách đo của HS sau khi kiểm tra
phơng pháp đo
Hỏi: Độ dài ớc lợng và độ dài đo bằng thớc
có giống nhau không?
HĐ3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài.
Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 -> trả lời C4
-> GV giới thiệu khái niệm GHĐ và ĐCNN
của thớc đo
-> Yêu cầu HS vận dụng trả lời C5
-> GV treo tranh vẽ phóng to -> giới thiệu
các xác định GHĐ và ĐCNN của thớc đo
- Yêu cầu HS thực hiện C6, C7
Hỏi: Tại sao lại chọn thớc đo đó?
- GV: Khi đo phải ớc lợng độ dài để chọn
th-ớc có GHĐ và ĐCNN phù hợp
HĐ4: Vận dụng đo độ dài (10 / )
- Yêu cầu đọc SGK, thực hiện theo yêu cầu
SGK
Hỏi: Vì sao em chọn thớc đo đó?
Hỏi: Tính giá trị trung bình nh thế nào?
Học sinh trao đổi và cùng nhớ lại các
đơn vị đo độ dài đã học
Cá nhân thực hiện C1
-> Cá nhân thực hiện C2 + Ước lợng 1m chiều dài bàn
+ Đo bằng thớc kiểm tra
+ Nhận xét giá trị ớc lợng và giá trị đo
-GHĐ là độ dài lớn nhất ghi trên
th-ớc -ĐCNN là độ dài giữa hai vạch chia liền nhau.
- Tìm GHĐ, ĐCNN của một số thớccủa nhóm
- Cá nhân thực hiện C6, C7.+ Chọn thớc đo có GHĐ và ĐCNNphù hợp với độ dài của vật đo giúp ta
Trang 4A/ Mục tiêu:
I/ Mục tiêu:
1, Kỹ năng:
- Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thớc; cách xác định gần đúng độ dài cần
đo để chọn thớc đo cho phù hợp
- Rèn luyện kỹ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả
- Biết tính giá trị độ dài trung bình đo đợc
2, Tình cảm, thái độ: Có ý thức tự giác, trung thực thông qua bản báo cáo kết quả.
II/ KiểM tra:
- Học sinh 1: Kể tên đơn vị đo chiều dài? Đơn vị nào là đơn vị chính?
Đổi dơn vị sau: 1km = m 1mm = m
1m = km 1cm = m
- Học sinh 2: GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo là gì?
(Giáo viên kiểm tra cách xác định GHĐ và ĐCNN trên thớc)
III/ Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Thảo luận về cách đo độ dài (15 / )
- Yêu cầu học sinh thảo luận C1,C2, C3, C4,
Hỏi: Tại sao không dùng thớc kẻ để đo
chiều dài bàn học và ngợc lại?
- Giáo viên: Trên cơ sở ớc lợng gần đúng độ
dài cần đo để chọn dụng cụ thích hợp khi
đo
Hỏi: Em đã đặt thớc đo nh thế nào? Nếu đặt
1đầu của vật cần đo trùng với một vạch
khác vạch 0 của thớc đợc không? Khi đó độ
dài cần đo đợc tính nh thế nào?
=> Cách đo này chỉ dùng khi một đầu của
thớc bị gãy hoặc vạch 0 bị mờ
Trang 5Hỏi: Đặt thớc lệch đi không dọc theo độ dài
cần đo đợc không?
Hỏi: Đặt mắt nh thế nào để đọc kết quả đo?
Đặt mắt nhìn xiên sang phải (trái) để đọc
kết quả đo có đợc không?
-> Giáo viên treo tranh vẽ minh hoạ 3 trờng
hợp đầu cuối của vật không trùng với vạch
chia để thống nhất cách đọc và ghi kết quả
đo
HĐ2: Hớng dẫn học sinh rút ra kết luận
(8 / )
- Yêu cầu học sinh thực hiện C6
Hớng dẫn học sinh thảo luận toàn lớp để đa
ra kết luận chung
HĐ3: Vận dụng (10 / )
- Giáo viên treo tranh vẽ 2.1; 2.3; 2.3 và 2.4
-> Yêu cầu học sinh thực hiện C7, C8, C9
+ Không
+ Đặt mắt nhìn vuông góc với vạchchia trên thớc
- Nhắc lại cách đo độ dài?
- 2 học sinh đọc mục ghi nhớ
- Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
Trang 62, Kỹ năng: Biết sử dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
3 Thái độ: Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết
quả đo thể tích chất lỏng
II/ Chuẩn bị:
1, Giáo viên: 1 số vật đựng chất lỏng, 1 số ca có sẵn nớc.
Mỗi nhóm 2 -> 3 loại bình chia độ
2, Học sinh: Mỗi nhóm mang một số loại chai, ca đựng chất lỏng nghiên cứu bài ở nhà.
B/ Các loại hoạt động dạy - học:
I/ ổn định:
II/ Kiểm tra:
- Học sinh 1: GHĐ và ĐCNN của thớc đo là gì? Tại sao trớc khi đo độ dài em thờng ớc ợng rồi mới chon thớc?
l Học sinh 2: Chữa bài tập 1 l 2.7 + 1 l 2.8 (SBT)
III/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tạo tình huống HT (5 / )
Hỏi: Bài học hôm nay của chúng ta đặt ra
câu hỏi gì? Em có phơng án nào trả lời câu
Hỏi: Đơn vị đo thể tích thờng dùng làm gì?
- Yêu cầu học sinh thực hiện C1
HĐ3: Tìm hiểu về các dụng cụ đo thể tích
chất lỏng (8 / )
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 3.1
(SGK) -> trả lời C2
Yêu cầu học sinh đọc và trả lời C3, C4,
C5 (Mỗi câu 2 em trả lời, các em khác
nhận xét) -> Giáo viên điều chỉnh để học
sinh ghi vở
Hớng dẫn học sinh cách xác định ĐCNN
của dụng cụ đo: Điểm số khoảng chia giữa
2 số gần nhau trên thang chia rồi lấy giá trị
hiệu số giữa 2 vạch chia đó chia cho số
- Đọc nội dung trong SGK
-> Trả lời câu hỏi
Đơn vị đo thể tích thờng dùng là :Mét khối(m 3 ) và lít (l)
+ Số khoảng chia giữa 2 số 20ml và 40ml là: 10 khoảng
+ ĐCNN = 40−20 = 2ml
Trang 7HĐ4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
Hỏi: Hãy nêu phơng án đo ther tích của
n-ớc trong ấm và trong bình?
-> Yêu cầu 2 nhóm đo thể tích của nớc
- Tuân thủ quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo đợc
2, Kỹ năng: - Biết đo thể tích của vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nớc bằng BCĐ
và bình tròn
Trang 83, Thái độ: - Trung thực, tỉ mĩ khi làm thí nghiệm.
- Có tinh thần hợp tác trong nhóm
II/ Chuẩn bị:
1, Giáo viên: Mỗi nhóm BCĐ, 1 chai (ca đong) đã biết dung tích 1 bình đặt dới bình tràn.
2, Học sinh: Mỗi nhóm 1 vật rắn, không thấm nớc Nghiên cứu bài ở nhà.
B/ Các hoạt động dạy học:
I/ ổn định:
II/ Kiểm tra: (Đứng tại chỗ)
- HS1: Muốn xác định dung tích của 1 bình chứa thể tích của 1 lợng lỏng -> ta dùng dụng
cụ nào?
III/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Dùng bình chia độ.
- Quan sát hình 4.2 + 4.3-> Thảo luận C1+ C2
-> Đại diện nhóm trả lời
- Theo dõi câu trả lời của các bạn để biếtcách xác định thể tích bằng cả 2 phơngpháp
Trang 9IV/ Củng cố: Bài học cần ghi nhớ gì?
1, Giáo viên: 1 cân Rôbécvan, hộp quả cân, vật để cân
Tranh chụp các loại cân
Trang 102, Học sinh: Mỗi nhóm mang 1 cân bất kỳ + 1 vật để cân.
B/ Các hoạt động dạy - học:
I/ ổn định:
II/ Kiểm tra:
III/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tạo tình huống học tập (5 / )
Hỏi: Mua 1 gói đỗ, trên gói đỗ không ghi
khối lợng -> làm thế nào để xác định đợc
khối lợng của gói đỗ
=> Muốn xác định khối lợng của 1 vật ta
Hỏi: Vậy khối lợng của 1 vật cho ta biết gì?
- Y/c HS trả lời các câu hỏi C3, C4, C5, C6
- Yêu cầu đọc phần 2a
Hỏi: Đơn vị đo khối lợng hợp pháp là gì?
- Yêu cầu quan sát hình 5.1 -> giới thiệu về
Hỏi: Có thể dùng cân Rôbécvan để cân đo
vật có khối lợng lớn nhất là bao nhiêu? vật có
khối lợng nhỏ nhất là bao nhiêu?
Hỏi: Tại sao lại phải xác định GHĐ và
Liên hệ thực tế để trả lời
I, Khối lợng - Đơn vị khối lợng: 1/ Khối lợng.
2/ Đơn vị đo khối lợng.
- Đọc SGK -> nêu đơn vị đo K lợng
+ Đơn vị đo khối lợng hợp pháp là:Kilôgam(kg)
+ Các đơn vị khác:SGK
Quan sát hình 5.1 -> nhận xét về ờng kính, chiều cao của quả cân mẫu
đ-II, Đo khối lợng:
Trang 11GV đi kiểm tra, hớng dẫn cách cân đồng
thời kiểm tra các đọc kết quả, ghi kết quả
của học sinh
2/ Cách dùng cân Rôbecvan để cân một vật.
- Quan sát tìm hiểu về cách điềuchỉnh cho đòn cân nằm cân bằng (kimchỉ vạch 0)
- Quan sát cách cân 1 vật
->1 HS lên vận dụng khối lợng 1 vật
- Cá nhân hoàn thành C9.Xác định các bớc cân (4 bớc)
l-IV/ Củng cố: - Giáo viên nhắc lại nội dung chính của bài
Trang 12- Biết làm thí nghiệm, quan sát hình vẽ rút ra kết luận.
- Sử dụng đúng các thuật ngữ: Lực đẩy, lực kéo, phơng, chiều, lực cân bằng
3, Thái độ: Cẩn thận, trung thực, có tinh thần hợp tác trong nhóm.
II/ Chuẩn bị:
1, Giáo viên: Mỗi nhóm 1 xe lăn, 1 lò xo dài, 1 lò xo tròn, nam châm quả nặng, giá đỡ
2, HS: Nghiên cứu bài
B/ Các hoạt động dạy - học:
I/ổn định:
Trang 13Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tạo tình huống học tập (5 / )
- GV treo tranh vẽ
Hỏi: Hãy cho biết tác dụng của 2 bạn lên
cái tủ?
-> Khi đó ta có thể nói bạn A tác dụng lực
kéo, bạn B tác dụng lực đẩy lên cái tủ Vậy
lực là gì? -> Bài mới
HĐ2: Hình thành khái niệm lực (20 / )
- GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, cách
bố trí thí nghiệm nh hình 6.1; 6.2; 6.3
- Phát dụng cụ, yêu cầu nhóm HS làm thí
nghiệm, trả lời C1, C2, C3 theo phiếu học
tập (với mỗi thí nghiệm, GV thực hiện các
thao tác trớc cho HS quan sát)
Phiếu học tập:
C1: Tác dụng của lò xo lá tròn lên xe
Tác dụng của xe lên lò xo lá tròn:
C2: Tác dụng của lò xo dài lên xe
Tác dụng của xe lên lò xo dài
C3: Tác dụng của n/châm lên quả nặng
Giáo viên tổng kết lại nhận xét của các
nhóm -> yêu cầu HS đọc và điền từ thích
hợp vào ô trống
-HĐ3: Nhận xét về phơng và chiều của
lực (10 / )
ĐAĐ: Khi nói tới tác dụng lực của 1 vật ta
thờng phải chỉ ra vật mà nó tác dụng vào
Ví dụ: ta phải nói “bạn A tác dụng lên cái
tủ” Khi nói nh vậy ta đã chỉ ra hớng tác
dụng của lực cha? Tác dụng của lực là gì?
-> Phần II
- Yêu cầu nhóm HS làm lại TN 6.1 và 6.2 ->
đọc nội dung trong SGK
Hỏi: Lực mà lò xo ở hình 6.2 tác dụng lên
xe lăn có phơng và chiều nh thế nào?
- GV thả tay cho xe chạy để HS dễ hình
I/ Lực:
1/ Thí nghiệm:
- Quan sát hình vẽ, cách bố trí thí nghiệm quan sát sự hớng dẫn của GV
-> Nhóm học sinh làm thí nghiệm, trả lời vào phiếu học tập
(chú ý quan sát, cảm nhận của tay khi đẩu (kéo) xe và hình dạng của lò xo khi đó)
-> Thảo luận đa ra nhận xét thống nhất
-> Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
2/ Kết luận.
Cá nhân hoàn thành C4.
Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia
II, Phơn g và chiều của lực:
- Nhóm HS làm lại thí nghiệm hình 6.1 + 6.2 + đọc SGK -> Trả lời câu hỏi
Quan sát
+Mỗi lực đều có phơng và chiều xác
định.
Trang 14dung về chiều của lực do lò xo tác dụng
- Yêu cầu HS vận dụng trả lời C5
HĐ4: Nghiên cứu hai lực cân bằng (10 / )
ĐVĐ: Một vật CT2 chịu tác dụng của 2
hay nhiều lực và tuỳ vào đặc điểm của 2
lực đó mà ngời ta có thể xác định đợc đó
có phải là 2 lực cơ bản hay không Vậy 2
lực cơ bản là 2 lực nh thế nào? -> phần III
- Treo tranh vẽ hình 6.4
Hỏi: Sợi dây sẽ chuyển động nh thế nào
nếu đội A mạnh hơn? Đội A yếu hơn? nếu
hai đội mạnh ngang nhau?
(Hỏi: Đội nào đã tác dụng lực mạnh hơn?)
(ứng với từng trờng hợp)
- Yêu cầu học sinh trả lời C7
Hỏi: Em có nhận xét gì về phơng và chiều
của hai lực này?
- Giáo viên: Khi hai lực này có độ mạnh
nh nhau thì đó là hai lực cân bằng
- Yêu cầu học sinnh thực hiện C8
Hỏi: Vậy hai lực cân bằng là hai lực nh thế
- Yêu cầu học sinh thực hiện C9
- So sánh phơng và chiều của hai lực trongthí nghiệm
III, Hai lực cân bằng.
Học sinh liên hệ thực tế trả lời câu hỏi
-> Nhận xét về độ lớn của lực trong từngtrờng hợp
- Nhận xét về phơng và chiều của hai lực
do hai đội tác dụng lên sợi dây: cùng
ph-ơng ngợc chiều
- Cá nhân thực hiện C8.-> Nêu kết luậnvề hai lực cân bằng
Hai lực cân bàng là hai lực:
+Cùng phơng, ngợc chiều +Cùng độ lớn
+Cùng đặt vào một vật
Lấy ví dụ về hai lực cân bằng
IV, Vận dụng.
- Cá nhân thực hiện C9
IV/ Củng cố: Bài học cần ghi nhớ gì?
(2 Học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ)
V/ Hớng dẫn học bài:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- BTVN: 6.1 -> 6.5 (SBT)
Trang 15- Nghiên cứu bài 7.
- Nêu đợc một số ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó
- Nêu đợc một số ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó
2, Kỹ năng:
- Làm thí nghiệm tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
- Có kỹ năng sử dụng các dụng cụ thí nghiệm
3, Thái độ: Cẩn thận, trung thực khi làm thí nghiệm.
II/ Chuẩn bị:
1, Giáo viên: Mỗi nhóm 1 xe lăn, lò xo tròn, lò xo dài máng nghiêng, hòn bi, sợi dây
2, Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà
B/ Các hoạt động dạy - học.
I/ ổn định:
II/ Kiểm tra :
- Học sinh 1: Thế nào là hai lực cân bằng? lấy ví dụ về hai lực cân bằng?
III/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tạo tình huống HT (5 / ).
- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
Hỏi : Theo em, trong hai ngời ai đang
d-ơng cung? ai cha dd-ơng cung?
- Giáo viên: Tại sao ta có thể khẳng định
là ngời bên trái đang giơng cung? -> bài
mới
- Học sinh quan sát và nêu nhận xét
Trang 16HĐ2: Tìm hiểu những hiện tợng xảy ra
đang đứng yên bắt đầu chuyển động”?
Hỏi: Em hiểu câu: “Vật chuyển động
nhanh lên” và “Vật chuyển động chậm
lại” là nh thế nào? Nêu ví dụ minh hoạ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK
=> Giáo viên chốt lại: Khi quan sát thấy
các hiện tợng liên quan đến sự biến đổi
chuyển động hoặc những sự biến dạng =>
chứng tỏ có lực tác dụng vào vật
Hỏi: làm sao biết trong hai ngời (ở đầu
bài) ai đang giơng cung, ai cha giơng
cung?
HĐ3: Nghiên cứu những kết quả tác
dụng của lực (20 / ).
- Giáo viên làm lại thí nghiệm hình 6.1
Hỏi: Kết quả tác dụng của lò xo lá tròn
lên xe là gì?
(Trạng thái ban đầu của xe? trạng thái của
xe sau khi lò xo tác dụng)
- GV hớng dẫn nhanh cách làm thí
nghiệm hình 7.1 và 7.2
-> Yêu cầu HS các nhóm làm thí ngiệm và
nhận xét vào phiếu học tập
- GV thống nhất trớc lớp các câu trả lời
- Yêu cầu HS thực hiện C7, C8
HĐ4: Vận dụng.
- Yêu cầu HS thực hiện C9, C10, C11
- GV chú ý uốn nắn các câu trả lời của HS
I, Những hiện tợng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:
- HS đọc SGK để thu thập thông tin
- HS trả lời C1
- HS liên hệ thực tế để lấy ví dụ minhhoạ: viên bi A chuyển động đến va chạmvào viên bi B đang đứng yên
Gt/: Nghĩa là vận tốc của xe ngày cànglớn (hoặc càng nhỏ)
VD: tăng ga cho xe chạy nhanh hoặc xechuyển động chậm lại
- HS vận dụng kiến thức trả lời C2: cánhcung bị cong đi -> chứng tỏ ngời bên trái
Trang 17(2 HS đọc mục ghi nhớ)
V/ Hớng dẫn học bài:- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc mục “CT2 em cha biết”- BTVN: 7.1 -> 7.4 (SBT)
- Nghiên cứu bài: Trọng lực, đơn vị lực
1, Kiến thức: - Trả lời đợc câu hỏi: Trọng lực hay trọng lợng của vật là gì?
- Nêu đợc phơng, chiều của trọng lực
- Trả lời đợc câu hỏi: Đơn vị đo cờng độ lực là gì?
2, Kỹ năng: - Sử dụng đợc dây dọi để xác định phơng thẳng đứng.
- Làm thí nghiệm xác định mqh giữa phơng ngang và phơng thẳng đứng
3, Thái độ: Có tinh thần hợp tác trong học tập.
II/ Chuẩn bị:
1, Giáo viên: Mỗi nhóm 1 giá treo, 1 lò xo dài, 1 quả dọi, khay nớc
2, Học sinh: Êke + dụng cụ học tập - nghiên cứu bài
B/ Các hoạt động dạy - học:
I/ ổn định:
II/ Kiểm tra:
III/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tạo tình huống học tập (5 / )
Yêu cầu HS đọc mẫu đối thoại giữa cha và
con
- Để giải đáp thắc mắc của ngời con chúng
ta sẽ nghiên cứu bài học hôm nay
HĐ2: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực
(15 / )
- Yêu cầu HS nêu phơng án làm TN
Hỏi: Nhận xét gì về trạng thái của lò xo khi
cha treo quả nặng?
- Yêu cầu HS Thảo luận C1
Hỏi: Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng
- Nhóm học sinh thảo luận C1
-> Đại diện nhóm trả lời
Trang 18Hỏi:Tại sao quả nặng vẫn đứng yên?
- GV làm tiếp TN 2: thả cho viên phấn rơi
- Yêu cầu HS thảo luận, trả lời C2
-> GV hớng dẫn HS thảo luận, giải thích C2
-> thống nhất câu trả lời
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK
Hỏi: Trái đất tác dụng lên các vật lực gì?
nghiên cứu phần II
HĐ3: Tìm hiểu về phơng và chiều của
trọng lực (15 / )
- Yêu cầu HS lắp ráp thí nghiệm hình 8.2 và
trả lời câu hỏi:
Hỏi: Ngời thợ xây dựng dùng dây dọi để
làm gì?
Hỏi: Dây dọi có cấu tạo nh thế nào? phơng
của dây dọi là phơng nào?
- GV hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm xác
định phơng của dây dọi: Đặt một chậu chát
phía dới dây dọi, thả lỏng dây cho quả nặng
chạm vào mặt cát để đánh dấu vị trí Kéo
quả nặng lên, dùng kéo cắt dây treo
Hỏi: Nhận xét gì về vị trí mà quả nặng rơi
xuống?
Hỏi: Hiện tợng trên chứng tỏ gì?
(Vậy dây dọi có phơng nh thế nào?)
- Yêu cầu học sinh thực hiện C4, C5
HĐ4: Tìm hiểu về đơn vị lực (5 / )
- Yêu cầu học sinh đọc SGK
Hỏi: Cờng độ lực là gì?
Hỏi: Đơn vị đo cờng độ lực là gì?
-> Giới thiệu về trọng lợng của quả cân 100
- Cá nhân đọc SGK-> Nêu định nghĩa trọng lực
Lực hút của trái đất tác dụng lên vật gọi là trọng lựchay trọng lợng của vật.
II, Phơng và chiều của trọng lực:
- Lắp ráp thí nghiệm
- Đọc SGK - > trả lời câu hỏi
- Các nhóm làm thí nghiệm-> Quan sát, nhận xét
+ Qủa nặng rơi đúng vào vị trí đã đánhdấu
+Vật có khối lợng 100g có trọng lợng
Trang 19(2 HS đọc nội dung phần ghi nhớ)
V/ Hớng dẫn học bài:- Yêu cầu HS đọc phần “Ct2 em cha biết”
- Học thuộc phần ghi nhớ
- BTVN: 8.1 -> 8.4 (SBT) + ôn tất cả cac kiến thức đã học Chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết
C/ Rút kinh nghiệm:
Trang 20NS:
NG: Tiết 10: Lực đàn hồi
A/ Mục tiêu:
I/ Mục tiêu:
1, Kiến thức: - Nhận biết đợc thế nào là biến dạng đàn hồi của 1lò xo.
- Trả lời đợc câu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi
- Dựa vào kết quả thí nghiệm rút ra đợc nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi
2, Kỹ năng: Làm thí nghiệm và nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi và độ biến dạng
II/ Kiểm tra:
HS1: Trọng lực là gì? Trọng lực có phơng và chiều nh thế nào? 1 quả cân có khối lợng100g thì có trọng lợng bằng bao nhiêu?
(Giáo viên ghi gọn lên một góc bảng)
III/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
=> Sự biến dạng của lò xo và dây cao su
đợc gọi là biến dạng đàn hồi Vậy thế nào
- Giáo viên nhắc lại các bớc làm và hớng
I, Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng.
1/Biến dạng của một lò xo.
Cá nhân học sinh đọc SGK (Nội dungthí nghiệm) -> kể tên các dụng cụ
Trang 21dẫn học sinh thao tác làm (Treo bảng phụ
ghi tóm tắt nội dung các bớc làm thí
nghiệm)
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm với
một quả nặng 50g
Hỏi: Nhận xét gì về chiều dài của lò xo
(l-1) khi móc quả nặng với chiều dài l0?
Hỏi: Bỏ quả nặng ra -> so sánh chiều dài
của lò xo lúc này với chiều dài ban đầu l0
của lò xo?
-> Yêu cầu các nhóm tiến hành đo tiếp với
2,3 quả nặng 50g
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm (điền vào bảng 9.1)
- Yêu cầu học sinh thực hiện C1
-> Gọi 2 học sinh đọc lại C1
Hỏi: Biến dạng của lò xo có đặc điểm gì?
Hỏi: Lò xo có tính chất gì?
Hỏi: Vậy sợi dây cao su và lò xo có tính
chất nào giống nhau?
Lu ý: Không đợc kéo quá giới hạn đàn hồi
của vật (mỗi vật chỉ có một giới hạn đàn
hồi nhất định)
-> Vật sẽ hỏng không trở về hình dạng
ban đầu đợc nữa
Hỏi: Hãy xác định độ dài thêm ra của lò
xo trong mỗi lần làm thí nghiệm
- Giáo viên: Độ dài thêm ra của lò xo đợc
tình bằng hiệu giữa chiều dài khi biến
dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo ->
gọi là độ biến dạng của lò xo
+ Lò xo trở về chiều dài ban đầu
- Học sinh các nhóm tiến hành đochiều dài của lò xo khi mắc 2,3 quảnặng 50g vào lò xo -> ghi kết quả vàobảng 9.1 và so sánh
Cá nhân học sinh hoàn thành C1
+ Lò xo là vật đàn hồi
+ Đều là vật có tính chất đàn hồi
2/ Độ biến dạng của lò xo.
Học sinh các nhóm tính độ dài thêm racủa lò xo:
tự nhiên của lò xo.
II, Lực đàn hồi và đặc điểm của nó.
- Nhắc lại khái niệm lực đàn hồi
Trang 22-> Giáo viên chốt lại khái niệm về lực đàn
hồi
- Hớng dẫn học sinh trả lời C3:
Hỏi: Quả năng treo trên lò xo -> có những
lực nào tác dụng lên quả nặng?
Hỏi: Quả nặng đứng yên dẫn đến lực đàn
hồi mà lò xo tác dụng vào quả nặng đã
- Yêu cầu học sinh hoàn thành C5
(Dựa vào kết quả thí nghiệm)
Cá nhân thực hiện C4
III, Vận dụngC 5.Cá nhân hoàn thành C5
Trang 231, Giáo viên: 1 cung tên, 1 xe lăn, quả nặng, 6 lực kế
2, Học sinh: Mỗi nhóm 1 sợi dây mảnh, nhẹ + nghiên cứu bài
B/ Các hoạt động dạy - học:
I/ ổn định:
II/ Kiểm tra:
- HS1: Khi lò xo bị kéo giản, lực đàn hồi của lò xo đã tác dụng vào vật nào? Trong thínghiệm hình 9.2, lực đàn hồi của lò xo có phơng và chiều nh thế nào?
- HS2: Lực đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
III/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tạo tình huống học tập (5 / )
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK
Hỏi: Làm thế nào để đo đợc lực mà dây
cung tác dụng lên mũi tên? -> bài mới
HĐ2: Tìm hiểu 1 lực kế (10 / )
- Yêu cầu HS đọc SGK
Hỏi: Lực kế là gì?
- GV: Có rất nhiều loại lực kế khác nhau,
trong bài này chúng ta chỉ nghiên cứu lực
kế lò xo là loại lực kế hay đợc sử dụng
-> Phát lực kế cho các nhóm và hớng dẫn
HS quan sát cấu tạo của lực kế lò xo
- Yêu cầu thực hiện C1, C2
HĐ3: Tìm hiểu cách đo lực bằng lực kế.
- GV hớng dẫn HS cách đo trọng lợng của
1 qủa nặng 50g bằng lực kế
-> Yêu cầu hoàn thành C3
Hỏi: Khi đo lực, cần phải cầm lực kế ở t
thế nh thế nào? tại sao phải cầm nh vậy?
HS các nhóm quan sát cấu tạo của 1 lực
kế lò xo -> mô tả lại cấu tạo của lực kế
Trang 24- Yêu cầu học sinh các nhóm tiến hành đo
trọng lợng của cuốn SGK vật lý 6
HĐ4: Xây dựng CT liên hệ giữa trọng
l-ợng và khối ll-ợng (10 / )
- Yêu cầu HS thực hiện C6
- Hớng dẫn HS đọc nội dụng kiến thức
IV/ Củng cố: Bài học hôm nay cần ghi nhớ gì?
(2 HS đọc nội dung phần ghi nhớ)
Trang 25I/ Mục tiêu:
1, Kiến thức: - Trả lời câu hỏi KLR, TLR của 1 chất là gì?
- Sử dụng đợc CT: m = D.V và P = d.v để tính khối lợng và trọng lợng của 1 vật
- Sử dụng đợc bảng số liệu để tra cứu KLR của các chất
2, Kỹ năng: + Tra cứu bảng số liệu.
+ Xác định đợc trọng lợng riêng của chất làm của cân
3, Thái độ: Nhanh nhẹn, cẩn thận khi làm thí nghiệm.
II/ Chuẩn bị:
1, Giáo viên: Mỗi nhóm 1 quả cân 200g, 1 lực kế, 1 BCĐ
2, Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà
B/ Các hoạt động dạy - học:
I/ ổn định:
II/ kiểm tra:
III/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tạo tình huống học tập (5 / )
Hỏi: Dùng dụng cụ gì để đo KL của 1 vật?
HĐ2: Tìm hiểu KLR, xây dựng CT tính khối
lợng theo KLR (15 / )
- GV treo bảng phụ ghi vào nội dung bài toán
Cho 1 chiếc cột sắt có thể tích là 2m3 Hãy
chọn phơng án xác định KL của chiếc cột đó:
A, Ca chiếc cột thành nhiều đoạn nhỏ rồi cân
từng đoạn
B, Biết thể tích của chiếc chột và KL của 1m3
sắt nguyên chất sẽ tính đợc KL của chiếc cột
đó (Cho biết 1dm3 sắt nguyên chất có KL 7,8
kg)
-> Yêu cầu HS chọn phơng án:
-> Yêu cầu HS nhắc lại cách tính KL của
chiếc cột theo phơng án B
Hỏi: Chiếc cột sắt có thể tích bằng bao nhiêu?
Hỏi: 1m3 sắt nguyên chất có khối lợng bằng
bao nhiêu? Tính nh thế nào?
-> GV hớng dẫn HS cách tính:
1dm3 sắt -> có KL: 7,8 kg
1m3 = 1000dm3 -> có KL: ?
2m3sắt -> m = ?
- Giáo viên: Với những vật cồng kềnh ->
không cần cân nếu muốn xác định khối lợng
của vật mà chỉ cần đo thể tích của vật và biết
I/Khối lợng riêng,tính khối lơng của các vật theo khối lợng riêng 1-Khối lợng riêng.
- HS đọc bài toán-> Lực chọn phơng án B
Trang 26khối lợng của 1m3 chất tạo nên vật -> tính đợc
khối lợng của vật
Hỏi: Trong bài toán trên, 1m3 sắt nguyên chất
có khối lợng là bao nhiêu?
=> Khối lợng của 1m3 sắt nguyên chất là khói
lợng riêng của sắt
Hỏi: Khối lợng riêng của một chất là gì?
Hỏi: Tra bảng -> cho biết khối lợng riêng của
sắt?
Hỏi: Nói khối lợng riêng của sắt là 7800
Kg/m3 có nghĩa gì?
Hỏi: Dđá = ? -> giải thích?
HĐ3:Tính khối lợng theo khối lợng riêng
- Yêu cầu học sinh đọc C2
Hỏi: C2 yêu cầu gì?
hỏi: Tính khối lợng của khối đá nh thế nào?
Gợi ý (dựa trên sơ đồ bài toán C1)
2m3 -> m = 2 x 7.800 = 15.600 Kg
{trong đó: 2 là thể tích (V); 7.800 là khối lợng
của 1m3 sắt nguyên chất, hay khối lợng riêng
(D)}
- Yêu cầu học sinh thực hiện C3 -> nêu tên và
đơn vị của các đại lợng trong công thức
HĐ4:Tìm hiểu về trọng lợng riêng
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK
Hỏi: Trọng lợng riêng của một chất là gì?
Trọng lợng riêng có đơn vị là gì?
- Yêu cầu học sinh thực hiện C4
-> Hớng dẫn học sinh tìm ra công thức liên hệ
giữa trọng lợng riêng và khối lợng riêng
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung hớng dẫn thí
nghiệm (C5) -> Giáo viên hớng dẫn cách làm
HĐ5:Thực hành xácđịnh TLR của một chất.
Hỏi: Xác định trọng lợng nh thế nào? xác
định Vvật nh thế nào?
Lu ý: Phải đổi đơn vị của thể tích ra m3
Đề nghị các nhóm báo cáo kết quả.(hớng
- Học sinh tra bảng khối lợng riêng
và vận dụng định nghĩa khối lợngriêng để giải thích ý nghĩa các consố
3-Tính khối lợng của một vật theo khối lợng riêng.
1 Học sinh đọc C2
-> Học sinh vận dụng bài toán trên
để làm C2
Hoạt động theo nhóm bàn để thựchiện C3
- Đọc nội dung C5
III, Xác định trọng lợng riêng của
Trang 27dẫn học sinh yếu đổi đơn vị và tính d =
V P
)
HĐ6: Vận dụng.
- Yêu cầu học sinh đọc và thực hiện C6
Với học sinh yếu -> giáo viên hớng dẫn:
NS: Tiết 13: Thực hành và kiểm tra thực hành
A/ Mục tiêu:
I/ Mục tiêu:
- Biết cách xác định khối lợng riêng của vật rắn
- Biết cách tiến hành 1 bài thực hành vật lí
- Có kỹ năng đo thể tích, khối lợng của vật -> tính khối lợng riêng của vật đó Kỹ năng đổi
đơn vị khối lợng và thể tích
II/ Chuẩn bị:
Trang 281, Giáo viên: Mỗi nhóm một cân Rôbécvan; 1 bình chia độ, khay.
2, Học sinh: Nghiên cứu bài + chép sẵn mẫu báo cáo thực hành Mỗi nhóm 15 viên sỏi
B/ Các hoạt động dạy - học:
I/ ổn định:
II/ Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.
III/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tìm hiểu mục tiêu và
cách tiến hành thí nghiệm (10 / )
- Yêu cầu học sinh đọc SGK (phần 2,3)
Hỏi: Mục tiêu của bài thực hành là gì?
Hỏi: Để làm thí nghiệm -> cần có những
dụng cụ gì? Tiến hành thí nghiệm nh thế
nào?
- Yêu cầu học sinh điền các thông tin lý
thuyết vào báo cáo (nếu sai)
HĐ2: Thực hành đo đạc (15 / ).
- Yêu cầu học sinh tiến hành đo đạc theo
nhóm
-> Giáo viên theo dõi hoạt động của các
nhóm để đánh giá ý thức tham gia hoạt
động của từng nhóm và cho điểm ý
thức:
Tốt : 3 điểm
Khá : 2 điểm
TB : 1 điểm
HĐ3: Viết báo cáo (10 / )
- Hớng dẫn học sinh viết báo cáo
- Học sinh điền các thông tin lí thuyếtvào báo cáo
- Các nhóm tự phân công công việc:
+ Cân khối lợng của các phần sỏi trớc
+ Đo thể tích của các phần sỏi bằng bìnhchia độ -> ghi kết quả vào báo cáo
- Học sinh lau khô sỏi, tiến hành làm lần
2, lần 3
(Học sinh làm trong nhóm thay nhauthực hiện các thao tác cân khối lợng, đothể tích của sỏi)
- Cá nhân học sinh về chỗ hoàn thànhbáo cáo của mình
Trang 29- Về nhà tự tạo ra bình chia độ -> tiến hành đo khối lợng của các vật cần xác định khối ợng riêng.
l Nghiên cứu bài “Máy cơ đơn giản”
1, Giáo viên: Mỗi nhóm 2 lực kế có GHĐ 2-> 5 N; 1 quả nặng 200g
2, Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà
Trang 30B/ Các hoạt động dạy - học.
I/ ổn định:
II/ Kiểm tra:
III/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc mục 1 (SGK)
Hỏi: Có thể kéo vật lên theo phơng
thẳng đứng với một lực nhỏ hơn trọng
l-ơng của vật kông?
b, Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm
để kiểm tra dự đoán (10 / )
Hỏi: Muốn thực hành làm thí nghiệm để
kiểm tra dự đoán -> cần có những dụng
cụgì? làm thí nghiệm nh thế nào?
- Giáo viên phát dụng cụ cho các nhóm
học sinh -> yêu cầu làm thí nghiệm
Giáo viên theo dõi, nhắc nhở học sinh
- Yêu cầu học sinh thực hiện C3
Hỏi: trong thực tế, để khắc phục những
khó khăn đó ngời ta làm nh thế nào?
- Giáo viên: máng nghiêng, xà beng……
gọi là máy cơ đơn giản
Học sinh đọc và suy nghĩ tìm ra phơng ángiải quyết khác nhau cho tình huống
I, Kéo vật lên theo phơng thẳng đứng.
- Đọc mục 1(SGK)-> Dự đoán trả lời
- Đọc mục 2, tìm hiểu dụng cụ thí nghiệm-> các bớc làm thí nghiệm
- Cá nhân hoàn thành C1
- Cá nhân học sinh thực hiện C2
Khi kéo vật lên theo phơng thẳng đứng cần dùng một lực ít nhất bằng trọng lợng của vật.
- Cá nhân học sinh suy nghĩ tham gia thảoluận thống nhất câu trả lời
-> Nêu cách khắc phục
Trang 31HĐ3: Tìm hiểu các loại máy cơ đơn
giản.
- Yêu cầu học sinh đọc mục II (SGK)
Hỏi: Kể tên các loại máy cơ đơn giản
thờng dùng trong thực tế?
Hỏi: Nêu ví dụ về một số trờng hợp sử
dụng máy cơ đơn giản?
- Nêu đợc 2 ví dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ ích lợi của chúng
- Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng trong từng trờng hợp
II/ Chuẩn bị:
1, Giáo viên: Mỗi nhóm một lực kế, 1 khối trụ khối lợng 200g, mặt phẳng nghiêng.
2, Học sinh: Nhiên cứu bài ở nhà.
B/ Các hoạt động dạy - học.
I/ ổn định:
II/ Kiểm tra:
III/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 32HĐ1: Tạo tình huống HT (5 / )
- Treo hình 13.2 lên
Hỏi: Nếu lực kéo của mỗi ngời trong hình
13.2 là 450 ngời thì những ngời này có kéo
nghiêng liệu có khắc phục đợc khó khăn
thứ 3 hay không? -> Bài mới
HĐ2: Học sinh làm thí nghiệm thu thập
số liệu (15 / ).
- Yêu cầu học sinh mục 1
Hỏi: Vấn đề cần giải quyết là gì?
- Yêu cầu học sinh đọc phần thí nghiệm
Hỏi: Thí nghiệm cần dụng cụ gì? Tiến
hành thí nghiệm nh thế nào?
-> Giáo viên treo bảng phụ ghi tóm tắt nội
dung các bớc thí nghiệm
B1: Đo trọng lợng của vật P = F1
B2: Đo lực kéo F2 ở độ nghiêng lớn
B3: Đo lực kéo F2 ở độ nghiêng vừa
B4: Đo lực kéo F2 ở độ nghiêng nhỏ
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm và ghi
kết quả vào bảng phụ
- Yêu cầu học sinh thực hiện C2
-> Ghi kết quả vào phiếu HT
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Học sinh thảo luận, trả lời C2
3/kết luận.
Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với một lực kéo có độ lớn nhỏ hơn trọng lợng của vật
- Muốn giảm lực kéo vật thì phải giảm độ nghiêng của tấm ván.
Trang 33+ Lực kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng
phụ thuộc vào cách kê mặt phẳng nghiêng
IV/ Củng cố: Bài học hôm nay cần ghi nhớ gì?
(2 học sinh dọc nội dung phần ghi nhớ)
- Biết sử dụng đòn bẩy trong những công việc thích hợp
- Có ý thức tham gia các hoạt động nhóm
II/ Chuẩn bị:
1, Giáo viên: Mỗi nhóm 1 lực kế, khối trụ kim loại, giá đỡ, thanh kim loại.
2, Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà.
B/ Các hoạt động dạy - học:
I/ ổn định:
II/ Kiểm tra:
III/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tạo tình huống HT (5 / )
- Yêu cầu đọc mẩu chuyện trong SGK và
Quan sát hình 15.1
- Giáo viên: Có rất nhiều dụng cụ làm việc
- Quan sát hình 15.1 + đọc mẩu chuyệntrong SGK
Trang 34dựa trên nguyên tắc của đòn bẩy có cấu
tạo nh thế nào? -> Bài mới
HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy.
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung kiến thức
trong SGK và quan sát hình15.2 + 15.3
Hỏi: Đòn bẩy có 3 yếu tố.Đó là những yếu
tố nào?
- Giáo viên dùng một vật nặng, 1 vật kê, 1
gậy nhỏ để minh hoạ -> chỉ cho học sinh
thấy 3 yếu tố của đòn bẩy
Hỏi: Có thể dùng đòn bẩy mà thiếu một
trong 3 yếu tố đợc không?
Gợi ý: Thiếu điểm tựa có thể bẩy đợc
không?
-> Giáo viên bỏ vật kê, luồn gậy vào sâu
giữa vật và mặt sàn Tác dụng của F2 hớng
lên trên vẫn bẩy đợc vật -> lực F2 vẫn làm
đòn bẩy quay quanh điểm tựa đó là chỗ
đầu gậy tựa vào đất
+ Thiếu lực F2 có bẩy đợc vật không?
+ Bỏ vật ra (thiếu F1) thì sao? (tại sao vật
vẫn quay quanh điểm tựa?)
-> Yêu cầu hoàn thành C1
HĐ3:Tìm hiểu tác dụng của đòn bẩy
Hỏi: Trong hình 15.4 -> khoảng cách 001
và 002 là khoảng cách từ đâu đến đâu?
Hỏi: vấn đề cần nghiên cứu là gì?
-> Giáo viên ghi tóm tắt: Muốn F2< F1 thì
001 và 002 thoả mãn điều kiện gì?
- Giáo viên giới thiệu dụng cụ và hớng dẫn
học sinh làm thí nghiệm
* Chú ý cách sử dụng lực kế để đo lực
-> giáo viên hớng dẫn học sinh thảo luận
kết qủa thí nghiệm:
Hỏi: hãy so sánh lực kéo F2 với trọng lợng
của quả nặng trong từng trờng hợp làm thí
nghiệm?
- Giáo viên hớng dẫn học sinh thảo luận,
I, Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy.
Đọc mục I (SGK) và quan sát hình vẽ
-> Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy
- Nêu 3 yếu tố của đòn bẩy
Mỗi đòn bẩy đều có +Điểm tựa 0.
+Điểm tác dụng của lực F1 là O1.
+Điểm tác dụng của lực F2 là O2
- Học sinh đọc nội dung phần thực hành,theo dõi giáo viên hớng dẫn làm thínghiệm
-> Nhóm học sinh tiến hành đo
-> ghi kết quả vào bảng nhóm-> Đại diện nhóm báo cáo kết quả thínghiệm
- Học sinh luyện cách diễn đạt khoảng