1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 16: VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ

21 1,7K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 1995
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Vậy, khi nào thì vẽ biểu đồ miền?Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là thể theo các năm.. Vì trục hoành trong biểu đồ miền biểu diễn cơ cấu của nhiều năm.. Trong trường

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

? Tại sao Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là 2 trung tâm thương mại, dịch vụ lớn và đa dạng nhất cả nước?

? Vì sao nước ta lại buôn bán chủ yếu với thị trường châu Á- Thái Bình Dương?

Vì đây là khu vực gần nước ta, khu vực đông dân và có tốc độ tăng trưởng nhanh.

Dân số tập trung đông, kinh tế phát triển điều kiện GT thuận lợi và các

DV lớn đều tập trung ở đây.

Trang 3

Biểu đồ tháp tuổi Việt Nam năm 1989

28,2%

Hãy đọc tên các loại biểu đồ sau đây:

Trang 5

Hình 24.1 Biểu đồ lương thực có hạt bình quân đầu người thời kì

1995-2002

0 100

Trang 6

Gia súc Phụ phẩm chăn nuôi

Trang 8

-Vậy, khi nào thì vẽ biểu đồ miền?

Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là thể theo các năm Vì trục hoành trong biểu đồ miền biểu diễn

cơ cấu của nhiều năm.

Trong trường hợp chuỗi số liệu thể hiện cơ cấu của nhiều

năm ta thường vẽ biểu đồ miền (từ 4 năm trở lên )

Trong trường hợp chuỗi số liệu thể hiện cơ cấu của ít năm ta thường vẽ biểu đồ hình tròn, cột, cột chồng ( từ 2 đến 3 năm )

Trang 9

Bảng 16.1.Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991- 2002 (%)

23,0 38,5 38,5

100,0

23,3 38,1 38,6

100,0

25,4 34,5 40,1

100,0

25,8 32,1 42,1

100,0

27,2 28,8 44,0

100,0

29,9 28,9 41,2

100,0

40,5 23,8 35,7

100,0

Nông, Lâm, Ngư nghiệp

Công nghiệp – Xây dựng

Dịch vụ

Tổng số

2002 2001

1999 1997

1995 1993

1991 Các khu vực kinh tế

Đọc bảng 16.1, nhận xét các chuỗi số liệu

Trang 10

Bảng 16.1.Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991- 2002 (%)

Các khu vực kinh tế 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002 Nông, Lâm, Ngư nghiệp

Công nghiệp – Xây dựng

Dịch vụ

Tổng số

40,5 23,8 35,7

100,0

29,9 28,9 41,2

100,0

27,2 28,8 44,0

100,0

25,8 32,1 42,1

100,0

25,4 34,5 40,1

100,0

23,3 38,1 38,6

100,0

23,0 38,5 38,5

100,0

a Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 – 2002.

b Hãy nhận xét biểu đồ bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

- Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông, lâm , ngư nghiệp từ 40,5%

xuống còn 23,0% nói lên điều gì?

- Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh? Thực tế này phản ánh điều gì?

Trang 11

CÁCH VẼ NHƯ SAU: + Vẽ khung biểu đồ là một hình chữ nhật hoặc

hình vuông trong đó cạnh đứng bên trái (trục tung) thể hiện tỉ lệ 100%, cạnh ngang bên dưới (trục hoành) thể hiện khoảng cách từ năm đầu đến năm cuối (Khoảng cách giữa các năm phải chính xác).

Trang 12

CÁCH VẼ NHƯ SAU: + Vẽ lần lượt các đối tượng Ở đây đối tượng

1(miền 1) là khu vực Nông-Lâm-Ngư nghiệp; đối tượng 2 (miền 2) là khu vực Công nghiệp-Xây dựng; khu vực 3 (miền 3) là khu vực dịch vụ.

23,0 23,3

25,4 25,8

1 và 3 là miền 2

Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP nước ta thời kì 1991- 2002

Trang 13

Chú thích

23,3 25,4

25,8 27,2

40,5

29,9

23,0 23,3

25,4 25,8

27,2

40,5

29,9

23,0 23,3

25,4 25,8

27,2

40,5

29,9

23,0

Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP nước ta thời kì 1991- 2002

+ Vẽ xong miền nào thì làm kí hiệu và lập bảng chú giải ngay cho miền

đó Ghi tên biểu đồ

Trang 14

40,1 42,1

44,0

35,7

nghiệpChú thích

Dịch vụ

38,5 38,1

34,5 32,1

28,8 23,8

28,9

Trang 15

-Dịch vụ

Nông,lâm,ngư nghiệp

VẼ XONG NHƯ SAU:

Trang 16

- - - -

Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP nước ta thời kì 1991- 2002

Năm

Chú thích

Công nghiệp xây dựng

-Dịch vụ

Nông,lâm,ngư nghiệp

Sự giảm mạnh tỉ trọngcủa nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống

còn 23,0% nói lên điều gì ?

NHẬN XÉT:

Trang 17

NHẬN XÉT:

Nước ta đang chuyển dần từng

bước từ nước nông nghiệp sang Nước công nghiệp

Trang 18

- - - -

Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP nước ta thời kì 1991- 2002

Năm

Chú thích

Công nghiệp xây dựng

-Dịch vụ

Nông,lâm,ngư nghiệp

Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh ? Thực tế ấy phản ánh điều gì ?

NHẬN XÉT:

Trang 19

Tỉ tọng của khu vực công nghiệp và xây dựng tăng lên nhanh nhất Thực tế này phản ánh quá trình CNH- HĐH của đất nước đang tiến triển.

Trang 20

Trong trường hợp nào sau đây chúng ta xác định phải vẽ biểu đồ miền ?

a Trong trường hợp chuỗi số liệu thể hiện cơ cấu của nhiều

năm (từ 4 năm trở lên )

b.Trong trường hợp chuỗi số liệu thể hiện cơ cấu của ít năm (từ 2 đến 3 năm )

c Khi chuỗi số liệu không phải là thể theo các năm.

Ngày đăng: 09/10/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 24.1 . Biểu đồ lương thực có hạt bình quân đầu người thời kì 1995- - Bài 16: VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
Hình 24.1 Biểu đồ lương thực có hạt bình quân đầu người thời kì 1995- (Trang 5)
Bảng 16.1.Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991- 2002 (%) - Bài 16: VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
Bảng 16.1. Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991- 2002 (%) (Trang 9)
Bảng 16.1.Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991- 2002 (%) - Bài 16: VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
Bảng 16.1. Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991- 2002 (%) (Trang 10)
Hình  vuông  trong  đó  cạnh  đứng  bên  trái  (trục  tung) thể hiện tỉ lệ 100%, cạnh ngang bên dưới  (trục  hoành)  thể  hiện  khoảng  cách  từ  năm  đầu  đến năm cuối - Bài 16: VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
nh vuông trong đó cạnh đứng bên trái (trục tung) thể hiện tỉ lệ 100%, cạnh ngang bên dưới (trục hoành) thể hiện khoảng cách từ năm đầu đến năm cuối (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w