Kiến thức - Học sinh nêu được các nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống.. Phát triển: Họat động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung G nêu vấn đề dưới dạng câu
Trang 1Tuần 29
Tiết 57 Ngày soạn:
Bài 54: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Học sinh nêu được các nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống
- Mỗi HS hiểu được hiệu quả của việc phát hiện môi trường bền vững, qua đó nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, phát hiện hiện kiến thức
- Hoạt động nhóm
- Khái quát hóa kiến thức
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh ảnh SGK, tranh ảnh sưu tầm được trên sách báo
- Tư liệu về Ô nhiễm môi trường
- Cuốn sách “Hỏi đáp về môi trường và sinh thái”
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1:
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ?
Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được khái niệm ô nhiễm môi trường
- Chỉ ra nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
Phát triển:
Họat động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
G nêu vấn đề dưới dạng câu hỏi:
- Theo em như thế nào là ô nhiễm
- Kết hợp tài liệu sưu tầm
- Trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến, yêu cầu nêu được:
+ Môi trường bị bẩn…
+ Thay đổi bầu không khí
+ Độc hại
- Đại diện nhóm trình bày
Nhóm khác bổ sung
-> Rút ra kết luận
I Ô nhiễm môi trường là gì?
- Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác
Trang 2- Ô nhiễmmôi trường do:+ Hoạt động của con người.+ Hoạt động tự nhiên: núi lửa, sinh vật…
HOẠT ĐỘNG 2 CÁC TÁC NHÂN CHỦ YẾU GÂY Ô NHIỄM
Mục tiêu: HS chỉ ra được các tác nhân gây ô nhiễm và tác hại do các tác nhân gây ra, từ đó biết cáchtránh ô nhiễm môi trường
- Các chất khí độc được thải ra từ
hoạt động nào?
Yêu cầu thảo luận hòan thành
bảng 54.1 SGK
Đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm
• Liên hệ
Ở nơi gđ em sinh sống có hoạt
động đốt cháy nhiên liệu gây ô
nhiễm kk không?
Em sẽ làm gì trước tình hình đó?
G phân tích: Đốt cháy nhiên liệu sẽ
sinh ra khí CO2 gây ô nhiễm vì vậy
phải có biện pháp thông thoáng khí
để tránh độc
Yêu cầu HS làm bt mục∇
G treo tranh để phóng to hình 54.2
SGK
G chữa bài trên tranh
Nghiên cứu sách, trả lời:
CO2, NO2, SO2, bụi…
Thảo luận để tìm ý kiến vàhoàn thành bảng: 54.1 SGK
- Mỗi nhóm hoàn thành một nội dung
- Khái quát rút ra kết luận
Quan sát tranh, trao đổi nhóm, chú ý chiều mũi tên, màu sắc Thống nhất
ý kiến Đại diện nhóm trình bày
Rút ra kết luận:
II Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm
1 Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt
- Các chất thải ra từ nhà máy, phương tiện giao thông, cháy rừng, đun nấu sinh hoạt,… gây ô nhiễm không khí
2 Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóahọc
Các chất hóa học độc hại được phát tán và tích tụ:
- Hóa chất → nước mưa→ đất → tích tụ → ô nhiễm mạchnước ngầm
- Hóa chất → nước mưa → ao, sông, biển → tích tụ
Trang 3Hỏi:
- Chất phóng xạ có nguồn gốc từ
đâu?
- Các chất phóng xạ gây nên tác
hại như thế nào?
Yêu cầu điền nội dung vào bảng
54.2
Hỏi:
- Sinh vật gây bệnh có nguồn
gốc từ đâu?
- Nguyên nhân của các bệnh
giun sán, sốt rét,
Để phòng tránh các bệnh do sinh
vật gây nên chúng ta cần có biện
pháp gì?
- Từ nhà máy điện nguyên tử, thử vũ khí hạt nhân…
- Phóng xạ vào cơ thể người, động vật thông qua chuỗi thức ăn
→ Rút ra kết luận:
Thảo luận nhóm hòan thành bảng, thay nhau chữa bài theo sự hướng dẫn của GV
→ Rút ra kết luận:
3 Ô nhiễm do các chất phóngxạ:
- Từ nhà máy điện nguyên tử, thử vũ khí hạt nhân vào cơ thể người và sinh vật qua chuỗi thức ăn gây đột biến, bệnh di truyền, ung thư
4 Ô nhiễm do các chất thải rắn:
- Các chất thải rắn gây ô nhiễm bao gồm các dạng vật liệu được thải ra qua quá trình sản xuất và sinh hoạt, như: đồ nhựa, cao
su, giấy vụn,…
5 Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh
- Sinh vật gây bệnh có nguồn gốc từ rác thải không được xử
lí ( phân, nước thải sinh hoạt, xác động vật,…)
- Chúng vào cơ thể con ngừơi gây bệnh
do một số thói quen như: ăn gỏi, ăn tái,
Trang 4ngủ không màn,…
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
- Có những tác nhân nào gây ô nhiễm môi trường? Con người và các sinh vật khác sẽ sống như thế nào và tương lai sẽ ra sao?
V DẶN DÒ
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị nội dung về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, công việc mà con người đã và đang làm để hạn chế ô nhiễm môi trường
Tuần 29
Tiết 58 Ngày soạn:
BÀI 55: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nắm được nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống
- Mỗi HS hiểu được hiệu quả của việc phát hiện môi trường bền vững, qua đó nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát tranh hình, thu thập kiến thức
- Hoạt động nhóm
- Trình bày và bảo vệ ý kiến của mình trước tập thể
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Giáo viên: Tư liệu về môi trường và phát triển bền vững
- HS: Tranh ảnh về môi trường bị ô nhiễm, tranh ảnh về xử lí rác thải, trồng rừng, trồng rau sạch
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1HẠN CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
- GV tổ chức nội dung bài dưới dạng
+ Ghi nhanh ý kiến ra giấy
+ Cử đại diện trình bày đáp án
III Hạn chế ô nhiễm môi trường:
Trang 5+ Trả lời đúng được điểm và quà.
- Câu hỏi: Nguyên nhân nào làm ô
nhiễm không khí? Biện pháp hạn
chế ô nhiễm không khí là gì? Bản
thân em đã làm gì để góp phần giảm
ô nhiễm không khí?
( Tương tự như vậy câu hỏi với các nội
dung ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm do
chất rắn…)
- GV và 2 HS làm giám khảo chấm
- GV lưu ý không để HS trình bày lan
ma và hỏi ngoài trọng tâm, nếu có
coi như phạm luật và trừ điểm
- Sau khi các nhóm trình bày lần lượt
xong các nội dung thì ban giám khảo
sẽ đánh giá và công bố kết quả
+ Nhóm trả lời tốt nhất được 1 phần quà
và cả nhóm được 10 điểm
+ Nhóm trả lời tốt nhất được 1 phần quà
và cả nhóm được 10 điểm
+ Nhóm trả lời khá được 1 phần quà và
cả nhóm được 9 điểm
- Các nhóm trình bày:
+ Yêu cầu: Nội dung lần lượt theo trình tự câu hỏi:
• Nguyên nhân
• Biện pháp
• Yù nghĩa+ Trong nhóm được phép bổ sung
+ Các nhóm khác có thể hỏi và nhóm trình bày sẽ trả lời câu hỏi →
Nếu không trả lời được sẽ bị trừ điểm
HOẠT ĐỘNG 2 KẾT LUẬN
- GV cho HS hoàn thành bảng 55 SGK
tr.168
- GV thông báo đáp án đúng
Mở rộng: Có bảo vệ được môi trường
không bị ô nhiễm thì các thế hệ hiện tại
và tương lai mới được sống trong bầu
không khí trong lành, đó là sự bền vững
- HS điền nhanh vào bảng 55 từ nội dung các nhóm vừa trình bày
- Cá nhân tự sửa chữa nếu cần
Rút ra kết luận:
HS đọc kết luận cuối bài
HS ghi nội dung biện pháp hạn chế trong bảng 55
IV KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ.
GV cho HS nhắc lại biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường
V DẶN DÒ.
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Các nhóm chuẩn bị nội dung: “ Điều tra tình hình ô nhiễm môi trường” ở các bảng 56.1, 56.2, 56.3 SGKtr.170, 171, 172
Trang 7Tuần 31 Ngày soạn: 03/04
- Nâng cao nhận thức của HS đối với công tác chống ô nhiễm môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Giấy, bút
- Kẻ sẵn bảng 56.1 đến 56.3 vào giấy khổ to
III CÁCH TIẾN HÀNH:
- Bài thực hành tiến hành trong 2 tiết:
• Bài thực hành tiến hành trong 2 tiết
Tiết 1: Hướng dẫn điều tra môi trường
Tiết 2: Báo cáo tại các lớp
- Tiến hành:
HOẠT ĐỘNG 1 HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRA MÔI TRƯỜNG
- GV lưu ý: Tùy từng địa phương mà đề
xuất địa điểm điều tra
- GV hướng dẫn nội dung bảng 56.1 SGK
tr.170
+ Tìm hiểu nhân tố vô sinh, hữu sinh
+ Con người đã có họat động nào gây ô nhiễm
môi trường
+ Lấy ví dụ minh họa
- GV hướng dẫn nội dung bảng 56.2 SGK
tr.171
+ Tác nhân gây ô nhiễm: Rác, phân động vật,
…
+ Mức độ: Thải nhiều hay ít
+ Nguyên nhân: Rác chưa xử lý, phân động
vật còn chưa ủ thải trực tiếp,…
+ Biện pháp khắc phục: Làm gì để ngăn chặn
các tác nhân
- GV lưu ý: Chọn môi trường để điều tra tác
động của con người tùy thuộc vào địa
phương
VD:
+ Ở Hà Nội: Sông Tô Lịch bị ô nhiễm
+ Ở Miền núi:Chặt phá, đốt rừng, trồng lại
rừng
+ Ở nông thôn: Mô hình VAC, nông lâm, ngư
nghiệp
- Cách điều tra gồm 4 bước như SGK tr.171
a Điều tra tình hình ô nhiễm môi trường:
- HS nghe GV hướng dẫn, ghi nhớ để tiến hành điều tra
- Nôi dung các bảng 56.1, 56.2
b Điều tra tác động của con người tới môi trường.
Trang 8- + Nội dung bảng 56.3
→ Xác định rõ thành phần hệ sinh thái đang có
→ Xu hướng biến đổi các thành phần trong
tương lai có thể theo hướng tốt hay xấu
→ Hoạt động của con người: Gồm gây biến đổi
xấu hay tốt cho hệ sinh thái
- Nghiên cứu kĩ các bước thực hiện điều tra
- Nắm được yêu cầu của bài thực hành
- Hiểu rõ nội dung bảng 56.3
- HS điều tra theo nhóm vào ngày nghỉ, ghi lại kết quả
IV KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ:
- Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả các nhóm
- Khen các nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm còn thiếu sót
- Nâng cao nhận thức của HS đối với công tác chống ô nhiễm môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Giấy, bút
- Kẻ sẵn bảng 56.1 đến 56.3 vào giấy khổ to
III CÁCH TIẾN HÀNH:
- Bài thực hành tiến hành trong 2 tiết:
• Bài thực hành tiến hành trong 2 tiết
Tiết 1: Hướng dẫn điều tra môi trường
Tiết 2: Báo cáo tại các lớp
- Tiến hành:
HOẠT ĐỘNG 1 BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG
- GV yêu cầu:
+ Các nhóm báo cáo kết quả điều tra
- GV cho các nhóm thảo luận kết quả (Lưu
ý: vì các nhóm có cùng nội dung nên sẽ
- Mỗi nhóm viết nội dung đã điều tra được vào giấy khổ to
- Lưu ý: Trình bày 3 bảng 56.1 → 56.3 trên
1 tờ giấy
Trang 9có vấn đề trùng nhau).
- GV nhận xét đánh giá đặc biệt nhấn mạnh
vấn đề mức độ ô nhiễm và biện pháp
khắc phục
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp Các nhóm theo dõi, nhận xét bổ sung
VI KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ:
- Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả các nhóm
- Khen các nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm còn thiếu sót
VII DẶN DÒ:
Các nhóm thu họach theo mẫu SGK tr 172 trên cơ sở báo cáo của nhóm đã trình bày
Tên bài thực hành:
Họ và tên học sinh: Lớp:
1 Kiến thức lý thuyết:
Trả lời các câu hỏi sau:
- Nguyên nhân nào dẫn tới ô nhiễm hệ sinh thái đã quan sát? Có cách nào khắc phục được không?
- Những hoạt động nào của con người đã gây nên sự biến đổi hệ sinh thái đó? Xu hướng biến đổicủa hệ sinh thái đó là xấu đi hay tốt lên? Theo em, chúng ta cần làm gì để khắc phục những biến đổi xấu của hệ sinh thái đó?
2 Cảm tưởng của em khi học xong bài thực hành về tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương? Nhiệm vụ của HS đối với công tác phòng chống ô nhiễm là gì?
Trang 10KẾ HOẠCH CHƯƠNG IV BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS phân biệt được 3 dạng tài nguyên thiên nhiên
- HS nêu được tầm quan trọng và tác dụng của việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên
- HS hiểu khái niệm phát triển bền vững
- HS hiểu và giải thích được vì sao cần khôi phục môi trường, giữ gìn thiên nhiên hoang dã
- HS nêu được ý nghĩa của các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã
- HS đưa ra được ví dụ minh họa các kiểu hệ sinh thái chủ yếu
- HS hiểu được sự cần thiết phải ban hành Luật bảo vệ môi trường
- HS nắm được những nội dung chính của chương II và III trong Luật Bảo vệ môi trường
- HS vận dụng được nội dung cơ bản của Luật Bảo vệ môi trường vào tình hình cụ thể của địa phương
- Nâng cao ý thức của HS trong việc bảo vệ môi trường địa phương
- Hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về sinh vật và môi trường
- Biết vận dụng lý thuyết vào thực tế cuộc sống
2 Kỹ năng:
- Kỹ năng hoạt động nhóm
- Khái quát tổng hợp kiến thức
- Vận dụng kiến thức vào thực tế
- Tư duy lô gic
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn nguồn tài nguyên thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh ảnh phóng to các hình trong sách giáo khoa
- Dụng cụ tham quan thiên nhiên
- Tư liệu tham khảo về động vật ở các vùng trên trái đất
- Máy vi tính, giáo án điện tử, ti vi, bảng phụ, phiếu nhóm
III.BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
- 2 tiết/tuần
- Soạn đủ, đúng phân phối chương trình
- Không dạy cắt xén chương trình
- Sử dụng triệt để đồ dùng dạy học hiện có
- Tạo thêm đồ dụng dạy học áp dụng vào tiết dạy
- Ưu tiên soạn giảng giáo án điện tử Các đoạn phim động về thế giới sinh vật
Trang 11Tuần 32 Ngày soạn: 09/04
Tiết 61
Bài 58: SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS phân biệt được 3 dạng tài nguyên thiên nhiên
- HS nêu được tầm quan trọng và tác dụng của việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên
- HS hiểu khái niệm phát triển bền vững
2 Kỹ năng:
- Kỹ năng hoạt động nhóm
- Khái quát tổng hợp kiến thức
- Vận dụng kiến thức vào thực tế
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn nguồn tài nguyên thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh ảnh về các mỏ khai thác, cánh rừng, ruộng bậc thang
- Tư liệu về tài nguyên thiên nhiên
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Oån định:
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1:
CÁC DẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Mục tiêu: HS phân biệt được dạng tài nguyên không tái sinh, tài nguyên tái sinh và dạng tài nguyên năng lượng vĩnh cửu
Tiến hành:
Hoạt động Giáo viên – học sinh Nội dung
GV nêu hỏi:
- Em hãy kể tên và cho biết đặc điểm của các dạng tài
nguyên thiên nhiên?
- Tài nguyên không tái sinh ở Việt Nam có những loại
nào?
- Tài nguyên rừng là loại tài nguyên gì? Vì sao?
Cá nhân nghiên cứu thông tin Trao đổi nhóm hoàn thành
Yêu cầu nêu được:
- Ở Việt Nam có tài nguyên không tái sinh là: Than đá,
dầu mỏ, mỏ thiếc, đá đỏ,
- Tài nguyên rừng là loại tài nguyên tái sinh vì khai thác
rồi có thể phục hồi
Đại diện nhóm trình bày Lớp nhận xét, bổ sung
Rút ra kết luận:
G thông báo đáp án đúng của bảng 58.1 Đồng thời đánh gía
kết quả hoạt động của các nhóm
I Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu
- Có 3 dạng tài nguyên thiên nhiên:+ Tài nguyên tái sinh: Có khả năng phục hồi khi sử dụng hợp lý VD+ Tài nguyên không tái sinh: là dạng tài nguyên sau một thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt.VD
+ Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu:
Trang 12Là tài nguyên sử dụng mãi mãi, không gây ô nhiễm môi trường.VD
HỌAT ĐỘNG 2:
SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Mục tiêu:
- HS chỉ ra các biện pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên đất nước và rừng
- Liên hệ thực tế ở Việt Nam
Phiếu học tập sử dụng hợp lý tài nguyênt thiên nhiên
Tài nguyên đất Tài nguyên nước Tài nguyên rừng
1 Đặc điểm
2 Loại tài nguyên
3 Cách sử dụng hợp lí
Hoạt động Giáo viên – học sinh Nội dung
G yêu cầu học sinh làm bài tập mục ∇ ở tr 174, 176, 177
SGK
Cá nhân nghiên cứu thông tin
Thảo luận nhóm hoàn thành bảng
HS tự sữa chữa nếu cần
G thông báo đáp án đúng trong các bài tập
Nêu vấn đề: Những nội dung vừa nghiên cứu thấy rõ hậu quả
của việc sử dụng nguồn tài nguyên đất, nước, rừng… không
hợp lý
Vậy cần có biện pháp gì để sử dụng nguồn tài nguyên này?
Kẻ phiếu học tập lên bảng
HS hoàn thành nội dung phiếu học tập dựa trên nghiên cứu
SGK và kiến thức thực tế
Đại diện nhóm ghi đáp án
PHIẾU HỌC TẬP: SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
Loại TN
1 Đặc điểm - Đất là nơi ở, nơi sản
xuất lương thực, thực phẩm nuôi sống con người, sinh vật khác
- Tái sinh
- Nước là nhu cầu không thể thiếu của tấtcả các sinh vật trên tráiđất
- Tái sinh
- Rừng là nguồn cung cấp lâm sản, thuốc, gỗ
- Rừng điều hòa khí hậu
- Khơi thông dòng chảy
- Không xả rác, chất thải công nghiệp và sinh hoạt xuống sông, hồ, biển
- Tiết kiệm nguồn nướcngọt
- Khai thác hợp lí kết hợp trồng bổ sung
- Thành lập khu bảo tồn thiên nhiên
Trang 13Hoạt động Giáo viên – học sinh Nội dung
Liên hệ: Em hãy cho biết tình hình sử dụng nguồn tài nguyên rừng,
nước, đất ở Việt Nam hiện nay
HS có thể nêu:
- Chủ trương của Đảng, nhà nước: phủ xanh đất trống đồi núi
trọc
- Ruộng bậc thang
- Khử mặn…
G thông báo thêm một số dẫn chứng:
- TĐ có khoảng 1.400.000 triệu tỉ lít nước và chỉ có 0,0001 % lượng
nước ngọt sử dụng được
- Hàng năm đất ở VN bị xói mòn là: 200 tấn/ha trong đó có 6 tấn
mùn
Yêu cầu nêu khái niệm phát triển bền vững
Từ hiểu biết về sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên đưa ra
khái niệm
Rút ra kết luậân:
H nêu được:
- Bản thân hiểu giá trị của tài nguyên
- Tham gia các hoạt động bảo vệ nguồn nước, cây rừng,…
- Tuyên truyền cho mọi người có ý thức bảo vệ
Hỏi: Bản thân em làm gì để góp phần sử dụng tài nguyên thiên
nhiêm hợp lí?
- Phát triển bền vững là sự phát triển không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện nay mà còn không làm tổn hại đến thế hệ tương lai đáp ứng lại các nhu cầu của họ
- Sự phát triển bền vững là mối liên hệ giữa công nghiệp hóa và thiên nhiên
H đọc kết luận trong SGK
3 kiểm tra – đánh giá
GV yêu cầu HS trả lời:
- Phân biệt tài nguyên tái sinh và không tái sinh?
- Tại sao phải sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên?
4 dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu, sưu tầm về khu bảo tồn thiên nhiên, công việc phục hồi rừng