mình có bản vẽ autocad của tháp nhé.liên hệ để lấy ............................................................................................................................................................................
Trang 1I LỜI MỞ ĐẦU
Vấn đề xử lý các chất ô nhiễm không khí đã và nhận được sự quan tâm
của toàn nhân loại nói chung và của Việt Nam nói riêng Với mục đích đó
việc thực hiện đồ án môn học thực sự cần thiết, trong quá trình làm đồ án em
đã hiểu được những phương pháp, cách tính toán, lựa chọn thiết bị có khả
năng ứng dụng vào thực tiễn để có thể xử lý các chất thải gây ô nhiễm
Sau 12 tuần tìm hiểu, tính toán và nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của
các thầy cô giáo trong Viện Nhưng là đồ án đầu tiên của em do có nhiều hạn
chế về tài liệu và kinh nghiệm tính toán, nên không thể tránh khỏi những sai
sót, em mong nhận được ý kiến đóng ghóp của các thầy cô giáo để đồ án sau
có kết quả tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, đặc biệt là cô giáo Nguyễn Ánh
Tuyết đã trực tiếp hướng dẫn, giúp em hoàn thành đồ án này
Hà Nội, ngày 8 tháng 11 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Xuân Thuỷ
Nguyễn Xuân Thuỷ Lớp : Quản lí môi trường - K48 - ĐHBKHN
1
Trang 2MỤC LỤC
I LỜI MỞ ĐẦU 1
GIỚI THIỆU CHUNG 2
1 SƠ LƯỢC VỀ KHÍ SO 2 .2
2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ KHÍ SO 2 2
3 THÁP ĐỆM 3
4 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HẤP THỤ SO 2 4
5 THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN 5
II TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT LIỆU 6
III TÍNH TOÁN KẾT CẤU THÁP 9
1 TÍNH ĐƯỜNG KÍNH CỦA THÁP 9
2 TÍNH TOÁN CHIỀU CAO LÀM VIỆC CỦA THÁP 12
3 TÍNH TRỞ LỰC THÁP ĐỆM 18
4 BẢNG MÔ PHỎNG THEO MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN 19
IV THIẾT KẾ THIẾT BỊ PHỤ 20
1 BƠM CHẤT LỎNG 20
2 MÁY NÉN KHÍ .24
V TÍNH TOÁN VÀ CHỌN CƠ KHÍ 26
1 THÂN THÁP 26
2 NẮP VÀ ĐÁY THÁP 29
3 CHỌN MẶT BÍCH 31
4 CỬA NỐI ỐNG DẪN VỚI THIẾT BỊ 33
5 CHÂN ĐỠ VÀ TAI TREO 33
VI - KẾT LUẬN 37
MỤC LỤC 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 3GIỚI THIỆU CHUNG
1 SƠ LƯỢC VỀ KHÍ SO 2
Trong số những chát gây ô nhiễm không khí thì SO2 ( khí sunfurơ ) là
một chất gây ô nhiễm khá điển hình Sunfurơ là sản phẩm chủ yếu của quá
trình đốt cháy các nguyên,nhiên liệu có chứa lưu huỳnh Các nhà máy điện
thường là nguồn phát sinh ra nhiều SO2 trong khí thải ,ngoài ra còn phải kể
đến các quá trình tinh chế dầu mỏ , luyện kim, tinh luyện quặng đồng ,sản
xuất ximăng và giao thông vận tải cũng là những nơi phát sinh nhiều khí SO2
Khí SO2 là chất khí không màu , có mùi hăng cay khi nồng độ trong khí
quyển là 1 ppm Khí SO2 là khí tương đối nặng nên thường ở gần mặt đất
ngang tầm sinh hoạt của con người, nó còn có khả năng hoà tan trong nước
nên dễ gây phản ứng với cơ quan hô hấp của người và động vật Khi hàm
lượng thấp ,SO2 làm sưng niêm mạc ,khi nồng độ cao ( > 0,5 mg/m3 ) SO2 sẽ
gây tức thở ,ho, viêm noét đường hô hấp
SO2 làm thiệt hại đến mùa màng, làm nhiễm độc cây trồng Mưa axít có
nguồn gốc từ khí SO2 làm thay đổi pH của đất , nước, huỷ hoại các công trình
kiến trúc ,ăn mòn kim loại.Ngoài ra ô nhiểm SO2 còn liên quan đến hiện
tượng mù quang hoá
Chính vì những tác động không tích cưc ở trên mà việc giảm tải lượng
cũng như nồng độ phát thải SO2vào môi trường là vấn đề rất được quan tâm
2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ KHÍ SO2
Khí SO2 thường được xử lí bằng phương pháp hấp thụ , tác nhân sử dụng
để hấp thụ thường là sữa vôi , sữa vôi kết hợp với MgSO4 hoạc bằng dung
dịch kiềm Trong phạm vi đồ án này ,với nhiệm vụ được giao là hấp thụ khí
SO2 bằng nước dây là phương pháp hấp thụ vật lí nên hiệu suất hấp thụ không
cao.Do đó ta phải chọn điều kiện làm việc của tháp hấp thụ ở nhiệt độ thấp và
áp suất cao để nâng cao hiệu suất hấp thụ.
Nguyễn Xuân Thuỷ Lớp : Quản lí môi trường - K48 - ĐHBKHN
3
Trang 43 THÁP ĐỆM
Tháp đệm được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp hoá chất vì đặc điểm
dễ thiết kế, gia công, chế tạo và vận hành đơn giản tháp đệm được sử dụng
trong các quá trình hấp thụ, chưng luyện, hấp phụ và một số quá trình khác
Tháp có dạng hình trụ, trong có chứa đệm, tuỳ vào mục đích thiết kế mà đệm
có thể được xếp hay đổ lộn xộn Thông thường, lớp đệm dưới thường sắp xếp,
khoảng từ lớp thứ 3 trở đi, đệm được đổ lộn xộn
Tháp đệm có những ưu điểm sau:
- Bề mặt tiếp xúc pha lớn, hiệu suất cao
- Trở lực trong tháp không quá lớn
- Giới hạn làm việc tương đói rộng
Tuy nhiên, tháp có nhược điểm là khó thấm ướt đều đệm làm giảm khả năng
hấp thụ
Trang 5
Trong đó :
Nguyễn Xuân Thuỷ Lớp : Quản lí môi trường - K48 - ĐHBKHN
5
Trang 64 Đồng hồ đo lưu lượng lỏng
5 THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN:
- Hỗn hợp khí cần xử lí chứa SO2 và không khí được máy nén khí 1 đưa vào
từ phía dưới đáy tháp Nước từ bể 3 được bơm li tâm 2 đưa vào tháp 6, trên
đường ống có van điều chỉnh lưu lượng 5 và đồng hồ đo lưu lượng 4 Nước
được bơm vào tháp với lưu lượng thích hợp, tưới từ trên xuống dưới theo
chiều cao tháp hấp thụ
- Hỗn hợp khí sau khi đi qua lớp đệm xảy ra quá trình hấp thụ sẽ đi lên đỉnh
tháp và ra ngoài theo đường ống thoát khí Khí sau khi ra khỏi tháp có nồng
độ khí SO2 giảm, mức độ giảm tuỳ thuộc vào hiệu suất hấp thụ của tháp hấp
thụ
- Nước sau khi hấp thụ SO2 đi xuống đáy tháp đi và ra ngoài theo đường
ống thoát lỏng Nước sau khi hấp thụ nếu nồng độ SO2 cao sẽ được xử lí và
tái sử dụng
II TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT LIỆU.
Một số kí hiệu:
-X đ : nồng độ ban đầu của SO2 trong dung môi (Kmol/Kmoldm )
-X c : nồng độ cuối của SO2 trong dung môi (Kmol/Kmol dm)
-Y đ: nồng độ ban đầu của SO2 trong hỗn hợp khí (Kmol/Kmol khí trơ)
-Y c : nồng độ cuối của SO2 trong hỗn hợp khí (Kmol/Kmol khí
trơ)
-G Y : Lượng hỗn hợp khí đi vào thiết bị hấp thụ (Kmol/h)
-G X : Lượng dung môi đi vào thiết bị hấp thụ (Kmol/h)
-G tr : Lượng khí trơ đi vào thiết bị hấp thụ (Kmol/h)
1 Tháp làm việc ở :
+ Nhiệt độ : T = 20 0C hay T = 293 0K
+ Áp suất : P = 9 at hay P = 6619,5 mmHg
+ Nồng độ khí thải vào tháp (phần mol): yd = 0,046
+ Khi tính toán hấp thụ ta thường dùng nồng độ phần mol tương đối:
Trang 7+ Hiệu suất hấp thụ = 0,905
=> Yc = (1- )Yd
= (1-0,905)0,0482 = 0,00458 (kmol SO2/kmol khí trơ)
+ Lưu lượng khí thải vào tháp: GY = 10000 (Nm3/h)
1 = GY.(1-yd) (II-141) => Gtr = 446,43(1-0,046) = 425,9 (kmol/h)
2 Thiết lập phương trình đường nồng độ cân bằng:
Ycb = m X mX
1 1
+ Theo định luật Henrry:
2
(II-138) Với SO 20 0C
10 0226 ,
= 4,018 => Ycb = 14,3018,018.X X
( phương trình đường nồng độ cân bằng)
3 Thiết lập đường nồng độ làm việc:
- Tính lượng dung môi cần thiết Gx
+ Lượng dung môi tối thiểu cần thiết để hấp thụ khi giả thiết nồng độ cuối
của dung môi đạt đến nồng độ cân bằng, tức Xc = Xcbmax
Trang 8giữa các pha, nghĩa là nồng độ cân bằng luôn lớn hơn nồng độ thực tế nên
lượng dung môi tiêu tốn lớn hơn lượng dung môi tối thiểu:
=> Y = 5,65.X + 0,00458 (phương trình đường nồng độ làm việc)
4 Vẽ đồ thị đường nồng độ cân bằng và đường nồng độ làm việc:
Dựa vào giá trị Xcbmax= 0,0116 Ta có bảng số liệu :
Trang 9III.TÍNH TOÁN KẾT CẤU THÁP
1 TÍNH ĐƯỜNG KÍNH CỦA THÁP
a/ Công thức:
D =
tb tb
V
3600
4
(m) ( II-181) Trong đó: + Vtb: Lượng khí trung bình đi trong tháp (m3/h)
+tb: Tốc độ khí trung bình đi trong tháp (m/s)
.
Mytb : khối lượng mol phân tử trung bình của hỗn hợp khí đi trong tháp (kg/
kmol)
ytb : Khối lượng riêng của hỗn hợp khí đi trong tháp ( kg/m3 )
Với khối lượng riêng trung bình của pha khí là:
.
P T
T P
M ytb
=> Vtb =
0
0
4 , 22
T P M
P T M
G
ytb
ytb y
=
0
0
4 , 22
T P
P T
G y
= 446, 43.22, 4.293.1
9.273
= 1192,51 (m3/h)
Tốc độ khí trung bình đi trong tháp:
3
.
Trang 101 1
ytb x
y xtb
G X
ϱxtb ,ϱytb : Khối lượng riêng trung bình của pha lỏng, pha hơi (kg/m3)
Gx ,Gy : lượng lỏng, lượng hơi trung bình (kg/s)
Trang 11Từ phương trình cân bằng vật liệu trong tháp:
7, 26.10
7,76.10
c c
X X
M
Với xtbSO2(20 )o c 1383 ( kg/m3 ) ( Tra bảng I.2 , I-9 )
xtbH O2 (20 )o c H O2 (20 )o c 998, 23 ( kg/m3 ) ( Tra bảng I.5 , I-11 )
xtb= 2 2
1 1
tbSO tbSO xtbSO xtbH O
Tính x
Áp dụng công thức : lg x x SO2 lg SO2 (1 x SO2 ) lg H O2 ( I-84 )
2
3 (20o ) 0,304.10
SO C
( Ns/m2 ) ( Tra bảng I.101 , I-91 )
2
3 (20o ) 1, 005.10
Đổi đơn vị của G x ,G y
Nguyễn Xuân Thuỷ Lớp : Quản lí môi trường - K48 - ĐHBKHN
11
Trang 12Quy chuẩn D = 1,2 (m)
Trang 13H×nh 2 : §å thÞ quan hÖ 1/(Y-Ycb) vµ Y
0 50 100
2- TÍNH TOÁN CHIỀU CAO LÀM VIỆC CỦA THÁP
Chiều cao làm việc của tháp (chiều cao đệm) được xác định theo phương
pháp số đơn vị chuyển khối :
H = hdv.my (m) (II-175)
Trong đó:
+ H: chiều cao làm việc của tháp (m)
+ hdv: chiều cao một đơn vị chuyển khối (m)
+ my: số đơn vị chuyển khối
1 - Xác định số đơn vị chuyển khối m y :
dY
(II-175)Lập bảng giá trị sau:
Vẽ đồ thị biểu thị mối quan hệ 1/Y-Ycb và Y :
Nguyễn Xuân Thuỷ Lớp : Quản lí môi trường - K48 - ĐHBKHN
13
Trang 14Dựa vào tính toán của máy tính ta thu được phương trình tương đối biểu
diễn mối quan hệ của 1/Y-Ycb và Y :
G (m) ( II-177)Với:
h1: chiều cao một đơn vị chuyển khối ứng với pha khí (m)
h2: chiều cao một đơn vị chuyển khối ứng với pha lỏng (m)
m’: giá trị trung bình của tg góc nghiêng đường cân bằng Ycb = f(X) với
mặt phẳng ngang
Xác định h 1 và h 2 :
h1 =
3 / 2
y 25 , 0 y d
Trang 16Dy: hệ số khuếch tán pha khí ở 200C (m2/s)
Xác định Dy như sau:
Dy =
kk SO
2 3 / 1 kk 3 / 1 SO
5 , 1 4
M
1M
1)
vv
(P
T10.0043,0
2 2
(m2/s) ( II-127 )Với:
+ T: nhiệt độ làm việc tuyệt đối, T = 293K
Trang 171,3 11,19.1, 21.10
+ Rex: chuẩn số Renol đối với pha lỏng
chuẩn số Pran của pha lỏng ( II-178)
Dx: hệ số khuyếch tán của SO2 vào nước ở nhiệt độ 200C
- A: hệ số, với các chất khí tan trong nước A = 1 ( II - 134 )
- B: hệ số, dung môi là nước B = 4,7
v H O2 = 18,9 (cm3/mol) : thể tích mol của nước (Tra bảng VIII.2 , II 127 )
0,994.10
678 1002,7.1, 466.10
Thay vào công thức, ta có:
Nguyễn Xuân Thuỷ Lớp : Quản lí môi trường - K48 - ĐHBKHN
17
Trang 18h2 =
2/ 3 3
Trang 19Tra theo đò thị IX.26 , II-191 ta được : A1 = 6,8
Trang 204 BẢNG MÔ PHỎNG THEO MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN
- Ở cùng 1 nhiệt độ , 1 lượng dung môi , khi tăng áp suất thì nồng độ cấu tử
SO2trong pha lỏng tăng chứng tỏ hiệu suất quá trình hấp thụ tăng ,đồng thời
chiều cao làm việc giảm do đó tiết kiệm được chi phí thiết kế
- Ở cùng 1 áp suất , 1 nhiệt độ , khi lượng dung môi tăng lên thì trở lực tháp
nhỏ , chiều cao giảm ,mặc dù nồng độ cấu tử SO2 trong pha lỏng giảm nhưng
do lưu lượng lỏng lớn nên lượng khí bị hấp thụ vẫn lớn Tuy nhiên ta phải
tốn chi phí cho bơm chất lỏng và chi phí cho dung môi ( đối với dung môi đắt
tiền )
- Ở cùng 1 áp suất , 1 lượng dung môi , khi tăng nhiệt độ thì trở lực và chiều
cao tháp cũng giảm do đó tiết kiệm được chi phí thiết kế nhưng nồng độ cuối
của dung dịch cũng giảm
Từ những phân tích ở trên cùng với việc tính toán hài hoà giữa chi phí và
hiệu quả háp thụ ta chọn điều kiện làm việc của tháp hấp thụ như sau :
Áp suất làm việc : 9 at
Nhiệt độ làm việc : 20 oC
Giá trị õ = 1,5
Trang 21IV.THIẾT KẾ THIẾT BỊ PHỤ
1 BƠM CHẤT LỎNG
Chọn loại bơm dùng là bơm ly tâm
Công suất của bơm được xác định theo công thức sau:
N =
1000
.
Q
(kW) (I-439)Trong đó:
Q: năng suất bơm (m3/s)
: Khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3)
g : Gia tốc trọng trường (m/s2)
H : áp suất toàn phần của bơm (m)
: hiệu suất bơm
Ta có
Q =
O H
O H
P1 :áp suất trên bề mặt ống hút P1 = Pkk = 1 at = 0,981.105 (N/m2)
P2 : áp suất trên bề mặt ống đẩy P2 = PLV = 9 at = 8,829.105 (N/m2)
H0 : chiều cao nâng chất lỏng (m)
Trang 22+ Pđ: áp suất động học,tức là áp suất cần thiết để tạo tốc độ cho dòng
: vận tốc trung bình dung môi trong ống
- dtđ: đường kính tương đương của ống dẫn
dtđ =
785 , 0
Trang 23 ( I-377 )
- : hệ số trở lực cục bộ của toàn bộ đường ống = i
Chọn 1 van tiêu chuẩn : 1= 4,2
Hệ số trở lực khuỷu: 2 khuỷu 900 tạo thành bởi 3 khuỷu 300 (a/b =1)
+ Pk: áp suất bổ sung cuối ống dẫn coi Pk = 0
Trang 24Như vậy H = H o h m
g
P P
1 2
=
5 (9 1)0, 987.10
+ o:hiệu suất thể tích tính đến sự hao hụt chất lỏng chảy từ vùng áp suất
cao đên vùng áp suất thấp và do chất lỏng rò rỉ qua các chỗ hở của bơm
N
(kW) (I-439 ) tr:hiệu suất truyền động lấy tr = 0,85
đc:hiệu suất động cơ điện lấy đc = 0,95
=> Nđc = 15, 7 17, 2
Trên thực tế lượng dự trữ đưa vào có khả năng quá tải nên ta chọn động
cơ có công suất lớn hơn công suất tính toán
Nđctt = .Nđc (I-439 ) : hệ số dự trữ công suất
Chọn = 1.5
=> Nđctt = 1,5.17,2 =25,8 (kW)
Trang 25Chọn động cơ 26 kW
2 MÁY NÉN KHÍ
- Chọn máy nén li tâm để vận chuyển vì máy nén li tâm có nhiều ưu điểm
+ Gọn nhẹ , tốn ít vật liệu
+ Chế độ làm việc ổn định , tạo được áp suất lớn
- SƠ ĐỒ ĐƯA KHÍ VÀO THÁP
- Tính công suất máy nén :
+ Công nén đa biến 1 kg khí từ áp suất P1 = 1at đến áp suất P2 = 9 at được
tính theo công thức :
1 1
1 1
m m db
P m
toàn
Van điều chỉnh Khí vào
25
Trang 26T1 : Nhịêt độ ban đầu của hỗn hợp khí vào ( oK ) , chọn T1 = 25 oC =
298 oK
M : Khối lượngphân tử hỗn hợp khí ( kg/kmol )
=>
1,4 1,4 1
.
1000
y db lt
N N
( kW ) ck : hiệu suất cơ khí của máy nén , chọn ck=0,96
Trang 27V TÍNH TOÁN VÀ CHỌN CƠ KHÍ
1 THÂN THÁP
A - CHỌN VẬT LIỆU:
Do điều kiện làm việc ở áp suất cao và khí cần hấp thụ SO2 có tính ăn mòn
nên chọn vật liệu bền chịu ăn mòn hoá học.Vì vậy ta chọn thép không rỉ
X18H10T làm vật liệu ,có những đặc tính kĩ thuật như sau :
+ Hàm lượng Cacbon < 0,1 %
Hàm lượng Crôm = 18 %
Hàm lượng Niken = 10 %
Hàm lượng Titan không vượt quá 1 - 1,5 %
+Tính chất cơ học : Tra bảng XI.4 , II-310
Giới hạn bền kéo : k = 550.106 ( N/m2)
Giới hạn bền khi chảy : ch = 220.106 ( N/m2)
Đối với tấm thép có chiều dày 4 - 25 mm có :
Khối lượng riêng 7900 (kg/m3)
B - TÍNH CHIỀU DÀY THÂN THÁP
1 - THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA THÁP :
Đường kính trong 1,2 m
Chiều cao của tháp :
Htp = Hd + H1 + H2 + H3 (m)
Trong đó:
Hd : Chiều cao của lớp đệm , Hd = 6 ( m )
H1 : chiều cao tính từ mặt trên của đệm đến đỉnh tháp (m)
H1 phải đảm bảo sao cho chất lỏng tưới đều toàn bộ bề mặt đệm,
đồng thời đảm bảo không gian tách bọt Chọn H1 = 1 m
Nguyễn Xuân Thuỷ Lớp : Quản lí môi trường - K48 - ĐHBKHN
27
Trang 28H2 : chiều cao tính từ mặt dưới của đệm đến đáy tháp (m)
H2 phải đảm bảo khí đi lên đều đặn và phân bố đồng đều đến toàn bề
mặt đệm, chất lỏng chảy từ trên xuống dễ dàng và có khoảng không
gian thích hợp để chất lỏng dễ dàng có thoát ra ngoài Chọn H2 = 1
m
H3 : chiều cao các bích nối, hệ thống phân phối lỏng Chọn H3 = 1 m
Vậy chiều cao của tháp :
H tp = 6 + 1 + 1+ 1 = 9 ( m )
Thân tháp gồm nhiều đoạn được ghép lại với nhau bằng bích nối
Mỗi đoạn tháp được cuốn từ thép tấm và hàn hồ quang theo kiểu giáp nối
2 bên có hệ số bền của mối hàn: = 0,95 (Tra bảng XIII.8 , II-362)
2 CHIỀU DÀY CỦA THÂN THÁP :
Dt - Đường kính trong của tháp , Dt = 1,2 ( m )
P - áp suất tác dụng lên thành thiết bị
[ ] : sẽ được chọn dựa vào ứng suất cho phép tính theo giới hạn
bền khi kéo hoặc dựa vào ứng suất cho phép tính theo giới hạnchảy khi kéo
+ [ k ]b: ứng suất cho phép tính theo giới hạn bền khi kéo (N/m2)