XÂY DỰNG THƯ VIỆN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬPThư viện câu hỏi, bài tập là tiền đề để xây dựng Ngân hàng câu hỏi, phục vụ cho việc dạy và học của các thày cô giáo và học sinh, đặc biệt là để đánh
Trang 1XÂY DỰNG THƯ VIỆN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Thư viện câu hỏi, bài tập là tiền đề để xây dựng Ngân hàng câu hỏi, phục vụ cho việc dạy và học của các thày cô giáo và học sinh, đặc biệt là để đánh giá kết quả học tập của học sinh Trong khuôn khổ phần viết này chúng tôi nêu một số vấn
đề về Xây dựng Thư viện câu hỏi và bài tập trên mạng internet.
Mục đích của việc xây dựng Thư viện câu hỏi, bài tập trên mạng internet là nhằm cung cấp hệ thống các câu hỏi, bài tập có chất lượng để giáo viên tham khảo trong việc xây dựng đề kiểm tra nhằm đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông Các câu hỏi của thư viện chủ yếu để sử dụng cho các loại hình kiểm tra: kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kì; dùng cho hình thức luyện tập và ôn tập Học sinh có thể tham khảo Thư viện câu hỏi, bài tập trên mạng internet để tự kiểm tra, đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức và năng lực học; các đối tượng khác như phụ huynh học sinh và bạn đọc quan tâm đến giáo dục phổ thông tham khảo
Trong những năm qua một số Sở GDĐT, phòng GDĐT và các trường đã chủ động xây dựng trong website của mình về đề kiểm tra, câu hỏi và bài tập để giáo viên và học sinh tham khảo Để Thư viện câu hỏi, bài tập của các trường học, của các sở GDĐT, Bộ GDĐT ngày càng phong phú cần tiếp tục tổ chức biên soạn, chọn lọc câu hỏi, đề kiểm tra có phần gợi ý trả lời; qui định số lượng câu hỏi và bài tập, font chữ, cỡ chữ; cách tạo file của mỗi đơn vị.
Trên cơ sở nguồn câu hỏi, bài tập từ các Sở và các nguồn tư liệu khác Bộ GDĐT đã và đang tổ chức biên tập, thẩm định, đăng tải trên website của Bộ GDĐT
và hướng dẫn để giáo viên và học sinh tham khảo sử dụng.
Để xây dựng và sử dụng thư viện câu hỏi và bài tập trên mạng internet đạt hiệu quả tốt nên lưu ý một số vấn đề sau:
1 Về dạng câu hỏi
Nên biên soạn cả 2 loại câu hỏi, câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan (nhiều lựa chọn, điền khuyết, đúng sai, ghép đôi ) Ngoài các câu hỏi
Trang 2đóng (chiếm đa số) còn có các câu hỏi mở (dành cho loại hình tự luận), có một số câu hỏi để đánh giá kết quả của các hoạt động thực hành, thí nghiệm
2 Về số lượng câu hỏi
Số câu hỏi của một chủ đề của chương trình giáo dục phổ thông (GDPT)
tương ứng với một chương trong SGK, bằng số tiết của chương đó theo khung phân phối chương trình nhân với tối thiểu 5 câu/1 tiết Hàng năm tiếp tục bổ sung để số lượng câu hỏi và bài tập ngày càng nhiều hơn.
Đối với từng môn tỷ lệ % của từng loại câu hỏi so với tổng số câu hỏi, do các
bộ môn bàn bạc và quyết định, nên ưu tiên cho loại câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn và câu hỏi tự luận.
Đối với các cấp độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng) thì tuỳ theo
mục tiêu của từng chủ đề để quy định tỉ lệ phù hợp đối với số câu hỏi cho từng cấp
độ, nhưng cần có một tỉ lệ thích đáng cho các câu hỏi vận dụng, đặc biệt là vận dụng vào thực tế.
Việc xác định chủ đề, số lượng và loại hình câu hỏi nên được xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với khung phân phối chương trình, các chương, mục trong sách giáo khoa, quy định về kiểm tra định kì và thường xuyên.
Số lượng câu hỏi tuỳ thuộc vào số lượng của các chủ đề, yêu cầu về chuẩn
KT, KN của mỗi chủ đề trong chương trình GDPT
Mỗi môn cần thảo luận để đi đến thống nhất về số lượng câu hỏi cho mỗi chủ đề
3 Yêu cầu về câu hỏi
Câu hỏi, bài tập phải dựa vào chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình GDPT do Bộ GDĐT ban hành, đáp ứng được yêu cầu về: lí thuyết, thực hành, kĩ năng của một môn học hoặc tích hợp nhiều môn học Các câu hỏi đảm bảo được các tiêu chí đã nêu ở Phần thứ nhất
Thể hiện rõ đặc trưng môn học, cấp học, thuộc khối lớp và chủ đề nào của môn học
Trang 3Nội dung trình bày cụ thể, câu chữ rõ ràng, trong sáng, dễ hiểu
Đảm bảo đánh giá được học sinh về cả ba tiêu chí: kiến thức, kỹ năng và thái độ.
4 Định dạng văn bản
Câu hỏi và bài tập cần biên tập dưới dạng file và in ra giấy để thẩm định, lưu giữ Về font chữ, cỡ chữ thì nên sử dụng font chữ Times New Roman, cỡ chữ 14.
Mỗi một câu hỏi, bài tập có thể biên soạn theo mẫu:
BIÊN SOẠN CÂU HỎI
Mã nhận diện câu hỏi :
KHU VỰC VIẾT CÂU HỎI
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI HOẶC KẾT QUẢ
5 Các bước tiến hành biên soạn câu hỏi của mỗi môn học
Bước 1: Phân tích các chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình giáo dục
phổ thông đối với từng môn học, theo khối lớp và theo từng chủ đề, để chọn các nội dung và các chuẩn cần đánh giá Điều chỉnh phù hợp với chương trình và phù hợp với sách giáo khoa
Trang 4Bước 2: Xây dựng “ma trận số câu hỏi” (hoặc ma trận đề đối với đề kiểm tra) của
từng chủ đề, cụ thể số câu cho mỗi chủ đề nhỏ, số câu TNKQ, số câu tự luận ở mỗi chuẩn cần đánh giá, mỗi cấp độ nhận thức (tối thiểu 2 câu hỏi cho mỗi chuẩn cần đánh giá) Xây dựng một hệ thống mã hoá phù hợp với cơ cấu nội dung đã được xây dựng trong bước I.
Trang 5Ví dụ minh họa:
HỆ THỐNG CHỦ ĐỀ VÀ SỐ CÂU HỎI TƯƠNG ỨNG
Chương 6 lớp 12: Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ - Nhôm
Vận dụng cấp độ cao
− Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm và một số hợp chất như NaOH, NaHCO3,
Na2CO3, KNO3.Hiểu được :
− Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp)
− Tính chất hoá học : Tính khử mạnh nhất trong
số các kim loại (phản ứng với nước, axit, phi kim)
− Trạng thái tự nhiên của NaCl
− Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogenua nóng chảy)
− Tính chất hoá học của một số hợp chất : NaOH (kiềm mạnh) ; NaHCO3 (lưỡng tính, phân huỷ bởi nhiệt) ; Na2CO3
(muối của axit yếu) ; KNO3
(tính oxi hoá mạnh khi đun nóng)
1.2(KN) − Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận về tính chất của đơn chất và một số hợp chất kim loại kiềm
Trang 6− Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp điều chế.
− Viết các phương trình hoá học minh hoạ tínhchất hoá học của kim loại kiềm và một số hợp chất của chúng, viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm
− Tính thành phần phầntrăm về khối lượng muốikim loại kiềm trong hỗnhợp phản ứng
− Tính chất hoá học, ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O
− Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của nước cứng ; Cách làm mềm nước cứng
− Cách nhận biết ion
Ca2+, Mg2+ trong dung dịch.Hiểu được : Kim loại kiềmthổ có tính khử mạnh (tácdụng với oxi, clo, axit)
2.2 (KN) − Dự đoán, kiểmtra dự đoán bằng thí
nghiệm và kết luận được tính chất hoá học chung củakim loại kiềm thổ, tính chấtcủa Ca(OH)2
− Viết các phương trình hoá học dạng phân tử
và ion thu gọn minh hoạ tính chất hoá học
− Tính thành phần phầntrăm về khối lượng muốitrong hỗn hợp phản ứng
3 3.1 (KT): Biết được:
Vị trí , cấu hình lớp
Trang 7Nhôm
và hợp
chất.
electron ngoài cùng, tínhchất vật lí , trạng thái tựnhiên, ứng dụng của nhôm Hiểu được:
− Nhôm là kim loại cótính khử khá mạnh: phảnứng với phi kim, dung dịchaxit, nước, dung dịch kiềm,oxit kim loại
− Nguyên tắc và sảnxuất nhôm bằng phươngpháp điện phân oxit nóngchảy
− Tính chất vật lí vàứng dụng của một số hợpchất: Al2O3, Al(OH)3 , muốinhôm
− Tính chất lưỡng tínhcủa Al2O3, Al(OH)3 : vừatác dụng với axit mạnh, vừatác dụng với bazơ mạnh;
− Cách nhận biết ion nhôm trong dung dịch
3.2 (KN): − Quan sátmẫu vật, thí nghiệm, rút rakết luận về tính chất hóahọc và nhận biết ion nhôm
− Viết các PTHH minhhoạ tính chất hoá học củanhôm
− Dự đoán, kiểm trabằng thí nghiệm và kết luậnđược tính chất hóa học củanhôm, nhận biết ion nhôm
− Viết các PTHH phân
tử và ion rút gọn (nếu có)minh hoạ tính chất hoá họccủa hợp chất nhôm
− Sử dụng và bảo quảnhợp lý các đồ dùng bằngnhôm
− Tính % khối lượng nhôm trong hỗn hợp kim loại đem phản ứng
− Tính khối lượng boxit để sản xuất lượng nhôm xác định theo hiệu
Trang 8suất phản ứng;
4 Tổng
hợp
Trang 9Bước 3: Biên soạn các câu hỏi theo ma trận đã xây dựng.
Cần lưu ý: Nguồn của câu hỏi? Trình độ của các đội ngũ viết câu hỏi ? Cách thức đảm bảo câu hỏi được bảo mật ?
Bước 4: Tổ chức thẩm định và đánh giá câu hỏi Nếu có điều kiện thì tiến hành thử
nghiệm câu hỏi trên thực tế một mẫu đại diện các học sinh.
Bước 5: Điều chỉnh các câu hỏi (nếu cần thiết), hoàn chỉnh hệ thống câu hỏi và đưa vào
thư viện câu hỏi.
- Thiết kế một hệ thống thư viện câu hỏi trên máy tính
- Cách thức bảo mật thư viện câu hỏi
- Cách thức lưu trữ và truy xuất câu hỏi
- Cách thức xây dựng đề kiểm tra
- Chuẩn bị sổ tay hướng dẫn người sử dụng
- Tập huấn sử dụng thư viện câu hỏi
6 Sử dụng câu hỏi của mỗi môn học trong thư viện câu hỏi
Đối với giáo viên: tham khảo các câu hỏi, xem xét mức độ của câu hỏi so với chuẩn cần kiểm tra để xây dựng các đề kiểm tra hoặc sử dụng để ôn tập, hệ thống kiến thức cho học sinh phù hợp với chuẩn kiến thức kĩ năng được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông.
Đối với học sinh: truy xuất các câu hỏi, tự làm và tự đánh giá khả năng của mình đối với các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông, từ đó rút ra những kinh nghiệm trong học tập và định hướng việc học tập cho bản thân.
Đối với phụ huynh học sinh: truy xuất các câu hỏi sao cho phù hợp với chương trình các em đang học và mục tiêu các em đang vươn tới, giao cho các em làm và tự đánh giá khả năng của các em đối với yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông, từ đó có thể chỉ ra những kinh nghiệm trong học tập và định hướng việc học tập cho các em.
Trang 10CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN HOÁ LỚP 12 THPT
Học kì 2 PHẦN A: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Chương 6 Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm
Cho 4,0 gam kim loại Ca tan trong lượng nước dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được khí
H2 Thể tích khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn là
Trang 11NaCl + AgNO3→ AgCl ↓+ NaNO3
A Na2SO4 và BaCl2 B Ba(NO3)2 và Na2CO3
C KNO3 và Na2CO3 D Ba(NO3)2 và K2SO4
Gợi ý trả lời:
Chọn B Làm quỳ tím hóa xanh là dung dịch Na2CO3
Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3↓+ 2NaNO3
Câu 7.
Mức độ chuẩn: nhận biết
Dạng câu hỏi: TNKQ
Nội dung:
Dựa vào khối lượng riêng của nhôm, người ta thường dùng nhôm để
A chế tạo khung cửa và các đồ trang trí nội thất
B chế tạo các thiết bị trao đổi nhiệt, dụng cụ đun nấu trong gia đình
Nhôm được điều chế bằng cách
A điện phân dung dịch AlCl3 hay điện phân nóng chảy Al(OH)3
B điện phân nóng chảy Al2O3
Trang 12C dùng cacbon khử Al2O3 ở nhiệt độ cao.
D điện phân nóng chảy Al(OH)3 hay dùng Mg để khử Al2O3
A dung dịch Ba(OH)2 B dung dịch H2SO4
C dung dịch AgNO3 D dung dịch Na2CO3
+ OH− → NH3↑ + H2O
− K2CO3 do có kết tủa bền: Ba2+ + CO
2 3
−
→ BaCO3↓
− AlCl3 do có kết tủa, sau đó kết tủa tan khi dư OH−:
Al3+ + 3OH−→ Al(OH)3↓ Al(OH)3 + OH− → [Al(OH)4]− tanhoặc Al(OH)3 + OH− → AlO
Nhận định nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IA ?
A Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1
B Tinh thể đều có cấu trúc lập phương tâm khối
C Đều phản ứng với nước ở điều kiện thường trừ Li
D Mức oxi hoá đặc trưng trong các hợp chất là +1
Dãy gồm các nguyên tố được xếp theo chiều giảm dần tính kim loại là
A K, Na, Mg, Al B Al, Na, Mg, K
Trang 13C Na, K, Al, Mg D Mg, Al, K, Na.
Nước chứa đồng thời các muối nào sau đây thuộc loại nước có tính cứng vĩnh cữu ?
A NaCl và Ca(HCO3)2 B Ca(HCO3)2 và MgCl2
C NaHCO3 và Ca(NO3)2 D MgSO4 và CaCl2
Gợi ý trả lời:
Chọn D
Nước có tính cứng vĩnh cửu chứa các ion Ca2+, Mg2+, Cl− và SO
2 4
Trang 14A có kết tủa xuất hiện, sau đó kết tủa tan.
B có kết tủa xuất hiện và kết tủa không tan
C không có kết tủa xuất hiện
D không có kết tủa xuất hiện, sau đó có kết tủa xuất hiện
Gợi ý trả lời:
Chọn D
Do lúc đầu HCl dư nên không có kết tủa
Na[Al(OH)4] + 4HCl → AlCl3 + NaCl + 4H2O
Khi dư Na[Al(OH)4] thì có kết tủa
3Na[Al(OH)4] + AlCl3 → 4Al(OH)3↓ + 3NaCl
Câu 16.
Mức độ chuẩn: nhận biết
Dạng câu hỏi: TNKQ
Nội dung:
Hợp kim nào sau đây không phải của Al ?
A Amelec B Inox C Đuyra D Silumin
Chất nào sau đây được dùng để bó bột khi xương bị gãy ?
A Vôi tôi B Đá vôi
Cặp A tạo Na2CO3 + NaHCO3; cặp B tạo BaSO3 + Ba(HSO3)2;
cặp C tạo FeCl3 + FeCl2; chỉ còn cặp D do Ca(OH)2 dư nên không tạo hai muối
Trang 15NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + NaOH + H2O
Viết các phương trình hoá học thực hiện dãy chuyển hoá :
NaCl → NaOH → NaHCO3→ BaCO3→ BaSO4
Gợi ý trả lời:
2NaCl + 2H2O
→®iÖn ph©n dung dÞchcã v¸ch ng¨n
H2 ↑+ Cl2↑+ 2NaOH NaOH + CO2→ NaHCO3
NaHCO3 + Ba(OH)2→ BaCO3 ↓ + NaOH + H2OBaCO3 + H2SO4→ BaSO4 ↓+ CO2↑ + H2O
Dùng dung dịch NaOH dư, sau đó dùng dung dịch H2SO4:
− NaOH nhận được 2 dung dịch MgCl2 tạo kết tủa bền và AlCl3 tạo kết tủa sau đó kết tủa tankhi dư NaOH
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓+ 2NaClAlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 ↓+ 3NaClAl(OH)3↓ + NaOH → NaAlO2 (tan) + 2H2O
− H2SO4 nhận được BaCl2 có kết tủa
Trang 16MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O
Cô cạn dung dịch và MgCl2
®iÖn ph©n nãng ch¶y
Viết các phương trình hoá học thực hiện dãy chuyển hoá :
Al2O3 → Al → Na[Al(OH)4] → NaHCO3 → Na2CO3 → Al(OH)3 → Ba[Al(OH)4]2 →BaCl2 → Ba
Gợi ý trả lời:
Al2O3
®iÖn ph©n nãng ch¶y
2Al(OH)3 + Ba(OH)2→ Ba[Al(OH)4]2
Ba[Al(OH)4]2 + 2HCl → BaCl2 + 2Al(OH)3↓ + 2H2O
BaCl2
®iÖn ph©n nãng ch¶y
Trang 17Chọn một thuốc thử với một lượt thử, hãy phân biệt các lọ riêng biệt đựng các dung dịch :
H2SO4, NaOH, HCl, BaCl2
Gợi ý trả lời:
Một thuốc thử là dung dịch Ba(HCO3)2, với một lượt thử nhận ra:
− dung dịch NaOH có kết tủa
Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
− dung dịch HCl có khí bay ra
Ba(HCO3)2 + 2HCl → BaCl2 + 2CO2↑ + 2H2O
− dung dịch H2SO4 vừa có kết tủa, vừa có khí bay ra
Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4↓+ 2CO2↑ + 2H2O
− dung dịch BaCl2 không có hiện tượng gì
Al + H2O + NaOH → NaAlO2 + 3/2H2↑ 0,1 0,1 0,15 (3,36 lít)
Vậy, Al ban đầu = m = 27×(0,1+0,1) = 5,4 (gam)
b) NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3↓+ NaHCO3
0,1 + 0,1 0,2Khối lượng kết tủa từ dung dịch Y = 0,2 ×78 = 15,6 (gam)
Trang 18Gợi ý trả lời:
Chọn C
2RCl
®iÖn ph©n nãng ch¶y
Cho Ca vào dung dịch NaHCO3, hiện tượng quan sát được là
A có khí thoát ra tạo dung dịch trong suốt
B có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa trắng không tan
C có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa trắng sau đó tan
D có kết tủa và không có khí thoát ra
Cho từ từ đến dư dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3, ta thấy
A có kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan
B có kết tủa trắng keo và có khí bay ra
C tạo kết tủa trắng keo sau chuyển thành kết tủa đỏ nâu
D không có hiện tượng gì
Giải thích nào dưới đây không đúng cho kiềm loại kiềm ?
A Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp do lực liên kết kim loại trong mạng tinh thể kémbền
B Khối lượng riêng nhỏ do có bán kính lớn và cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít
C Mềm do lực liên kết kim loại trong mạng tinh thể là yếu
Trang 19D Có cấu tạo rỗng do có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện
a a a (mol)
NH4Cl + NaOH → NaCl + CO2 + H2O
a a a (mol)BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl
a a 2aVậy, dung dịch A chỉ còn chứa NaCl
Câu 31.
Mức độ chuẩn: nhận biết
Dạng câu hỏi: TNKQ
Nội dung:
Nước chứa đồng thời các muối nào sau đây thuộc loại nước có tính cứng toàn phần ?
A CaCl2; MgCl2 và Ca(HCO3)2 B Ca(HCO3)2; Na2SO4 và MgSO4
C MgSO4; CaSO4 và CaCl2 D MgSO4 ; Ca(HCO3)2 và CaCl2
Gợi ý trả lời:
Chọn D
A thiếu SO
2 4
Trang 20Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm a mol Al và b mol Na vào nước thu được dung dịch A chỉchứa một chất duy nhất Ta có kết luận nào sau đây ?
b b bChất duy nhất là NaAlO2⇒ b = 2a
×
= 0,36 (tấn)
Trang 21A (I), (II), (IV) B (II), (III)
C (I), (III) D (I), (II), (III)
− Dung dịch Ca(OH)2 (vừa đủ)
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓+ 2H2OMg(HCO3)2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓+ MgCO3↓+ 2H2O
A Nhiệt luyện B Thủy luyện
C Điện phân nóng chảy D Điện phân dung dịch