Hình I.1: Một số phần cứng của máy tính Một số thiết bị phần cứng: Màn hình, máy in, chuột, bàn phím… Phần mềm: Là các chương trình máy tính chứa các mã lệnh mà máy tính có thể hiểu được
Trang 1CHƯƠNG I: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS.
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH
A Một số khái niệm cơ bản.
1 Khái niệm Tin học.
Tin học là một ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp, các quá trình xử lý thông tin một cách tự động dựa trên phương tiện kỹ thuật chủ yếu là máy tính điện tử.
Thuật ngữ tiếng anh của Tin học: Computer Science (Khoa học máy tính), ngoài
ra hiện nay người ta còn dùng thêm một thuật ngữ khác: Information Technology(Công nghệ thông tin)
2 Khái niệm thông tin.
Thông tin là những hiểu biết có được về sự vật, hiện tượng nào đó gọi là thông tin về sự vật, hiện tượng đó.
Ví dụ:
Thông tin về một học sinh như: Họ và tên, ngày sinh, nơi sinh, chổ ở hiện nay Thông tin về một chiếc xe máy như: Hãng xe, số khung xe, màu xe
Thông tin về một đất nước như: Tên đất nước, tên thủ đô, diện tích…
3 Quá trình xử lý thông tin.
Các bước của quá trình xử lý thông tin:
- Nhập thông tin (Input)
- Xử lý thông tin (Process)
- Xuất thông tin (Output)
- Lưu trữ thông tin (Storage)
Chúng ta có thể minh họa thông qua sơ đồ khối như sau:
Nhập thông tin Xử lý thông tin Xuất thông tin
Lưu trữ thông tin
Trang 24 Đơn vị đo thông tin.
Cũng giống như một số đại lượng khác có đơn vị đo Ví dụ như đơn vị đo khốilượng là kg (kilogam), g (gam) , đơn vị đo trọng lượng là N (niuton), đơn vị đo
độ dài là: m (mét), dm (decimet), cm (centimet), mm (milimet) thì thông tincũng có đơn vị đo
Đơn vị đo cơ bản nhất của thông tin là BIT (đọc là bít), là viết tắt của cụm từBinary Digit 1 bit thường biểu diễn được 2 trạng thái là 0 hoặc 1
Ngoài ra còn có các đơn vị khác như byte Với 1 byte= 8bit, tức là 1 byte biểudiễn được 28 = 256 trạng thái
5 Máy tính điện tử (Computer):
Máy tính điện tử gồm 2 phần cơ bản: phần cứng (Hardware) và phần mềm(Software)
Phần cứng: Là những linh kiện, thiết bị điện tử và là những gì giúp tạo ra hình hài của chiếc máy tính điện tử Phần cứng bao gồm các thành phần: Bộ xử lý, bộ nhớ, thiết bị nhập, thiết bị xuất và các thiết bị truyền tin khác.
Hình I.1: Một số phần cứng của máy tính
Một số thiết bị phần cứng: Màn hình, máy in, chuột, bàn phím…
Phần mềm: Là các chương trình máy tính chứa các mã lệnh mà máy tính có thể hiểu được, nhằm thực thi những chức năng theo yêu cầu người sử dụng
Trang 3Hình I.2: Một số phần mềm máy tính
Phần mềm của máy tính được chia thành hai loại: Phần mềm hệ thống và phầnmềm ứng dụng Phần mềm hệ thống khi được đưa vào bộ nhớ chính, nó chỉ đạomáy tính thực hiện công việc, ví dụ: Hệ điều hành Phần mềm ứng dụng là cácchương trình được thiết kế để giải quyết một bài toán hay một vấn đề cụ thể đểđáp ứng một nhu cầu riêng trong một số lĩnh vực, ví dụ: Phần mềm Word để soạnthảo văn bản, phần mềm Excel để tính toán công thức…
Máy tính có thể chia thành các loại sau:
- Máy tính cá nhân (PC-Personal Computer)
- Máy chủ chuyên dụng (Server)
- Máy tính lớn: Mainframe, Supercomputer
- Các hệ vi điều khiển (Micro Controller)
Máy tính cá nhân (PC) là loại máy tính độc lập được trang bị đầy đủ với cácphần mềm hệ thống, tiện ích và ứng dụng, cũng như các thiết bị vào ra và cácngoại vi khác PC có 2 loại cơ bản: Loại để bàn (Desktop), và loại xách tay(Laptop)
Hình I.3: Máy tính để bàn (bên trái) và Laptop (bên phải).
Trang 4Là thiết bị ngoại vi bất kì có khả năng đưa dữ liệu vào máy tính như: Bàn phím, máy quét, con chuột
a. Bàn phím máy tính (Keyboard):
Tìm hiểu về bàn phím có thể theo phân nhóm:
- Nhóm các phím chữ cái, chữ số và các kí hiệu: ‘a’ ’z’,’0’ ’9’,+,-…
- Nhóm phím điều khiển, phím trạng thái: CTRL, ALT, SHIFT…
- Nhóm phím chức năng: F1 F12, page up, page down…
Thiết bị chuột cho phép thực hiện các thao tác sau:
- Rê chuột (Mouse move): Di chuyển chuột
- Nháy chuột (Click): Nháy chuột trái 1 lần rồi thả ra
- Nháy đúp chuột (Double click): Nháy chuột trái 2 lần liên tiếp rồi thả ra
- Nháy chuột phải (Right click): Nháy chuột phải 1 lần rồi thả ra
- Kéo thả chuột (Drag and drop): Nhấn giữ chuột trái và di chuyển chuộtđến vị trí nào đó thì thả chuột
Hình I.5: Chuột bi (bên trái) và chuột quang (bên phải).
c. Máy quét hình (Scanner):
Trang 5Là thiết bị dùng để nhập văn bản hay vẽ hình, hình chụp vào máy tính Thông tin nguyên thủy trên giấy sẽ được quét thành các tín hiệu số tạo thành các tập tin ảnh (Image file).
Hình I.6: Một số máy quét (scanner).
2 Bộ xử lý trung tâm (CPU: Central processing unit):
CPU: Đơn vị xử lý trung tâm (bộ não của máy tính), là một trong những phần cốt lõi nhất của máy tính Nhiệm vụ của CPU là xử lý các chương trình vi tính
và dữ kiện.
Bộ xử lý trung tâm bao gồm bộ điều khiển và bộ số học/logic
a. Bộ điều khiển (CU: Control unit).
Là các vi xử lý có nhiệm vụ giãi mã lệnh và tạo ra các tín hiệu điều khiển các bộ phận máy tính nhằm thực hiện câu lệnh hay chương trình.
b. Bộ số học/logic (ALU: Arithmetic logic unit).
Có chức năng thực hiện các phép toán số học và logic do bộ điều khiển giao cho.
Hình I.7: CPU và vị trí lắp đặt trên bảng mạch mẹ (Mainboard).
3 Bộ nhớ (memory).
Bộ nhớ máy tính là nơi lưu trữ dữ liệu, chương trình Bao gồm bộ nhớ trong và
bộ nhớ ngoài.
a. Bộ nhớ trong.
Trang 6- Bộ nhớ đệm nhanh (Cache memory): Tốc độ truy xuất nhanh, nằm bên trongCPU (đối với bộ xử lý mới).
- Bộ nhớ chính (Main memory): Bao gồm ROM (Read Only Memory) và RAM
(Random Access Memory) ROM là bộ nhớ chỉ đọc, đùng để lưu trữ các chươngtrình kiểm tra thiết bị, các chương trình khởi động máy và các chương trình xuất
cơ bản (ROM Bios), các dữ liệu trên ROM không mất đi khi tắt máy và ta khôngthể ghi dữ liệu lên ROM mà chỉ đọc thôi RAM là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên,
nó dùng để lưu trữ dữ liệu và các chương trình trong quá trình tính toán Khikhông còn nguồn điện thì dữ liệu trong RAM sẽ mất đi
- Đĩa mềm (Floppy disk): Thiết bị chứa dữ liệu với dung lượng lớn, thuận tiện
cho việc sao chép đơn giản Tuy nhiên ngày nay đĩa mềm ít sử dụng
- Đĩa CD-DVD (Compact disc- Digital video disc): Là thiết bị lưu trữ khác dùng
để lưu trữ dữ liệu Thuận tiện cho việc mang theo khi di chuyển
- Ngoài ra còn có các thiết bị nhớ flash khác như thẻ nhớ, USB (Uniserval serial
bus)
Trang 7Hình I.9: Một số thiết bị nhớ ngoài khác.
4 Thiết bị xuất (Output device).
Là thiết bị có khả năng kết xuất thông tin từ máy tính như: Màn hình(monitor), máy in (printer), máy chiếu (projector)
Màn hình: Là thiết bị xuất phổ biến nhất hiện nay, dùng để đưa thông tin hiển
thị trực tiếp mà người đọc có thể trực tiếp quan sát
Máy in: Là thiết bị đưa thông tin ra giấy, có 3 loại máy in: Máy in kim (Dot
matrix printer), máy in laser (Laser printer), máy in mực (Ink printer)
Máy chiếu: Chức năng tương tự màn hình , thường được sử dụng trong các buổi
seminar, báo cáo , thuyết trình
Hình I.10: Một số thiết bị xuất (Output device).
C
Virut máy tính và cách phòng chống.
1 Khái niệm Virut.
Virut máy tính là thuật ngữ chỉ một đoạn mã chương trình đặc biệt trong máy tính, bản thân đoạn mã này không tồn tại độc lập mà bám vào các đối tượng khác trên đĩa, đoạn mã này có thể gây ra sự tái nhiễm từ đối tượng này sang đối tượng khác và có khả năng phá hỏng các đối tượng này
Trang 8Hình I.11: Hình ảnh minh họa virut tấn công máy tính
2 Các đặc điểm và tính chất virut.
- Kích thước đoạn mã chương trình Virut thường nhỏ (dễ lây nhiễm) và được mãhóa rất cẩn thận để tránh phát hiện
- Virut không tồn tại độc lập dưới dạng File
- Có khả năng kiểm soát mọi hoạt động của máy tính đã bị nhiễm Virut Từ khảnăng này chúng có thể tạo ra sự tự lây nhiễm sang các đối tượng khác
- Hầu hết đều có tính chất phá hoại , gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến công việc
và tài chính của người có máy tính bị nhiễm Virut
- Phương thức “bám” của Virut vào các đối tượng rất đa dạng
3 Phân loại virut.
Có thể chia thành các loại sau:
- Virut File: Nhiễm vào các File chương trình dạng COM, EXE
- Virut Boot: Nhiễm vào Master boot (đĩa cứng) hoặc Boot sector (đĩa mềm)
- Virut văn bản: Virut macro nhiễm vào các File văn bảm để phá hoại dữ liệu
4 Các nguồn lây lan Virut.
Virut thường có tốc độ lây lan rất nhanh và lây từ máy này sang máy khác quanhiều con đường khác nhau
Căn cứ vào đặc điểm của virut, có các nguồn lây nhiễm sau:
- Mạng Internet
- Các đĩa chứa các chương trình bất hợp pháp
5 Dấu hiệu khi máy bị nhiễm Virut.
Khi máy tính bị nhiễm Virut thì sẽ có những dấu hiệu cơ bản sau:
- Kích thước các File chương trình dạng COM, EXE tăng lên
Trang 9- Các chương trình chạy không ổn định, nhiều khi máy bị treo đột ngột, một sốtác vụ không thực hiện được hoặc thực hiện bị lỗi, một số văn bản bị mất nộidung
- Xuất hiện Macro tự động trong các văn bản
- Xuất hiện các tiến trình điều khiển hệ thống trong quản lý nhiệm vụ củawindows bị khóa
6 Phòng và chống Virut:
a Phòng ngừa:
Virut thường được tạo ra với mục đích phá hoại, có khả năng lây nhiễm rấtnhanh, khó có thể tổng kết hết các thiệt hại do Virut gây ra Do đó việc phòngchống Virut là nhiệm vụ thường xuyên của người dùng máy tính
Một số biện pháp phòng ngừa: Không sử dụng phần mềm chưa qua kiểm tra,thường xuyên quét Virut bằng các phần mềm chuyên dụng
b Chống virut:
Chúng ta có thể sử dụng các chương trình diệt Virut để loại trừ cho máy tính khỏicác mối nguy hiểm Phải nên dùng các phần mềm diệt virut có bản quyền vàthường xuyên cập nhật chương trình diệt Virut
Một số chương trình diệt Virut phổ biến hiện nay như: Bkav, Nortron, AVG
Hình I.12: Một số chương trình diệt Virut phổ biến hiện nay.
Trang 10BÀI 2: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
A Các khái niệm cơ bản.
1 Khái niệm hệ điều hành WINDOWS.
Hệ điều hành là phần mềm hệ thống có nhiệm vụ điều khiển mọi hoạt động cơ sở của máy tính, giúp các phần mềm của người sử dụng có thể chạy được trên máy tính.
Hệ điều hành WINDOWS là Hệ điều hành của hãng phần mềm Microsoft có giao diện đồ họa thông qua cửa sổ lệnh (Windows command).
Ngoài ra, Hệ điều hành Windows có hệ thống các biểu tượng, bảng chọn, hộpthoại để đặt tham số và cơ chế chỉ định bằng chuột, tạo ra cách thức làm việctrực quan sinh động
Một số đặc trưng của HĐH Windows:
- Chế độ đa nhiệm
- Có hệ thống giao diện đồ họa, thân thiện với người sử dụng
- Cung cấp nhiều công cụ xử lý đồ họa và đa phương tiện
- Đảm bảo khả năng làm việc trong môi trường mạng
Hình I.13: Màn hình Desktop của HĐH Windows XP SP3.
2 Môi trường Windows.
Trang 11a Bảng chọn Start, các biểu tượng, thanh công việc.
Bảng chọn Start: Chứa các nhóm lệnh cần thiết để bắt đầu sử dụng Windows.
Bảng chọn Start nằm ở góc bên trái phía dưới màn hình Desktop
Hình I.14: Bảng chọn Start.
Các biểu tượng: Chứa đường dẫn thực hiện các lệnh cần thiết Các biểu tượng
mặc định của màn hình Desktop: My Computer, My Documents…
Thanh công việc (Task Bar): Là nơi tạm trú của các chương trình đang thực thi,
thanh công việc nằm ngang phía dưới màn hình làm việc
Hình I.15: Thanh công việc (Taskbar).
b Cửa sổ, bảng chọn.
Mỗi chương trình ứng dụng có một cửa sổ làm việc với hệ thống Nhưng tất cảcác cửa sổ đều có các thành phần chung sau:
- Thanh tiêu đề (Tile Bar): Chứa tên chương trình đang chạy
- Thanh thực đơn (Menu): Gồm các bảng chọn chứa các lệnh để làm việc
- Thanh công cụ: Chứa các biểu tượng lệnh giúp làm việc nhanh
- Thanh cuốn ngang, thanh cuốn dọc: Di chuyển vùng làm việc
- Thanh trạng thái: Cho biết những trạng thái của cửa sổ đang hoạt động
Ngoài ra, ứng với mỗi cửa sổ làm việc khác nhau sẽ có thêm những thành phần khác nhau
Trang 12Hình I.16: Cửa sổ Windows Explorer.
c Chuyển đổi cửa sổ làm việc.
Windows cho phép chạy nhiều ứng dụng cùng lúc, tuy nhiên tại mỗi thời điểmchỉ có một cửa sổ làm việc được mở trên màn hình, để chuyển đổi cửa sổ làmviệc ta thực hiện theo các cách sau:
C1: Nháy vào biểu tượng chương trình muốn mở trên thanh công việc
C2: Nháy vào vị trí bất kì trên cửa sổ muốn làm việc
d Khởi động và kết thúc chương trình.
Khởi động: Để khởi động chương trình ta làm theo một trong các cách sau:
C1: Trên thanh công việc, nháy vào nút Start/ All Programs và nháy vào tênchương trình muốn khởi động
C2: Nháy đúp chuột vào biểu tượng của chương trình muốn khởi động
C3: Nháy chuột phải lên biểu tượng chương trình chọn Open
Kết thúc: Để kết thúc chương trình ta làm theo một trong các cách sau:
C1: Trên thanh tiêu đề của cửa sổ ta nháy vào nút
C2: Trên thanh thực đơn của cửa sổ ta vào File chọn Exit
Trang 13Ví dụ: Tập tin vidu.doc, thongke.xls
- Tên tập tin: Do người dùng tự đặt theo qui ước đặt tên của hệ điều hành.
- Nội dung tập tin: Là những thông tin cần lưu trữ.
Đặt tên cho tập tin (tệp): Mỗi tập tin (tệp) đều phải được đặt tên, tên tập tin (tệp)
có 2 phần: < tên chính> và <phần mở rộng> {phần mở rộng là phần đặc trưng} Giữa phần chính và phần mở rộng cáh nhau bởi dấm chấm: Tên chính.phần mở rộng.
2 Thư mục (Directory).
a Khái niệm.
Để quản lý các tập tin được dễ dàng, hệ điều hành tổ chức lưu trữ các tập tin trong các thư mục Thư mục chính là đơn vị quản lý của hệ điều hành, nội dung của thư mục chính là các tệp hoặc thư mục con.
Thư mục giúp ích trong việc lưu trữ, tìm kiếm nhanh
Hình I.18: Hình ảnh một số thư mục
Nội dung của thư mục là các tập tin và các thư mục con thuộc nó
b Phân loại thư mục.
Trang 14Thư mục được tổ chức phân cấp, mức trên cùng là thư mục gốc, từ thư mục gốclại tạo ra các thư mục con, thư mục chứa thư mục con gọi là thư mục mẹ Cách
tổ chức như vậy gọi là tổ chức cây
Có thể hình dung cấu trúc thư mục như một cây, mỗi thư mục có thể là cànhhoặc lá, mỗi tập tin là một lá, lá phải thuộc về cành nào đó, mỗi cành ngoài lácòn có thể chứa các cành con
D:\
Hình I.19: Minh họa cây thư mục và tập tin.
3 Làm việc với tập tin và thư mục.
b Xem tổ chức các tập tin và thư mục trên đĩa.
Để xem tổ chức toàn bộ hệ thống tập tin và thư mục ta làm như sau:
B1: Nháy đúp chuột lên biểu tượng My Computer trên màn hình Desktop
B2: Trên thanh công cụ chuẩn nháy vào nút Folder để hiển thị cửa sổ thành 2ngăn:
Ngăn trái: Cho biết cấu trúc tổng thể của ổ đĩa, thư mục
Trang 15Ngăn phải: Cho biết thông tin chi tiết của các thành phần bên trong ổ đĩa và thưmục tương ứng được chọn.
Hình I.20: Cửa sổ Windows Explorer.
c Tạo thư mục mới.
B1: Mở thư mục ta sẽ tạo thư mục mới “bên trong” nó
B2: Trên thanh Menu, ta vào File/New/Folder (hoặc kích chuột phải lên vùngtrống chọn New/Folder)
B3: Đặt tên cho thư mục rồi nhấn Enter
d Đổi tên tập tin hoặc thư mục.
B1: Chọn tập tin hoặc thư mục cần đổi tên
B2: Trên thanh Menu, ta chọn File/Rename (hoặc kích chuột phải chọn Rename).B3: Đổi tên rồi nhấn Enter
Lưu ý: Muốn đổi tên thư mục thì phải tập tin có chứa trong nó, muốn đổi tên tậptin thì phải đóng tập tin đó trước
e Sao chép tập tin hoặc thư mục.
B1: Chọn tập tin hoặc thư mục cần sao chép
B2: Trên thanh Menu, ta chọn Edit/Copy (hoặc kích chuột phải chọn Copy)
Ngăn
trái
Ngăn phảiNút Folder
Trang 16B3: Chọn nơi cần đặt tập tin hoặc thư mục, trên thanh Menu ta chọn Edit/Paste(hoặc kích chuột phải chọn Paste).
f Di chuyển tập tin hoặc thư mục.
Thao tác tương tự như sao chép tập tin hoặc thư mục, chỉ khác ở chỗ ta chọn Cutthay vì chọn Copy
g Xóa tập tin hoặc thư mục.
B1: Chọn tập tin hoặc thư mục cần xóa
B2: Trên thanh Menu, ta chọn File/Delete (hoặc kích chuột phải chọn Delete).B3: Xuất hiện hộp thoại, chọn Yes để xóa và No để không xóa
h Khôi phục hoặc xóa hẳn các tập tin và thư mục đã bị xóa.
Khi chúng ta xóa thì tập tin hoặc thư mục sẽ được đưa vào sọt rác (Recycle Bin),nếu muốn khôi phục lại hoặc xóa hẳn tập tin (thư mục) ta làm như sau:
B1: Chọn tập tin hoặc thư mục có trong sọt rác
B2: Trên thanh Menu, ta chọn File/Restore (khôi phục) hoặc File/Delete (xóa)
Các phím tắt sử dụng khi thao tác với tập tin hoặc thư mục.
- Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím chuột
- Nhận thức máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người
2 Nội dung:
a Làm quen với máy tính.
Làm quen với các thành phần của máy tính Tại phòng thực hành, thông qua sựgiới thiệu và hướng dẫn của giáo viên, học sinh quan sát và nhận biết:
Trang 17- Các bộ phận của máy tính và một số thiết bị khác như: Ổ đĩa, bàn phím, mànhình, máy in, nguồn điện, cáp nối, cổng USB
- Cách bật/tắt một số thiết bị như máy in, màn hình, máy tính
- Hướng dẫn cách gõ mười ngón cho học sinh
- Cho học sinh tập gõ mười ngón một số dòng kí tự
Trang 18- Thực hành các thao tác với môi trường Windows: Thao tác với nút Start, thanhcông việc, các thành phần của cửa sổ.
- Thực hành bằng nhiều cách việc khởi động và kết thúc chương trình
BÀI 5: BÀI THỰC HÀNH SỐ 3.
1 Mục đích yêu cầu:
- Hiểu được cách tổ chức thông tin phân cấp trên đĩa
- Nắm được các thao tác với tập tin và thư mục
- Thực hiện tốt các thao tác: Xem, tạo mới, đổi tên, xóa, sao chép, …tập tin vàthư mục
2 Nội dung:
- Hãy mở cửa sổ Windows Explorer bằng nhiều cách?
- Hãy thực hiện một số động tác cơ bản sau trong cửa sổ Windows Explorer?
a Phóng to, thu nhỏ, di chuyển cửa sổ, trượt qua lại, lên xuống để xem hết nộidung bên trong hai cửa sổ Tree View (cửa sổ bên trái) và List View (cửa sổbên phải)
b Đóng, mở các ổ đĩa, thư mục, chuyển về thư mục cấp cao hơn (UP), trở lạithao tác trước đó (BACK),…?
c Quan sát thư mục, tập tin ở các chế độ xem: Large Icons, Small Icons…?
d Sắp xếp các thư mục và tập tin theo tên, kích thước, kiểu, ngày tạo?
e Xem kích thước ổ đĩa, thư mục, tập tin (đã sử dụng, còn trống)
f Chạy thử một ứng dụng nào đó từ Windows Explorer?
- Hãy tạo một cây thư mục như sau tại thư mục gốc của ổ đĩa E (ổ cứng)
Trang 19Lưu ý: Không sử dụng các kí hiệu đặc biệt sau đây để đặt tên cho tập tin hoặc thư mục: *,?,/,\,”,:,<,>,|
- Hãy tạo trong thư mục Tho ca tập tin baitho.txt với nội dung ( có thể soạn bằngphần mềm Notepad):
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất côn lôn,
Lẫy lừng làm cho lở núi non
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
…
BÀI 6: CÁC THAO TÁC KHÁC TRONG WINDOWS
VÀ VIỆC THIẾT ĐẶT HỆ THỐNG.
1 Tạo đường dẫn tắt (truy cập nhanh).
Đường dẫn tắt (shortcut): Là biểu tượng giúp người dùng truy cập nhanh vào đốitượng thường sử dụng
Tạo shortcut (đường tắt) sẽ giúp cho người sử dụng chạy một chương trìnhnhanh chóng hơn
Cách 1: Trên vùng cần chọn Shortcut, trên thanh Menu ta chọn
File/New/Shortcut (hoặc kích chuột phải chọn New/Shortcut) rồi đưa đường dẫnđến đối tượng cần tạo Shortcut và tiến hành tạo Shortcut
Cách 2: Chọn đối tượng cần tạo Shortcut-> Nháy chuột phải-> Send To Desktop
(tạo Shortcut trên màn hình nền)
Cách 3: Kéo thả chuột phải trên đối tượng ra Desktop chọn Create Shortcut
here
Hình I.22: Hộp thoại Create Shortcut.
Trang 202 Mở một tài liệu gần đây.
Trong bảng My Recent Documents lưu danh sách tên các tài liệu mới mở gần đây nhất để mở một tài liệu gần đây ta thao tác: Trên thanh công việc, nháy vào
nút Start, mở bảng chọn My Recent Documents và nháy vào tên một tập tin.Windows sẽ khởi động chương trình ứng dụng tạo tập tin đó và mở tập tin
Hình I.23: Tài liệu mới mở gần đây.
3 Tìm một tập tin hay thư mục.
Lệnh Search (tìm kiếm) được sử dụng để tìm một chương trình, một tập tin haymột thư mục khi không biết chính xác chúng nằm ở đâu trên máy Để thực hiệntìm kiếm:
B1: Trên thanh công việc, ta nháy nút Start/Search Hộp thoại Search Resultsxuất hiện
B2: Nháy vào lựa chọn cho việc tìm kiếm, chẳng hạn All files and folders (tậptin và thư mục)-> gõ vào tên tập tin hoặc một phần tên tập tin (thư mục) làm cơ
sở cho việc tìm kiếm
B3: Nhấn Search để bắt đầu tìm kiếm
Lưu ý: Có thể sử dụng kí tự đại diện ?: Đại diện cho một kí tự bất kì cần tìmhoặc *: Đại diện cho một nhóm các kí tự bất kì cần tìm kiếm
Hình I.24: Hộp thoại Search Results
Trang 214 Control Panel và việc thiết đặt hệ thống.
Thiết đặt màn hình nền, ảnh nền:
Cách 1: Nháy nút phải trên màn hình nền Desktop, chọn Properties, xuất hiệnhộp thoại Display Properties:
Hình I.25: Hộp thoại Display Properties
- Tab Themes: Cài đặt chủ đề
- Tab Desktop: Cài đặt hình nền Desktop
- Tab Screen Saver: Cài đặt bảo vệ màn hình (màn hình chờ)
- Tab Appearance: Cài đặt giao diện cho cửa sổ
- Tab Settings: Các cài đặt khác như độ phân giải, chế độ bit màu…
Sau khi thiết đặt xong nhấn OK để hoàn thành
Cách 2: Trên thanh công việc, ta nháy nút Start/Setting/Control Panel/ Display
và thiết đặt tương tự cách 1
5 Một số thiết đặt khác.
Để thực hiện các thiết đặt hệ thống ta chọn làm như sau: Trên thanh công việc, tanháy nút Start/Setting/Control Panel Xuất hiện hộp thoại Control Panel:
Trang 22Hình I.26: Hộp thoại Control Panel.
Trong đó, có một số thiết đặt chúng ta cần lưu ý:
- Add or Remove Programs: Cài đặt và gỡ bỏ phần mềm
- Printer And Other Hardware: Cài đặt máy in và phần cứng
- Network and Internet Connections: Cài đặt mạng
- User Accounts: Thiết lập tài khoản
- Security Center: Thiết lập trung tâm bảo vệ
- …
6 Chương trình vẽ Microsoft Paint.
Trên thanh công việc ta chọn Start/Programs/Accessories/Paint
BÀI 7: BÀI THỰC HÀNH SỐ 4.
1. Mục đích, yêu cầu:
- Biết cách tạo đường dẫn tắt của đối tượng bất kì, mở một tài liệu gần đây.
- Biết và thực hành được việc tìm kiếm tập tin và thư mục
- Biết và thực hành được một số thiết lập hệ thống
2. Nội dung:
- Tạo đường tắt của Microsoft office Word bằng các cách đã học ra màn hình
Desktop
- Mở một tài liệu gần đây nhất
- Tìm kiếm tập tin ở ổ đĩa E (tập tin bất kì)
Trang 23- Thiết lập lại thông số hiển thị (Display): Thay đổi hình nền, đặt chế độ nghỉmàn hình và các tham số tương ứng…
BÀI 8: MẠNG MÁY TÍNH.
A Một số khái niệm cơ sở.
1 Khái niệm mạng máy tính.
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được nối với nhau theo một phương thức nào đó sao cho chúng có thể trao đổi dữ liệu và dùng chung thiết bị.
Thành phần của mạng máy tính:
- Các máy tính
- Các thiết bị mạng đảm bảo việc kết nối các máy tính với nhau
- Phần mềm cho phép thực hiện giao tiếp giữa các máy tính
Việc nối mạng máy tính có những lợi ích sau:
- Sao chép dữ liệu lớn từ máy này sang máy khác trong thời gian ngắn
- Nhiều máy tính có thể dùng chung dữ liệu, thiết bị, phần mềm
Phân loại mạng máy tính theo phạm vi địa lý thì mạng máy tính có 3 loại cơ bảnsau: Mạng cục bộ (LAN), mạng diện rộng (WAN) và mạng toàn cầu(INTERNET)
2 Mạng cục bộ (LAN: Local Access Network).
Mạng cục bộ có phạm vi nhỏ dùng để kết nối các máy tính ở gần nhau, chẳnghạn như: 1 phòng học, 1 tòa nhà, 1 công ty…
Hình I.27: Ví dụ minh họa mạng LAN
Trang 243 Các thiết bị nối trong mạng cục bộ.
Cáp mạng: là môi trường truyền tin, có 3 loại cáp mạng: Cáp đồng trục, cáp
xoắn đôi, cáp quang
Vĩ mạng: Được gắn trên thân máy và được nối với cáp thông qua đầu nối.
Hub (Bộ chia): Thiết bị phân chia tín hiệu, thường có 8-24 cổng.
Hình I.28: Các thiết bị trong mạng cục bộ.
B Làm việc trong mạng cục bộ.
1 Chia sẻ tài nguyên.
Để dùng chung một tài nguyên thì tài nguyên đó phải được chia sẻ và người truycập phải có quyền truy cập tài nguyên đó Tài nguyên dùng chung có thể là dữliệu hoặc là thiết bị
2 Quyền truy cập.
Quyền truy cập quyết định người dùng có được truy cập tài nguyên dùng chunghay không
3 Chia sẻ máy in trên mạng.
Điều kiện để chia sẻ máy in trên mạng:
- Các máy tính được kết nối với nhau dùng chung một máy in
- Máy in đó được chia sẻ trên mạng
Khi đó các máy trạm ra lệnh in máy in của mạng, HĐH mạng sẽ gửi dữ liệu đếnmáy tính kết nối trực tiếp với máy in Máy chủ in sẽ thực hiện in tại máy in đượcchia sẻ
Hình I.29: Minh họa máy in được chia sẻ trong mạng cục bộ
Trang 25C Xem các tài nguyên được chia sẻ trên mạng.
Để xem tài nguyên chia sẻ trong mạng cục bộ ta làm như sau:
B1: Nháy chuột phải vào biểu tượng My Network Places trên màn hình làm việc
a Mô hình mạng ngang hàng (Peer to Peer).
Mọi máy trên mạng ngang hàng đều bình đẳng với nhau, cùng gọi làWORKGROUP
Các bước tiến hành:
- Vào My Computer chọn tài nguyên
- Trên thanh Menu, ta chọn File/ Properties/ chọn thẻ Sharing
- Nháy chọn Share this folfer on the network (Có thể chọn All network user tochange my file để cho phép thay đổi nội dung) rồi nhấn OK
Hình I.30: Mô hình mạng ngang hàng.
b Mô hình khách chủ (Client- Server).
Trang 26Có ít nhất một máy tính quản lý và cung cấp tài nguyên cho các máy khác, gọi làmáy chủ Các máy khác là máy khách (máy trạm).
Các bước tiến hành:
- Vào My Computer chọn tài nguyên
- Trên thanh Menu, ta chọn File/ Properties/ chọn thẻ Sharing
- Nháy chọn Share this folder rồi nhấn OK
- Vào Permissions để thiết đặt quyền truy cập cho một người hoặc một nhómngười dùng
Hình I.30: Mô hình mạng khách chủ.
2 Truy cập một thư mục chia sẻ.
Việc truy cập và khả năng sử dụng tài nguyên dùng chung nào đó quyết định bởiquyền được truy cập
E Sử dụng máy in trong mạng.
1 Chia sẻ máy in.
Có ít nhất một máy tính quản lý và cung cấp tài nguyên cho các máy khác, gọi làmáy chủ Các máy khác là máy khách (máy trạm)
Các bước tiến hành chia sẻ máy in:
- Vào Control Panel, chọn Printer and faxes, chọn máy in
- Trên thanh Menu, ta chọn File/Sharing
- Chọn Share this printer, chọn OK
2 Kết nối tới máy in mạng
- Trên thanh công việc, nháy vào nút Start/Settings/Printer and faxes
Hình I.31: Minh họa mạng Internet.
Trang 27Phần chủ yếu nhất của mạng Internet là World Wide Web Nó là một dịch vụ trênmạng Internet khổng lồ, ví dụ như: Dịch vụ thư điện tử…
Hai cách phổ biến để máy tính kết nối máy tính với Internet là sử dụng Modemqua đường điện thoại và sử dụng đường truyền riêng Các máy tính trongInternet hoạt động và trao đổi với nhau được là do chúng cùng sử dụng bộ giaothức truyền thông TCP/IP Bộ giao thức TCP/IP là tập hợp các quy định vềkhuôn dạng tài liệu và phương thức truyền dữ liệu giữa các thiết bị trên mạng
2 Tìm kiếm thông tin trên mạng Internet như thế nào?
Một nhu cầu phổ biến của nhiều người dùng là: Làm thế nào để truy cập đượccác trang web chứa nội dung liên quan đến vấn đề mình đang quan tâm?
Có 2 cách thường được sử dụng:
Cách 1: tìm kiếm theo danh mục địa chỉ hay liên kết được các nhà cung cấp dịch
vụ đặt tên các trang web
Cách 2: Tìm kiếm nhờ các máy tìm kiếm.
Hiện nay có nhiều website cung cấp máy tìm kiếm, trong đó có thể kể đến:
Google: Http://www.google.com.vn
Yahoo: Http://www.yahoo.com
msn: http://www.msn.com
Hình I.32: Trang tìm kiếm thông tin Google.
Hình I.33: Trang tìm kiếm thông tin MSN.
Trang 28CHƯƠNG II: SOẠN THẢO TIẾNG VIỆT
BÀI 9: TỔNG QUAN VỀ WORD
icrosoft Word là phần mềm soạn thảo văn bản chuẩn của hãngMicrosoft, là thành phần của bộ Office Word đã đem lại môitrường giao tiếp thân thiện và ngày càng có nhiều phiên bản(Version) mới với nhiều tính năng hổ trợ người sử dụng ngày một đa dạng vàhữu dụng Tài liệu này chúng ta cùng tìm hiểu phiên bản Word 2003
M
A Giới thiệu tổng quan.
1 Khởi động Word.
Có nhiều cách để mở chương trình Word, có thể sử dụng một trong các cách sau:
Cách 1: Nhấn nút Start, Chọn Programs, chọn Microsoft Office, chọn Microsoft Office Word 2003
Trang 29Hình II.1: Khởi động chương trình word
Cách 2: Nhấn chuột vào biểu tượng Microsoft Office Word 2003 trên màn hình
nền
Sau khi khởi động cửa sổ làm việc của Word có dạng:
Hình II.2: Cửa sổ ban đầu chương trình word
2 Thoát ra khỏi chương trình: Nhấn chuột vào File chọn Exit hoặc chọn biểu tượng Close Window trên góc phải màn hình
Lưu ý: Khi thoát khỏi chương trình Có thể Word sẽ nhắc ta ghi lại tập tin nếu
tập tin ta chưa đặt tên hoặc ta mở một tập tin đã có ra sửa chữa Có 3 lựa chọn :
Yes - Có ghi lại những thay đổi của tập tin;
Trang 30No - Không ghi lại;
Cancel - Bỏ qua quay lại tiếp tục soạn thảo.
Hình II.3: Thoát khỏi chương trình word
3 Giới thiệu các thành phần của cửa sổ làm việc Word.
Hình II.4: Các thành phần cửa sổ làm việc của Word.
+ Thanh Menu: Chứa các menu tập hợp lệnh như File, Edit
+ Thanh Standard: Chứa các công cụ cơ bản như: mở tệp tin (Open), in ấn
(Print), sao chép (Copy)
+ Thanh Formatting: Chứa các công cụ định dạng văn bản: phông chữ, in đậm,
nghiêng
+ Thanh Drawing: Chứa các công cụ vẽ: vẽ đoạn thẳng (line), mũi tên (Arrow),
vẽ hình oval, các văn bản nghệ thuật WordArt
+ Thanh trạng thái: Hiển thị trạng thái đang làm việc của văn bản
Trang 31+ Thanh cuốn ngang: Cuốn văn bản theo chiều ngang, bấm vàođể dịch
chuyển văn bản sang trái, bấm vàođể dịch chuyển văn bản sang phải Có thểbấm giữ vào thanh cuốn ngang kéo để cuốn nhanh văn bản theo chiều ngang
+ Thanh cuốn dọc: Cuốn văn bản theo chiều dọc, bấm vàođể dịch chuyển văn
bản lên trên, bấm vàođể dịch chuyển văn bản xuống dưới Có thể bấm giữ vàothanh cuốn dọc kéo để cuốn nhanh văn bản theo chiều dọc
+ Thanh thước ngang: Hiển thị thước đo ngang văn bản Có thể nháy đúp vào
thước đo ngang để vào thẳng Page Setup
+ Thanh thước dọc: Hiển thị thước đo dọc văn bản Có thể nháy đúp vào thước
đo dọc để vào thẳng Page Setup
+ Thước đo dọc và ngang (Ruler): dùng để canh lề và thiết lập TAB cho văn
New (tạo mới) CTRL_N Open (mở) CTRL_O Close (đóng văn bản hiện hành) CTRL_W Save (lưu mới) CTRL_S
Save as (lưu với tên khác) F12
Page setup (cài đặt trang in)
Print preview (xem trước khi in) CTRL_F2 Print (in) CTRL_P
Exit (kết thúc làm việc với word) ALT_F4
2EDIT
Undo (phục hồi lệnh) CTRL_Z Repeat (lặp lại lệnh) CTRL_Y Cut (cắt) CTRL_X
Copy (sao chép) CTRL_C Paste (dán) CTRL_V Find and replace (tìm kiếm và thay thế) CTRL_F, CTRL_H
3VIEW
Thay đổi cách nhìn, tổ chức sắp xếp màn hình làm việc của Wordnhư:
Normal (xem bình thường)Out line (xem cấu trúc tổng thể)Page layout (xem với sự trình bày văn bản)Header and footer (tiêu đề cuối trang văn bản)Ruler (bật/tắt thước đo)
Toolbars (bật/tắt thanh công cụ)Break (ngắt trang)
Trang 32Page number (chèn số hiệu trang)Symbol (kí hiệu đặc biệt)
Picture (tranh, ảnh)Object (đối tượng)
5FORMAT
Là menu thường sử dụng nhất, chứa các lệnh cho phép thay đổiđịnh dạng các thuộc tính của đoạn văn (Paragraph) như:
Font (phông chữ)Tabs (đặt tab)Borders and shading (tạo bóng và đường viền)Column (cột)
Bullets and numbering (mục đầu dòng)
…
6TOOLS
Chứa các công cụ hỗ trợ như:
Auto correct (tự động sửa lỗi)
Options (thay đổi tùy chọn) _rất quan trọng
…
7TABLE
Thao tác với bảng biểu như:
Insert (chèn bảng )Delete( xóa bảng)Select (chọn bảng)Table properties (thiết lập thuộc tính bảng)Convert (chuyển đổi dữ liệu bảng – văn bản)…
8WINDOWS
Sắp xếp, tổ chức, quản lý cửa sổ văn bản
9HELP
Thông tin trợ giúp
Để ẩn hoặc hiện các thanh công cụ ta có thể thực hiện:
Cách 1: Bấm phải chuột lên thanh menu (xuất hiện 1 menu gồm tên các thanh
công cụ), ta click chọn trên thanh công cụ cần ẩn hoặc hiện
Trang 33Cách 2: Vào View/Toolbars và chọn tên thanh công cụ cần ẩn hoặc hiện.
Thanh công cụ chuẩn (standard) chứa các biểu tượng sau:
New Tạo mới văn bản (blank document)
Insert table Chèn bảngColumns Tạo văn bản thành nhiều cột
Thanh formatting là thanh tạo dạng văn bản, chứa các biểu tượng sau:
Style Hộp tên kiểu, chọn kiểu cho văn bảnFont Hộp thoại font, lựa chọn font cho văn
bảnFont size Kích cỡ font
Trang 34B Bold Định dạng chữ đậm CTRL_B
Align left Căn lề trái CTRL_L
Thanh trạng thái (status bar): cho biết trạng thái cửa sổ đang làm việc
Trang làm việc tổng số trang chế độ ghi đè (để bật/tắt ta nhấn nút
insert trên bàn phím)
B Cách gõ tiếng việt.
1 Các kiểu gõ tiếng Việt:
Có rất nhiều kiểu gõ tiếng Việt, tùy mỗi người dùng với mỗi bảng mã khác nhau.Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu một số kiểu gõ khác nhau
a Qui ước gõ tiếng Việt theo kiểu gõ TELEX: Dùng Font Unicode mã Unicode, là
loại font được dùng hầu hết tại các tỉnh khu vực phía Bắc và Hà nội
Trang 35Phím số số 2 = Dấu huyền
- Phím số số 3 = Dấu hỏi
- Phím số số 4 = Dấu ngã
- Phím số số 5 = Dấu nặng
- Phím số số 6 = Dấu mũ của chữ â, ê và ô
- Phím số số 7 = Dấu râu của chữ ơ và ư
- Phím số số 8 = Dấu trăng của chữ ă
- Phím số số 9 = Dấu gạch ngang của chữ đ
- Phím số số 0 = Khử dấu (xoá dấu)
c Một số chương trình xử lý tiếng việt.
* Khởi động Unikey:
Nhấp chuột vào biểu tượng Unikey trên màn hình desktop hoặc vào Start/All
Programs và chọn Unikey
Chọn bảng mã tiếng việt:
Quy ước, ý nghĩa của các phím với bộ gõ theo kiểu Telex
Quy ước, ý nghĩa của các phím với bộ gõ theo kiểu VNI
Trang 36Chọn kiểu gõ tiếng việt:
2 Cách gõ 10 ngón: tập luyện với phần mềm MARIO Teaches typing
+ Cách đặt tay trên bàn phím (với bàn phím tiêu chuẩn):
- Ngón tay cái của một trong hai tay dùng để gõ phím Space Bar.
C Các thao tác trên tập tin.
1 Tạo văn bản mới (New).