Điện tử công suất - Lê văn doanh
Trang 1
atl ll
Trang 2FEsg
LE VAN DOANH-NGUYEN THE CONG-TRAN VAN THINH
Chủ biên : LÊ VĂN DOANH
ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
HÀ NỘI
Trang 3MUC LUC
Chương 14, Mô phòng thiết bị điện tử công suất
14.1 Khái niệm chung
14.2
14.3
14.1.1
14.1.2
14.1.3
Cai dat chuong trình
MO phong mach dién
Biéu dién tham s6 cdc phan th 2.2 2
Các phần tử mạch động lực ¬ 14.2.1 14.2.2 14.2.3 14.2.4 14.2.5 14.2.6 14.2.7 14.2.8 Điện trỏ, điện cảm và điện dung (RLC) Bién tr6 -—— Điện cảm bão hòa .22-
Các phần tử phí tuyến
Các khóa chuyển mạch
Các cuộn dây hỗ cẩm
Máy biến áp .2 200-20 Các phần tử khác
Các phần tử mạch điều khiển 14.3.1 14432 14.4 14.3.3 14.3.4 Khối hàm truyền
Các khối tính toán
Các khối hàm khác
Cac phan tu logic 2
Các phần tử khác 14.4.1 14.4.2 14.4.3 14.4.4 14.4.5 14.4.6 File tham s6 (Parameter File)
Các dạng nguồn 2 ww ew Cảm biến điện áp, dòng điện
Đầu đò và dụng cụ đo (Probe/Mctter) Bộ điều khiến chuyén mach (Switch Controller) Kh6i chitc nang (Function block) "¬
13
13
15
15
16
17
17
18
18
19
21
30
30
34
35
35
39
43
30
34
54
55
64
65
67 70
Trang 414.5
14.6
14.7
14.8
Chương 15
15.1
15.2
Phân
14.5.1
14.5.2
14.5.3
Thiết
14.6.1
14.6.2
14.6.3
14.6.4
14.6.5
tích đặc tinh cà
Phân tích quá trình quá độ
Phân tích xoay chiều AC
Khối quét tham số (Parameter Swcep) kế giản đồ mạch điện có + ¬ Thiết lập mạch đện
Soạn thảo một mạch điện
Mạch phụ (Subcrcu)
Cac tiy chon (Options)
Thu vién trong PESIM
Chế biến dạng sóng của kết quả mô phỏng 14.7.1 14.7.2 14.7.3 14.7.4 14.7.5 14.7.6 14.7.7 14.7.8 14.7.9 Fe Menu
Edit Menu
Axis Menu 2 2 ee ee ee Screen Menu 2 2 ee eee Measure Menu
View Menu 2 ee ee Option Menu
Label Menu
Xuat dit li¢u (Exporting Data)
Vi du m6 phong st dung PESIM 14.8.1 14.8.2 14.8.3 14.8.4 14.8.5 Thiét ké mach dién .0.0
Cài đặt tham số các phần tử của mạch lực Cài đặt tham số các phần tử của mạch điều khển 2 ww ee Chạy mô phỏng
Xem và phân tích kết quả mô phỏng
Truyền tải điện một chiều cao áp
Đại cương về truyền tải điện một chiều cao áp So sánh truyền tải điện xoay chiều và một chiều 15.2.1 15.2.2 15.2.3 Chỉ phí truyền li
Đánh giá về kỹ thuật Những hạn chế của truyền tải HVDC
Trang 516.71 Bộ điều chỉnh ngược cách ly một chiều
16.72 Độ điều chỉnh thuận cách ly một đầu
16.73 Bộ điều chính nửa cầu
16.74 Bộ điều chính cầu
16.75 Mạch điều khiến điều biến độ rộng xung
Hệ thống kích từ máy phát thủy điện Hòa Bình
Điện tử công suất trong công nghệ điện hóa
Dai cương về mạ điện
17.1.4 Quá trinh điện kết tủa kim loại
Các yếu tố ảnh hưởng tối chất lượng lớp mạ
Trang 617.3.4 Tẩy gỉ và tẩy nhe 2 2 ee 201
17.4 Nguồn điện một chiều dùng cho mạ điện 202 17.4.1 Máy phát điện một chiều 202
17.73 Công nghệ xử lý trước khi son dién ly
17.74 Quá trình són dién ly 209
Chương 19 Chất lượng điện nang 219
19.2.3 Qua dién 4p 2 eee 222 192.4 Biến thiên điện áp 224
Trang 719.63 Mô hình của bộ bù nh
19.6.4 Chế độ xác lập trong bộ bù nh
197 Bộ bù tính cải thiện ổn định của máy phát điện đồng bộ ` 197.1 Mô hình toán học của ASVC
19.72 Chiến lược điều khiển
19.73 Kết quả mô phỏng
198 Bộ nghịch lưu nhiều mức Loe 198.1 Dai cuong 2 - - - 2.208, 19.82 Cấu trúc bộ nghịch lưu nhiều mức
19.9 Phương pháp loại bỏ sóng hài trong bộ nghịch lưu ba mức Ko cu Na 19.9.1 Digu hoa PWM loại bỏ các sóng hài
19.9.2 Thuật toán NewtonRaphon ˆ„ 19.10 Cấu trúc của ASVC ba mức nối với lưới 19.10.1 Nguyên lý hoạt động
19.102 Mô hình toán học của ASVC
19103 Mạch điều khiển
19.10.4 Kết quả mô phỏng
19.11 Bộ lọc tích cực ¬ 19.11.1 Phân loại các bộ lọc tích cực
19.11.2 Bộ lọc tích cực song song
19.1143 Sở đồ điều khếển
19.11.4 Phát dòng điện chuẩn
19.11.5 Điều biến dòng điện
19.11.6 Thiết kế mạch vòng điều khến
19.117 Thiết kế mạch vòng dòng đện
19.11.8 Thiết kế mạch công suất
19.119 Bộ lọc tích cực nối HIẾp
Chương 20 Chấn lưu điện tÙ
20.1 Só đồ khối chấn lưu điện tử
20.2 Các yêu cầu với chấn lưu điện tử
20.3 Phân loại chấn lưu điện tử
235
238
240
241
244
245
246
246
241
252
252
254
256
256
257
258
260
260
261
263
268
268
273
277
278
280
282
292
292
293 294
Trang 820.3.1 Chấn lưu điện tử không cộng hưởng 294
20.5.1 Nghịch lưu nguồn dòng đẩy kéo 301
20.6 Vấn đề thiết kế chấn lưu dién th 311 20.7 Chấn lưu điện tử hệ số công suất cao 315
Chương 2ï Bộ nguồn liên tục UPS- 320
21.11 Xây dựng khu công nghiệp thiết kế
21.12 Sử dụng bộ nguồn liên tục UPS
21.2 Phan loai UPS * 1 à _ 322
Trang 921.83 Tính toán công suất
218.4 Chọn so đồ UPS
Ví dụ tính chọn UPS cho hệ thống cung cấp điện 21.9.1 Yêu cầu 2 eee 21.92 Tính toán công suất và chọn sơ dB 21.93 Tính toán có hai đầu vào
21.9.4 Chọn thiết bị đóng cát và sơ đồ thực hiện
Điện tử công suất trong truyền động điện
Đại cương về truyền động điện
21.1.1 So đồ khối tổng quát truyền động ¿ điện
21.1.2 So luoc lịch sử hệ truyền động điện có điều tốc 21.1.3 Cac dac tính của truyền động điện điều tốc 21.1.4 Phân loại hệ truyền động điện Các chế độ làm việc và đặc tính của tải 22.2.1 C4c loai dac tinh tai 2 ww, 22.2.2 Ché dO lam viéc cia động cÓ
22.2.3 Phan loai déng co diéu t6c
Truyền động điện một chiều ¬
22.3.1 Dai clong 2 2 ee ee
22.3.2 M6 hình động có điện một chiều .v 22.3.3 Mô hình toán học của máy điện xoay chiều
22.3.4 MO hình máy điện đồng bộ 223.5 Mô hình máy điện không đồng bộ 223.6 Bộ biến đổi dùng cho truyền động một chiều ¥
22.4 Lựa chọn bộ điều chỉnh tốc độ động có một chiều Truyền động điện động có không đồng bộ
22.5.1 Động học hệ truyền động không đồng bộ
22.5.2 Phương trình động học có bản
22.5.3 Bốn góc tọa độ làm việc của động có
Trang 1022.8.3 Truyền động động có đồng bộ nam châm
22.9.2 Cac kiéu dong có bước : Soa 457
22.9.4 Mach diéu khién động có bước 462
23.2 Điện tử công suất đối với các hệ thống
11
Trang 11Tài liệu tham khảo
Nguyên lý pin quang đện
Các kiểu hệ thong pin mat trdi
Hé pin mat troi lam việc độc lập
Hé pin mat troi làm việc cùng tổ máy phat diézen Soe ee
Hệ thống pin mặt trời nối với lưới điện
tử công suất trong hệ thống tuabin gió Dai clong 2 2 ee ee ee Co sO năng lượng Hó
Trang 12Chuong 14
MO PHONG THIET BI DIEN TU CONG SUAT
14.1 KHAI NIEM CHUNG
Các phần mềm mô phỏng lĩnh vực điện nói chung, điện tử công suất nói riêng đang được sử dụng rộng rãi, đồng thời cũng đang được tiếp tục hoàn thiện Việc giới thiệu toàn bộ các phần mềm trong chương này là
các mạch điện tử công suất ứng dụng trong truyền động điện trên các phẩn
mềm hiện đại như thế nào, từ đó khai thác, sử dụng các phần mềm trong
việc nghiên cứu, phân tích Vì vậy chúng tôi sẽ chủ yếu giới thiệu phần mềm PESIM, một trong những phần mềm chuyên dụng trong lĩnh vực điện tử công suất và truyền động điện
PESIM (Power Electronics SIMulation Software) là phần mềm
mạnh do hãng LAB-VOLT (Hoa Kỳ), một trong các nhà sản xuất các thiết
bị dạy học nổi tiếng viết và đưa ra thương trường Đây là phần mềm không chỉ mạnh trong học tập, giảng dạy cho hai môn học chuyên ngành kể trên,
nhằm giúp cho sinh viên nắm vững hơn các bài giảng trên lớp, mà còn là
tài liệu cơ bản cho các kỹ sư khi nghiên cứu, phân tích, khai thác mạch điện
tử công suất, các mạch điều khiển tương tự và số, cũng như trong hệ truyền
động xoay chiều (AC), một chiều (DC) ,
PESIM bao gồm ba chương trình : Chương trình thiết kế mạch (Schematic), chương trình mô phỏng (Simulator) và chương trỉnh phân tích (View) dựa trên các biểu đồ thời gian của kết quả mô phỏng Quá trình mô phỏng trên PESIM được biểu diễn trên hình 14.1
13
Trang 13
PESIM Schematic
PESIM Simulator
SIM VIEW
Hình 14.i Quá trình mô phỏng trên PESIM
Một mạch điện sẽ được PESIM biểu diễn trên bốn khối (hình 14.2) : Mạch động lực (Power circuit), mạch điều khiển (Control circuit), hệ cảm
Circuit Schematic Editor (input: *.sch)
PESIM Simulator (input: *.ccet; outpul: *.tat)
Waveform Pracessor (input: * txt)
bộ chia) Các phần tử cảm biến sẽ đo các giá trị điện áp, dòng điện trong
mạch lực để đưa các tín hiệu đo này về mạch điều khiển Sau đó mạch điều khiển sẽ cho các tín hiệu đến bộ điều khiển chuyển mạch để điều khiển quá trình đóng cắt các van bán dẫn trong mạch lực
Switch
Sensors Controllers
{ Control Circuit Ồ
Hinh 14.2 Biểu diễn một mạch điện trên PESIM
14
Trang 1414.1.1 CAl DAT CHUONG TRINH
PESIM chay trong môi trường Microsoft Windows 98/NT/2000/XP với
yêu cầu bộ nhớ RAM tối thiểu là 32 MB
Quá trình cài đặt PESIM được hướng dẫn trong tài liệu "PESIM-quick
guide" hoặc trong CD—ROM Một số file trong thư mục PESIM 6.0 được thể
hiện như sau :
File Mô tả
PESIM.exe Soạn thảo, thiết lập mạch trên PESIM
PESIM.lib Thư viện trên PESIM
FHe thiết lập mạch (dạng nhị phân)
File danh sách (dạng văn bản)
FHe kết quả mô phỏng (dạng văn bản) File phân tích kết quả (dạng văn bản)
File đường cong mô phỏng (dạng nhị phân)
14.1.2 MO PHONG MẠCH ĐIỆN
Vi du để mô phỏng một bộ băm áp một chiều trong một góc phần tư
trên file "chop.sch" :
- Khởi động PESIM Chon Open từ file menu để nạp file "chop.sch"
- Từ menu Simulate, chọn Run 5imulation để khởi động quá trình
mô phỏng Kết quả mô phỏng sẽ được lưu trong file "chop.txt"
15
Trang 15Mọi thông báo trong quá trình mô phỏng sẽ được lưu trong file
"message.doc”
- Nếu như không chọn trên menu Option phan Auto—run SIMVEW, thì từ menu Simulate lựa chọn Run SIMVIEW để khởi động SIMVIEW Còn nếu đã lựa chọn Auto-run SIMVIEW thì phần
mềm sẽ tự động chạy S5IMVIEW Trên S5IMVIEW chúng ta có
thể chọn đường cong hiển thị trên màn hình
14.1.3 BIEU DIEN THAM SO CAC PHAN TỬ
Các tham số mỗi phần tử, bộ phận của mạch được đối thoại trên ba cửa
thông tin khác (Other Info) và mầu sác (Color)
Hinh 14.3 Của sổ trao đổi tham số trên PESIM
Cửa sổ Parameters được sử dụng trong quá trình mô phỏng; còn cửa sổ Other Info không sử dụng cho mô phỏng mà chỉ dành cho người sử dụng,
các thông tỉn này sẽ được hiện ra trong mục View/Element List, ví dụ như các thông tín loại thiết bị, tên nhà sắn xuất, số sản xuất Còn cửa sổ Color
để xác định mầu sắc cho từng phần tử
Trên cửa sổ Parameters, các tham số được đưa vào dưới dạng các số
thập phân hoặc dạng biểu thức toán học Ví dụ một điện trở có thể được biểu diễn dưới các dạng sau :
12.5 ; 12.5 k ; 125 Ohm ; 12.5 kOhm ; 25/2 Ohm
Các lũy thừa sau sử dụng các chữ cái để thể hiện :
16
Trang 16Các hàm toán học sau được sử dụng :
SQRT ham can bac hai
Inœ&))
—1)
14.2 CAC PHAN TU MACH DONG LUC
14.2.1 DIEN TRO, DIEN CAM VA DIEN DUNG (RLC)
Với PESIM, các phần tử R, L, C rời rạc hay một nhánh RLC đều có thể được mô tả với các điều kiện đầu được xác định (dòng điện trên L, điện
áp trên C) Ngoài ra trong mạch ba pha đối xứng, nhánh RLC cũng được mô
tả với các điều kiện đầu xác định bằng 0 bằng các ký hiệu "R3", "RL2',
"RC3" và "RLC3" Các ký hiệu này được biểu diễn trên PESIM như ở hình 14.4 Cách mô tả các phần tử này như sau :
Inductance : dién cam, H
Initial current : dòng điện ban đầu trên điện cảm,,A
17
Trang 17Current flag : cờ dòng điện của nhánh : Nếu dòng điện có
cờ bằng 0 có nghia là không có dòng điện
ra, còn nếu cờ là I thì dòng điện sẽ được lưu giữ trong file đầu ra và được hiển thị trong SIMVIEW Dong dién có cờ dương khi dòng chạy vào điểm cuối của nhánh RLC Current Flag_A :
R3 RL3 &Œ3 Kk<3
Hình 14.4 Ký hiệu phần tử RLC một pha và ba pha
14.2.2 BIẾN TRỞ
Biến trở là điện trở có điều chỉnh, được ký hiệu trên hình 14.5 với cách
mô tả như sau :
Total resistance: giá trị tổng điện trở R của biến trở từ cực k
Trang 18Current v.s inductance : dac tinh cla dòng điện theo điện cảm (i, L)
Đường đặc tính từ hóa phi tuyến B(H) hoặc 4G) được tuyến tính hóa từng đoạn Giá trị của điện cảm được tính L = A/i, vi vay dac tinh phi tuyến
sẽ được biểu diễn theo hai tham số L và ¡ Ví dụ theo hình 14.6 sẽ có ba
cap (ij, Ly), (iy, Ly), (iz, Ls)
Có bốn phần tử phi tuyến trong PESIM :
- Điện trở phi tuyến : NONV với quan hệ v = f(i)
~ Điện trở phi tuyến có tín hiệu điện áp x : NONV_I với quan hệ
v = f(i, x)
- Điện dẫn phi tuyến : NONI với quan hệ ¡ = f(v)
- Điện dẫn,phi tuyến có tín hiệu điện áp x : NONL] với quan hệ
i = f(v, x)
Ký hiệu của các phần tử phi tuyến như trên hình 14.7 và được mô tả
như sau :
Điện trở phi tuyến :
i df(i)/di Initial value ig : giá trị đầu cha dong dién i
19
Trang 19biểu thiic f(v) cho NONI, f(v,x) cho NONL1
biểu thức đạo ham dòng điện ¡ theo điện áp
v df(v)/dv giá trị đầu của điện áp v giá trị thấp nhất của điện áp v giá trị cao nhất của điện áp v
NONV_I/NON1 7
ff o—o Input x
Hinh 14.7 Ky hiệu các phần tử phi tuyến
VÍ dụ một điôt được biểu diễn trên hình 14.8 sẽ được mô tả như sau : Expression f(v) :
Trang 2014.2.5 CAC KHOA CHUYEN MACH
Có hai dạng cơ bản của khóa đóng cắt trong PESIM : một là theo kiểu khóa gồm hai trạng thái (đóng và mở khóa), hai là theo kiểu ba trạng thái
(đóng, mở và làm việc trong chế độ khuếch đại tuyến tính)
Khớa hai trạng thái bao gồm : diét (DIODE), diac (DIAC), tiristor (THY), triac (TRIAC), GTO (GTO), tranzito công suất kiểu npn (NPN) hoặc pnp (PNP), IGBT (IGBT), MOSFET kénh n (MOSFET_N) va kénh p
(MOSFET_P), va khéa hai chiéu (SSWI) Trong ngoặc là tên các phần tử
này dùng trong PESIM Các phần tử này được mô tả như các khóa lý tưởng, nghĩa là ở trạng thái đóng (cho dòng chạy qua) khóa có giá trị nội trở bằng
10 ¿@, còn ở trạng thái mở (không có dòng) sẽ có giá trị l1 MQ
Khóa ba trạng thái bao gồm hai loai tranzito pnp (PNP_1) va npn (NPN_1)
14.2.5.1 Diét, diac va diét Zener
Các ký hiệu của ba phần tử này được biểu diễn trên hình 14.9
Diode voltage drop : giá trị điện áp rơi trên điôt khi dẫn
Initial postition : ký hiệu trạng thái ban đầu của điôt, điôt ở
trang thái thông có ký hiệu 0 va 6 trạng thái khóa có ký hiệu 1
Current flag : cờ dòng điện ra của điôt: khi cờ 0 là không
có dòng điện ra điôt, còn khi cờ 1 thì dòng điôt sẽ
được lưu giữ ở file và được hiển thị ở
SIMVIEW
21
Trang 21Việc mô tả triac trong PESIM tương tự như tiristo, tuy nhiên cần lưu ý
là giá trị của holding và latching current được mặc định bằng 0
Để điều khiển tiristo và triac, trong PRSIM sử dụng hai cách : dùng
Gating bloc (GATING) và dùng Š5witch controller kết nối với cực Gate (mô tả
22
Trang 22hai khối điều khiển nay dugc néu trong muc 14.2.5.5 va 14.4.5.2) Hinh
14.11 1A vi du diéu khién cuc gate cua tiristo
14.2.5.3 GTO, tranzito, MOSFET, IGBT và SSWI
Ký hiệu các phần tử này như trên hình 14.12
Để điều khiển các phần tử này chúng ta có thể sử dụng cả hai cách
| tương tự như tiristo : gating bloc và switch controller, các khối điều khiển
này sẽ được nối với cực điều khiển hoặc cực bazơ của các phần tử Hình
23
Trang 2314.13 và 14.14 là các ví dụ sử dụng các khối điều khiển này cho MOSFET
và tranzito npn với mô hình sẽ được nêu trong các phần tiếp theo
Hình 14.14 Mạch điều khiển tranzito npn
14.2.5.4 Tranzito ba trang thái
Các tranzito này ngoài hai chế độ đóng, mở như các phần tử khóa mô
tả ở trên, chúng còn có thêm chế độ làm việc khuếch đại tuyến tính Trong
PESIM, các tranzito này có ký hiệu như trên hình 14.15
Hình 14.15 Ký hiệu tranzito ba trạng thái _
Mô tả trên PESIM :
Current gain beta : hệ số khuếch dai dong 6 : B = LI,
- Bias voltage V, : giá trị thiên áp giữa bazơ và emitơ đối với
loại NPN_I1, giữa emittơ và bazơ đối với loại PNP_1
24
Trang 24Vv ce,sat or V ec,sat * gid tri dién ap bao hòa giữa colectơ và
emittơ đối với loại NPN_1, giữa emittơ và colectơ đối với loại PNP_I1
fo n Or
Cac khéa tranzito nay dude diéu khién bang dong dién bazo I, v
làm việc ở ba trạng thái như sau, ví dụ đối với loại NPN.1 :
I, = 0
- Trạng thái khuếch đại dòng khi : Vee = Vr; = 1 ;
Vee > Vee,sat
(dẫn dòng ở chế độ bão hòa) : I, < Bly s Vee = Voesat
Chú ý rằng đối với NPN_I và PNP_1 có trạng thái khuếch đại thì cực điêu khiển thì cực cũng là cực "công suất", vì vậy nó phải được nối với một mạch điều khiển công suất mà không dùng được các khối gating bloc và swich controller Mặt khác các phần tử này chỉ làm việc tốt trong mạch đơn
mà không làm việc trong mạch phức tạp
Khối này chỉ được nối với cực điều khiển của các khóa điện tử hai
trạng thái kể trên và được xác định tính chất trực tiếp với bloe GATIN G
hoặc thông qua file soạn thao véi bloc GATING_1
25
Trang 25lý hiệu của khối trên hỉnh 14.17 GATING /GA7ING_¡
Mô tả một Gating bloc :
nối với các khóa điện tử Gating bloc
Đối với GATING_I, tên của file có chứa bảng các gate phải nằm trong
cùng một tệp địa chỉ với file thiết lập mạch (schematic file)
Vi dụ có một khóa điện tử có tẩn số đóng cắt là 2000 Hz và dạng xung điều khiển như ở hình 14.18
35 92 175 187 345 357
0 180 360 (42)
Hinh 14.18 Hinh dang cia xung diéu khién
Theo GATING, cách mô tả như sau :
Với file "test.tbl" chứa các nội dung sau :
26
Trang 2614.2.5.6 Các môđun của bộ biến đổi một pha
Các môđun của bộ biến đổi một pha bao gồm cầu chỉnh lưu một pha
bằng điôt và tiristo được biểu diễn trong PESIM như trên hình 14.19
+L—*ẺY‹
Trang 27
Cực Ct ở trên môđun tiristo BTHY1 là cực điều khiển và được nối với các khối điều khiển như Gating bloc hoặc Alpha controller như ở hình 14.20
14.2.5.7 Các môđun của bộ biến đổi ba pha
Hình 14.21 là các môđun của bộ biến đổi ba pha, bao gồm : chỉnh lưu
cầu ba pha điêt BDIODE3, chỉnh lưu cầu ba pha tiristo BTHY3, chỉnh lưu
bệ
Hình 14.21 Môđun của các bộ biến đổi ba pha 28
Trang 28tia ba pha tiristo BTHY3H, chinh luu tia sdu pha tiristo BTHY6H, nghich lưu áp ba pha VSI3 sử dụng phần tử MOSEFET và VSI3_1 sử dụng phần tử IGBT, nghịch lưu dòng ba pha CSI3 st dụng GTO hoặc IGBT có điôt mắc nối tiếp
Phương pháp mô tả :
On-resistance : giá trị nội trở của MOSFET ở chế độ dẫn
dòng (chỉ dùng cho mô hình VSI3)
Saturation voltage : giá trị điện áp rơi trên IGBT:khi dẫn dòng
(chỉ dùng cho mô hình VSI3_1) Voltage drop : giá trị điện áp rơi trên bộ CSI3 khi dẫn dòng
Diode voltage drop : giá trị điện áp rơi điôt mắc song song
ngược ở chế độ dẫn dòng (chỉ dùng cho mô hinh VSI3 va VSI3_1)
Ini position_i : vị trí ban đầu của dong i
Current flag ï : cờ dòng dién i
Tương tự như bộ biến đổi một pha, chỉ có cực điều khiển của khóa điện
tử thứ nhất là cần xác định đặc tỉnh, các khóa điện tử khác sẽ được thành lập một cách tự động Ví dụ đối với BTHY3H thì góc mở của pha kế tiếp sẽ
lệch so với pha đầu tiên một góc 120, còn các sơ đồ khác góc lệch pha là 60°
Các sơ đồ BTHY3, BTHY3H và BTHY6H sẽ được điều khiển góc mở
bằng khối Alpha controller Còn các sơ đồ nghịch lưu dòng/áp sẽ được điều khiển bằng khối điều biến độ rộng xung (PWM : Pulse Width Modulation) có
ký hiệu PATTCTRL, khối này sẽ được mô tả trong các mục tiếp theo Hình 14.22 là ví dụ sơ đồ điều khiến của hai môdun BTHY3 và VSI3
Trang 2914.2.6 CAC CUON DAY HO CAM
Trong PESIM có thể sử dụng hai, ba và bốn cuộn dây có hỗ cảm Ky
hiệu của các cuộn dây hỗ cảm được trình bày trên hình 14.23 Giả sử có hai
cuộn dây hỗ cảm với giá trị tự cảm của cuộn dây 7 là Lịạ, cuộn dây 2 là Lạ;, giá trị hỗ cảm giữa chúng là L¡; và Lạy, khi đó quan hệ dòng điện và điện áp trên hai cuộn dây sẽ được biểu diễn bằng hệ phương trỉnh sau :
Vị Ly Ly ad |i V2 7 Ly, Ly dt i
Lii (self) : giá trị tự cảm của cuộn dây ¡, H
Lij (mutual) : giá trị hỗ cảm giữa cuộn dây i va j, H
14.27 MÁY BIẾN ÁP (MBA)
14.2.7.1 Máy biến áp lý tưởng
Chúng ta hiểu một máy biến áp lý tưởng là máy biến áp không có tổn hao và không cố từ thông tản, khi đó tỷ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp cũng chính là hệ số biến đổi điện áp Ký hiệu của máy biến
áp lý tưởng trên PESIM như trên hình 14.24 với hai loại : cùng cực tính TF_IDEAL va ngugc cuc tinh TF_IDEAL_1
Phương pháp mô ta :
30
Trang 3014.2.7.2 Máy biến áp một pha
Trên PESIM các loại máy biến áp một pha sau đây sẽ được sử dụng :
- Một cuộn dây sơ cấp và một cuộn dây thứ cấp (TF_1F/TEF_IF_1)
- Một cuộn dây sơ cấp và hai cuộn dậy thứ cấp (TF_IF_8W)
- Hai cuộn dây sơ cấp và hai cuộn dây thứ cấp (TEF_IF_4W)
- Một cuộn dây sơ cấp và bốn cuộn dây thứ cấp (TF_1F_5W/TF_1F_5W_1)
- Một cuộn dây sơ cấp và sáu cuộn day thứ cấp (TF_1F_7W)
~ Hai cuộn dây sơ cấp và sáu cuộn dây thứ cấp (TF_1F_8W)
Mô hình của máy biến áp một pha hai cuộn dây được biểu điễn thông qua máy biến áp lý tưởng được trình bày trên hình 14.24, với các thông số :
R,, Ly va R,, L, lA giá trị điện trở và điện cảm tân của cuộn sơ cấp và thứ
cấp ; Lựn là giá trị điện cảm từ hóa Các giá trị này đã được quy đổi về cuộn dây sơ cấp
TF_IDEAL TE_JDEAL_!
-Hình 14.24 Biểu diễn máy biến áp một pha
Ký hiệu của các loại máy biến áp này như trên hình 14.25
Mô tả cho loại máy biến áp hai hay ba cuộn dây :
Rp, Rs, Rt : theo thứ tự là giá trị điện trở của cuộn sơ
cấp, thứ cấp, thứ ba
Lp, Ls, Lt : theo thứ tự là giá trị điện cảm tản của cuộn
sơ cấp, thứ cấp, thứ ba
Lm : giá trị của điện cảm từ hóa
Np, Ns, Nt : theo thứ tự là số vòng của cuộn sơ cấp,
thứ cấp, thứ ba
Chú ý : Các giá trị điện trở và điện cảm đã được quy đổi về phía sơ cấp
31
Trang 31Mô tả cho loại máy biến áp có số cuộn dây so cap lén hon 1 va cuén dây thứ cấp lớn hơn 3 :
Rs_i : giá trị điện trở của cuộn dây thứ cấp i
Lsi : giá trị điện cản tản của cuộn dây thứ cấp i
Lm : giá trị điện cảm từ hóa
Hinh 14.25 Ký hiệu các loại máy biến áp một pha
142.73 Máy biến áp ba pha
PESIM có thể mô tả các loại máy biến áp ba pha trụ sau :
- Máy biến áp 3 pha
cuộn dây (TE_8F)
— Máy biến áp 3 pha
- Máy biến áp 3 pha
2 cuộn dây có các đầu dây ra của đầu và cuối
nối Y/Y và Y/A (TEF_3YY/TF_3YD)
3 cuộn dây có các đầu dây ra của' đầu và cuối cuộn dây (TF_3F_3W)
32
Trang 32- Máy biến áp 3 pha 3 cuộn dây nối Y/Y/A va Y/A/A (TF_3YYD/TF_3YDD)
- Máy biến áp 3 pha 4 cuộn dây có các đầu dây ra của đầu và cuối cuộn dây (TEF_3F_4W)
Ký hiệu của các loại máy biến áp này như trên hình 14.26 với cách mô
Lm : giá trị của điện cảm từ hóa
Np, Ns, Nt : theo thứ tự là số vòng của cuộn sơ cấp,
thứ cấp, thứ ba Chú ý : Các giá trị điện trở và điện cảm đã được quy đổi về phía sơ cấp
Mô hình của máy biến áp ba pha tương tự như mô hình của máy biến
áp một pha thông qua máy biến áp lý tưởng
aoe bbe, 5 %e_
Hình 14.26 Ký hiệu của các loại máy biến áp ba pha
cà ce
Trang 3314.2.8 CAC PHAN TU KHAC
14.2.8.1 Khuéch đại thuật toán (KĐTT)
Một khuếch đại thuật toán có mô hình và được ký hiệu như trên hình 14.27
Hình 14.27 Mô hình khuếch đại thuật toán trên PESIM
trong đó : V+ ; V- là điện áp vào không đảo và có đảo dấu ở đầu ra
Vọ là điện áp ra
A là hệ số khuếch đại của khuếch đại thuật toán
(A được đặt mặc định là 100.000)
Rọ là điện trở đầu ra (Rọ được đặt mặc định là 80 Ohms)
Mô tả một khuếch đại thuật toán :
khuếch đại thuật toán
khuếch đại thuật toán
Sự khác nhau giữa các loại khuếch đại thuật toán : loại OP.AMP có nối
đất chung với nối đất của nguồn cấp ; loại OP_AMP_1 và OP_AMP_2 có cực
nối đất (Gnd) thay đổi
34
Trang 34
Chú ý : Ký hiệu của khuếch đại thuật toán loại OP_AMP tương tự như
toán thì cực V- ở phía trên còn V+ ở phía dưới, trong khi đó bộ comparator thì có cực tính ngược lại, V+ ở trên, V- ở dưới
14.2.8.2 Khối dvidt
Khối dv/dt có chức năng như khối vi phân trong mạch điều khiển
nhưng được sử dụng trong mạch động lực, ký hiệu của khối được cho trên
hình 14.28 Điện áp ra Vọ của khối này được tính theo công thức sau :
Vụ Vin(t) — Vin(t — At)
trong đó Vụ(t) và V,(t — At) là giá trị điện áp vào ở thời điểm t và
tAt, với At là sai số thời gian khi mô phỏng
Khối hàm truyền được biểu diễn bằng tỷ số của hai đa thức của tử số
và mẫu số như sau :
Trang 35Phương pháp mô tả :
Order n : bậc của đa thức
Gain : hệ số khuếch đại của hàm truyền
Coeff B, Bọ các hệ số của tử số
Coeff A, Ag các hệ số của mẫu số
Initial values x, x; giá trị ban đầu của cdc tham s6 x, x,
(chỉ đối với khối TFCTNI)
Ví dụ : Cho hàm Y(s) = G(s)"U@), với Y@) là tín hiệu ra, U@) là tín hiệu vào Chúng ta chuyển phương trình theo s thành phương trỉnh vi phân theo thời gian t :
Xị 000 -AV/A, Xy By — Ag - B,/A,
Xp 000 1 —A,-)/A, Xp B,-1 — Ap-1- B,/A,
Tín hiệu ra y theo thời gian t sẽ có phương trình :
14.3.1.2 Khối tích phân I: G(s) = I/sT
Trên hình 14.31 là ký biệu của hai khối tích phân : khối I là khối hiệu chỉnh tích phần, khối r
Trang 36
Phương pháp mô tả :
Reset flag : cờ cài đặt (chỉ đối với RESPTI):
0 : cai dat bd (edge reset);
1 : cài đặt mức (level rest)
Tín hiệu ra của RESETI được cài đặt bằng tín hiệu điều khiển bên ngoài Đối với cài đặt bờ (edge reset) thi tin hiéu ra sẽ cài đặt ở giá trị 0 ở
cài đặt 0 trong thời gian tín hiệu điều khiển bằng 1
Ví dụ : Một mạch điều khiển như trên hình 14.32 có khối RESETI Tín hiệu vào là tín hiệu một chiều Vụ, cực reset sẽ được điều khiển bằng xung V,„„¡ theo chu kỳ Khi đó tín hiệu ra Vọ sẽ được tích phân theo tín hiệu
vào Vạ từ đầu cho đến cuối của chu kỳ xung Vy vỉ vậy ký hiệu cài đặt sẽ được đặt ở 0 như trên hình 14.32
Khối vi phân D có quan hệ vào/ra như sau :
vii(t) — Vin(t — AĐ
At
với At là bước thời gian của quá trình mô phỏng
vọ(t) = T
37 BG
Trang 37
s? + we
G(s) = k: >———
s” + B.s + ø2
Ký hiệu các bộ lọc được biểu diễn trên hình 14.35
FILTER_LP2 FILTER_ HP2 FILTER_BP2 FILTER_ 882
Hình 14.35 Ký hiệu các bộ lọc bậc hai trên PESIM
Phương pháp mô tả :
Gain k : hệ số khuếch dai k
bo loc dai tan
này trên hình 14.36 Để mô tả các khối cộng chúng ta chỉ cẩn đưa vào các
hệ số khuếch đại k cho từng tín hiệu vào
Trang 38Đối với cộng vô hướng cho n tín hiệu vào, chúng ta có biểu thức của tín hiệu ra :
Đối với cộng vectơ của hai tín hiệu vào, chúng ta có quan hệ sau :
V,= [Ps by bại Vẹ=V¡+Vz= [ar * bs a+b) an + bại Đối với bộ cộng một tín hiệu vào dạng vectơ thì tín hiệu ra sẽ là một đại lượng vô hướng có biểu thức sau :
14.3.2.2 Khối nhân va chia
Với hai tín hiệu vào thì tín hiệu ra của khối nhân là tích của chúng, còn khối chia là thương của chúng Ký hiệu của hai khối này như trên hình 14.37, với lưu ý ở khối chia tín hiệu vào có dấu chấm là tử số
DiVD
MULT
x po 7ư số” om
Hình 14.37 Ký hiệu khối nhân và chia
Ví dụ đối với khối nhân các tín hiệu vào là vectơ thì tín hiệu ra là vô hướng, chúng ta có quan hệ sau :
Tín hiệu vào : Vị = [a1 ay an|
V;= [Ps by bại Tin hiéu ra: Vy = V,*V> =[ a,*b, + a)*b, + + a,*b, |
143.23 Khối hàm căn bậc hai mũ, luỹ thừa và logarữ
Hình 14.38 cho ký hiệu của các khối : hàm căn bậc hai (SQROT), hàm
40
Trang 39mi (EXP), ham luy thiia (POWER), ham logarit co số tự nhiên e (LOG) và
ham logarit co sé 10 (LOG10)
Hình 14.38 Ký hiệu của các khối hàm căn, mũ, luỹ (thừa và logarit
Khi mô tả hàm mũ và luỹ thừa chúng ta chỉ đưa vào hai hệ số kị
và kạ :
- Quan hệ tín hiệu vào/ra của ham mi : Vg = kị kyin
A tín Hiện và 3a hà = tho k
- Quan hệ tín hiệu vao/ra cla ham luy thita : Vo =k, V;?
14.3.2.4 Khối bàm tính trị hiéu dung RMS
Trị hiệu dụng trong một chu kỳ của tín hiệu vào vịm(t) được tinh theo
it,
Yams = \ > Srvin(tydt
0
Ký hiệu của khối được thể hiện trên hình 14.39 Để mô tả ta chỉ cần
đưa vào tần số f, của tín hiệu vao, f, = 1/T
14.3.2.5 Khối hàm trị tuyệt đối và dấu
Khối hàm trị tuyệt đối (ABS) sẽ có tín hiệu ra là trị tuyệt đối của tín hiệu vào Khối hàm dấu (SIGN) sẽ cớ tín hiệu ra là 1 khi tín hiệu vào có giá trị dương và -1 khi tín hiệu vào có giá trị âm
Ký hiệu của các khối hàm này được thể hiện trên hỉnh 14.40
ix] - Hình 14.40 Ký hiệu khối hàm trị
tuyệt đối và dấu
41
Trang 40Ký hiệu của khối vi phân dugc thé hién trén hinh 14.33 M6 ta kh6i
này chỉ thông qua một tham số duy nhất là hằng số thời gian T
DIFF
ơ» ST Fo Hình 14.33 Ký hiệu của khối vi phân
14.3.1L4 Khối tích phân - tỷ lệ PI: G() = k((I + sT)/sT)
Ký hiệu của khối PI như trên hình 14.34 Mô tả khối thông qua hai thông số là hệ số khuếch đại k và hằng số thời gian T