1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KÊT LUAN VÀ KIÊN NGHỊ

33 217 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết Luận Và Kiến Nghị
Tác giả Trang Kim Tuyền
Người hướng dẫn GVHD: Bùi Văn Trịnh
Trường học Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Chăn Nuôi
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 323,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta có thể rút ra một số kết luận như sau: Việc chăn nuôi gà công nghiệp của các hộ nhỏ lẻ thật sự chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao, ña số các hộ lấy công lao ñộng làm lợi nhuận sau q

Trang 1

Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1 KẾT LUẬN

6.1.1 ðối với hộ chăn nuôi

Từ kết quả thực tế và việc phân tích hiệu quả chăn nuôi của các hộ ở các

huyện của tỉnh ðồng Tháp Ta có thể rút ra một số kết luận như sau:

Việc chăn nuôi gà công nghiệp của các hộ nhỏ lẻ thật sự chưa mang lại

hiệu quả kinh tế cao, ña số các hộ lấy công lao ñộng làm lợi nhuận sau quá trình

chăn nuôi Mặc dù các trại lớn cũng thu ñược lợi nhuận cao trong mỗi vụ nuôi

nhưng số lượng các trại lớn chiếm rất ít ở mỗi huyện (từ 1 ñến 2 trại lớn) Người

chăn nuôi có trình ñộ học vấn chưa cao, thiếu kỹ thuật trong chăn nuôi, với các

trại nhỏ thì kinh nghiệm chăn nuôi chưa có nhiều vì thời gian nuôi tính ñến thời

ñiểm này quá ngắn, chưa ai gắn bó lâu dài với nghề chăn nuôi gà công nghiệp và

họ thường không dám mở rộng quy mô nuôi Việc chăn nuôi chưa phát triển

ñồng ñều ở các vùng, ña số họ nuôi theo tự phát hoặc theo chương trình hỗ trợ

của nhà nước Vấn ñề lợi nhuận thấp sẽ ảnh hưởng ñến thu nhập của người dân

và nền kinh tế của tỉnh

6.1.2 ðối với hộ thu gom

Các chủ thu gom ñều có lợi nhuận cao và ổn ñịnh sau mỗi chuyến thu

mua, ñây là tính hiệu tốt ñể mở rộng quy mô Quy trình thu gom ñơn giản vì họ

ñược người bán tự liên hệ, không phải ñầu tư nhiều cơ sở vật chất từ ñó có thể

tiết kiệm ñược chi phí Nhưng họ lại không có ý ñịnh mở rộng quy mô vì thiếu

vốn và lượng ñầu ra khó mở rộng, ña phần là họ bán cho các thương lái khác

,các lò mổ ñã ñặt trước số lượng hoặc các bạn hàng bán lẻ ở chợ trong tỉnh ðiều

này làm cho kênh phân phối không thể mở rộng và phát triển mạnh

6.1.3 ðối với lò giết mổ

Số lượng lò mổ ít do thiếu sự ñầu tư của nhà nước và tư nhân trong lĩnh

vực này một phần do thiếu vốn và do tâm lý của người dân không thích lĩnh vực

này Ít lò giết mổ cho thấy ñược còn một lượng gà thịt lớn ñược giết mổ không

ñảm bảo kiểm dịch và vệ sinh thực phẩm ða số các lò mổ hoạt ñộng theo kiểu

truyền thống, quy mô nhỏ, hiệu quả kinh tế chưa cao chưa thực sự ñảm bảo vệ

Trang 2

sinh an toàn thực phẩm, quy trình kiểm dịch còn khá lỏng lẽo Chi phí trong giết

mổ còn khá cao, lượng sản phẩm ra ngoài thị trường chưa nhiều còn bị hạn chế

trong việc phân phối, chưa tìm ñược nhiều kênh tiêu thụ mới

Mặc dù cũng thu ñược lợi nhuận khá cao trong giết mổ sản phẩm gà thịt

nhưng ña phần là gia công nên lợi nhuận bị giảm một phần ñáng kể ðiều ñáng

lưu ý là lò mổ ñã giải quyết việc làm cho một số lao ñộng ở ñịa phương tạo cho

họ thu nhập ổn ñịnh và luôn tuân thủ các quy ñịnh và chính sách của nhà nước về

giết mổ và thuế khóa góp một phần tăng phúc lợi xã hội

6.2 KIẾN NGHỊ

6.2.1 ðối với các hộ chăn nuôi

- Cần nâng cao trình ñộ kỹ thuật trong chăn nuôi, thường xuyên tham gia

các lớp tập huấn do trạm khuyến nông của huyện tổ chức hay bất cứ tổ chức nhà

nước nào muốn hỗ trợ cho chăn nuôi gà công nghiệp

- Xây dựng chuồng trại theo ñúng yêu cầu kỹ thuật, khử trùng và vệ sinh

kỹ càng trước khi thả gà Tăng cường theo dõi chăm sóc gà nuôi ñể phát hiện

những biểu hiện khác thường của ñàn gà, kịp thời khắc phục và có biện pháp xử

lý thích hợp, ñồng thời sẽ tích lũy ñược nhiều kinh nghiệm, “tay nghề” trong

chăn nuôi, giúp cho năng suất và hiệu quả thu vào tối ưu

- Các trại nuôi nhỏ lẻ cần học hỏi kinh nghiệm của các trại lớn ñể nâng

cao năng suất và mở rộng quy mô nuôi.Các hộ nuôi lớn cũng không ngừng mở

rộng diện tích và quy mô nuôi ñể ðồng Tháp có ñàn gà lớn trong khu vực

- Giảm thiểu các chi phí trong chăn nuôi bằng việc liên hệ nguồn chi phí

ñầu ra nhỏ (giống, thức ăn…) Các trại lớn tiêu tốn lượng thức ăn lớn cho môi vụ

nên cần liên hệ và ký hợp ñồng với các công ty sản xuất thức ăn sẽ giảm ñược chi

phí ñáng kể Bên cạnh việc tăng thu nhập ñầu vào qua việc tìm nguồn thu mua,

tăng cường quan hệ với các ñối tác thu mua tạo ra nhiều thuận lợi trong tiêu thụ

- Tăng số lượng gà trong chăn nuôi bằng cách chuyển ñổi cơ cấu chăn

nuôi từ nhỏ sang lớn ñiều này có thể giảm ñược chi phí cố ñịnh và công lao ñộng

nhà, gia tăng ñược lợi nhuận góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc

sống cuộc cho người chăn nuôi, ổn ñịnh ñược nền kinh tế và ñóng góp vào sự

phồn vinh của xã hội

Trang 3

6.2.2 ðối với hộ thu gom

- Mua bán gà thịt cần có những giấy phép ñầy ñủ, và xin giấy chứng nhận

ở các hộ nuôi ñể việc tiêu thụ ñược thuận lợi hơn

- Tìm nguồn ñầu ra cho sản phẩm, ñầu tư vốn thu mua với số lượng nhiều,

mở rộng kênh phân phố ðiều này không chỉ mang lại lợi nhuận cao cho bản thân

mà còn giúp người chăn nuôi có nguồn tiêu thụ tốt hơn, làm cho kênh phân phối

ngày càng vững mạnh góp phần mang lại hiệu quả kinh tế

6.2.3 ðối với lò giết mổ

- Mở rộng kinh doanh giết mổ cả về tự kinh doanh mua bán gà thịt và gia

công giết mổ sẽ làm tăng khối lượng ñầu ra của gà thịt công nghiệp

- ðầu tư thay ñổi phương thức giết mổ hiện ñại hơn giảm ñược chi phí giết

mổ mang lại năng suất cao hơn hơn làm tăng thu nhập Tìm nguồn ñầu ra mở

rộng kênh tiêu thụ gà sau giết mổ, luôn tuân thủ các quy ñịnh của chính quyền

ñịa phương về an toàn vệ sinh và bảo vệ môi trường Như thế mới tạo lòng tin

nơi người tiêu dùng sản phẩm tiêu thụ nhiều hơn mang lại nhiều lợi ích cho bản

thân, gia ñình và xã hội

6.2.4 ðối với nhà nước và các cấp chính quyền

- Thường xuyên lắng nghe, sâu sát tình hình chăn nuôi của người dân ñể

có thể ñưa ra các chính sách, biện pháp phù hợp với tình hình chăn nuôi của

người dân ở từng vùng ñịa phương

- Thường xuyên mở nhiều lớp tập huấn kỹ thuật cho hộ chăn nuôi và cung

cấp ñầy ñủ ñáp ứng nhu cầu con giống tốt ñảm bảo sạch bệnh và năng suất cao

cho hộ chăn nuôi

- Tạo ñiều kiện tốt ñể người chăn nuôi tiêu thụ nhanh sản phẩm tránh kéo

dài thời gian chăn nuôi Bằng cách mở nhiều hợp tác xã thu mua gà thịt và tiêu

thụ ở nhiều nơi ngoài tỉnh

- Hỗ trợ các yếu tố cần thiết cho người chăn nuôi trong thời gian ñầu (nếu

cần), ñể người chăn nuôi có niềm tin và kiến thức chăn nuôi ñể việc chăn nuôi

ñược thuận lợi, nâng cao cuộc sống cho người dân, góp phần giúp ngành chăn

nuôi của tỉnh phát triển cải thiện ñược nền kinh nền kinh tế tỉnh nhà

- Nghiên cứu và xem xét kỹ những vấn ñề có liên quan ñến việc ñình chỉ

hoạt ñộng chăn nuôi và tiêu thụ của các hộ chăn nuôi và thương lái trước ảnh

Trang 4

hưởng của cúm gia cầm, tránh lãng phí thời gian của các trại chăn nuôi và thương

lái gây thiệt hại cho các gia ñình của họ

Trang 5

PHỤ LỤC

1 CÁC BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN

BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN HỘ CHĂN NUÔI PHẦN QUẢN LÝ:

Họ tên ñáp viên:………Tuổi:………Giới tính: Nam/Nữ

3 không cần nhiều lao ñộng

4 ñược công ty bao tiêu

5 không mất nhiều thời gian

7 Bán ñược giá

8 Theo xu hướng thị trường

Trang 6

ðẶC ðIỂM CHUỒNG TRẠI

Q1 Hình thức chăn nuôi?

Q2 Hình thức trại chăn nuôi

4 máng dài treo ngoài lồng

5 máng ăn tự ñộng có băng tải

Trang 7

9 hệ thống làm mát bằng hơi nước 10 khác………

Q9 Loại nguyên liệu làm chất ñộn chuồng:………

Q10 ðộ dày của chất ñộn chuồng:………

Q11 Nhiệt ñộ duy trì trong chuồng:………

Q12 Nhiệt ñộ trong chuồng thay ñổi theo: 1 Tuổi gà 2 mật ñộ gà 3 thời tiết 4 công dụng của gà 5. khác……….

Q13 ðộ ẩm duỳ trì trong chuồng:………

Q14 ðộ ẩm trong chuồng thay ñổi theo: 1 Tuổi gà 2 mật ñộ gà 3 thời tiết 4 công dụng của gà 5 khác………

Q15 Cường ñộ chiếu sáng duy trì trong chuồng:………

Q16 Cường ñộ chiếu sáng trong chuồng thay ñổi theo: 1 Tuổi gà 2 mật ñộ gà 3 thời tiết 4 công dụng của gà 5 khác………

Q17 Chế ñộ chiếu sáng:

Cường ñộ chiếu sáng Tuổi gà Số giờ chiếu sáng

W/m2 nền Lux/m2 nền

Trang 8

ðẶC ðIỂM CHĂN NUÔI

Q18 Tên giống gà công nghiệp ñược nuôi trong các vụ:

Q19 Lý do chọn giống gà trên:

1 Công ty yêu cầu

2 chủ trại yêu cầu

3 năng suất cao

4 phù hợp với ñiều kiện ñịa phương

5 Tránh dịch bệnh

6 Giá rẻ

7 ñã ñược kiểm dịch

Q20 Lý do sử dụng giống khác nhau trong các vụ:

1 Công ty yêu cầu

2 chủ trại yêu cầu

3 năng suất cao

5 Công ty thuê gia công

1 Thời gian nuôi (ngày)

2 Số lượng nuôi (con)

Trang 9

7 Mật ñộ (con/m2)

8.Tổng số lượng trứng xuất bán

(trứng)

KỸ THUẬT CHĂN NUÔI

Q24 Chủ trại có tham gia các lớp học kỹ thuật chăn nuôi ko?

Q28 Các yếu tố kỹ thuật nào sau ñây ñược thực hiện trước khi ñưa gà vào nuôi

1 vệ sinh, tẩy uế chuồng trại và thiết bị chăn nuôi

2 chuẩn bị chất ñộn chuồng

3 sửa chữa, tu bổ chuồng trại và thiết bị

4 kiểm tra, ñiều chỉnh cho phù hợp với số lượng gà mới

Q29 Số lần cho gà ăn trong ngày ……… Lần

Q30 Lượng thức ăn cho gà ăn thường ñược

1 Cân trước khi cho ăn

2 cho ăn theo thói quen của người nuôi

3 cho ăn theo chỉ ñịnh của loại thức ăn

4 cho ăn theo hướng dẫn kỹ thuật

Trang 10

Q32 Nguồn cung cấp thức ăn

1 công ty bao tiêu

3 thức ăn có sẵn ở trại

Q33 khó khăn gặp phải khi sử dụng nguồn thức ăn trên

1 thời gian cung cấp

2 phương tiện liên lạc

Trang 11

chăn nuôi của trại không?

Q41 Ảnh hưởng như thế nào?……… HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI

Q42 Các chi phí chuồng trại trong chăn nuôi gà công nghiệp trong năm 2005

Mức khấu hao theo vụ Tổng chi phí

Trang 12

5 Tiền thuê gia công

6 tiền nuôi ñạt hiệu quả

Trang 13

Q47 Chủ trại bán gà cho ai:

1 Công ty bao tiêu

3 người thu mua trong tỉnh

4 người thu mua ở tỉnh khác

5 người tiêu dùng cuối cùng

Q48 Cách thức liên hệ với người mua

Q49 ðịa ñiểm tiêu thụ

Trang 14

3 khác………

Q50 Cách thức thanh toán 1 Thanh toán ngay bằng tiền mặt 2 Thanh toán sau ……… ngày 3 4

5 Q51 Chủ trại có nắm bắt thông tin về thị trường không? 1 Có 2 Không Q52 Thông tin thị trường ñược nắm bắt thông qua 1 TV, báo 2 bạn bè, người thân 3 người mua 4 công ty 5 khác………

Q53 Những khó khăn khi chăn nuôi………

………

Q54 Những khó khăn khi tiêu thụ………

………

Q55 giá gia công do ai quyết ñịnh 1 công ty 2 chủ trại 3 thõa thuận 4 giá thị trường 5 khác………

Q56 Sắp tới chủ trại có dự ñịnh nuôi tiếp tục theo hình thức này nữa hay không? 1 có 2 không Q57 Chủ trại có dự ñịnh mở rộng quy mô chăn nuôi không? 1 có 2 không Q58 lý do mở rộng 1 dễ chăn nuôi 2 thu nhập cao 3 chính sách tốt 4 khác………

Q59 lý do không mở rộng

Trang 15

Q60 Nếu mở rộng quy mô, chủ trại có kiến nghị gì?

Q61 Khó khăn khi mở rộng quy mô chăn nuôi:

Trang 16

MẪU CÂU HỎI PHỎNG VẤN THƯƠNG LÁI MUA BÁN GIA CẦM

  

I THÔNG TIN CHUNG:

Ngày phỏng vấn:

Tên phỏng vấn viên:

Tên của thương lái: ( ) Nam, ( ) Nữ, Tuổi

Tỉnh: , Huyện ,Xã: Ấp:

1 Loại hình kinh doanh: [1] Thương lái [2] Buôn sĩ [3] Khác 2 Tổng vốn và tài sản ñầu tư cho kinh doanh: [1] dưới 10 triệu ñồng [2] Từ 10 triệu – 20 triệu [3] trên 20 triệu 3 Tổng số công nhân thuê mướn, trong ñó: [1] Lao ñộng thường xuyên: người Lương bình quân hàng tháng ñ/người [2] Lao ñộng công nhật:……… người ðơn giá bình quân một ngày công: ñồng 4 Hoạt ñộng kinh doanh chủ yếu: [1] Mua bán gia cầm tại ñịa phương [2] Mua bán ñường dài [3] Cửa hàng bán sĩ gia cầm [4] hình thức khác:

5 Số năm kinh nghiệm trong kinh doanh:

6 Lý do chọn lĩnh vực kinh doanh gia cầm (gà): [1] Dễ dàng kiếm lời [2] công việc ñơn giản không cần ñòi hỏi trình ñộ văn hoá cao [3] Có ñịa ñiểm thuận lợi [4] Lý do khác:

Trang 17

II TÌNH HÌNH MUA BÁN GIA SÚC GIA CẦM:

[1] Trại gà của người nuôi

[2] Chợ

[3] Khác

- Hoạt ñộng thu mua sản phẩm gia cầm (Có thể hỏi lượng mua vào bình quân

tháng/ tuần hay thương vụ gần nhất trong năm 2005)

2 Thông tin về người bán:

- Người cung cấp chính thuộc ñịa phương nào? khoảng cách

km

- Bình quân hàng tháng có bao nhiêu người cung cấp?

- Trong ñó có bao nhiêu bạn hàng thường xuyên, mối quen?

- Người bán thường ở vùng nào?

[1] Người chăn nuôi cùng ấp/ xã

[2] Người chăn nuôi cùng huyện

[3] Người chăn nuôi ở cùng tỉnh

[4] Người chăn nuôi ở ngoài tỉnh

[5] Thương lái ñịa phương

[6] Thương lái ñường dài

3 Cách thức ông bà liên hệ với người mua như thế nào?

[1] Người chăn nuôi nhắn gọi

[2] Thông qua giới thiệu của người môi giới

[3] Tìm gặp ngẫu nhiên

[4] Có giao hẹn trước

[5] Tự liên hệ với người chăn nuôi

[6] ðiều kiện khác

4 Tại sao chọn mua, gia cầm (gà) từ các ñối tượng khác nhau:

[1] Khách hàng thường xuyên, mối quen

Trang 18

5 Lý do chọn mua với giá khác nhau là vì:

[1] Phẩm chất khác nhau (giống nhau)

[2] Số lượng mua nhiều hay ít

[3] Khoảng cách vận chuyển dài hay ngắn

[4] Lý do khác

6 Chủ yếu ai là người quyết ñịnh giá mua vào?

[1] Người mua

[2] Người bán

[3] Thoã thuận giữa hai bên

[4] Theo giá thị trường

[5] Trường hợp khác

7 Phương thức thanh toán chủ yếu:

[1] Ứng tiền trước cho người bán

7a Cho biết thêm mối quan hệ về mặt tài chính và mối quan hệ thanh toán

giữa hai bên:

8 Chi phí thu mua:

Ông (Bà) phải chịu chi phí vận chuyển khi mua vào không?

Phương tiện vận chuyển

Chi phí vận chuyển(ñ/k g)

CP bốc

dỡ (ñồng)

Tổng CP (ñồng)

9 Thời gian từ khi mua vào ñến khi bán ra là bao lâu?

[1] ðối với gà: ngày: Vì sao không bán ngay:

III TÌNH HÌNH BÁN SẢN PHẨM GIA CẦM (GÀ)

1 Thông tin về người mua:

Người mua ở các ñịa phương nào (Tỉnh/Huyện/Xã)

Người tiêu thụ chính thuộc ñịa bàn nào khoảng cách

km

Bình quân hàng tháng có bao nhiêu người mua?

Trong ñó có bao nhiêu bạn hàng thường xuyên, mối quen

2 Cách thức Ông (Bà) liên hệ với người mua như thế nào?

Trang 19

[1] Gọi ñiện thoại cho người mua

4 Tại sao bán gia súc, gia cầm cho các ñối tượng khác nhau?

[1] Khách hàng thường xuyên, mối quen

[2] Trả giá cao

[3] Khách hàng ứng tiền trước

[4] Thương lượng dễ dàng nhanh chóng

[5] Lý do khác:

5.Hoạt ñộng bán gia súc, gia cầm:

Chỉ tiêu

g 1.Bán cho lò mổ

[3] Thoã thuận giữa hai bên

[4] theo giá thị trường

Trang 20

-Phương thức thanh toán

-Khoảng cách vận chuyển dài ngắn

-Tình hình giá bán hiện tại

-Khác

8 Phương thức thanh toán chủ yếu:

[1] Ứng tiền trước cho ngưòi bán

Chi phí vận chuyển(ñ/kg )

Chi phí bốc dỡ(ñồng)

Tổng chi phí chung(ñồng)

10b.Nếu không tự vận chuyển vui lòng cho biết ai cung cấp dịch vụ này:

11 Tổng hợp chi phí kinh doanh

nhất Khoản mục

Trang 21

IV THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG:

1.Vui lòng cho biết các yếu tố làm ảnh hưởng ñến kết quả KD trong năm

[1] Giá mua cao

[2] Giá bán thấp

[3] Chi phí vận chuyển cao

[4] Khác:

2 Nguồn vốn dung ñể kinh doanh gia cầm (gà)

1.Từ ngân hang quốc doanh

2.Từ ngân hàng thương mại cổ

B Nguồn cung cấp thông tin thị trường (MR)

[1] Báo chí, phát thanh, truyền hình

[2] Thông tin từ người trung gian trong kênh phân phối

[3] Thông tin từ người trong gia ñình, hang xóm

[4] Các nguồn khác:

4 Các giới hạn, rào cản phổ biến khi tham gia kinh doanh gia cầm (gà) là: (xếp

hạng)

[ 1] Thiếu vốn

[ 2] Thuế quá cao

[ 3] Giấy phép kinh doanh cản trở do ñịnh chế nhà nước

Trang 22

6 Sự can thiệp của chính phủ thông qua các chính sách, ñịnh chế pháp lý ñối với hoạt ñộng kinh doanh gia súc, gia cầm ñược thể hiện như thế nào?

7 Trong tưong lai, ñể ñạt hiệu quả cao trong snả xuất kinh doanh gia cầm (gà), Ông (Bà) có ñề nghị gì? [1] Thị trường:

[2] Tiền vốn, công cụ, chuyển giao kỷ thuật:

[3] Các ñịnh chế, pháp lý, chính sáchcủa chính phủ:

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ GIÚP ðỠ CỦA ÔNG BÀ!

Ngày đăng: 04/10/2013, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Q1. Hình thức chăn nuôi? - KÊT LUAN VÀ KIÊN NGHỊ
1. Hình thức chăn nuôi? (Trang 6)
Q46. Hình thức tiêu thụ - KÊT LUAN VÀ KIÊN NGHỊ
46. Hình thức tiêu thụ (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w