1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

16 725 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1 Tổng Quan Về Phân Tích Tình Hình Tài Chính
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Phân Tích Tình Hình Tài Chính
Thể loại Bài Tiểu Luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 34,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung các BCTC : Có bốn bảng BCTC cơ bản : + Bảng Cân đối kế toán : là một bảng BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI

CHÍNH

1.1 Khái niệm về phân tích BCTC :

1.1.1 Khái niệm về phân tích các BCTC :

Phân tích BCTC là xem xét, đánh giá tình hình tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính trên BCTC Nhằm tìm hiểu nội dung, thực trạng, tiềm năng, đặc điểm, xu hướng tài chính DN Để xây dựng các giải pháp quản lý, kiểm soát, khai thác tài chính hữu ích

1.1.2 Nội dung các BCTC :

Có bốn bảng BCTC cơ bản :

+ Bảng Cân đối kế toán : là một bảng BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ

giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, được lập vào một thời điểm nhất định trong năm ( thường vào ngày 31 tháng 12 hằng năm ) Bảng Cân đối kế toán có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhiều đối tượng có quan hệ sở hữu, quản lý kinh tế tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh của một DN Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: phần tài sản và phần nguồn vốn

_ Phần tài sản: các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản được phân chia như sau:

A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn _ Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tại doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh

Trang 2

nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp Nguồn vốn được chia ra:

A: Nợ phải trả B: Nguồn vốn chủ sở hữu

+ Bảng Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh ( Báo cáo thu nhập ): là một BCTC

tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của DN, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác; tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác Số liệu trên bảng báo cáo thu nhập cung cấp những thông tin tổng hợp nhất vế tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng

về vốn, lao động và kỹ thuật cũng như kinh nghiệm quản lý của một DN Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 2 phần chính:

- Phần 1: Lãi, lỗ Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác

- Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về:thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản phải nộp khác

+ Bảng Báo cáo ngân lưu : là bản tường trình quá trình thu chi tiền mặt trong năm

để thực hiện các nghiệp vụ kinh tế Qua báo cáo ngân lưu chúng ta có thể thấy các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư và tài trợ vốn có ảnh hưởng như thế nào đến ngân lưu ròng của DN Báo cáo ngân lưu giải thích xuất xứ của lượng tiền mặt trong một thời đoạn và tiền này được chi vào đâu Thông qua bảng báo cáo này , các chủ sở hữu vốn, các nhà đầu tư có thể đánh giá việc thu và chi tiền mặt trong năm có hợp lý hay không

+ Bảng Báo cáo lợi nhuận giữ lại : là bảng báo cáo về lợi nhuận của DN được giữ lại

không dùng để thanh toán lợi tức cho cổ đông Phần lợi nhuận này được dùng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, có nghĩa là nó được dùng để đầu tư vào nhà xưởng, thiết bị máy móc cũng như các TS dự trữ khác chứ không phải để đem gửi vào tài khoản ở ngân hang Công thức tính lợi nhuận giữ lại ở năm t như sau :

Trang 3

LNGLt = LNGLt-1 + LNGLphát sinh trong kỳ

= LNGLt-1 + ( LRt – CTt )

Trong đó :_ LR : lãi ròng

_ CT : cổ tức ( lợi tức thanh toán cho cổ đông )

1.2 Ý nghĩa của việc phân tích BCTC :

1.2.1 Sự cần thiết của việc phân tích BCTC :

Phân tích BCTC giúp thiết lập một hệ thống thông tin làm cơ sở cho viêc ra các quyết định hợp lý về quản lý tài chính như các quyết định về đầu tư, quyết định về tài trợ vốn, quyết định về cơ cấu vốn hay quyết định về phân chia lợi nhuận …

Các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm cho thấy lợi nhuận dự kiến trong việc đầu tư vào một công ty có quan hệ với khả năng sinh lời của công ty Các nhà đầu tư nghiên cứu, phân tích thu nhập trong quá khứ của một công ty để hiểu được hoạt động của nó và để dự báo trong khả năng sinh lời của nó trong tương lai

1.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích BCTC :

Phân tích BCTC là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ Thông qua đó giúp người sử dụng thông tin đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai để ra các quyết định kinh tế BCTC là phương pháp thể hiện và truyền tải thông tin kế toán đến người ra quyết định kinh tế Các BCTC phản ánh kết quả và tình hình các mặt hoạt động của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu giá trị

_ Đối với nhà quản lý : đánh giá đều đặn tình thình tài chính nhằm xác lập giải pháp quản lý tài chính phù hợp

_ Đối với chủ sở hữu : đánh giá thực trạng và tiềm năng tài chính của đồng vốn đầu tư vào DN

_ Đối với khách hàng, nhà tín dụng : đánh giá thực trạng, khả năng đảm bảo cho quan

hệ thanh toán

Trang 4

_ Đối với cơ quan quản lý chức năng : đánh giá tình hình thực hiện chính sách tài chính quốc gia và những ảnh hưởng đến lợi ích cộng đồng

1.3 Phương pháp phân tích và các công cụ phân tích chủ yếu :

1.3.1 Phương pháp phân tích :

Phân tích BCTC chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh So sánh giữa thực hiện kỳ này với kỳ trước để thấy xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu (mức độ đạt được mục tiêu).So sánh giữa doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh hoặc mức trung bình của ngành để thấy sức mạnh tài chính của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh hoặc tình trạng tốt hay xấu so với ngành

1.3.2 Công cụ phân tích chủ yếu :

_ Phân tích theo chiều ngang : bằng cách tính số tiền chênh lệch và tỷ lệ % chênh lệch

từ năm này so với năm trước Tỷ lệ % chênh lệch phải được tính toán để cho thấy qui

mô thay đổi tương quan ra sao với qui mô của số tiền liên quan Chênh lệch 1 triệu đồng doanh thu không quá lớn như chênh lệch 1 triệu đồng lợi nhuận, vì doanh thu lớn hơn lợi nhuận

_ Phân tích theo chiều dọc : tỷ lệ % được sử dụng để chỉ mối quan hệ của các bộ phận khác nhau so với tổng số trong một báo cáo Con số tổng số của một báo cáo sẽ được đặt là 100% và từng phần của báo cáo sẽ được tính tỷ lệ % so với con số đó Báo cáo bao gồm kết quả tính toán của các tỷ lệ % trên được gọi là báo cáo qui mô chung Phân tích theo chiều dọc có ích trong việc so sánh tầm quan trọng của các thành phần nào đó trong hoạt động kinh doanh Nó cũng có ích trong việc chỉ ra những thay đổi quan trọng về kết cấu của một năm so với năm tiếp theo ở báo cáo qui mô chung Báo cáo qui mô chung thường được sử dụng để so sánh giữ các DN Chúng cho phép nhà phân tích so sánh các đặc điểm hoạt động và đặc điểm tài trợ có qui mô khác nhau trong cùng một ngành

Trang 5

_ Phân tích tỉ số tài chính : là một phương pháp quan trọng để thấy được các mối quan

hệ có ý nghĩa giữa hai thành phần của một BCTC Mục đích chính của việc phân tích

tỉ số là chỉ ra những lĩnh vực cần được nghiên cứu nhiều hơn Nên sử dụng các tỉ số gắn với hiểu biết chung về DN và môi trường của nó

Trong đó, những phân tích các tỉ số tài chính là công cụ được sử dụng rộng rãi và chủ yếu trong phân tích BCTC Các nhà phân tích khảo sát các mối liên hệ giữa các khoản mục khác nhau trong các BCTC dưới hình thức các tỉ số tài chính, so sánh chúng với nhau và cho chúng ta thấy được lợi ích của chúng trong việc đánh giá khả năng sinh lời và rủi ro của một công ty

1.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính :

1.4.1 Phân tích tổng quát các BCTC :

1.4.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán :

+ Phân tích biến động TS và NV (chiều ngang) :

Sử dụng phương pháp phân tích theo chiều ngang để phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn

+ Phân tích kết cấu TS và NV (chiều dọc) :

Sử dụng phương pháp phân tích theo chiều dọc để phân tích kết cấu TS và NV Qua bảng kết cấu TS có thể đánh giá quy mô về vốn của doanh nghiệp tăng hay giảm

Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp có được tăng cường hay không thể hiện qua tình hình tăng thêm tài sản cố định

Khoản đầu tư dài hạn tăng sẽ tạo nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp Việc đầu

tư chiều sâu đầu tư mua sắm trang thiết bị được đánh giá thông qua chỉ tiêu tỷ suất đầu tư Tỷ suất này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp

Trang 6

NG TSCĐ

Tỷ suất đầu tư = x 100%

TS

Nhìn vào sự tăng lên của tỷ suất đầu tư, ta sẽ thấy được năng lực sản xuất có xu hướng tăng trong khi các tình hình khác không đổi ( tức là vẫn phát tiển bình thường) thì đây

là hiện tượng khả quan

Phân tích cơ cấu NV nhằm đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của DN cũng như tự chủ, chủ động trong KD hay những khó khăn mà DN phải đương đầu Điều đó thể hiện qua tỷ suất tự tài trợ, càng cao thể hiện khả năng độc lập cao về mặt tài chính hay mức độ tự tài trợ của DN càng tốt

VCSH

Tỷ suất tự tài trợ = x 100%

∑ NV

+ Phân tích mối quan hệ giữa TS NH và Nợ NH :

_ TSNH > Nợ NH và phần chênh lệch do VCSH đảm bảo  quan hệ cân bằng hợp lý

_ TSNH < Nợ NH  quan hệ mết cân đối  xảy ra rối loạn tài chính, tín dụng

1.4.1.2 Phân tích bảng kết quả kinh doanh :

+ Phân tích biến động DT, CP và LN (chiều ngang) :

Đánh giá xu hướng chuyển biến DT – CP – LN : sự chuyển biến được cho là hợp lý khi luôn đảm bảo mức lợi nhuận tối thiểu, giá trị và tỷ trọng DT, CP, LN HĐKD tăng dần Những dấu hiệu bất thường có thể tìm thấy khi giá trị, tỷ trọng các khoản mục

DT, CP thay đổi bất ngờ

Trang 7

+ Phân tích kết cấu CP và LN (chiều dọc) :

Đánh giá giá trị, kết cấu của CP và LN của từng hoạt động, những tiềm năng hay rủi ro liên quan đến

 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ sử dụng chi phí :

_ Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần: cho biết trong tổng số doanh thu được, giá vốn hàng bán chiếm bao nhiêu % hay cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại

GVHB

Tỷ lệ GVHB trên DT thuần = x 100%

DT Thuần

_ Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần : phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng.Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ công tác bán hàng càng có hiệu quả và ngược lại

Chi phí bán hàng

Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần = x 100%

DT Thuần

_ Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần: cho biết đã thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải chi bao nhiêu chi phí quản lý.Tỉ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả quản lý càng cao và ngược lại

Chi phí quản lý

Tỷ lệ CPQLDN trên DT thuần = x 100 %

DT Thuần

Trang 8

 Các chỉ tiêu đánh giá LN :

_ Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần : phản ánh kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp

LN gộp

Tỷ suất LN gộp trên DT thuần = x 100 %

DT Thuần

_ Tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐKD trên doanh thu thuần : phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó biểu hiện cứ 100 đồng doanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần

LN Thuần từ HĐKD

Tỷ suất LN thuần từ HĐKDtrên DT thuần = x 100 %

DT Thuần

_ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần : phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh nó biểu hiện: cứ 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

LN sau thuế

Tỷ suất LN sau thuế trên DT thuần = x 100 %

DT Thuần

+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến DT, CP và LN :

 Nhân tố ảnh hưởng đến DT : các khoản giảm trừ DT

 Nhân tố ảnh hưởng đến CP : CP tài chính ( CP lãi vay ), CP bán hàng, CP quản lý,

CP khác

 Nhân tố ảnh hưởng đến LN : DT, GVHB, CP, LN khác và thuế

Trang 9

1.4.2 Phân tích các tỷ số tài chính :

1.4.2.1 Các tỷ số thanh toán :

_ Tỷ số thanh toán hiện thời : diễn tả mối quan hệ giữa TSLĐ với Nợ NH Đây là con

số cho biết cứ 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo thanh toán bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn

TSLĐ

CR =

Nợ NH

 CR thấp : khả năng thanh toán không đáng tin cậy

 CR cao : khả năng thanh toán đáng tin cậy nhưng dễ rơi vào tình trạng ứ đọng vốn

_ Tỷ số thanh toán nhanh : đo lường mối quan hệ của các TSNH có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh so với nợ ngắn hạn Đây là con số cho biết cứ 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo thanh toán bằng bao nhiêu đồng tiền và kể cả khoản phải thu TSLĐ - TK

QR =

Nợ NH

QR > 1 : khả năng thanh toán rất tốt nhưng ứ động tiền mặt nhiều

0,1 < QR < 0,5 là hợp lý hơn cả

 Mối quan hệ giữa CR VÀ QR : Một trong những thiếu sót của tỷ số thanh toán ngắn hạn là không quan tâm đến đặc điểm của các TSNH khi tính toán Rõ ràng, một đồng tiền mặt hay ngay cả một đồng các KPT có thể đáp ứng nghĩa vụ thanh toán tốt hơn một đồng của hầu hết các khoản TK Hệ số thanh toán nhanh được lập ra để khắc phục vấn đề này

1.4.2.2 Các tỷ số về đòn cân nợ :

Trang 10

_ Tỷ số nợ : Cho thấy tỷ lệ vốn vay dưới mọi hình thức ( có lãi và không có lãi ) trong tổng số vốn được đưa vào sử dụng trong sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp,

số TS của DN được tài trợ từ các chủ nợ Tỷ số nợ lớn ám chỉ rằng các cổ đông đang thực hiện chính sách thâm dụng nợ và công ty trở nên rủi ro hơn

∑ Nợ NH + ∑ Nợ DH ∑ Nợ

DR = =

∑ TS ∑ TS

VCSH

1 - DR =

∑ TS

DR < 1 tốt Tỷ số nợ lớn ám chỉ rằng các cổ đông đang thực hiện chính sách thâm dụng nợ và công ty trở nên rủi ro hơn

_ Tỷ số thanh toán lãi vay : cho thấy khả năng thanh toán lãi vay từ thu nhập của một

DN, có nghĩa với mỗi đồng chi phí lãi vay thì có bao nhiêu đồng EBIT đảm bảo thanh toán Nó còn đo lường rủi ro mất khả năng thanh toán nợ NH

EBIT

TIE =

I

1.4.2.3 Các tỷ số hoạt động (hay hiệu suất sử dụng TS) :

_ Kỳ thu tiền bình quân : đo lường thời gian trung bình thu tiền từ khách hàng mua theo phương thức tín dụng

KPT 360

DSO = x 360 =

DT VKPT

DT

Trong đó : Vòng quay KPT : VKPT =

Trang 11

KPT

_ Vòng quay tồn kho : đo lường mức luân chuyển hàng hóa dưới hình thức tồn kho trong một năm cũng như thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của DN

DT

VTK =

TK

VTK cao : DN bán hàng nhanh và không ứ đọng hàng TK

VTK quá cao : lượng TK không nhiều, không có khả năng cung cấp nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột , dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy VTK kho cần phải đủ lớn

để đảm bảo mức độ sản xuất, đáp ứng được nhu cầu khách hàng

_ Hiệu suất sử dụng TSCĐ : đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp cho biết 1 đồng giá trị bình quân TSCĐ thuần tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

DT

VTSCĐ =

∑ TSCĐ

VTSCĐ lớn : khả năng luân chuyển vốn nhanh

VTSCĐ thấp hoặc bị giảm : có thể hiểu công ty đang mở rộng sản xuất để phát triển trong tương lai, hoặc cũng có thể hiểu DT của DN bị giảm sút khi TSCĐ không thay đổi

_ Vòng quay TS : cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu Tỷ số này càng cao thì DN sử dụng TS càng có hiệu quả

DT

VTS =

Ngày đăng: 03/10/2013, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w