Bài mới : Hoạt động 1 : Giới thiệu bài toán có lời văn Mt : Học sinh bước đầu nhận biết bài toán có lời văn thường có các số , câu hỏi.. 1 Giới thiệu bài toán có lời văn : • Bài 1 : Viết
Trang 1Tên Bài Dạy : BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN
Ngày Dạy :26-1-2007
I MỤC TIÊU :
+ Giúp học sinh :
- Bước đầu nhận biết bài toán có lời văn thường có :
• Các số ( gắn với các thông tin đã biết )
• Câu hỏi ( Chỉ thông tin cần tìm )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Các tranh như SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định :
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Đếm từ 0 đến 10 , từ 10 đến 20 Số nào đứng liền sau số 13 ?
+ Số nào đứng liền trước số 18 ?
+ Số nào ở giữa số 16 và 18 ?
+ Từ 0 đến 20 số nào lớn nhất ? Số nào bé nhất ?
+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài toán có lời văn
Mt : Học sinh bước đầu nhận biết bài toán có lời văn
thường có các số , câu hỏi.
1) Giới thiệu bài toán có lời văn :
• Bài 1 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh vẽ rồi
viết số thích hợp vào mỗi chỗ chấm để có bài toán
-Giáo viên hỏi : Bài toán đã cho biết gì ?
-Nêu câu hỏi của bài toán ?
-Theo câu hỏi này ta phải làm gì ?
• Bài 2 :
- Cho học sinh quan sát tranh điền số còn thiếu trong
-Học sinh tự nêu yêu cầu của bài -Có 1 bạn, có thêm 3 bạn đang đi tới Hỏi cótất cả bao nhiêu bạn ?
-Học sinh đọc lại bài toán sau khi đã điềnđầy đủ các số
-Có 1 bạn, thêm 3 bạn nữa Hỏi có tất cả baonhiêu bạn ?
-Tìm xen có tất cả bao nhiêu bạn ?-Học sinh nêu yêu cầu của bài toán : viết sốthích hợp vào chỗ chấm để có bài toán -Có 5 con thỏ, có thêm 4 con thỏ đang chạy
Trang 2bài toán và đọc bài toán lên cho các bạn nghe
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?
• Bài 3 :
-Gọi học sinh đọc bài toán
-Bài toán còn thiếu gì ?
-Khuyến khích học sinh nêu câu hỏi
-Sau mỗi lần học sinh nêu câu hỏi giáo viên cho học
sinh đọc lại bài toán
-Lưu ý : Trong các câu hỏi đều phải có :
- Từ “ Hỏi “ ở đầu câu
-Trong câu hỏi của bài toán này nên có từ “ Tất cả “
-Viết dấu ? ở cuối câu
• Bài 4 :
-Giáo viên tổ chức hướng dẫn học sinh tự điền số
thích hợp, viết tiếp câu hỏi vào chỗ chấm tương tự như
bài 1 và bài 3
-Cho học sinh nhận xét bài toán thường có các số và
có dấu hỏi
Hoạt động 2 : Trò chơi
Mt : Luyện tập đặt bài toán theo tranh
-Giáo viên treo tranh : 3 con nai, thêm 3 con nai
-Yêu cầu học sinh đặt bài toán
-Cho chơi theo nhóm Giáo viên giao cho mỗi nhóm 2
tranh, yêu cầu học sinh thảo luận Cử đại diện đọc 2
bài toán phù hợp với tranh Nhóm nào nêu đúng nhất
nhóm đó thắng
tới Hỏi có tất cả mấy con thỏ
- Có 5 con thỏ, thêm 4 con thỏ nữa -Có tất cả mấy con thỏ
- Tìm số thỏ có tất cả
-Học sinh đọc : Có 1 gà mẹ và 7 gà con Hỏi
…
-Bài toán còn thiếu câu hỏi
-Hỏi có tất cả bao nhiêu con gà ?-Học sinh đọc lại bài toán
-Có 4 con chim đậu trên cành , có thêm 2con chim bay đến Hỏi có tất cả bao nhiêucon chim ?
-Có 3 con nai, thêm 3 con nai.Hỏi có tất cảmấy con nai
4.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh tích cực hoạt động
- Dặn học sinh ôn lại bài, tập đặt bài toán và giải bài toán
- Chuẩn bị trước bài : Bài Toán Có Lời Văn
5 Rút kinh nghiệm :
Trang 3Tuần 22 Tên Bài Dạy : GIẢI BÀI TOÁN
CÓ LỜI VĂNNgày Dạy :30-1-2007
I MỤC TIÊU :
1) Giúp học sinh bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải toán có lời văn :
• Tìm hiểu bài toán : - Bài toán đã cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ? ( tức là bài toán đòi hỏi phải làm gì ? )
• Giải bài toán : - Thực hiện phép tính để tìm hiểu điều chưa biết nêu trong câu hỏi
- Trình bày bài giải ( Nêu câu lời giải, phép tính để giải bài toán, đáp
số )
2) Bước đầu tập cho học sinh tự giải bài toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Sử dụng các tranh vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định :
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Sửa bài tập 2, 3 / 15 vở Bài tập
+ Học sinh đọc bài toán, nêu câu hỏi của bài toán phù hợp với từng bài
+ Bài toán thường có những phần gì ?
+ Nhận xét, sửa sai chung
+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu cách giải toán có lời văn
Mt :HS biết cách giải toán và cách trình bày bài giải
-Cho học sinh mở SGK -Học sinh mở sách đọc bài toán : Nhà An
Trang 4-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Giáo viên ghi tóm tắt lên bảng :
- Muốn biết nhà An nuôi mấy con gà ta làm như
thế nào ?
- Giáo viên hướng dẫn cách trình bày bài giải
như SGK
-Cho học sinh nhận biết bài giải có 3 phần :
- Lời giải , phép tính, đáp số
-Khi viết phép tính luôn có tên đơn vị sau kết quả
phép tính Tên đơn vị luôn đặt trong ngoặc đơn
Hoạt động 2 : Thực hành
Mt : Bước đầu học sinh giải được bài toán – Học sinh
viết vào tóm tắt
• Bài 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu
bài toán, viết số thích hợp vào phần tóm tắt
dựa vào tóm tắt để nêu câu trả lời cho câu hỏi
-Hướng dẫn học sinh tự ghi phép tính, đáp số
-Gọi học sinh đọc lại toàn bộ bài giải
• Bài 2 :
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh nêu bài
toán, viết số còn thiếu vào tóm tắt bài toán
-Đọc lại bài toán
-Hướng dẫn tìm hiểu bài toán cho biết gì ? Bài toán
hỏi gì ? Muốn tìm số bạn có tất cả ta làm tính gì ?
-Cho học sinh tự giải vào vở
• Bài 3 :
-Hướng dẫn học sinh đọc bài toán
-Cho học sinh tự giải bài toán
-Giáo viên hướng dẫn chữa bài trên bảng
có 5 con gà, Mẹ mua thêm 4 con gà Hỏinhà An có tất cả mấy con gà ?
-Học sinh nêu lại tóm tắt bài
-Ta làm tính cộng, lấy 5 cộng 4 bằng 9.Vậy nhà An nuôi 9 con gà
-Vài học sinh lặp lại câu trả lời của bàitoán
-Giáo viên ghi bài giải lên bảng Hướngdẫn học sinh cách đặt câu lời giải
-Đọc lại bài giải
-An có : 4 quả bóng Bình có : 3 quả bóng -Cả 2 bạn : … quả bóng ? -2 em đọc
-Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đó có thêm 3bạn nữa Hỏi tổ em có tất cả bao nhiêubạn ?
- Học sinh đọc : Đàn vịt có 5 con ở dưới ao
và 4 con ở trên bờ Hỏi đàn vịt có tất cảmấy con ?
-Học sinh tự giải bài toán
BÀI GIẢI :
Số vịt có tất cả là :
5 + 4 = 9 (Con vịt )
Trang 5Đáp Số : 9 con vịt
4.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh giỏi, phát biểu tốt
- Dặn học sinh xem lại các bài tập Làm vào vở tự rèn
- Hoàn thành vở Bài tập toán
- Chuẩn bị trước bài : Xăng ti mét – Đo độ dài
5 Rút kinh nghiệm :
TUẦN :
Tên Bài Dạy : XĂNG TI MÉT - ĐO ĐỘ DÀI
Ngày Dạy :31-1-2007
I MỤC TIÊU :
+ Giúp học sinh :
• Có khái niệm ban đầu về độ dài, tên gọi, ký hiệu của xăng ti mét ( cm ) Biết đo độ dàicủa đoạn thẳng với đơn vị là xăng ti mét trong các trường hợp đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Giáo viên và học sinh có thước vạch con ( hộp thiết bị ) Các bài tập 2,3,4 / trên bảng lật Các bảng nhỏ với hình vẽ AB = 1cm , CD= 3 cm , MN = 6 cm
+ Tranh bài 3 trang 16 vở Bài tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định :
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Sửa bài tập 3 / 16 vở Bài tập giáo viên viết sẵn trên bảng
+ Treo tranh yêu cầu học sinh nhận xét và nêu số còn thiếu và câu hỏi cho bài toán.+ Gọi 1 học sinh lên giải bài toán Giáo viên hỏi học sinh : Muốn giải bài toán ta cần nhớđiều gì ? (Tìm hiểu bài toán – Xem đề cho biết gì, hỏi gì ? ) Bài giải có mấy phần ? ( lờigiải, phép tính, đáp số ) Giáo viên nhận xét bài sửa của học sinh Chốt bài
+Giáo viên giới thiệu bài - Ghi đầu bài
3 Bài mới :
Trang 6TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHHoạt động 1 : Giới thiệu xăng ti mét
Mt :Học sinh có khái niệm ban đầu về độ dài, tên gọi,
ký hiệu cm
-Yêu cầu học sinh đưa thước và bút chì để kiểm tra
-Cho học sinh họp đội bạn quan sát thước và nêu
được
-Giáo viên giới thiệu cây thước của mình ( giống học
sinh) gắn lên bảng Giới thiệu vạch 0 trên thước và
lưu ý trước vạch 0 có 1 đoạn nhỏ để tránh nhầm lẫn
khi đo
-Giáo viên rê que chỉ lên cây thước giới thiệu với
học sinh : Từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm, từ vạch 1
đến vạch 2 là 1 cm, từ vạch 2 đến vạch 3 là 1 cm …
-Yêu cầu học sinh rê đầu bút chì từng vạch trên
thước
-Hỏi : Từ vạch 3 đến vạch 4 là mấy cm ?
-Từ vạch 5 đến vạch 6 là mấy cm ?
-Từ vạch 8 đến vạch 9 là mấy cm ?
Hoạt động 2 :
Mt : Biết đo độ dài đoạn thẳng với đơn vị là cm trong
các trường hợp đơn giản
- Các em đã biết từng cm trên thước Đây là
thước có vạch chia từng cm (gắn chữ ) Xăng
ti mét viết tắt là cm ( gắn câu )
- Giáo viên đưa ký hiệu cm cho học sinh đọc
- (Giáo viên giới thiệu mặt thước có vạch nhỏ )
- Gắn tranh đoạn AB có độ dài 1 cm Giới
thiệu cách đặt thước, các đo, đọc số đo
- Giới thiệu 1 cm được viết số 1 trước rồi đến
ký hiệu cm
- Đọc là một xăng ti mét
- Lần lượt đến đoạn MN = 6 cm
- Cho học sinh đọc lại phần bài học trên bảng
• Nghỉ 5 phút
Hoạt động 3 : Thực hành
Mt : Học sinh biết đo độ dài đoạn thẳng trên bài tập
• Bài 1 : Học sinh viết vào vở Bài tập toán ký
-Học sinh cầm thước, bút chì đưa lên -Học sinh nêu : thước có các ô trắng xanhvà bằng nhau Có các số từ 0 đến 20
-Học sinh quan sát, theo dõi, ghi nhớ
-Học sinh rê bút nói : từ vạch 0 đến vạch 1là 1 cm , từ vạch 1 d89ến vạch 2 là 1 cm …-1 cm
-1 cm
- 1cm
-Học sinh lần lượt đọc xăng ti mét
-Học sinh tự đo trong SGK tự nêu số đo,giáo viên thao tác trên hình để xác định lờihọc sinh : Đoạn MN dài 6 cm
-Học sinh làm bài vào SGK( bút chì )-1 em lên bảng làm bài
Trang 7-Giáo viên hướng dẫn sửa bài
• Bài 3 : Đặt thước đúng – ghi đúng , sai – ghi
sai
-Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
-Hướng dẫn học sinh quan sát tranh đoạn thẳng và
cách đặt thước đúng sai
-Giáo viên kết luận về cách đặt thước khi đo
• Bài 4 : Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết các
số đo
-Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đo 1 đoạn thẳng
( mẫu )
-Giáo viên sửa bài trên bảng lật
-Học sinh tự làm bài vào SGK ( bút chì )
- 1 học sinh lên bảng sửa bài và giải thích
vì sao đúng , vì sao sai ?
- Học sinh tự làm bài trong SGK ( bút chì )
-1 em lên bảng sửa bài
4.Củng cố dặn dò :
- Hôm nay em học bài gì ? – xăng ti mét viết tắt là gì ?
- Đọc các số : 3 cm , 5 cm , 6 cm
- Dặn học sinh về nhà làm bài tập ở vở bài tập
- Chuẩn bị bài : Luyện tập
5 Rút kinh nghiệm :
Ngày Dạy :1-2-2007
I MỤC TIÊU :
+ Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và trình bày bài giải
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Tranh như SGK Bảng phụ ghi tóm tắt bài toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định :
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
Trang 82.Kiểm tra bài cũ :
+ Xăng ti mét viết tắt là gì ? Đọc các số sau : 2 cm , 7 cm
+ Viết : 5 cm , 6 cm , 4 cm
+ Đo đoạn thẳng AB ( 5 cm ) BC ( 7 cm ) EI (4 cm ) 3 học sinh lên bảng đo
+ Giáo viên nhận xét, sửa sai chung
+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới
3 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHHoạt động 1 :Luyện kĩ năng giải toán
Mt :Rèn luyện kỹ năng giải toán và trình bày bài toán
-Giáo viên hướng dẫn học sinh tập dượt tự giải bài
toán
• Bài 1 :
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, tự đọc đề
toán
-Cho học sinh trao đổi ý kiến, lựa chọn câu lời giải
thích hợp nhất rồi viết vào bài giải
-Cho học sinh đọc lại bài toán và bài giải
• Bài 2 :
-Tiến hành như bài 1
-Cho chọn lời giải phù hợp nhất rồi viết vào bài giải
-Học sinh đọc lại bài toán và bài giải
• Bài 3 :
-Có : 5 hình vuông
-Có : 4 hình tròn
-Có tất cả : … hình vuông và hình tròn
-Học sinh đọc lại bài toán và bài giải
-Học sinh tự đọc bài toán, quan sáttranh vẽ
-Điền số vào tóm tắt rồi nêu lại tóm tắtđề
-Học sinh nêu lời giải
Bài giải : Số cây chuối trong vườn có tất cả là :
12 + 3 = 15 ( Cây chuối ) Đáp số : 15 Cây chuối
Bài giải :
Số bức tranh có tất cả là :
14 + 2 = 16 ( Bức tranh ) Đáp số : 16 Bức tranh
-Học sinh đọc bài toán -Tự tìm hiểu bài toán và câu trả lời -Học sinh tự ghi bài giải
Bài giải : Số hình vuông và hình tròn có tất cả là
:
Trang 95 + 4 = 9 ( Hình ) Đáp số : 9 hình
4.Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
- Dặn học sinh làm bài tập vào vở bài tập
- Chuẩn bị bài : Luyện tập
5 Rút kinh nghiệm :
Trang 10
Tên Bài Dạy : LUYỆN TẬP
Ngày Dạy :2-2-2007
I MỤC TIÊU :
+ Giúp học sinh :
-Rèn luyện kỹ năng giải và trình bày bài giải của bài toán có lời giải
-Thực hiện phép cộng, phép trừ các số đo độ dài với đơn vị đo xăng ti mét
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Bảng phụ ghi bài 4/122/ SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định :
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Nhận xét bài làm của học sinh (vở bài tập )
+ Sửa bài 4/18 Cho 2 em lên đo lại 2 đoạn thẳng và ghi số đo dưới đoạn thẳng đó + Nhận xét, sửa sai chung Giáo viên nhắc lại cách đo đoạn thẳng
+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới
3 Bài mới :
Hoạt động 1 :Luyện kĩ năng trình bày bài giải
Mt :Rèn kỹ năng giải và trình bày bài giải của bài
toán có lời văn
1 Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh tự giải
bài toán
• Bài 1 : Học sinh tự đọc bài toán
-Học sinh tự nêu tóm tắt rồi viết số thích hợp vào
chỗ chấm để có
Tóm tắt:
Có : 4 bóng xanh
Có : 5 bóng đỏ
Có tất cả : … quả bóng?
• Bài 2 : Tương tự bài 1
- Học sinh đọc lại bài toán và bài giải
• Bài 3 : Thực hiện tương tự bài 2
-Học sinh tự giải bài toán
Bài giải : Số quả bóng của An có tất cả là :
4 + 5 = 9 ( quả bóng ) Đáp số : 9 Quả bóng
- Học sinh tự nêu tóm tắt :
Có : 5 bạn nam
Trang 11-Nhìn tóm tắt – học sinh đọc được bài toán
“ Có 2 con gà trống và 5 con gà mái Hỏi có tất
cả bao nhiêu con gà ?
• Bài 4 : Giáo viên hướng dẫn học sinh
cách cộng (trừ ) hai số đo độ dài rồi thực
hiện cộng trừ theo mẫu của SGK
- Cộng ( trừ ) các số trong phép tính
-Viết kết quả kèm theo tên đơn vị ( cm )
-Giáo viên treo bảng phụ gọi 2 học sinh lên sửa
bài
-giáo viên nhận xét, sửa sai cho học sinh
-Học sinh tự giải bài toán
Bài giải : Số con gà có tất cả là :
2 + 5 = 7 ( con gà ) Đáp số :7 con gà
-Cho học sinh tự làm bài
4.Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
- Dặn học sinh ôn luyện giải toán, đo đoạn thẳng
- Làm bài tập trong vở Bài tập toán
- Chuẩn bị bài : Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
5 Rút kinh nghiệm :
Trang 12Tuần 23 Tên Bài Dạy : VẼ ĐOẠN THẲNG CÓ ĐỘ DÀI CHO TRƯỚC
Ngày Dạy :6-2-2007
I MỤC TIÊU :
+ Giúp học sinh bước đầu biết dùng thước có vạch chia thành từng cm, để vẽ các đoạn thẳng
có độ dài cho trước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Giáo viên và học sinh sử dụng thước có vạch chia thành từng xăng ti mét
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định :
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Giáo viên cho học sinh sửa bài tập 3, 4 / 19 / Bài tập
+ 1 học sinh lên bảng làm bài 3/19 2 học sinh lên bảng làm bài 4 / 19
+ Học sinh nhận xét bài của bạn Giáo viên sửa sai chung
+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới
3 Bài mới :
Hoạt động 1 :Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng có độ dài
cho trước
Mt :Hướng dẫn học sinh các thao tác vẽ đoạn thẳng có
độ dài cho trước
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt thước lên tờ giấy
trắng, tay trái giữ thước, tay phải cầm bút chấm 1 điểm
trùng với vạch 0 Chấm 1 điểm trùng với vạch 4
-Dùng bút nối từ điểm 0 đến điểm ở vạch 4, thẳng theo
mép thước
-Nhấc thước ra viết A vào điểm số 0 và B vào điểm số 4
của đoạn thẳng Ta đã vẽ được đoạn thẳng
-AB có độ dài 4 cm
-Giáo viên đi xem xét hình vẽ của học sinh, giúp đỡ học
sinh yếu
-Học sinh lấy vở nháp , thực hiện từngbước theo sử hướng dẫn của giáo viên
-.
Trang 13Hoạt động 2 : Thực hành
Mt : Học sinh biết vẽ đoạn thẳng có số đo cho trước
• Bài 1 : Giáo viên hướng dẫn vẽ các đoạn thẳng
có độ dài 5 cm, 7 cm, 2 cm, 9 cm
-Yêu cầu học sinh tập các thao tác như trên và tập đặt
tên các đoạn thẳng
-Giáo viên giúp đỡ học sinh yếu
• Bài 2 :
-Cho học sinh nêu tóm tắt của bài toán rồi nêu bài
toán và tự giải miệng
-Giáo viên treo bảng tóm tắt bài toán
-Học sinh tự giải bài toán
-1 học sinh lên sửa bài
-Giáo viên nhận xét , sửa sai chung
-Bài 3 :
-Nêu yêu cầu của bài tập Giáo viên giải thích rõ õ
yêu cầu của bài
-Giáo viên uốn nắn , hướng dẫn thêm cho học sinh yêùu
- Học sinh vẽ vào vở-Từng đôi học sinh
-Học sinh nêu bài toán Đoạn thẳng AB dài 5 cm Đoạn thẳng BC dài 3cm Hỏi cả 2 đoạn thẳng dài bao nhiêu cm ?
Bài giải : Cả 2 đoạn thẳng dài là :
5 +3 = 8 ( cm) Đáp số : 8cm
-Học sinh tự suy nghĩ vẽ theo nhiều cách (trên bảng con )
4.Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh tích cực hoạt động