1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài toán có lời văn

26 633 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Toán Có Lời Văn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 89,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới : Hoạt động 1 : Giới thiệu bài toán có lời văn Mt : Học sinh bước đầu nhận biết bài toán có lời văn thường có các số , câu hỏi.. 1 Giới thiệu bài toán có lời văn : • Bài 1 : Viết

Trang 1

Tên Bài Dạy : BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN

Ngày Dạy :26-1-2007

I MỤC TIÊU :

+ Giúp học sinh :

- Bước đầu nhận biết bài toán có lời văn thường có :

• Các số ( gắn với các thông tin đã biết )

• Câu hỏi ( Chỉ thông tin cần tìm )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Các tranh như SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn Định :

+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

+ Đếm từ 0 đến 10 , từ 10 đến 20 Số nào đứng liền sau số 13 ?

+ Số nào đứng liền trước số 18 ?

+ Số nào ở giữa số 16 và 18 ?

+ Từ 0 đến 20 số nào lớn nhất ? Số nào bé nhất ?

+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài toán có lời văn

Mt : Học sinh bước đầu nhận biết bài toán có lời văn

thường có các số , câu hỏi.

1) Giới thiệu bài toán có lời văn :

• Bài 1 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm

-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh vẽ rồi

viết số thích hợp vào mỗi chỗ chấm để có bài toán

-Giáo viên hỏi : Bài toán đã cho biết gì ?

-Nêu câu hỏi của bài toán ?

-Theo câu hỏi này ta phải làm gì ?

• Bài 2 :

- Cho học sinh quan sát tranh điền số còn thiếu trong

-Học sinh tự nêu yêu cầu của bài -Có 1 bạn, có thêm 3 bạn đang đi tới Hỏi cótất cả bao nhiêu bạn ?

-Học sinh đọc lại bài toán sau khi đã điềnđầy đủ các số

-Có 1 bạn, thêm 3 bạn nữa Hỏi có tất cả baonhiêu bạn ?

-Tìm xen có tất cả bao nhiêu bạn ?-Học sinh nêu yêu cầu của bài toán : viết sốthích hợp vào chỗ chấm để có bài toán -Có 5 con thỏ, có thêm 4 con thỏ đang chạy

Trang 2

bài toán và đọc bài toán lên cho các bạn nghe

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?

• Bài 3 :

-Gọi học sinh đọc bài toán

-Bài toán còn thiếu gì ?

-Khuyến khích học sinh nêu câu hỏi

-Sau mỗi lần học sinh nêu câu hỏi giáo viên cho học

sinh đọc lại bài toán

-Lưu ý : Trong các câu hỏi đều phải có :

- Từ “ Hỏi “ ở đầu câu

-Trong câu hỏi của bài toán này nên có từ “ Tất cả “

-Viết dấu ? ở cuối câu

• Bài 4 :

-Giáo viên tổ chức hướng dẫn học sinh tự điền số

thích hợp, viết tiếp câu hỏi vào chỗ chấm tương tự như

bài 1 và bài 3

-Cho học sinh nhận xét bài toán thường có các số và

có dấu hỏi

Hoạt động 2 : Trò chơi

Mt : Luyện tập đặt bài toán theo tranh

-Giáo viên treo tranh : 3 con nai, thêm 3 con nai

-Yêu cầu học sinh đặt bài toán

-Cho chơi theo nhóm Giáo viên giao cho mỗi nhóm 2

tranh, yêu cầu học sinh thảo luận Cử đại diện đọc 2

bài toán phù hợp với tranh Nhóm nào nêu đúng nhất

nhóm đó thắng

tới Hỏi có tất cả mấy con thỏ

- Có 5 con thỏ, thêm 4 con thỏ nữa -Có tất cả mấy con thỏ

- Tìm số thỏ có tất cả

-Học sinh đọc : Có 1 gà mẹ và 7 gà con Hỏi

-Bài toán còn thiếu câu hỏi

-Hỏi có tất cả bao nhiêu con gà ?-Học sinh đọc lại bài toán

-Có 4 con chim đậu trên cành , có thêm 2con chim bay đến Hỏi có tất cả bao nhiêucon chim ?

-Có 3 con nai, thêm 3 con nai.Hỏi có tất cảmấy con nai

4.Củng cố dặn dò :

- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh tích cực hoạt động

- Dặn học sinh ôn lại bài, tập đặt bài toán và giải bài toán

- Chuẩn bị trước bài : Bài Toán Có Lời Văn

5 Rút kinh nghiệm :

Trang 3

Tuần 22 Tên Bài Dạy : GIẢI BÀI TOÁN

CÓ LỜI VĂNNgày Dạy :30-1-2007

I MỤC TIÊU :

1) Giúp học sinh bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải toán có lời văn :

• Tìm hiểu bài toán : - Bài toán đã cho biết những gì ?

- Bài toán hỏi gì ? ( tức là bài toán đòi hỏi phải làm gì ? )

• Giải bài toán : - Thực hiện phép tính để tìm hiểu điều chưa biết nêu trong câu hỏi

- Trình bày bài giải ( Nêu câu lời giải, phép tính để giải bài toán, đáp

số )

2) Bước đầu tập cho học sinh tự giải bài toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Sử dụng các tranh vẽ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn Định :

+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

+ Sửa bài tập 2, 3 / 15 vở Bài tập

+ Học sinh đọc bài toán, nêu câu hỏi của bài toán phù hợp với từng bài

+ Bài toán thường có những phần gì ?

+ Nhận xét, sửa sai chung

+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu cách giải toán có lời văn

Mt :HS biết cách giải toán và cách trình bày bài giải

-Cho học sinh mở SGK -Học sinh mở sách đọc bài toán : Nhà An

Trang 4

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Giáo viên ghi tóm tắt lên bảng :

- Muốn biết nhà An nuôi mấy con gà ta làm như

thế nào ?

- Giáo viên hướng dẫn cách trình bày bài giải

như SGK

-Cho học sinh nhận biết bài giải có 3 phần :

- Lời giải , phép tính, đáp số

-Khi viết phép tính luôn có tên đơn vị sau kết quả

phép tính Tên đơn vị luôn đặt trong ngoặc đơn

Hoạt động 2 : Thực hành

Mt : Bước đầu học sinh giải được bài toán – Học sinh

viết vào tóm tắt

• Bài 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu

bài toán, viết số thích hợp vào phần tóm tắt

dựa vào tóm tắt để nêu câu trả lời cho câu hỏi

-Hướng dẫn học sinh tự ghi phép tính, đáp số

-Gọi học sinh đọc lại toàn bộ bài giải

• Bài 2 :

-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh nêu bài

toán, viết số còn thiếu vào tóm tắt bài toán

-Đọc lại bài toán

-Hướng dẫn tìm hiểu bài toán cho biết gì ? Bài toán

hỏi gì ? Muốn tìm số bạn có tất cả ta làm tính gì ?

-Cho học sinh tự giải vào vở

• Bài 3 :

-Hướng dẫn học sinh đọc bài toán

-Cho học sinh tự giải bài toán

-Giáo viên hướng dẫn chữa bài trên bảng

có 5 con gà, Mẹ mua thêm 4 con gà Hỏinhà An có tất cả mấy con gà ?

-Học sinh nêu lại tóm tắt bài

-Ta làm tính cộng, lấy 5 cộng 4 bằng 9.Vậy nhà An nuôi 9 con gà

-Vài học sinh lặp lại câu trả lời của bàitoán

-Giáo viên ghi bài giải lên bảng Hướngdẫn học sinh cách đặt câu lời giải

-Đọc lại bài giải

-An có : 4 quả bóng Bình có : 3 quả bóng -Cả 2 bạn : … quả bóng ? -2 em đọc

-Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đó có thêm 3bạn nữa Hỏi tổ em có tất cả bao nhiêubạn ?

- Học sinh đọc : Đàn vịt có 5 con ở dưới ao

và 4 con ở trên bờ Hỏi đàn vịt có tất cảmấy con ?

-Học sinh tự giải bài toán

BÀI GIẢI :

Số vịt có tất cả là :

5 + 4 = 9 (Con vịt )

Trang 5

Đáp Số : 9 con vịt

4.Củng cố dặn dò :

- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh giỏi, phát biểu tốt

- Dặn học sinh xem lại các bài tập Làm vào vở tự rèn

- Hoàn thành vở Bài tập toán

- Chuẩn bị trước bài : Xăng ti mét – Đo độ dài

5 Rút kinh nghiệm :

TUẦN :

Tên Bài Dạy : XĂNG TI MÉT - ĐO ĐỘ DÀI

Ngày Dạy :31-1-2007

I MỤC TIÊU :

+ Giúp học sinh :

• Có khái niệm ban đầu về độ dài, tên gọi, ký hiệu của xăng ti mét ( cm ) Biết đo độ dàicủa đoạn thẳng với đơn vị là xăng ti mét trong các trường hợp đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Giáo viên và học sinh có thước vạch con ( hộp thiết bị ) Các bài tập 2,3,4 / trên bảng lật Các bảng nhỏ với hình vẽ AB = 1cm , CD= 3 cm , MN = 6 cm

+ Tranh bài 3 trang 16 vở Bài tập toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn Định :

+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

+ Sửa bài tập 3 / 16 vở Bài tập giáo viên viết sẵn trên bảng

+ Treo tranh yêu cầu học sinh nhận xét và nêu số còn thiếu và câu hỏi cho bài toán.+ Gọi 1 học sinh lên giải bài toán Giáo viên hỏi học sinh : Muốn giải bài toán ta cần nhớđiều gì ? (Tìm hiểu bài toán – Xem đề cho biết gì, hỏi gì ? ) Bài giải có mấy phần ? ( lờigiải, phép tính, đáp số ) Giáo viên nhận xét bài sửa của học sinh Chốt bài

+Giáo viên giới thiệu bài - Ghi đầu bài

3 Bài mới :

Trang 6

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHHoạt động 1 : Giới thiệu xăng ti mét

Mt :Học sinh có khái niệm ban đầu về độ dài, tên gọi,

ký hiệu cm

-Yêu cầu học sinh đưa thước và bút chì để kiểm tra

-Cho học sinh họp đội bạn quan sát thước và nêu

được

-Giáo viên giới thiệu cây thước của mình ( giống học

sinh) gắn lên bảng Giới thiệu vạch 0 trên thước và

lưu ý trước vạch 0 có 1 đoạn nhỏ để tránh nhầm lẫn

khi đo

-Giáo viên rê que chỉ lên cây thước giới thiệu với

học sinh : Từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm, từ vạch 1

đến vạch 2 là 1 cm, từ vạch 2 đến vạch 3 là 1 cm …

-Yêu cầu học sinh rê đầu bút chì từng vạch trên

thước

-Hỏi : Từ vạch 3 đến vạch 4 là mấy cm ?

-Từ vạch 5 đến vạch 6 là mấy cm ?

-Từ vạch 8 đến vạch 9 là mấy cm ?

Hoạt động 2 :

Mt : Biết đo độ dài đoạn thẳng với đơn vị là cm trong

các trường hợp đơn giản

- Các em đã biết từng cm trên thước Đây là

thước có vạch chia từng cm (gắn chữ ) Xăng

ti mét viết tắt là cm ( gắn câu )

- Giáo viên đưa ký hiệu cm cho học sinh đọc

- (Giáo viên giới thiệu mặt thước có vạch nhỏ )

- Gắn tranh đoạn AB có độ dài 1 cm Giới

thiệu cách đặt thước, các đo, đọc số đo

- Giới thiệu 1 cm được viết số 1 trước rồi đến

ký hiệu cm

- Đọc là một xăng ti mét

- Lần lượt đến đoạn MN = 6 cm

- Cho học sinh đọc lại phần bài học trên bảng

• Nghỉ 5 phút

Hoạt động 3 : Thực hành

Mt : Học sinh biết đo độ dài đoạn thẳng trên bài tập

• Bài 1 : Học sinh viết vào vở Bài tập toán ký

-Học sinh cầm thước, bút chì đưa lên -Học sinh nêu : thước có các ô trắng xanhvà bằng nhau Có các số từ 0 đến 20

-Học sinh quan sát, theo dõi, ghi nhớ

-Học sinh rê bút nói : từ vạch 0 đến vạch 1là 1 cm , từ vạch 1 d89ến vạch 2 là 1 cm …-1 cm

-1 cm

- 1cm

-Học sinh lần lượt đọc xăng ti mét

-Học sinh tự đo trong SGK tự nêu số đo,giáo viên thao tác trên hình để xác định lờihọc sinh : Đoạn MN dài 6 cm

-Học sinh làm bài vào SGK( bút chì )-1 em lên bảng làm bài

Trang 7

-Giáo viên hướng dẫn sửa bài

• Bài 3 : Đặt thước đúng – ghi đúng , sai – ghi

sai

-Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

-Hướng dẫn học sinh quan sát tranh đoạn thẳng và

cách đặt thước đúng sai

-Giáo viên kết luận về cách đặt thước khi đo

• Bài 4 : Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết các

số đo

-Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đo 1 đoạn thẳng

( mẫu )

-Giáo viên sửa bài trên bảng lật

-Học sinh tự làm bài vào SGK ( bút chì )

- 1 học sinh lên bảng sửa bài và giải thích

vì sao đúng , vì sao sai ?

- Học sinh tự làm bài trong SGK ( bút chì )

-1 em lên bảng sửa bài

4.Củng cố dặn dò :

- Hôm nay em học bài gì ? – xăng ti mét viết tắt là gì ?

- Đọc các số : 3 cm , 5 cm , 6 cm

- Dặn học sinh về nhà làm bài tập ở vở bài tập

- Chuẩn bị bài : Luyện tập

5 Rút kinh nghiệm :

Ngày Dạy :1-2-2007

I MỤC TIÊU :

+ Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và trình bày bài giải

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Tranh như SGK Bảng phụ ghi tóm tắt bài toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn Định :

+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

Trang 8

2.Kiểm tra bài cũ :

+ Xăng ti mét viết tắt là gì ? Đọc các số sau : 2 cm , 7 cm

+ Viết : 5 cm , 6 cm , 4 cm

+ Đo đoạn thẳng AB ( 5 cm ) BC ( 7 cm ) EI (4 cm ) 3 học sinh lên bảng đo

+ Giáo viên nhận xét, sửa sai chung

+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới

3 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHHoạt động 1 :Luyện kĩ năng giải toán

Mt :Rèn luyện kỹ năng giải toán và trình bày bài toán

-Giáo viên hướng dẫn học sinh tập dượt tự giải bài

toán

• Bài 1 :

-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, tự đọc đề

toán

-Cho học sinh trao đổi ý kiến, lựa chọn câu lời giải

thích hợp nhất rồi viết vào bài giải

-Cho học sinh đọc lại bài toán và bài giải

• Bài 2 :

-Tiến hành như bài 1

-Cho chọn lời giải phù hợp nhất rồi viết vào bài giải

-Học sinh đọc lại bài toán và bài giải

• Bài 3 :

-Có : 5 hình vuông

-Có : 4 hình tròn

-Có tất cả : … hình vuông và hình tròn

-Học sinh đọc lại bài toán và bài giải

-Học sinh tự đọc bài toán, quan sáttranh vẽ

-Điền số vào tóm tắt rồi nêu lại tóm tắtđề

-Học sinh nêu lời giải

Bài giải : Số cây chuối trong vườn có tất cả là :

12 + 3 = 15 ( Cây chuối ) Đáp số : 15 Cây chuối

Bài giải :

Số bức tranh có tất cả là :

14 + 2 = 16 ( Bức tranh ) Đáp số : 16 Bức tranh

-Học sinh đọc bài toán -Tự tìm hiểu bài toán và câu trả lời -Học sinh tự ghi bài giải

Bài giải : Số hình vuông và hình tròn có tất cả là

:

Trang 9

5 + 4 = 9 ( Hình ) Đáp số : 9 hình

4.Củng cố dặn dò :

- Nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tốt

- Dặn học sinh làm bài tập vào vở bài tập

- Chuẩn bị bài : Luyện tập

5 Rút kinh nghiệm :

Trang 10

Tên Bài Dạy : LUYỆN TẬP

Ngày Dạy :2-2-2007

I MỤC TIÊU :

+ Giúp học sinh :

-Rèn luyện kỹ năng giải và trình bày bài giải của bài toán có lời giải

-Thực hiện phép cộng, phép trừ các số đo độ dài với đơn vị đo xăng ti mét

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Bảng phụ ghi bài 4/122/ SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn Định :

+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

+ Nhận xét bài làm của học sinh (vở bài tập )

+ Sửa bài 4/18 Cho 2 em lên đo lại 2 đoạn thẳng và ghi số đo dưới đoạn thẳng đó + Nhận xét, sửa sai chung Giáo viên nhắc lại cách đo đoạn thẳng

+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới

3 Bài mới :

Hoạt động 1 :Luyện kĩ năng trình bày bài giải

Mt :Rèn kỹ năng giải và trình bày bài giải của bài

toán có lời văn

1 Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh tự giải

bài toán

• Bài 1 : Học sinh tự đọc bài toán

-Học sinh tự nêu tóm tắt rồi viết số thích hợp vào

chỗ chấm để có

Tóm tắt:

Có : 4 bóng xanh

Có : 5 bóng đỏ

Có tất cả : … quả bóng?

• Bài 2 : Tương tự bài 1

- Học sinh đọc lại bài toán và bài giải

• Bài 3 : Thực hiện tương tự bài 2

-Học sinh tự giải bài toán

Bài giải : Số quả bóng của An có tất cả là :

4 + 5 = 9 ( quả bóng ) Đáp số : 9 Quả bóng

- Học sinh tự nêu tóm tắt :

 Có : 5 bạn nam

Trang 11

-Nhìn tóm tắt – học sinh đọc được bài toán

“ Có 2 con gà trống và 5 con gà mái Hỏi có tất

cả bao nhiêu con gà ?

• Bài 4 : Giáo viên hướng dẫn học sinh

cách cộng (trừ ) hai số đo độ dài rồi thực

hiện cộng trừ theo mẫu của SGK

- Cộng ( trừ ) các số trong phép tính

-Viết kết quả kèm theo tên đơn vị ( cm )

-Giáo viên treo bảng phụ gọi 2 học sinh lên sửa

bài

-giáo viên nhận xét, sửa sai cho học sinh

-Học sinh tự giải bài toán

Bài giải : Số con gà có tất cả là :

2 + 5 = 7 ( con gà ) Đáp số :7 con gà

-Cho học sinh tự làm bài

4.Củng cố dặn dò :

- Nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tốt

- Dặn học sinh ôn luyện giải toán, đo đoạn thẳng

- Làm bài tập trong vở Bài tập toán

- Chuẩn bị bài : Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

5 Rút kinh nghiệm :

Trang 12

Tuần 23 Tên Bài Dạy : VẼ ĐOẠN THẲNG CÓ ĐỘ DÀI CHO TRƯỚC

Ngày Dạy :6-2-2007

I MỤC TIÊU :

+ Giúp học sinh bước đầu biết dùng thước có vạch chia thành từng cm, để vẽ các đoạn thẳng

có độ dài cho trước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Giáo viên và học sinh sử dụng thước có vạch chia thành từng xăng ti mét

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn Định :

+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

+ Giáo viên cho học sinh sửa bài tập 3, 4 / 19 / Bài tập

+ 1 học sinh lên bảng làm bài 3/19 2 học sinh lên bảng làm bài 4 / 19

+ Học sinh nhận xét bài của bạn Giáo viên sửa sai chung

+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới

3 Bài mới :

Hoạt động 1 :Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng có độ dài

cho trước

Mt :Hướng dẫn học sinh các thao tác vẽ đoạn thẳng có

độ dài cho trước

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt thước lên tờ giấy

trắng, tay trái giữ thước, tay phải cầm bút chấm 1 điểm

trùng với vạch 0 Chấm 1 điểm trùng với vạch 4

-Dùng bút nối từ điểm 0 đến điểm ở vạch 4, thẳng theo

mép thước

-Nhấc thước ra viết A vào điểm số 0 và B vào điểm số 4

của đoạn thẳng Ta đã vẽ được đoạn thẳng

-AB có độ dài 4 cm

-Giáo viên đi xem xét hình vẽ của học sinh, giúp đỡ học

sinh yếu

-Học sinh lấy vở nháp , thực hiện từngbước theo sử hướng dẫn của giáo viên

-.

Trang 13

Hoạt động 2 : Thực hành

Mt : Học sinh biết vẽ đoạn thẳng có số đo cho trước

• Bài 1 : Giáo viên hướng dẫn vẽ các đoạn thẳng

có độ dài 5 cm, 7 cm, 2 cm, 9 cm

-Yêu cầu học sinh tập các thao tác như trên và tập đặt

tên các đoạn thẳng

-Giáo viên giúp đỡ học sinh yếu

• Bài 2 :

-Cho học sinh nêu tóm tắt của bài toán rồi nêu bài

toán và tự giải miệng

-Giáo viên treo bảng tóm tắt bài toán

-Học sinh tự giải bài toán

-1 học sinh lên sửa bài

-Giáo viên nhận xét , sửa sai chung

-Bài 3 :

-Nêu yêu cầu của bài tập Giáo viên giải thích rõ õ

yêu cầu của bài

-Giáo viên uốn nắn , hướng dẫn thêm cho học sinh yêùu

- Học sinh vẽ vào vở-Từng đôi học sinh

-Học sinh nêu bài toán Đoạn thẳng AB dài 5 cm Đoạn thẳng BC dài 3cm Hỏi cả 2 đoạn thẳng dài bao nhiêu cm ?

Bài giải : Cả 2 đoạn thẳng dài là :

5 +3 = 8 ( cm) Đáp số : 8cm

-Học sinh tự suy nghĩ vẽ theo nhiều cách (trên bảng con )

4.Củng cố dặn dò :

- Nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh tích cực hoạt động

Ngày đăng: 03/10/2013, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Cho học sinh đọc lại phần bài học trên bảng - bài toán có lời văn
ho học sinh đọc lại phần bài học trên bảng (Trang 6)
-Giáo viên sửa bài trên bảng lật - bài toán có lời văn
i áo viên sửa bài trên bảng lật (Trang 7)
+ Bảng phụ ghi bài 4/122/ SGK - bài toán có lời văn
Bảng ph ụ ghi bài 4/122/ SGK (Trang 10)
-Giáo viên treo bảng phụ gọi 2 học sinh lên sửa bài .  - bài toán có lời văn
i áo viên treo bảng phụ gọi 2 học sinh lên sửa bài . (Trang 11)
-Giáo viên treo bảng tóm tắt bài toán -Học sinh tự giải bài toán  - bài toán có lời văn
i áo viên treo bảng tóm tắt bài toán -Học sinh tự giải bài toán (Trang 13)
-1 Học sinh lên bảng chữa bài - bài toán có lời văn
1 Học sinh lên bảng chữa bài (Trang 15)
bài toán có lời văn có nội dung hình học - bài toán có lời văn
b ài toán có lời văn có nội dung hình học (Trang 17)
-Giáo viên cho học sinh nhận xét trên bảng bài toán và bài giải để khẳng định lại   - bài toán có lời văn
i áo viên cho học sinh nhận xét trên bảng bài toán và bài giải để khẳng định lại (Trang 19)
-1 em lên bảng ghi số vào tóm tắt - bài toán có lời văn
1 em lên bảng ghi số vào tóm tắt (Trang 21)
+ Bảng phụ ghi bài tập số 1,2,3, 4./151 Sách giáo khoa + Phiếu học tập  - bài toán có lời văn
Bảng ph ụ ghi bài tập số 1,2,3, 4./151 Sách giáo khoa + Phiếu học tập (Trang 22)
• Bài 3: Giáo viên treo bảng phụ có hình vẽ tóm tắt bài toán  - bài toán có lời văn
i 3: Giáo viên treo bảng phụ có hình vẽ tóm tắt bài toán (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w