ContentProvider Ứng dụng Android so với Java application: • Cũng viết 1 class để thực hiện một công việc nào đó • Không dùng hàm main khởi tạo một object thuộc class đó và gọi phương th
Trang 1Android Application’s Life Cycle
Notes are based on:
Trang 2• Life Cycle States
• Life Cycle Events
• Application’s Lifetime: Visible Lifetime Foreground Lifetime
• Life Cycle Methods: onCreate(), onStart(), onDestroy()
2
Trang 3Android Applications
Một ứng dụng (application) bao gồm một hoặc vài component
được định nghĩa trong manifest file của ứng dụng, gồm các loại:
1 Activity
2 Service
3 BroadcastReceiver
4 ContentProvider
Ứng dụng Android so với Java application:
• Cũng viết 1 class để thực hiện một công việc nào đó
• Không dùng hàm main khởi tạo một object thuộc class đó
và gọi phương thức của nó
• Tùy theo loại object (Activity, Service ), Android sẽ gọi
constructor và quản lý vòng đời của object đó
3
Trang 4Android Applications
1 Activity
Một activity thường trình diễn một giao diện người dùng đơn bằng hình ảnh mà
từ đó có thể thực hiện một số hành động (action)
Tuy các activity cộng tác với nhau để hợp thành một giao diện người dùng thống
nhất, mỗi activity có tính độc lập với các activity khác
Thông thường, một activity được đánh dấu làm activity đầu tiên – cái sẽ được
trình diễn cho người dùng khi ứng dụng được bật lên
Việc gọi một activity từ bên trong một activity khác được thực hiện qua việc
activity hiện hành gọi activity tiếp theo qua cơ chế intent (startActivity(Intent))
4
Trang 5Android Applications
2 Service
Một service không có giao diện người dùng bằng hình ảnh, thay vào đó, nó chạy
ẩn tại background trong một khoảng thời gian không xác định
Có thể kết nối (bind to) với một service đang chạy (hoặc chạy service đó nếu nó
hiện chưa chạy)
Trong khi đang kết nối, ta có thể liên lạc với service đó qua một giao diện mà nó cung cấp
5
Trang 6Broadcast receiver không hiển thị giao diện người dùng Tuy nhiên, chúng có thể
bật một activity để đáp ứng thông tin mà chúng nhận được, hoặc - giống như cách làm của các service – chúng có thể dùng notification manager để thông báo cho người dùng
6
Trang 7Android Applications
4 Content provider
Một content provider cung cấp một tập dữ liệu của một ứng dụng cho các ứng
dụng khác
Dữ liệu thường được lưu trong hệ thống file, hoặc trong một CSDL SQLite
Mỗi content provider cài đặt một tập chuẩn các phương thức cho phép các ứng dụng khác lấy và lưu trữ dữ liệu thuộc loại mà nó kiểm soát
Tuy nhiên, các ứng dụng không gọi trực tiếp các phương thức này Thay vào đó, chúng dùng một đối tượng content resolver và gọi các phương thức của đối tượng đó Một content resolver có thể nói chuyện với một content provider bất kì; nó cộng tác với provider để quản lý quá trình liên lạc xuyên tiến trình
(interprocess communication) phát sinh
7
Trang 8Android Applications
Mỗi ứng dụng Android chạy trong một tiến trình riêng
(cùng với thực thể máy ảo Dalvik của riêng nó)
Mỗi khi có một request cần được xử lý bởi một component cụ thể nào đó,
• Android đảm bảo rằng tiến trình ứng dụng của component đó đang
Trang 9Application’s Life Cycle
Một tiến trình Linux dành cho một ứng dụng Android được tạo ra cho ứng dụng đó khi có một số phần code của ứng dụng đó cần chạy
Tiến trình đó sẽ tồn tại cho đến khi
1 không còn cần đến nó nữa, HOẶC
2 hệ thống cần thu hồi bộ nhớ để cho các ứng dụng khác dùng.
9
Trang 10Application’s Life Cycle
Một tính chất đặc biệt nhưng căn bản của Android là các tiến trình
không trực tiếp kiểm soát vòng đời của chính mình
Thay vào đó, số phận của nó được hệ thống quyết định dựa trên thông tin về
1 Các phần ứng dụng hiện đang chạy,
2 Tầm quan trọng của chúng đối với người dùng
3 Hệ thống còn bao nhiêu bộ nhớ.
10
Trang 11Component Lifecycles
11
Các component của ứng dụng có một vòng đời (lifecycle)
1 bắt đầu: khi Android tạo thực thể của component để đáp ứng các intent
2 kết thúc: khi các thực thể đó bị hủy
3 giữa chừng : đôi khi chúng có thể active hoặc inactive, hay trong
trường hợp của các activity- visible hoặc invisible đối với người
dùng
Life as an Android Application:
Active / Inactive Visible / Invisible
Trang 12• Khi một activity mới được bật, nó được đặt trên đỉnh stack
và trở thành running activity activity trước nó nằm bên
dưới ở trong stack, và sẽ không hiện trở lại tại foreground (đỉnh stack) cho đến khi activity mới kết thúc.
• Nếu người dùng nhấn phím Back, activity tiếp theo trong
stack sẽ dịch lên và chuyển sang trạng thái hoạt động
(active).
Trang 13Last Running Activity Activity n-1
.
Running Activity
New Activity started
Back button pushed or running activity closed
Trang 15Một activity về căn bản có ba trạng thái:
1 Active / running: đang ở tại foreground của màn hình
(trên đỉnh của activity stack), đang chạy.
2 Paused: mất focus, vẫn được hiển thị trên màn hình
nhưng một activity khác đang nằm trên nó và cái
activity mới này hoặc có nền trong suốt hoặc không
phủ kín màn hình Một activity ở trạng thái paused
có thể bị hệ thống kill nếu ở tình trạng rất thiếu bộ
nhớ
3 Dừng (stopped) bị một activity khác che khuất hoàn
toàn Nó vẫn giữ tất cả các thông tin về trạng thái và
member Hệ thống thường kill nó nếu cần bộ nhớ cho
việc khác
15
Life Cycle States
15
Trang 16Application’s
Life Cycle
Figure 3.
Trang 17Life Cycle Events
17
Summary: APP MILESTONES
Nếu một activity ở trạng thái paused hay stopped, hệ thống có thể loại nó ra khỏi bộ nhớ bằng cách yêu cầu nó kết thúc (gọi phương thức finish() của nó), hoặc đơn giản
là kill tiến trình của nó
Khi nó lại được hiển thị trở lại cho người dùng, nó phải được bật lại (restart) từ đầu
và khôi phục về trạng thái cũ
Khi một activity chuyển trạng thái, nó được hệ thống thông báo về sự thay đổi đó
bằng các lời gọi tới các phương thức sau (transition methods):
void onCreate(Bundle savedInstanceState)
void onStart()
void onRestart()
void onResume()
void onPause() void onStop() void onDestroy()
Trang 18Life Cycle Events
18
Ta có thể override tất cả các phương thức đó để ứng dụng có hoạt động
thích hợp khi trạng thái thay đổi
Trang 19tiên tới một lời gọi onDestroy() duy nhất cuối cùng
• Một activity thực hiện toàn bộ công việc khởi tạo trạng thái
"global" tại onCreate(), và trả lại tất cả các tài nguyên còn giữ tại onDestroy()
Trang 20Visible Lifetime
20
Visible Lifetime
tương ứng tới onStop()
Trong khoảng thời gian này, người dùng có thể nhìn thấy activity
đó trên màn hình, tuy nó có thể không nằm tại foreground và tương tác với người dùng
• Các phương thức onStart() và onStop() có thể được gọi nhiều lần,
khi activity chuyển giữa hai trạng thái hiện và bị che đối với người dùng
• Giữa hai phương thức này, ta có thể giữ các tài nguyên cần thiết
cho việc hiển thị activity trên màn hình
Trang 21Foreground Lifetime
21
Foreground Lifetime
kết thúc bởi lời gọi tương ứng tới onPause()
Trong khoảng thời gian này, activity đó đứng trước mọi activity khác
trên màn hình và nó tương tác với người dùng
Một activity có thể thường xuyên chuyển qua lại giữa các trạng thái
resumed và paused
Trang 22Life Cycle Methods
22
Method: onCreate()
• Được gọi khi activity được tạo
• Đây là nơi ta nên thực hiện khởi tạo tĩnh thông thường — tạo giao diện người dùng (các view), nối dữ liệu với các danh sách, v.v
• Tham số được truyền một đối tượng Bundle chứa trạng thái cũ của
activity, nếu như trạng thái đã được ghi lại.
• onStart() luôn được gọi sau đó.
Trang 23• Được gọi ngay trước khi activity được hiện trên màn hình (visible).
• Tiếp theo là onResume() nếu activity lên foreground, hoặc onStop()
nếu nó bị che.
Trang 243.Tiếp theo bao giờ cùng là onPause().
Trang 25Life Cycle Methods
25
Method: onPause()
1.Được gọi khi hệ thống chuẩn bị chuyển sang một activity khác
2.Phương thức này thường dùng để ghi các thay đổi chưa được lưu, dừng hoạt hình và những công việc tốn CPU khác, v.v
3.Nó nên làm công việc của mình thật nhanh vì activity tiếp theo phải đợi nó kết thúc thì mới resume được
4.Tiếp theo là onResume() nếu activity quay lại, hoặc onStop() nếu nó
không còn được hiển thị đối với người dùng.
5.Activity trong trạng thái này có thể bị hệ thống kill.
Trang 26Life Cycle Methods
26
Method: onStop()
1.Được gọi khi activity không còn hiển thị đối với người dùng
2.Việc này có thể xảy ra khi nó bị hủy (destroyed), hoặc do một
activity khác (cũ hoặc mới) đã được resume và che nó
3.Tiếp theo là onRestart() nếu activity tương tác trở loại với người
dùng, hoặc onDestroy() nếu nó không quay lại.
4.Hệ thống có thể kill activity trong trạng thái này.
Trang 27Life Cycle Methods
27
Method: onDestroy()
1.Được gọi trước khi activity bị hủy
2.Đây là lời gọi hàm cuối cùng mà activity nhận được
3.Nó có thể được gọi vì activity đang kết thúc (hàm finish() của activity
được gọi), hoặc vì hệ thống đang tạm thời hủy thực thể hiện tại của activity để tiết kiệm không gian bộ nhớ
4.Ta có thể phân biệt hai tình huống trên bằng cách dùng phương thức
isFinishing().
5.Hệ thống có thể kill activity trong trạng thái này.
Trang 28Life Cycle Methods
28
Killable States – các trạng thái mà hệ thống kill được
• Activity ở trạng thái killable có thể bị hệ thống kết thúc bất cứ lúc nào
sau khi phương thức trả về mà không thực thi thêm một dòng lệnh nào trong mã của activity
• Ba phương thức onPause (), onStop (), và onDestroy () dẫn đến trạng
thái killable
• onPause() là phương thức duy nhất đảm bảo được gọi trước khi tiến
trình bị hủy (killed) — onStop() và onDestroy() có thể không được gọi
• Do đó, ta nên dùng onPause() để lưu dữ liệu cần giữ lại (chẳng hạn các
sửa đổi của người dùng)
Trang 29As an aside…
Android Preferences
Preference là một cơ chế gọn nhẹ để lưu trữ và đọc các cặp key-value thuộc
các kiểu dữ liệu cơ bản Nó thường được dùng để lưu các preference của ứng dụng, chẳng hạn như lời chào mừng mặc định hoặc một font chữ cần nạp khi ứng dụng được bật lên
Gán tên cho tập preference của mình nếu ta muốn dùng chúng tại các
component khác trong cùng một ứng dụng, hoặc dùng
Ta không thể chia sẻ preference cho các ứng dụng khác (trừ khi dùng content
Life Cycle Methods
29
Trang 303 Android – Application's Life Cycle
Trang 31//GOAL: show the following life-cycle events in action
//protected void onCreate(Bundle savedInstanceState);
//protected void onStart();
//protected void onRestart();
//protected void onResume();
//protected void onPause();
//protected void onStop();
//protected void onDestroy();
Trang 32Example: Life Cycle
32
Code: Life Cycle Demo Part 2
private LinearLayout myScreen ;
private TextView txtToDo ;
private EditText txtColorSelect ;
private Button btnFinish ;
@Override
public void onCreate(Bundle savedInstanceState) {
super onCreate(savedInstanceState);
setContentView(R.layout.main );
myScreen = (LinearLayout) findViewById(R.id.myScreen );
txtToDo = (TextView) findViewById(R.id.txtToDo );
+ "0 New instance (onCreate, onStart, onResume) \n "
+ "1 Back Arrow (onPause, onStop, onDestroy) \n "
+ "2 Finish (onPause, onStop, onDestroy) \n "
+ "3 Home (onPause, onStop) \n "
+ "4 After 3 > App Tab > re-execute current app \n "
+ " (onRestart, onStart, onResume) \n "
+ "5 Run DDMS > Receive a phone call or SMS \n "
+ " (onRestart, onStart, onResume) \n "
+ "6 Enter some data - repeat steps 1-5 \n " ;
txtToDo setText(msg);
Trang 33Code: Life Cycle Demo Part 3
txtColorSelect = (EditText) findViewById(R.id.txtColorSelect );
// you may want to skip discussing the listener until later
txtColorSelect addTextChangedListener(new TextWatcher(){
public void onTextChanged(CharSequence s, int start, int before, int count) {
// TODO Auto-generated method stub
btnFinish = (Button) findViewById(R.id.btnFinish );
btnFinish setOnClickListener(new OnClickListener() {
public void onClick(View arg0) {
Trang 34Example: Life Cycle
Trang 35protected void onStart() {
// TODO Auto-generated method stub
protected void onDestroy() {
// TODO Auto-generated method stub
super onDestroy();
Toast.makeText( this , "onDestroy" , 1).show();
}
@Override
protected void onStop() {
// TODO Auto-generated method stub
super onStop();
Toast.makeText( this , "onStop" , 1).show();
}
Trang 36Example: Life Cycle
36
Code: Life Cycle Demo Part 6
protected void saveDataFromCurrentState() {
SharedPreferences myPrefs = getSharedPreferences(MYPREFSID, actMode);
SharedPreferences.Editor myEditor = myPrefs.edit();
myEditor.putString( "myBkColor" , txtColorSelect getText().toString());
myEditor.commit();
} // saveDataFromCurrentState
protected void updateFromSavedState() {
SharedPreferences myPrefs = getSharedPreferences(MYPREFSID, actMode);
String theChosenColor = myPrefs.getString( "myBkColor" , "" );
txtColorSelect setText(theChosenColor);
changeBackgroundColor(theChosenColor);
}
} // updateFromSavedState
protected void clearMyPreferences() {
SharedPreferences myPrefs = getSharedPreferences(MYPREFSID, actMode);
SharedPreferences.Editor myEditor = myPrefs.edit();
myEditor.clear();
myEditor.commit();
} // clearMyPreferences
Trang 37Example: Life Cycle
37
Code: Life Cycle Demo Part 7
private static String MYPREFSID; //used in part 6
private static int actMode; //used in part 6
private void changeBackgroundColor (String theChosenColor){
// change background color
Trang 38protected void onRestoreInstanceState(Bundle savedInstanceState)
This method is called after onStart() when the activity is being re-initialized from a previously saved state
The default implementation of this method performs a restore of any view state that had previously been frozen by onSaveInstanceState(Bundle)
Phương thức này được gọi sau onStart() khi activity đang được khơ)i tạo lại từ trạng thái đã lưu lại trước đó Cài đặt mặc định cu)a phương thức này khôi phục
trạng thái view đã được lưu bơ)i onSaveInstanceState(Bundle)
Trang 39protected void onSaveInstanceState(Bundle outState)
Called to retrieve per-instance state from an activity before being killed
so that the state can be restored in
onCreate(Bundle) or onRestoreInstanceState(Bundle)
(the Bundle populated by this method will be passed to both)
This method is called before an activity may be killed so that when it comes
back some time in the future it can restore its state For example, if activity B
is launched in front of activity A, and at some point activity A is killed to
reclaim resources, activity A will have a chance to save the current state of its user interface via this method so that when the user returns to activity A, the state of the user interface can be restored via:
onCreate(Bundle) or onRestoreInstanceState(Bundle)
Phương thức này được gọi trước khi một activity có thể) bị kill sao cho khi nó quay lại nó có thể) phục hô@i trạng thái cu)a mình Ví dụ, khi activity A bị hệ thôEng kill để) lấEy tài nguyển, A sẽ có cơ hội lưu trạng thái hiện hành cu)a giao diện người dùng bằng phương thức này, để) khi người dùng quay lại activity
A, trạng thái cu)a giao diện người dùng có thể) được khôi phục qua các phương thức onCreate(Bundle) hoặc onRestoreInstanceState(Bundle) (ĐôEi tượng Bundle mà phương thức này xấy dựng sẽ được truyể@n cho ca) hai phương thức khôi phục đó)
*/