1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Hướng dẫn sử dụng Hosting plesk

29 852 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn sử dụng dịch vụ hosting
Thể loại Hướng dẫn
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn sử dụng Hosting plesk chi tiết cho các bạn mới bắt đầu tới nâng cao

Trang 1

h o m e v n n v n 1

Chào mừng khách hàng đến với VDC Online!

Cảm quý khách hàng đã sử dụng dịch vụ của chúng tôi

Chúng tôi xin gửi đến quý khách quy định và hướng dẫn sử dụng dịch vụ

Đề nghị quý khách đọc kỹ hướng dẫn sử dụng dịch vụ, xin cảm ơn !

3 Hướng dẫn sử dụng MySQL Database (phpmyadmin)

4 Hướng dẫn đặt quyền ghi cho thư mục và file

5 Xem thông tin thống kê dịch vụ

6 Một số lưu ý khi sử dụng

IV Thông tin hỗ trợ dịch vụ

I Quy định sử dụng dịch vụ.

- Trang web của khách hàng phải được Bộ Văn hoá Thông tin cấp giấy phép cho đăng tải

- Khách hàng sử dụng dịch vụ webhosting của VDC1 phải thực hiện đầy đủ các

điều khoản trong hợp đồng đã ký với VDCOnline

- Không được sử dụng dịch vụ để gửi SPAM, thư quảng cáo, BULK mail, MASS mail,BOOM mail,…

- Không được upload nội dung vi phạm chính sách, pháp luật của nhà nước, các nội dungHACKING, SEX, kích động bạo lực, phản chính trị, kỳ thị tôn giáo, đề tài dễ gây hiềmkhích, các nội dung vi phạm thuần phong mỹ tục của người Việt Nam…

- Nếu quý khách hàng vi phạm một trong những điều kiện trên, chúng tôi xin được tạmngừng dịch vụ mà không báo trước Trường hợp vi phạm nặng, chúng tôi buộc phải cắt dịch vụ vĩnh viễn mà không hoàn trả lại tiền

II Thông tin truy cập hệ thống Plesk Control Panel

Plesk Control Panel Admin có cấu trúc như sau:

Trang 2

Chọn “Continue to this website” để tiếp tục vào trang đăng nhập

Nếu dùng Firefox có thể gặp thông báo thì làm theo các bước như sau:

Sau khi đăng nhập khách hàng nên điền đầy đủ và chính xác thông tin theo yêu cầu đểchúng tôi có thể hỗ trợ được tốt nhất và tiện liên hệ

Trang 3

h tt p : //

Chúng tôi khuyến cáo quý khách nên đổi mật khẩu ngay sau khi đăng nhập lần đầu tiên để đảm bảo an toàn cho dịch vụ.

Giao diện trang đăng nhập Plesk Control Panel :

Sau khi đăng nhập vào Plesk Control Panel theo thông tin chúng tôi cung cấp, quý khách

sẽ thấy màn hình hiển trị giao diện như sau (mặc định hệ thống hiển thị trang home)

Trang 4

h tt p : //

Trong này có 5 mục riêng biệt với các chức năng riêng biệt mỗi mục như sau :

Statistics on Resource Usage: Xem thống kê, quản lý file logs,…

Websites & Domains: quản lý domain (add domains, quản lý website, quản lý account

FTP, )

Mail: quản lý hệ thống mail

User: quản lý thông tin user đăng nhập và quản trị Plesk Control Panel

Applycation: quản lý ứng dụng dành cho website (joomla, php, …)

Để quản lý websites & domains quý khách click vào tab Websites & Domains hệ thống sẽ

chuyển sang giao diện quản lý domain như sau:

Trang 5

h tt p : //

Ở phần cuối trang quý khách có thể nhìn thấy list danh sách domain hiện tại, có thể chọn các biểu tượng tương ứng để quản lý các domain này:

Preview (xem website)

Go to website folder (tới thư mục gốc quản lý code của website)

Xem thống kê của domain (dung lượng, lưu lượng tính đến thời điểm hiện tại)Quản lý DNS

Quý khách cũng có thể click trực tiếp vào tên domain trong danh sách domain để thao tác chỉnh sửa, cấu hình lại các thông số cho domain:

Domain name: tên domain

Trang 6

h tt p : //

Document root: folder chứa code của website (ở đây mặc định là httpdocs)

Phía trên danh sách domain quý khách có thể thấy các tab:

Add new domain: tạo một domain mới

Add new subdomain: tạo một tên miền con

Quý khách có 1 domain là yourdomain.com thì tên miền con sẽ là những tên miền

có dạng:

Sub1.yourdomain.com

Trang 7

Cũng trong phần Website & Domain quý khách chọn mục

Database: tạo cơ sở dữ liệu cho domain

Tại đây quý khách điền thông tin Database name: tên cơ sở dữ liệu của domain

Chọn type: ở đây có hai lựa chọn SQL server hoặc MySQL

Cuối cùng bấm OK để hoan tất tạo dữ liệu

Sau khi tạo cơ sở dữ liệu xong quý khách bấm trực tiếp vào tên cơ sở dữ liệu đã tạo hệ thống sẽ chuyển tới giao diện:

Trang 8

h tt p : //

Tại đây quý khách bấm vào nút Add New Database User để tạo user cho cơ sở dữ liệu đã

tạo

điền các thông tin: tên user, password Quý khách lưu ý đây là account để kết nối đến cơ sở

dữ liệu của website nên quý khách cần nhập đúng trong phần config của website

Trong mục FTP access quý khách quản lý account đăng nhập để quản lý website của mình

thông qua FTP

Chọn Create Additonal FTP Account để tạo một account FTP mới

Trang 9

h o m e v n n v n 9

FTP account name: tên tài khoản đăng nhập

Home directory: tên thư mục cho phép truy cập FTP vào

Nhập password mới, xác nhận lại password

Mục Hard disk quota cho phép hạn chế dung lượng cho phép truy cập FTP hoặc quý khách cũng có thể chọn Unlimted (không hạn chế)

Phần Read permission và Write permission cho phép phần quyền đọc và ghi dữ liệu (tick

ký dịch vụ hosting thì tài khoản này khách hàng sẽ tạo được trong quá trình thêm

tên miền vào host.(xem phần trên)

Để truy cập vào host qua FTP khách hàng cần một phần mền FTP client Ví dụ sử

dụng phần mền CuteFTP Pro ( h t t p :// www c u t e f t p c o m ) hoặc phần mềm miễn phí

Filezilla

( h t t p :// f il e z il l a - p r o j ec t o r g / d o wn l o a d p h p ) với link download hương dẫn sử dụng

( h t t p :// h o s t 2 w e b p r o x y vn n v n / h u o n gd a n s ud u n g Fil e Z i ll a r a r )

Thông tin về tài khoản FTP có 3 tham số:

FTP Server: IP máy chủ (ví dụ 203.162.0.212) hoặc yourdomain.com (nếu khách

hàng dùng theo tên miền thì tên miền của khách hàng phải được trỏ về DNS của chúng

tôi) FTP Username: tên truy cập FTP

FTP Password: mật khẩu

Quý khách lưu ý: FTP server của VDC sử dụng port 21 để login và các port tù

5001-5010 để trao đổi dữ liệu, vì vậy quý khách cần mở trên máy tính của mình cũng như các thiết bị mạng đang sử dụng các port như trên để thực hiện được tốt nhất

Trang 10

h o m e v n n v n 10

Trang 11

h o m e v n n v n 11

Dữ liệu website của khách hàng nằm trong thư mục httpdocs, các thư mục khác khách

hàng không nên tác động đến nếu không biết rõ chức năng của các thư mục đó

Trang 12

Cũng trong phần Website & Domain quý khách chọn mục Backup Manager để quản lý

backup cho website

Trang 13

h tt p : //

Nút Backup: tạo một bản bakup, quý khác điền đầy đủ các thông tin

Dữ liệu đã được backup và sẵn sàng được download về khi cần thiết

Tuy nhiên chúng tôi khuyến nghị quý khách với những file backup có dung lượng quálớn, việc download bản backup sẽ trở nên khó khăn, lúc này quý khách vui lòng liên hệvới bộ phận kĩ thuật để được trợ giúp

mục Database Backup Repository cho phép quý khách backup cơ sở dữ liệu của website Hướng dẫn restore Data Base MSSQL:

- Click vào tab websites & domains

Trang 14

h tt p : //

Click chọn Backup Manager như hình bên dưới

Click Database Backup Repository

Trang 15

h tt p : //

Chọn databse cần restore sau đó click Upload Backup file

Bấm button duyệt -> chọn file backup từ máy local -> chọn dấu check Restore database backup immediately upon uploading(mặc định đã check sẵn) -> bấm OK và đợi quá trình restore hoàn tất

Trang 16

Trong trang quản trị mail này, quý khách có thể thêm, xóa, thay đổi 1 account mail.

Để tạo một tạo một E-mail mới quý khách bấm vào create E-mail address

Để xóa mail khách hàng chọn “dấu tick” vào tài khoản mail cần xóa và bấm vào

“Remove”.

Để thay đổi thông tin mail như mật khẩu,… khách hàng chọn mail cần thay đổi và bấm

Trang 17

MX  webmail.yourdomain.com

webmail.yourdomain.com  diachiIP (của máy chủ hosting quý khách nhận được)

Quý khách có thể check mail qua địa chỉ :

htt p: // webma i l yo ur do ma in co m

Trang đăng nhập webmail như sau:

Trang 18

h o m e v n n v n 18

Username: e m a i l @ y o u r d o m a i n c o m

Password: your password

Đây là các account mail mà quý khách đã tạo ở phần trên

Giao diện trang webmail sau khi đăng nhập và thực hiện thao tác gửi/nhận mail cơ bảnnhư sau:

Sử dụng chức năng Setting để thay đổi thông tin cá nhân

Trang 19

h o m e v n n v n 19

Hướng dẫn sử dụng POP3 với Outlook Express:

Thông tin POP3:

SMTP/POP3 Server: Địa chỉ IP của server (đã gửi trong email thông tin tài khoản của quý khách) hoặc y o u r d o m a i n c o m

Username: e m a i l @ y o u r d o m a i n c o m

Password: password

Hướng dẫn cụ thể sử dụng với OutlookExpress

Tạo account trong Outlook Express

Đăng nhập Outlook Express chọn “Tool” “Account”

Trang 20

h o m e v n n v n 20

Chọn Next:

Khai báo với các thông số như dưới đây

Trang 21

h o m e v n n v n 21

Chọn Next:

Trang 22

h o m e v n n v n 22

Và Finish để hoàn thành

Quý khách tiếp tục chọn email vừa khởi tạo từ thanh công cụ của Outlook Express:

“Tools” “Account account vừa tạo” và làm theo các bước 123 như hình sau:

 OK

Bây giờ quý khách đã có thể sử dụng mail với Outlook Express

Quý khách chú ý: trường hợp quý khách cấu hình Outlook chưa đúng sẽ gây ra việc không nhận hay không gửi được mail, lúc này quý khách sử dụng webmail để thử việc gửi/nhận mail Nếu webmail vẫn hoạt động thì tức là trong Outlook, quý khách hàng cấu hình các thông tin chưa đúng, vì vậy quý khách vui lòng thực hiện lại việc khai báo như hướng dẫn trên.

Hướng dẫn sử dụng MySQL Database (phpmyadmin)

Trang 23

h o m e v n n v n 23

Tạo database:

Trong đó:

Tiếp theo khách hàng cần phải tạo tài khoản cho database vừa tạo, chọn Add New

Trang 24

h o m e v n n v n 24

Để Import dữ liệu vào Database khách hàng vào phpMyAdmin

1 Click Query window

Chọn Tab Import files

2 Chọn file dữ liệu của khách hàng và click Go

Trang 25

h tt p : //

3 Click Insert data from a text file link

Lưu ý : phpMyAdmin chỉ hỗ trợ import file dữ liệu không quá 2MB, nếu khách hàng có

www o ze r o v d e / b i gd u m p p h p để import

Hướng dẫn đặt quyền ghi cho thư mục và file

Khi cài đặt phần mềm cho website, khách hàng có thể gặp phải các lỗi :

Các lỗi này gặp phải do file database nếu dùng access, thư mục upload file chưa có quyền ghi

Để đặt quyền ghi cho thư mục, file khách hàng truy cập vào Website & Domain File manager

Hệ thống sẽ chuyển đến giao diện cho phép quý khách quản lý code của website

Quý khách chọn folder cần phân quyền rồi bấm vào biểu tượng

(change permissions for directory)

Hệ thống sẽ chuyển đến giao diện cho phép thay đổi quyền của thư mục đã chọn

Trang 27

h o m e v n n v n 27

Phần User Accounts quý khách chọn Create User Account để tạo user mới, để xóa 1 user tick chọn vào user và bấm nút Remove

Một số lưu ý khi sử dụng

Trang 28

h o m e v n n v n 28

Để truy cập được Plesk Control Panel, FTP khách hàng phải chắc chắn rằng mạng nội

bộ của khách hàng không bị chặn cổng 8443, 21 Nếu bị chặn khách hàng hãy liên hệngười quản trị mạng đó để được hỗ trợ

Chúng tôi không hỗ trợ các lỗi không thuộc về lỗi của dịch vụ như lỗi lập trình,

thiếu file,…

Để yêu cầu lấy lại mật khẩu Plesk Control Admin khách hàng click vào Forgot

your password? trên trang quản trị của Plesk.

Trường hợp khách hàng quên các thông tin để khôi phục mật khẩu, để lấy lại mật khẩukhách hàng fax hợp đồng và gửi đến số 04-7930501 hoặc 04-7930502 hoặc khách hàng

hoặc là gửi theo đường công văn đến VDCOnline

Đề nghị khách hàng đọc kỹ hướng dẫn sử trước khi yêu cầu hỗ trợ, chúng tôi không hỗ trợ các nội dung đã trình bày trong bản hướng dẫn này.

Thông tin hỗ trợ dịch vụ

Hỗ trợ kỹ thuật:

Trang 29

h o m e v n n v n 29

Chúng tôi hỗ trợ dịch vụ theo các kênh sau:

Hỗ trợ qua kênh Help Desk (xem ở trên, chúng tôi khuyến cáo khách hàng nên dùng kênhnày để được hỗ trợ nhanh nhất)

Ngày đăng: 02/10/2013, 13:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Click chọn Backup Manager như hình bên dưới - Hướng dẫn sử dụng Hosting plesk
lick chọn Backup Manager như hình bên dưới (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w