1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 35 vùng đồng bằng sông cửu long

16 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 7,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Đồng bằng sông Cửu Long là phần hạ lưu của sông Mê Công liền kề phía tây vùng Đông Nam Bộ -Phía Bắc giáp Cămpuchia -Phía Tây Nam giáp vịnh Thái Lan -Phía Đông Nam giáp Biển Đông => Ý ng

Trang 1

1 Vị trí Địa lí, giới hạn lãnh thổ.

- Diện tích: 39 734 km2

- Đơn vị hành chính: Gồm 13 tỉnh thành

LONG AN

ĐỒNG THÁP

AN GIA NG

TIỀN GIANG

CẦN THƠ VĨNH LONG

HẬU GIANG

KI ÊN

GI AN G

BẠC LIÊU

SÓC TRĂNG

BẾN TRE

TRÀ VINH

CÀ M AU

12,1 7,2 16,5 13,4 15,6

4,5

30,7

39 734 Đồng bằng sông Cửu Long

23 550 Đông Nam Bộ

54 475 Tây Nguyên

44 254 Duyên hải Nam Trung bộ

51 513 Bắc Trung Bộ

14 806

Đồng bằng sông Hồng

100 965 Trung du, miền núi BắcBộ

So với cả nước(%)

Diện tích (Km 2)

VÙNG

Bảng diện tích các vùng kinh tế trong cả nước

Tiết 42 Bài 35 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Trang 2

BẢNG DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CÁC VÙNG VÀ CẢ NƯỚC NĂM 2016

Biểu đồ tỉ trọng diện tích các vùng nước ta

năm 2016

Biểu đồ tỉ trọng dân số các vùng nước ta

năm 2016

Trang 3

Lược đồ các nước tiểu vùng sông Mê Công

1 Vị trí Địa lí, giới hạn lãnh thổ.

- Diện tích: 39 734 km2

- Đơn vị hành chính: Gồm 13 tỉnh thành

*Đồng bằng sông Cửu Long là phần hạ lưu

của sông Mê Công liền kề phía tây vùng

Đông Nam Bộ

-Phía Bắc giáp Cămpuchia

-Phía Tây Nam giáp vịnh Thái Lan

-Phía Đông Nam giáp Biển Đông

=> Ý nghĩa: Thuận lợi để phát triển kinh tế

trên đất liền cũng như trên biển, mở rộng

hợp tác với các nước tiểu vùng sông Mê

Công

2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên

nhiên.

vịn

h T há

i L an

Biển Đô

ng.

Tiết 42 Bài 35 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Trang 4

Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào Sông

Mê Công đem lại nguồn lợi lớn Hệ thống

kênh rạch chằng chịt Vùng nước mặn, vùng nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn …

Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào Sông

Mê Công đem lại nguồn lợi lớn Hệ thống

kênh rạch chằng chịt Vùng nước mặn, vùng nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn …

Nguồn hải sản

cá, tôm và hải sản quý hết sức phong phú Biển ấm quanh năm , ngư trường rộng lớn; nhiều đảo và quẩn đảo, thuận lợi cho khai thác hải sản

Nguồn hải sản

cá, tôm và hải sản quý hết sức phong phú Biển ấm quanh năm , ngư trường rộng lớn; nhiều đảo và quẩn đảo, thuận lợi cho khai thác hải sản

Diện tích gần 4 triệu ha Đất phù

sa ngọt 1,2 triệu ha; đất phèn, đất mặn :2,5

triệu ha.

Rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau chiếm diện tích lớn.

Diện tích gần 4 triệu ha Đất phù

sa ngọt 1,2 triệu ha; đất phèn, đất mặn :2,5

triệu ha.

Rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau chiếm diện tích lớn.

Biển và hải đảo

Khí hậu, nước Đất, rừng

Tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng

sông Cửu Long

Tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng

sông Cửu Long

Hình 35.2 Sơ đồ tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long

Quan sát hình 35.1 và hình 35.2 cùng nội dung mục II-SGK-tr125&126, hãy nêu thế mạnh và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Tiết 42 Bài 35 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Trang 5

Nguồn hải sản

cá, tôm và hải sản quý hết sức phong phú Biển ấm quanh năm , ngư trường rộng lớn; nhiều đảo và quẩn đảo, thuận lợi cho khai thác hải sản

Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào.

Sông Mê Công đem lại nguồn lợi lớn Hệ thống kênh rạch chằng chịt Vùng nước mặn, vùng nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn …

Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào.

Sông Mê Công đem lại nguồn lợi lớn Hệ thống kênh rạch chằng chịt Vùng nước mặn, vùng nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn …

Diện tích gần 4 triệu

ha Đất phù sa ngọt 1,2 triệu ha; đất phèn, đất mặn : 2,5 triệu ha.

Rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo

Cà Mau chiếm diện tích lớn.

Diện tích gần 4 triệu

ha Đất phù sa ngọt 1,2 triệu ha; đất phèn, đất mặn : 2,5 triệu ha.

Rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo

Cà Mau chiếm diện tích lớn.

Biển và hải đảo Khí hậu, nước

Đất, rừng

Tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng

sông Cửu Long

Tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng

sông Cửu Long

Sơ đồ tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long

8 0

8 0 34 ’

10 0

11 0

Địa hình

Đất

Khoáng sản

Khí hậu

Nước

Sinh vật

Biển - đảo

Nhận xét

- Địa hình thấp, bằng phẳng, đồng bằng rộng

- Diện tích đất phù sa ngọt lớn(1,2 triệu ha)

- Có than bùn, đá vôi

- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, mưa nhiều

- Nguồn nước dồi dào, diện tích mặt nước rộng lớn

- Sinh vật phong phú, đa dạng

- Diện tích đất phèn, đất mặn lớn(2,5 triệu ha)

- Ít khoáng sản

- Thiếu nước ngọt trong mùa khô Mùa mưa lũ lụt

9 0

Trang 6

Tìm hiểu ảnh hưởng của sông Mê Công đến vùng ĐB Sông Cửu Long?

Đáp án

-Thủy lợi.

-Bồi đắp phù sa màu mỡ cho vùng đồng bằng S Cửu Long

-Nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.

-Thau chua, rửa mặn, cải tạo đất.

-Giao thông vận tải đường thủy.

Trang 7

Nguồn hải sản

cá, tôm và hải sản quý hết sức phong phú Biển ấm quanh năm , ngư trường rộng lớn; nhiều đảo và quẩn đảo, thuận lợi cho khai thác hải sản

Nguồn hải sản

cá, tôm và hải sản quý hết sức phong phú Biển ấm quanh năm , ngư trường rộng lớn; nhiều đảo và quẩn đảo, thuận lợi cho khai thác hải sản

Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào.

Sông Mê Công đem lại nguồn lợi lớn Hệ thống kênh rạch chằng chịt Vùng nước mặn, vùng nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn …

Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào.

Sông Mê Công đem lại nguồn lợi lớn Hệ thống kênh rạch chằng chịt Vùng nước mặn, vùng nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn …

Diện tích gần 4 triệu

ha Đất phù sa ngọt 1,2 triệu ha; đất phèn, đất mặn : 2,5 triệu ha.

Rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo

Cà Mau chiếm diện tích lớn.

Diện tích gần 4 triệu

ha Đất phù sa ngọt 1,2 triệu ha; đất phèn, đất mặn : 2,5 triệu ha.

Rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo

Cà Mau chiếm diện tích lớn.

Biển và hải đảo Khí hậu, nước

Đất, rừng

Tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng

sông Cửu Long

Tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng

sông Cửu Long

Sơ đồ tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long

8 0

8 0 23 ’

10 0

11 0

Địa hình

Đất

Khoáng sản

Khí hậu

Nước

Sinh vật

Biển - đảo

Nhận xét

- Địa hình thấp, bằng phẳng, đồng bằng rộng

- Diện tích đất phù sa ngọt lớn(1,2 triệu ha)

- Có than bùn, đá vôi

- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, mưa nhiều

- Nguồn nước dồi dào, diện tích mặt nước rộng lớn

- Sinh vật phong phú, đa dạng

- Bờ biển kéo dài Hải sản phong phú Biển ấm quanh năm Nhiều bãi tôm, bãi cá có ngư trường trọng điểm

Nhiều đảo và quần đảo

- Thiên nhiên ưu đãi, có nhiều điều kiện để phát triển nông nghiệp, du lịch Song bên cạnh còn không ít khó khăn cần khắc phục

- Diện tích đất phèn, đất mặn lớn(2,5 triệu ha)

- Ít khoáng sản

- Thiếu nước ngọt trong mùa khô Mùa mưa lũ lụt

9 0

Trang 9

1 Vị trí Địa lí, giới hạn lãnh thổ.

- Diện tích: 39 734 km2

- Đơn vị hành chính: Gồm 13 tỉnh thành

=> Ý nghĩa: Thuận lợi để phát triển kinh tế trên

đất liền cũng như trên biển, mở rộng hợp tác

với các nước tiểu vùng sông Mê Công

2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên

nhiên.

- Thiên nhiên ưu đãi, vùng Đồng bằng sông

Cửu Long có nhiều thế mạnh để phát triển

nông nghiệp, du lịch: địa hình thấp, bằng

phẳng, khí hậu cận xích đạo, nguồn đất, nước,

sinh vật đa dạng phong phú, biển giàu hải sản,

nhiều cảnh đẹp Song bên cạnh đó cũng còn

không ít khó khăn cần khắc phục

Một số giải pháp khắc phục khó khăn:

+ Cải tạo đất phèn, đất mặn

+ Xây dựng hệ thống thuỷ lợi nhằm thoát

lũ vào mùa mưa, đồng thời cung cấp nước ngọt cho mùa khô khắc phục sự xâm nhập của nước mặn

+ Chung sống với lũ và khai thác lợi thế do

lũ mang lại

+ Chuyển hình thức canh tác sang nuôi trồng thuỷ sản, nuôi cá bè, nuôi tôm

giải pháp khắc phục khó khăn vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Tiết 42 Bài 35 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

3 Đặc điểm dân cư, xã hội.

Trang 10

16,7 Đồng bằng sông Cửu Long

10,9 Đông Nam Bộ

4,4 Tây Nguyên

8,4 Duyên hải Nam Trung Bộ

10,3 Bắc Trung Bộ

17,5 Đồng bằng sông Hồng

11,5 Trung du, miền núi Bắc Bộ

Dân số

(Triệu người)

VÙNG

Bảng số dân các vùng kinh tế nước ta (năm 2002)

1 Vị trí Địa lí, giới hạn lãnh thổ.

2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên

nhiên.

3 Đặc điểm dân cư, xã hội.

- Dân số: 16,7 triệu người (năm 2002)

- Là vùng đông dân thứ hai cả nước

- Mật độ dân số: 407 người/km2

- Thành phần dân tộc gồm người Kinh,

Chăm, Khơ-me, Hoa tạo nên một nền văn hóa

đa dạng

Tiết 42 Bài 35 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Nhận xét về dân số và mật

độ dân số vùng ĐBSCL ( biết diện tích của vùng là 39734

Nhận xét về dân số và mật

độ dân số vùng ĐBSCL ( biết diện tích của vùng là 39734

km2)

Trang 11

Ng ười Kinh i Kinh

Người Khơ me

Ng ười Kinh i Hoa

Ng ười Kinh i Ch m ăm

Trang 12

Người Khơ me Người Chăm Thánh đường Mu-ba-rat(Chăm)

Tiết 42 Bài 35 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

3 Đặc điểm dân cư, xã hội.

Người Hoa

Trang 13

Quan sát bảng 35.1 cho biết những tiêu chí nào của ĐBSCL cao hơn

so với cả nước?

Trang 14

Bảng 35.1 Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội

ĐBSCL năm 1999.

23,6 70,9

90,3

295,0

13,3

1,4 233

17,1 71,1

88,1 342,1

10,2

1,4 407

% Năm

%

Nghìn đồng

%

%

Người/km 2

Tỉ lệ dân số thành thị Tuổi thọ trung bình

Tỉ lệ người lớn biết chữ

Thu nhập bình quân đầu người một tháng

Tỉ lệ hộ nghèo

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên

của dân số Mật độ dân số

1 Vị trí Địa lí, giới hạn lãnh thổ.

2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên

nhiên.

3 Đặc điểm dân cư, xã hội.

- Dân số: 16,7 triệu người (năm 2002)

- Là vùng đông dân thứ hai cả nước

- Mật độ dân số: 407 người/km2

- Thành phần dân tộc gồm người Kinh,

Chăm, Khơ-me, Hoa tạo nên một nền văn

hóa đa dạng

Cả nước ĐBSCL

Đ/v tính

Tiêu chí

Tiết 42 Bài 35 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Trang 15

Quan sát bảng 35.1 cho biết những tiêu chí nào của ĐBSCL thấp hơn

so với cả nước?

Quan sát bảng 35.1 cho biết những tiêu chí nào của ĐBSCL thấp hơn

so với cả nước?

Trang 16

Bảng 35.1 Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội

ĐBSCL năm 1999.

23,6 70,9

90,3

295,0

13,3

1,4 233

17,1 71,1

88,1 342,1

10,2

1,4 407

% Năm

%

Nghìn đồng

%

%

Người/km 2

Tỉ lệ dân số thành thị Tuổi thọ trung bình

Tỉ lệ người lớn biết chữ

Thu nhập bình quân đầu người một tháng

Tỉ lệ hộ nghèo

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên

của dân số Mật độ dân số

1 Vị trí Địa lí, giới hạn lãnh thổ.

2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên

nhiên.

3 Đặc điểm dân cư, xã hội.

- Dân số: 16,7 triệu người (năm 2002)

- Là vùng đông dân thứ hai cả nước

- Mật độ dân số: 407 người/km2

- Thành phần dân tộc gồm người Kinh,

Chăm, Khơ-me, Hoa tạo nên một nền văn

hóa đa dạng

Cả nước ĐBSCL

Đ/v tính

Tiêu chí

-Một số chỉ tiêu còn thầp hơn trung bình cả

nước như: tỷ lệ người lớn biết chữ và dân

số thành thị ( đây là 2 yếu tố quan trọng

đặc biệt trong việc xây dựng vùng động lực

kinh tế)

Tiết 42 Bài 35 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế gắn liền với vấn đề nâng cao dân trí và phát triển đô thị

ở vùng ĐBSCL?

Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế gắn liền với vấn đề nâng cao dân trí và phát triển đô thị

ở vùng ĐBSCL?

Ngày đăng: 03/06/2020, 23:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN