- Tỏc dụng: tạo sự hấp dẫn, cuốn hỳt; khẳng định, nhấn mạnh vai trũ, tầm quan trọng của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người - Nội dung: Đoạn văn là cõu núi mẹ sẽ núi với con trong
Trang 1Trường THCS Hải Chớnh Tư liệu ụn tập văn bản kỡ I
ĐỀ CƯƠNG ễN TẬP NGỮ VĂN 7 HKI A/PHẦN TRẮC NGHIỆM
Cõu 1: Chữ “Thiờn” trong từ nào sau đõy khụng cú nghĩa là “Trời”
Cõu 2: Cặp từ nào sau đõy khụng phải là từ trỏi nghĩa
Cõu 3:.Trong nhóm từ: Nhà thơ, thi nhân, thi th, thi vị, có mấy từ Hán Việt?
Cõu 4 Thành ngữ là loại cụm từ, biểu thị một ý nghiã hoàn chỉnh đúng hay cha đúng?
Cõu 5 Cho biết bài ca dao: “Thân em nh trái bần trôi
Gió dập sóng dồng biết tấp vào đâu” có sử dụng nghệ thuật gì?
Cõu 6: Từ nào không phải là từ láy:
Cõu 7: Câu 2 Chọn quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống.
“ Con h tại mẹ, cháu h…… bà”
Cõu 8 Trong cỏc từ sau, từ nào khụng phải là từ lỏy?
A Xanh xanh B Thấp thỏm C Chụm chụm C Long lanh
Cõu 9 Trong cỏc tổ hợp từ sau, tổ hợp từ nào khụng phải là thành ngữ?
D Thay da đổi thịt
Câu 10:Trong những từ sau, từ nào là từ láy toàn bộ ?
A mạnh mẽ; B ấm áp; C mong manh; D thăm thẳm
Câu 11: Thành ngữ là:
A Một cụm từ có vần, có điệu
B Một cụ từ có cấu tạo cố định và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
C Một tổ hợp từ có danh từ hoặc động từ hoặc tính từ làm trung tâm
D Một kết cấu chủ – vị và biều thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
Câu 12: Trong những dòng sau đây, dòng nào không phải là thành ngữ?
A Vắt cổ chày ra nớc C Đói cho sạch, rách cho thơm
Câu 13: Cặp từ nào sau đây không phải là cặp từ đồng nghĩa?
A Trẻ – già C Sang - hèn B Sáng – tối D Chạy – nhảy
Câu 14: Trong các từ ghép sau có mấy từ ghép đẳng lập?
chài lới, lâu đời, cây cỏ, ẩm ớt, cời nụ, xanh ngắt, nhà ăn
A.Hai từ B Ba từ C Bốn từ D Năm từ
Câu 15: Những thành ngữ Bán tín bán nghi, Khẩu phật tâm xà, Bách chiến bách thắng là:
A Những thành ngữ thuần Việt B Những thành ngữ Hán Việt
Câu 16: Thành ngữ là loại cụm từ, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh đúng hay cha đúng?
A Đúng B Cha đúng
Câu 17: Chủ đề của bài Tĩnh dạ tứ là
quê)
C Sơn thuỷ hữu tình (non nuớc hữu tình) D Tức cảnh sinh tình (trớc cảnh sinh tình)
Câu 18: Chữ vọng trong b i ài Tĩnh dạ tứ có nghĩa là?
A ánh sáng B Trông xa C Cúi xuống D Cảm nghĩ
Câu 19: Trong cỏc từ sau đõy, từ nào đồng nghĩa với thương mến:
A Kớnh trọng B Yờu quý C Gần gũi C Nhớ nhung
Cõu 20: Dũng nào dưới đõy khụng phải là thành ngữ?
C Lanh chanh như hành khụng muối D Ếch ngồi đỏy giếng
Câu 21: Theo em trong bài ca dao sau:
Bầu ơi thơng lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn
Có từ trái nghĩa không?
A Có B Không
Trang 2Tư liệu ụn tập văn bản kỡ I Trường THCS Hải Chớnh
Câu 22: Câu ngời đời thờng nói “Còn ngời, còn của” có phải là thành ngữ không?
A Là thành ngữ B Không là thành ngữ
C.Nhất trí với ý kiến thứ hai
Câu 23: Câu văn “ Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn mà tôi đã phấn đấu vơn lên giành đợc rất nhiều
điểm cao trong học tập” đúng hay sai ?
Cõu 24: Từ nào sau đõy là từ trỏi nghĩa với từ “xa xụi”?
Câu 25: Dòng nào dới đây định nghĩa đúng về từ ghép chính phụ?
A.Từ có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp B.Từ có các tiếng lặp lại nhau hoàn toànC.Từ mà giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần
D.Từ có tiếng chính và tiếng phụ Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính
Câu 26: Đại từ là những từ:
C.Tôi, Thuỷ, chúng tôi, em D.Đồ chơi, nhiều, ráo hoảnh, khe khẽ
Câu 27: Từ Hán Việt là những từ:
A em bé B Tru tréo C Quan tâm D Giận giữ
Câu 28: Từ hởng lạc và hởng thụ là từ đồng nghĩa đúng hay sai?
A.Đúng B sai
Câu 29: Từ nào sau đây không phải từ ghép đẳng lập?
A.Đầu đuôi B.Sách vở C.Môn toán D Đau nhức
Câu 30: Trong câu văn: “ Con ngựa đá con ngựa đá” có sử dụng lối chơi chữ nào?
Câu 31.Từ nào trong các từ sau không phải là từ láy?
A.Lặng lẽ B.Anh em C.Nhảy nhót D.Nặng nề
Câu 32 Dòng nào sau đâykhông bao gồm toàn các từ đồng nghĩa?
Câu 33: Dòng nào thể hiện đúng cách sử dụng từ đồng nghĩa ?
A.Có thể thay thế bất cứ từ Hán Việt nào cho nhau
B.Chỉ có thể thay thế từ thuần Việt đồng nghĩa cho từ Hán Việt
C.Chỉ cỏ thể thay thế từ Hán Việt đồng nghĩa cho từ thuần Việt
D.Cân nhắc để lựa chọn từ đồng nghĩa thể hiện đúng nghĩa và sắc thái biểu cảm
Câu 34: Dòng nào dới đây nêu đúng đặc điểm của từ trái nghĩa?
A.Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa gần giống nhau
B Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngợc nhau
C.Từ trái nghĩa là những từ có nhiều nghĩa
Câu 35: Từ ghộp nào dưới đõy khụng phải là từ ghộp đẳng lập?
A Nhà cửa B Sỏch vở C Xanh mướt D Xe đạp
Cõu 36: Từ ghộp nào dưới đõy khụng phải là từ ghộp chớnh phụ?
A ễng bà B ễng ngoại C Bà nội D Quờ ngoại
Cõu 37: Đại từ “Ai” trong cõu ca dao sau giữ vai trũ ngữ phỏp gỡ trong cõu?
“Nước non lận đận một mỡnh,Thõn cũ lờn thỏc xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy,Cho ao kia cạn, cho gầy cũ con?”
A Chủ ngữ B Vị ngữ C Trạng ngữ D Phụ ngữ
Cõu 38: Trong cỏc cõu sau, cú mấy đại từ?
“Mỡnh về cú nhớ ta chăng,
Ta về ta nhớ hàm răng mỡnh cười.”
A Hai B Ba C Năm D Khụng cú
Cõu 39: Em hiểu “lónh đạo” là gỡ?
A Tỏ ra lạnh nhạt trong giao tiếp; B Người đi nay đõy mai đú khụng cú nghề nghiệp;
C Đề ra chủ trương, đường lối và tổ chức động viờn thực hiện
D Người cú tài được tụn lờn làm người lónh đạo một phong trào, một chớnh đảng, một đảng
Cõu 40: Cõu sau: “Vỡ cố gắng học tập nờn nú đạt thành tớch khụng cao.” mắc lỗi sai gỡ về quan hệ
từ?
A Thiếu quan hệ từ B Dựng quan hệ từ khụng thớch hợp về nghĩa
Trang 3Tư liệu ôn tập văn bản kì I Trường THCS Hải Chính
C Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết D Thừa quan hệ từ
Câu 41: Cho câu sau: “Nam là một học sinh nam.” Từ “nam” trong “học sinh nam” tương ứng với
nghĩa nào sau đây?
A Tên riêng của người C Tước thấp nhất trong bậc thang chức tước phong kiến
B Người thuộc giới tính nam D Một trong bốn phương chính, đối diện với phương bắc
Câu 42: Cho biết trong câu hát:
“Thân em như chẽn lúa đòng đòng,Phất phơ giữa ngọn nắng hồng ban mai.”
có sử dụng biện pháp tu từ gì?
A Ẩn dụ B So sánh C Nhân hoá D Hoán dụ
Câu 43: Trong những từ sau, từ nào không phải từ láy?
Câu 44: Từ “ai” trong câu ca dao sau được dùng để làm gì?
“Ai đi đâu đấy hỡi ai,
Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm?”
vật
Câu 45: Tìm từ thuần việt thay thế cho từ in đậm trong câu văn sau:
“Em đi xa nhớ bảo vệ sức khỏe nhé !”
Câu 46: Từ nào sau đây có yếu tố “gia” cùng nghĩa với yếu tố “gia” trong “gia đình” ?
A Gia vị B Tham gia C Gia tăng D Gia sản
Câu 47: Trong những câu sau, câu nào không sử dụng quan hệ từ?
A Tôi giữ mãi bức ảnh bạn tặng tôi B Mẹ tặng em rất nhiều quà trongngày sinh nhật
C Ô tô buýt là phương tiện giao thông tiện lợi cho mọi người D Sáng nay bố tôi làm việc ởnhà
Câu 48 Các từ: Ngọn ngành, tươi tốt, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở, là từ ghép đúng hay sai?
A Đúng B Sai
Câu 49: Dòng nào sau đây không gồm những từ đồng nghĩa?
A Hiền, từ tâm, từ bi, từ thiện, độ lượng, hiền hậu… B Buông, thả, gieo, rắc, dội, đổ,trút…
chờ…
Câu 50: Cho biết trong câu hát:
“Thân em như trái bần trôi,Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.”
có sử dụng biện pháp tu từ gì?
A Ẩn dụ B So sánh C Nhân hoá D Hoán dụ
Câu 51: Từ ghép nào dưới đây không phải là từ ghép đẳng lập?
A Nhà cửa B Sách vở C Xanh mướt D Xe đạp
Câu 52: Đại từ “Ai” trong câu ca dao sau giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?
“Nước non lận đận một mình,Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy,Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?”
A Chủ ngữ B Vị ngữ C Trạng ngữ D Phụ ngữ
Câu 53: Trong các câu sau, có mấy đại từ?
“Mình về có nhớ ta chăng,
Ta về ta nhớ hàm răng mình cười.”
A Hai B Ba C Năm D Không có
Câu 54: Em hiểu “lãnh đạo” là gì?
Trang 4Tư liệu ụn tập văn bản kỡ I Trường THCS Hải Chớnh
A Tỏ ra lạnh nhạt trong giao tiếp; B Người đi nay đõy mai đú khụng cú nghề nghiệp;
C Đề ra chủ trương, đường lối và tổ chức động viờn thực hiện
D Người cú tài được tụn lờn làm người lónh đạo một phong trào, một chớnh đảng, một đảng
Cõu 55: Cõu sau: “Vỡ cố gắng học tập nờn nú đạt thành tớch khụng cao.” mắc lỗi sai gỡ về quan hệ
từ?
A Thiếu quan hệ từ B Dựng quan hệ từ khụng thớch hợp về nghĩa
C Dựng quan hệ từ mà khụng cú tỏc dụng liờn kết D Thừa quan hệ từ
Cõu 56: Cho cõu sau: “Nam là một học sinh nam.” Từ “nam” trong “học sinh nam” tương ứng với
nghĩa nào sau đõy?
A Tờn riờng của người C Tước thấp nhất trong bậc thang chức tước phong kiến
B Người thuộc giới tớnh nam D Một trong bốn phương chớnh, đối diện với phương bắc
B/ PHẦN VĂN:
VĂN BẢN NHẬT DỤNG
Câu 1: (2,5 điểm) Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn sau:
Ng y mai l ng y khai tr ày mai là ngày khai tr ày mai là ngày khai tr ày mai là ngày khai tr ường v o l ày mai là ngày khai tr ớp một của con Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cỏnh cổng, rồi buụng tay m núi: Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, b ày mai là ngày khai tr ” Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, b ớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kì diệu sẽ mở ra ”
( Cổng trờng mở ra- Lí Lan)
- Biện phỏp tu từ: Ẩn dụ ( Thế giới mới )
- Tỏc dụng: tạo sự hấp dẫn, cuốn hỳt; khẳng định, nhấn mạnh vai trũ, tầm quan trọng của nhà
trường đối với cuộc đời mỗi con người
- Nội dung: Đoạn văn là cõu núi mẹ sẽ núi với con trong ngày khai trường đầu tiờn vào lớp
Một
- PTBĐ: Tự sự + biểu cảm.
*/ Cảm nhận đợc:
- Đoạn văn l cõu núi mài ẹ núi với con nằm ở cuối văn bản CTMR của tỏc giả Lý Lan
- Câu nói của ngời mẹ ngắn gọn, cô đọng chia thành nhiều vế, qua mỗi vế mẹ muốn nói với connhững
điều sâu sắc nhất mà mẹ hằng suy nghĩ
- ở vế thứ nhất: Đi đi con, hãy can đảm lên ngời mẹ đã dùng những từ ngữ có ý nghĩa cầu khiến,
từ đi
đợc lặp lại 2 lần kết hợp với từ hãy ngời mẹ đã động viên thúc giục con cho con sức mạnh nghị lực
để con vợt qua những rào cản, những giây phút sợ sệt ban đầu để con bớc vào trờng
- ở vế thứ 2: Thế giới này là của con, thế giới này là hình ảnh ẩn dụ chỉ mái trờng, nhà trờng,
cách
dùng hình ảnh này đã gây cho con ấn tợng sâu sắc đã làm cho hình ảnh trờng lớp thầy cô, bạn bè,những điều mà con biết, đã đợc học ở mẫu giáo trở nên thu hút và gợi mở nhiều điều lí thú đang đón
đợi đồng thời ngời mẹ khẳng định con là chủ nhân của thế giới ấy
- ở vế thứ 3: Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kì diệu sẽ mở ra Hình ảnh ẩn dụ thế giới
đợc
lặp lại 2 lần kết hợp với từ kì diệu đã mở ra ý nghĩa lớn lao cao đẹp về nhà trờng Đó là thế giới của
tri thức, của tâm hồn tình cảm, tình thầy trò nồng ấm, tình bạn thân thiết và những ớc mơ cao đẹp
- Câu nói của ngời mẹ giàu hình ảnh giàu ý nghĩa ngời mẹ đã tiếp cho con một sức mạnh, chocon
niềm tin, chắp cho con 1 đôi cánh để con vững vàng bớc vào thế giới kì diệu của mình
*/ Từ hành động người mẹ buụng tay con và lời núi của người mẹ núi với con Viết một đoạn văn ngắn nờu suy nghĩ của em về ý nghĩa được gợi ra từ những chi tiết trờn.
Đỏp ỏn
a yờu cầu về kĩ năng:
Trang 5Tư liệu ụn tập văn bản kỡ I Trường THCS Hải Chớnh
- Triển khai thành một bài văn nghị luận ngắn
- Cảm nhận thấu đỏo những giỏ trị nghệ thuật , nội dung của chi tiết
- Lời văn diễn đạt linh hoạt, trỡnh tự ý rừ ràng, đảm bảo tớnh lụ gich
b Yờu cầu về nội dung:
Học sinh cần cảm nhận được những khớa cạnh sau:
- Hành động “ mẹ buụng tay con” : Mẹ khụng dẫn con đi tiếp mà buụng tay con Là một cử chỉ nhẹnhàng,õu yếm Cử chỉ tuy rất giản dị nhưng nú là cả một sự mong ước lớn lao song cũng rất đốigiản dị của người mẹ dành cho con: Mẹ mong con ngay cả trong bước đi đầu tiờn để bước vào thếgiới của tri thức , con cũng phải đi bằng chớnh đụi chõn của mỡnh , phải đối diện với thực tế bằng ýchớ và nghị lực của bản thõn Điều đú cú nghĩa là người mẹ muốn con phải cú ý thức tự lập
- Lời núi của người mẹ cú ý nghĩa thật sõu sắc: Lời núi như một lời động viờn, khớch lệ tinh thầncho đứa con bộ bỏng khi lần đầu tiờn bước chõn đến trường Lời núi ấy cũn thể hiện những mongước cho con: Mong con được tiếp nhận những điều bổ ớch từ : thế giới của tri thức, của tỡnh bạn,của tỡnh thầy trũ Trường học sẽ giỳp con lớn lờn về tõm hồn và trớ tuệ
* Người mẹ cú tấm lũng yờu thương con sõu sắc Những điều người mẹ dành cho con chớnh là một
sự nõng bước , định hướng cho con những gỡ tốt đẹp nhất Bởi tự bước đi trờn đụi chõn của mỡnhcon sẽ tự tin, chủ động trước mọi thử thớch trong cuộc sống và những gỡ đún nhận được từ trườnghọc sẽ giỳp con cú một hành trang vững chắc để bước vào đời
Cõu 2: Viết đoạn văn trỡnh bày cảm nghĩ của em về vai trũ của nhà trường đối với mỗi con người.
- Đối với mỗi con người, nhà trường cú vai trũ vụ cựng quan trọng, cú ý nghĩa to lớn Cuộcđời mỗi chỳng ta
chắc hẳn ai cũng đó từng cắp sỏch đến trường Nhà trường mở ra cho chỳng ta biết bao điều mới lạ,đỳng như Lý Lan đó viết: ” Bước qua cỏnh cổng trường là một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra”
- Quả thật, bước qua cỏnh cổng trường chỳng ta sẽ thấy được một thế giới kỳ diệu Đú là thếgiới của tri thức,
của tương lai ấm no hạnh phỳc, của văn minh tiến bộ Thế giới ấy là thế giới của tỡnh bạn bố trongsỏng, chõn tỡnh; là tỡnh thầy trũ nồng ấm thiết tha Thế giới ấy luụn rộng mở vũng tay đún nhậnnhững người ham hiểu biết, yờu lao động và yờu cuộc sống Thế giới ấy sẽ chắp cỏnh cho mỗi chỳng
ta bay cao, bay xa, vươn tới chõn trời của những ước mơ và khỏt vọng Từ đú mỗi chỳng ta dần khụnlớn trưởng thành
Cõu 3: Tại sao ngời mẹ cứ nhắm mắt lại là d“ ờng nh vang lên bên tai tiếng đọc bài trầm bổng …đ ờng làng dài và hẹp đ ”
*Gợi ý : Ngời mẹ cứ nhắm mắt lại là d“ ờng nh vang lên bên tai tiếng đọc bài trầm bổng …đ ờng làng dài và hẹp Vỡ đ ” Ngày đầu tiên đến trờng của mẹ, cũng vào cuối mùa thu lá vàngrụng, ngời mẹ đợc bà dắt tay đến trờng, đự ngày khai giảng năm học mới Ngày đầu tiên ấy, đã in
đậm trong tâm hồn ngời mẹ, những khoảnh khắc, những niềm vui lại có cả nỗi choi vơi, hoảng hốt.Ngời mẹ còn muốn truyền cái rạo rực, xao xuyến của mình cho con, để rồi ngày khai trờng vào lớpmột của con sẽ là ấn tợng sâu sắc theo con suốt cuộc đời
Cõu 4: Cho đoạn văn:
a ” Thực sự mẹ khụng lo lắng dài và hẹp ”
b ” Ngày mẹ cũn nhỏ, mựa hố vừa bước vào”
*/ Đoạn văn trờn trớch trong văn bản nào? Ai là tỏc giả?
Đoạn văn trờn trớch trong văn bản ” Cổng trường mở ra ” của tỏc giả Lý Lan
*/ Xỏc định nội dung, PTBĐ của đoạn văn?
- Nội dung đoạn văn ghi lại tõm trạng bồi hồi, xao xuyến của mẹ khi nhớ về kỷ niệm tuổi thơ– kỷ niệm ngày khai giảng đầu tiờn của mỡnh
- PTBĐ của đoạn văn là: Biểu cảm + Tự sự
*/ Tỡm, chỉ ra và nờu tỏc dụng của việc sử dụng từ lỏy trong đoạn văn?
Trang 6Tư liệu ôn tập văn bản kì I Trường THCS Hải Chính
- Đoạn văn sử dụng các từ láy: lo lắng, hoàn toàn, nôn nao, hồi hộp, chơi vơi, hốt hoảng
- Việc sử dụng hàng loạt những từ láy trong đoạn văn có tác dụng diễn tả sinh động, cụ thể ,
ấn tượng tâm trạng cảm xúc của mẹ khi nhớ về kỷ niệm ngày khai trường đầu tiên của mẹ
*/ Viết đoạn văn ngắn, phát biểu cảm nghĩ của em về những kỷ niệm tuổi thơ?
Tuổi thơ! Đó là quãng thời gian đẹp nhất trong cuộc đời của mỗi con người Ở đó có biết baonhững kỷ niệm Đó là những kỷ niệm bên người thân, bên bạn bè, mái trường, thầy cô Chao ôi!Tôi yêu lắm những kỷ niệm ấy Những kỷ niệm buồn vui của cái thời hồn nhiên, vô tư, trong sáng.Mỗi khi nhớ về ký ức tuổi thơ, lòng tôi lại rộn lên những niem vui man mác Những kỷ niệm đó sẽhằn sâu vào trong ký ức và sẽ theo tôi đến suốt cuộc đời
Câu 5: Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới :
“… Cái ấn tượng khắc sâu mãi mãi trong lòng một con người về cái ngày "hôm nay tôi đi học"
ấy, mẹ muốn nhẹ nhàng, cẩn thận và tự nhiên ghi vào lòng con Để rồi bất cứ một ngày nào đó trong đời, khi nhớ lại, lòng con lại rạo rực những cảm xúc bâng khuâng, xao xuyến Ngày mẹ còn nhỏ, mùa hè nhà trường đóng cửa hoàn toàn, và ngày khai trường đúng là ngày đầu tiên học trò lớp Một đến gặp thầy mới, bạn mới Cho nên ấn tượng của mẹ về buổi khai trường đầu tiên ấy rất sâu đậm.
Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi, hốt hoảng khi cổng trường đóng lại, bà ngoại đứng ngoài cách cổng như đứng bên ngoài cái thế giới mà mẹ vừa bước vào …”
(Trích SGK Ngữ văn 7, tập 1).
a Cho biết chủ đề của đoạn văn bản trên (1điểm)
b Tìm các từ láy trong đoạn văn Phân tích tác dụng của các từ láy trong việc diễn tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong đoạn văn (2.5 điểm)
c Xác định chủ ngữ, vị ngữ và kiểu câu trong câu văn: Cái ấn tượng khắc sâu mãi mãi trong lòng một con người về cái ngày "hôm nay tôi đi học" ấy, mẹ muốn nhẹ nhàng, cẩn thận và tự nhiên ghi vào lòng con (0.5 điểm)
d Trình bày cảm nhận của em về nhân vật người mẹ trong văn bản (1.0 điểm)
- Kiểu câu đơn mở rộng thành phần vị ngữ
d/ Người mẹ trong văn bản "Công trường mở ra" có tâm hồn nhạy cảm, hết lòng thương yêu con, muốn dành tất cả những điều tốt đẹp nhất cho đứa con thân yêu của mình Người mẹ ấy không chỉ rất thương yêu con mà còn hiểu rẩt rõ vai trò của giáo dục có ý nghĩa vô cùng to lớn trong cuộc đời mỗi con người
Câu 6: Cho đoạn văn:
” Bố nhớ, cách đây một năm cứu sống con!”
*/ Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Ai là tác giả?
Trang 7Tư liệu ôn tập văn bản kì I Trường THCS Hải Chính
Đoạn văn trên trích trong văn bản ” Mẹ tôi ” của tác giả A – mi -xi
*/ Xác định nội dung, PTBĐ của đoạn văn?
- Nội dung đoạn văn ghi lại những kỷ niệm về tình yêu thương, sự hy sinh của mẹ dành chocon và thái độ buồn bã, tức giận, thất vọng của bố trước lỗi lầm của con, sự trân trọng của bố đối với
mẹ
- PTBĐ của đoạn văn là: Biểu cảm + Tự sự.
*/ Tìm, chỉ ra và phân tích cái hay trong cách dùng từ, đặt câu trong đoạn văn?
- Đoạn văn sử dụng các từ láy( hổn hển, quằn quại, nức nở, sẵn sàng, đau đớn): kiểu câu cầukhiến ( Hãy nghĩ xem, En – ri – cô à!), câu hỏi tu từ( Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư?) và hàngloạt câu trần thuật dùng để biểu cảm đã góp phần thể hiện rõ tình yêu thương, sự hy sinh của mẹdành cho con và thái độ buồn bã, tức giận, thất vọng của bố trước lỗi lầm của con, sự trân trọng của
bố đối với mẹ
*/ Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ của em về tấm lòng người mẹ ( Tình mẫu tử ).
- Đoạn văn nói về tấm lòng của người mẹ dành cho con Đó chính là tình mẫu tử
- Quả thật! Tình mẫu tử là rất thiêng liêng Mẹ mang nặng đẻ đau, vất vả nuôi dưỡng, trôngnom, dạy dỗ
Con nên người Từng bước đi, suy nghĩ, tâm tình của con đều được mẹ dắt dìu, sẻ chia, động viên,khích lệ Mẹ chịu đựng bao vất vả, nhọc nhằn cho con được đến trường, cho con cả tương lai, hạnhphúc Mẹ là niềm tự hào, là hạnh phúc của mỗi người con Mẹ là hành trang cho con bước vào đời,
là ngọn nến thắp sáng mọi ước mơ
- Vì vậy mỗi chúng ta nên nghĩ về mẹ với tất cả tấm lòng biết ơn, sự tri ân, tri công để có đượcđạo nghĩa làm
người Làm con nên biết ” công cha, nghĩa mẹ, chữ thầy”
Câu 7: Trong bức thư của bố gửi cho con, có đoạn: “En-ri-cô này! Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình thương yêu đó.”.
Hãy phát biểu cảm nghĩ của mình khi đọc được những dòng thư đó
GỢI Ý: Những suy nghĩ nảy sinh từ những dòng thư đó:
+ “Xúc động vô cùng” khi đọc thư của bố
+ Nhận thức được tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả
+ Hiểu được tấm lòng của người bố
+ Thấy được lỗi lầm của mình khi “nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ”
+ Suy nghĩ về việc khắc phục lỗi lầm
Câu 8: Cho đoạn văn: ”Chúng tôi cứ ngồi im như vậy thế này ”
*/ Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Ai là tác giả?
Đoạn văn trên trích trong văn bản ” Cuộc chia tay của những con búp bê ” của tác giả KhánhHoài
*/ Xác định nội dung, PTBĐ của đoạn văn?
- Nội dung đoạn văn miêu tả khung cảnh buổi sáng và tâm trạng của hai anh em Thành –Thủy trước khi phải chia tay nhau
- PTBĐ của đoạn văn là: Biểu cảm + Miêu tả.
*/ Phát hiện, chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp nghệ thuật đặc sắc nhất được sử dụng trong đoạn văn?
- Đoạn văn sử dụng biện pháp đối lập tương phản: tương phản giữa cảnh thiên nhiên tươi đẹpvới tâm trạng buồn đau, giông bão, u ám của anh em Thành – Thủy khi phải chia tay, rời xa nhau
- Tác dụng: Đặc tả, làm nổi bật tâm trạng buồn đau, giông bão, u ám của anh em Thành –Thủy khi phải chia tay, rời xa nhau
Câu 9: Từ văn bản CCTCNCBB, Hãy viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về những cuộc chia tay.
Trang 8Tư liệu ôn tập văn bản kì I Trường THCS Hải Chính
- VB ” Cuộc chia tay của những con búp bê ” là câu chuyện kể về những cuộc chia tay: Chiatay búp bê,
chia tay lớp học, chia tay giữa anh em Thành – Thủy Đó là những cuộc chia tay không bình thường,không đáng có Vì những người tham gia vào cuộc chia tay này đều không có lỗi
- Viết về những cuộc chia tay không đáng có, tác giả muốn chuyển đến người đọc một thôngđiệp về quyền trẻ
em Đó là không thể đẩy trẻ em vào tình cảnh bất hạnh Người lớn và xã hội hãy dành cho trẻ emnhững gì tốt đẹp nhất, hãy chăm lo và bảo vệ hạnh phúc cho tre em Trẻ em hôm nay được yêuthương, được học hành sẽ là chủ nhân tương lai của đất nước
- Tổ ấm gia đình là vô cùng quan trọng, quý giá thiêng liêng Mọi người cần phải biết giữ gìn,bảo vệ, nâng niu
và trân trọng, đừng để khi mất đi mới thấy hối tiếc và ân hận
- Và thông điệp cuối cùng mà tác giả muốn chuyển tới bạn đọc là: Hãy chấm dứt những cuộcchia tay đau đớn
như cuộc chia tay của hai anh em Thành – Thủy trong truyện để bảo vệ và gìn giữ những tình cảm tựnhiên, trong sáng của gia đình Bố mẹ phải là người chịu trách nhiệm với những gì mình gây ra, đặcbiệt là với con cái
Câu 10:
Từ các văn bản “Những câu hát về tình cảm gia đình”, “Mẹ tôi” (ét-môn-đo đơ A-mi-xi), “Cuộcchia tay của những con búp bê” - Khánh Hoài Hãy bộc lộ những tình cảm và suy nghĩ của em khiđược sống trong tình yêu thương của những người thân trong gia đình
* Yêu cầu:
Bộc lộ những tình cảm và suy nghĩ của em một cách cụ thể chi tiết khi được sống trong tình yêuthương của những người thân trong gia đình:
- Cảm xúc sung sướng, hạnh phúc biết bao khi được sống trong tình yêu thương của cha mẹ, ông
bà, anh chị em, được cha mẹ, ông bà sinh thành dưỡng dục, nâng niu chăm sóc Họ chính là nhữngngười yêu thương ta nhất Họ có thể hi sinh tất cả cho ta, luôn dành cho ta tất cả những gì tốt đẹpnhất…, cho ta cả tương lai, hạnh phúc
- Biết ơn, trân trọng nâng niu những tình cảm, công lao mà cha mẹ, ông bà, anh chị em trong giađình đã giành cho mình
- Bày tỏ tình cảm một cách sâu sắc nhất bằng cách nguyện ghi lòng tạc dạ chín chữ cù lao, làmtròn chữ hiếu, anh em hoà thuận làm cho cha mẹ vui lòng, nhớ thương cha mẹ ông bà trong mọi hoàncảnh
- Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đó
ÔN TẬP CA DAO – DÂN CA I/ Học thuộc và nêu nội dung, nghệ thuật các bài ca dao:
- Văn bản “ Những câu hát về tình cảm gia đình”: bài 1, 4
- Văn bản “ Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người”: bài 1,4
- Văn bản “Những câu hát than thân”: bài 2,3
- Văn bản “Những câu hát câm biếm”: bài 1,2
II/ Kỹ năng phân tích, cảm nhận CD:
a, Yêu cầu chung:
- Đảm bảo kết cấu cân đối, mạch lạc
Trang 9Tư liệu ôn tập văn bản kì I Trường THCS Hải Chính
+ Giới thiệu chung về CD: CD là cây đàn muôn điệu của người dân quê VN hoặc CD là 1 thể loạicủa VHDG
+ Bài CD nằm trong đề tài nào
+ Khái quát nội dung chính của bài CD
+ Khẳng định lại giá trị nghệ thuật và nội dung của bài CD
+ Nêu suy nghĩ, tình cảm của bản thân
III/ Văn bản “Những câu hát về tình cảm gia đình”.
1 Cảm nhận bài CD:
“Công cha như núi ngất trời.
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
Núi cao biển rộng mênh mông.
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!”
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm.
- Chín chữ cù lao là: Sinh, cúc, phủ, phục, phúc, súc, trưởng, dục, cố.
- Nội dung: Ca ngợi công ơn to lớn của cha mẹ và nhắc nhở bổn phận, trách nhiệm của người làm
con
- Biện pháp tu từ: So sánh( Công cha - núi ngất trời; nghĩa mẹ - nước ngoài biển Đông ) Điệp từ (
núi, biển )
- Tác dụng: Khẳng định, nhấn mạnh công lao trời biển của cha mẹ đối với con cái.
* Gợi ý cảm nhận cái hay của bài ca:
a, MB:
- CD là cây đàn muôn điệu của người dân quê VN Bài CD trên nằm trong văn bản “Những câu hát
về tình cảm gia đình” Bài CD ca ngợi công ơn to lớn của cha mẹ và nhắc nhở bổn phận, trách nhiệmcủa người làm con
mà suy ngẫm về công cha, nghĩa mẹ
- Bài CD không chỉ ngợi ca công lao to lớn của cha mẹ mà còn là lời nhắc nhở bổn phận của kẻlàm con Hai câu cuối giọng thơ cất lên thiết tha, ngọt ngào Nghệ thuật ẩn dụ “núi cao, biển rộng”kết hợp với từ láy “mênh mông” nhắc lại để nhấn mạnh công cha, nghĩa mẹ vô cùng to lớn và bao la.Bốn chữ Hán “cù lao chín chữ” nói lên công lao sinh thành, nuôi dưỡng, dạy bảo con vất vả, khónhọc nhiều bề Do đó con cái phải ghi lòng tạc dạ công ơn to lớn của cha mẹ Hai tiếng “con ơi!” làmcho giọng ru trở lên ngọt ngào, thấm thía, như lắng sâu vào tâm hồn mỗi chúng ta
c, KB:
Trang 10Tư liệu ôn tập văn bản kì I Trường THCS Hải Chính
Cái hay của bài CD là cách nói so sánh cụ thể, cái đẹp của bài CD là thể hiện sự ca ngợi, nói lênlòng biết ơn công cha, nghĩa mẹ vô cùng to lớn Bài CD là 1 bài học về lòng hiếu thảo của đạo làmcon
*/ Từ thực tiễn và qua những tác phẩm văn học ( thơ, ca dao, văn xuôi ) mà em đã được đọc, được học nói về người Mẹ Em hãy đoạn văn ngắn với tiêu đề: Mẹ - ngọn lửa hồng soi sáng cuộc
đời con!
1 Yêu cầu về nội dung:
- Khẳng định vị trí tuyệt vời của người mẹ và hạnh phúc khi được sống trong vòng tay yêu thươngcủa mẹ
- Nêu được công lao sinh thành, dưỡng dục của mẹ từ khi em lọt lòng đến những năm tháng em
được cắp sách đến trường
- Ghi nhớ công ơn của mẹ bằng hành động cụ thể, thiết thực trong đời sống hàng ngày như: học tập
tốt, rèn luyện nhân cách, biết vâng lời, làm theo lời hay, ý đẹp, ở nhà là con ngoan, ở trường là trògiỏi để không phụ lòng cha mẹ, anh chị và thầy cô, bạn bè
- Mở rộng và nâng cao vấn đề: Mẹ- không chỉ là ngọn lửa hồng soi sáng cuộc đời con trong hiện tại mà còn soi sáng cuộc đời con cả ở tương lai phía trước
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm.
- Nội dung : Nói về tình cảm yêu thương của anh em trong 1 gia đình.
- Biện pháp tu từ: So sánh ( anh em - chân với tay )
- Tác dụng: Nhấn mạnh, khẳng định tình cảm anh em ruột thịt gắn bó thân thiết.
* Gợi ý cảm nhận:
- Bài ca nằm trong nhóm chủ đề " Những câu hát về tình cảm gia đình." Bài CD nói về tình cảmyêu thương của anh em trong 1 gia đình
- Hai câu CD đầu khẳng định anh em không phải người xa, đều được cha mẹ sinh ra Điệp từ
“cùng” được nhắc lại 2 lần để làm nổi bật mối quan hệ vừa thân thiết vừa thiêng liêng của anh emtrong gia đình: cùng chung cha mẹ “bác mẹ”, cùng chung máu mủ ruột thịt “cùng thân”
- Hai câu cuối là lời khuyên bảo anh em, chị em về cách sống, cách đối xử sao cho có tình cónghĩa Hình ảnh so sánh “yêu nhau như thể tay chân” đã khẳng định tình cảm anh em gắn bó máuthịt không thể chia cắt Anh em phải biết yêu thương, hòa thuận, đoàn kết, đùm bọc,nhường nhịnnhau.Anh thương em, em kính trọng anh Có như thế gia đình mới hạnh phúc, cha mẹ mới vui lòng.Các từ “yêu nhau, hòa thuận” nói lên cách sống,cách cư xử đầy tình nghĩa tốt đẹp của anh chị emtrong gia đình
- Đó cũng là lời răn dạy, nhắc nhở của bài ca: “ Ai ơi đối đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớhoài đá nhau “ hay “ Ạnh em như chân với tay Như răng với lợi, như cây với cành”
- Tình cảm anh em thương yêu nhau cũng là truyền thống, đạo lý tốt đẹp của người dân VN Vớithể thơ lục bát ngọt ngào, hình ảnh so sánh, bài CD ca ngợi tình anh em Từ đó nhắc nhở chúng tahãy sống hòa thuận để cha mẹ yên vui, gia đình hạnh phúc
IV Văn bản “Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người”
1 Cảm nhận bài CD:
“Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.
Thân em như chẽn lúa đòng đòng.
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.”
Trang 11Tư liệu ôn tập văn bản kì I Trường THCS Hải Chính
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm + Miêu tả
- Nội dung: miêu tả cánh đồng lúa quê hương và hình ảnh cô thôn nữ đứng giữa đồng quê 1 sớm
mai hồng rạng rỡ Từ đó, bài CD thể hiện tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước, con ngườiViệt Nam
- Biện pháp tu từ: Điệp ngữ, Đảo ngữ ( Bên ni - bên tê; mênh mông bát ngát - bát ngát mênh
mông )
- Tác dụng: Diễn tả cái dài, rộng mênh mông, bát ngát, thoáng đạt cũng như vẻ đẹp trù phú đầy
sức sống của cảnh vật trên cánh đồng
- Biện pháp tu từ: So sánh ( Cô gái - chẽn lúa đòng đòng, phất phơ dưới ngọn nắng hồng )
- Tác dụng: Gợi sự tương đồng về nét trẻ trung phơi phới và sức sống đang xuân của cô gái.
* Gợi ý cảm nhận:
- Trong nhóm chủ đề về tình yêu quê hương đất nước con người, em thích nhất bài ca
- Bài CD sử dụng thể thơ lục bát biến thể, miêu tả cánh đồng lúa quê hương và hình ảnh cô thôn nữđứng giữa đồng quê 1 sớm mai hồng rạng rỡ
- Hai câu đầu bài CD sử dụng cấu trúc đăng đối song hành đảo, đối, lặp làm hiện lên trước mắtchúng ta 1 cảnh đẹp cánh đồng bao la trù phú của quê nhà Động từ “ngó” gợi tả 1 tư thế say sưangắm nhìn, 1 cách quan sất kĩ càng, 1 lối nói dân dã mộc mạc Hai chữ “bên ni” “bên tê” là ngôn ngữmiền Trung dùng để trỏ vị trí bên này, bên kia, gợi nên tính chất phác của 1 tình quê hồn hậu Nghệthuật đảo từ ngữ “mênh mông bát ngát” rồi lại “bát ngát mênh mông”, cho thấy cánh đồng làng quêrộng bao la bát ngát 1 màu xanh
- Hai câu cuối là hình ảnh cô thôn nữ ra thăm đồng Hình ảnh “chẽn lúa đòng đòng” thể hiện sựphát triển, sinh sôi, nảy nở Cô gái ví mình như chẽn lúa đòng đòng, gợi tả 1 vẻ đẹp xinh tươi, duyêndáng, trẻ trung, tràn đầy sức sống “Phất phơ” nghĩa là nhẹ nhàng, đung đưa, uốn lượn Chẽn lúađòng đòng khẽ phất phơ trước làn gió Thiếu nữ hân hoan, sung sướng thấy hồn mình phơi phớihướng về 1 ngày mai hạnh phúc “Ngọn nắng hồng ban mai” là tia nắng đầu tiên của 1 ngày đẹp trời.Bức tranh thiên nhiên đẹp, tươi sáng như làm nền cho sự xuất hiện của nhân vật trữ tình trẻ trung,yêu đời, làm chủ thiên nhiên, làm chủ cuộc sống
- Bài CD thật đặc sắc đã ca ngợi vẻ đẹp quê hương đất nước qua hình ảnh cánh đồng lúa và vẻ đẹpduyên dáng, tươi trẻ, cần mẫn, yêu đời của cô thôn nữ làng quê Từ đó, bài CD thể hiện tình yêu,niềm tự hào về quê hương, đất nước, con người Việt Nam
2 Viết đoạn văn khoảng 15 câu nói lên cảm nghĩ của em về bài ca dao sau:
Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuôngTrấn Vũ, canh gà Thọ Xương.
Mịt mù khói tỏa ngàn sương,
Yêu cầu:
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm + Miêu tả
- Nội dung: miêu tả cảnh buổi sớm mùa thu nơi kinh thành Thăng Long.
- Biện pháp tu từ: Liệt kê ( Gió, cành trúc, tiếng chuông, canh gà, khói, sương )
- Tác dụng: Diễn tả nổi bật cảnh đẹp nơi Kinh Thành xưa qua đó thể thiện tình yêu tha thiết với
quê hương đất nước
- Cảm nghĩ:
* Hình thức: Viết thành đoạn văn khoảng 15 câu
* Nội dung: nói lên cảm nghĩ của em về bài ca dao
Cảnh sáng sớm mùa thu nơi kinh thành Thăng Long thưở trước Mỗi câu ca dao là một cảnh đẹpđược vẽ bằng hai nét chấm phá, tả ít mà gợi nhiều Cái hồn của cảnh vật mang vẻ đẹp màu sắc cổđiển
- Câu thứ nhất tả gió và trúc: chữ “đưa” gợi làn gió thu thổi nhè nhẹ làm đung đưa những cành trúcrậm rạp, lá sum sê đang “la đà”
Trang 12Tư liệu ôn tập văn bản kì I Trường THCS Hải Chính
- Câu thứ hai nói về tiếng chuông đền Trấn Vũ và tiếng gà tàn canh báo sáng tỏ làng Thọ Xươngvọng tới Lấy xa để nói gần, lấy động để tả tĩnh, nhà thơ dân gian đã thể hiện được cuộc sống êmđềm, yên vui, thanh bình nơi Kinh thành xưa
- Câu thơ thứ ba bức tranh xương khói mùa thu: đảo ngữ “Mịt mù khói tỏa” trên ngàn sương bao la
mênh mông đã làm cho cảnh vật trở nên mịt mờ huyền ảo và tĩnh lặng
- Câu thơ thứ tư: trời sắp sáng, tiếng chày giã dó từ làng Yên Thái làm giấy vang lên dồn dập Nhịp
sống lao động sôi nổi nổi lên một sức sống mạnh mẽ chốn cố đô ngày xưa Hình ảnh “ mặt gương Tây Hồ” là hình ảnh trung tâm, một tứ thơ đẹp tỏa sáng toàn bài ca dao.
- Tác giả (khuyết danh) phải là một con người tài hoa và có tâm hồn trong sáng tuyệt đẹp
3 Phân tích những giá trị nghệ thuật tiêu biểu góp phần tạo nên nét đặc sắc trong đoạn thơ sau:
“Việt Nam đất nước ta ơi !Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờnMây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều”
(Bài thơ Hắc Hải - Nguyễn Đình Thi)
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm + Miêu tả
- Nội dung: miêu tả cảnh buổi sớm mùa thu nơi kinh thành Thăng Long.
- Biện pháp tu từ: Liệt kê ( Gió, cành trúc, tiếng chuông, canh gà, khói, sương )
- Tác dụng: Diễn tả nổi bật cảnh đẹp nơi Kinh Thành xưa qua đó thể thiện tình yêu tha thiết với
quê hương đất nước
- Phân tích:
Yêu cầu HS nêu được những nét nghệ thuật tiêu biểu:
1 Nghệ thuật
+ Từ ngữ cảm thán “ơi” => bộc lộ cảm xúc thiết tha, tự hào về Tổ quốc VN thân yêu
+ Từ láy: mênh mông, rập rờn => gợi tả không gian rộng lớn, bao la của cánh đồng lúa
+ Đảo ngữ: “mênh mông biển lúa” => nhấn mạnh không gian rộng lớn của cánh đồng
+ So sánh “đâu trời đẹp hơn” => lòng tự hào về đát nước VN
+ Thể thơ lục bát quen thuộc
+ Dùng từ Hán Việt “Trường Sơn” => Tình cảm trang trọng
“Thương thay thân phận con tằm
Dầu kêu ra máu có người nào nghe.”
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm.
- Nội dung: Nói về nỗi thương thân của người lao động
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ ( Con tầm, cái kiến, con cuốc, con hạc )
- Tác dụng: Gợi tả những con người nhỏ nhoi, yếu đuối, cuộc đời khó nhọc, vất vả, nhiều oan trái,
phiêu bạt, lận đận nhưng sống chịu đựng và hy sinh
- Biện pháp tu từ: Điệp từ ( thương thay )
- Tác dụng: Tô đậm mối thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người lao động.
Trang 13Tư liệu ôn tập văn bản kì I Trường THCS Hải Chính
* Gợi ý cảm nhận:
- Đây là bài ca tiêu biểu trong nhóm chủ đề những câu hát than thân
- Bài CD gồm có 8 câu lục bát nói về nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ.Điệp ngữ “thương thay” được lặp lại 4 lần và đứng ở vị trí đầu câu lục làm cho giọng điệu bài CDđầy xót thương
- Con tằm và lũ kiến là 2 hình ảnh ẩn dụ nói về thân phận nhỏ bé, sống âm thầm dưới đáy XH cũ.Kiếp tằm phải nằm nhả tơ, kiếp kiến phải đi tìm mồi nhưng kiếm ăn được mấy Thật đáng thươngxót cho kiếp người phải làm đầu tắt, mặt tối mà chẳng được ăn, được hưởng 1 tí gì Điệp từ “kiếm
ăn được mấy”cất lên 2 lần đã tố cáo và phản kháng XH cũ bất công
- Chim hạc, con cuốc là ẩn dụ nói về những thân phận, số phận nếm trải nhiều bi kịch của cuộc đời
“Hạc” muốn tìm đến mọi chân trời để thỏa chí tự do, muốn bay cao, bay xa nhưng chỉ mỏi cánh màthôi Đó là cuộc đời phiêu bạt, những cố gắng vô vọng của người lao động trong XH cũ Thân phậncon cuốc càng đáng thương thay Nó kêu ra máu mà có người nào nghe Con cuốc biểu hiện cho nỗioan trái của nhân dân lao động Ngoài cách sử dụng điệp ngữ và ẩn dụ, bài CD còn được diễn tả dướihình thức câu hỏi tu từ nên giá trị phản kháng, tố cáo càng trở lên sâu sắc, mạnh mẽ
- Như vậy, bài CD thể hiện lòng thương người, sự đồng cảm với cuộc đời người nông dân lao động
bé nhỏ, vất vả, đói nghèo Đồng thời, bài CD còn là lời tố cáo, lên án XH phong kiến xưa
2 Cảm nhận bài CD:
“Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.”
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm.
- Nội dung: Bài CD là câu hát than thân về số phận người phụ nữ trong XH xưa.
- Biện pháp tu từ: So sánh ( Thân em - trái bần trôi ), Ẩn dụ ( Trái bần )
- Tác dụng: Gợi tả số phận nghèo khó chìm nổi, lênh đênh vô định của người phụ nữ trong xã hội
“gió dập sóng dồi” muốn nói gió to sóng lớn dồn dập xô đẩy Trái bần bé mọn bị gió dập sóng dồitrên sông nước mênh mông không biết tấp vào đâu Tác giả dân gian muốn nhấn mạnh người phụ nữtrong XH xưa không được làm chủ số phận của mình mà luôn chịu tác động của hoàn cảnh nghiệtngã, hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn cảnh
- Đọc bài ca, ta nhớ tới hàng loạt bài ca khác trong nhóm chủ đề bắt đầu bằng hai tiếng “ Thân em
” như: “ Thân em như giếng giữa đàng Người thanh rửa mặt, người phàm rửa chân” hay “ Thâm emnhư tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai ”
- Tóm lại, Với thể thơ lục bát kết hợp với động từ mạnh, bài CD không chỉ là tiếng than về thânphận chìm nổi, lênh đênh của người phụ nữ không tự làm chủ được cuộc sống của mình mà còn là
lời phản kháng, tố cáo XH phong kiến Đồng thời, bài CD còn thể hiện niềm đồng cảm, xót thương
của tác giả với số phận của người phụ nữ trong XH xưa
VI/ VB Những câu hát châm biếm:
Trang 14Tư liệu ụn tập văn bản kỡ I Trường THCS Hải Chớnh
Chú tôi” là một ngời đàn ông rất đặc biệt Bốn chữ “ hay” giới thiệu cái nết chú tôi là say sa rợuchè “ Hay tửu hay tăm” là nghiện rợu, thích uống rợu ngon “ Hay nớc chè đặc” là nghiện chè,nghiện trà ngon Ngời nông dân vốn cần cù “ hai sơng một nắng”, chân lấm tay bùn quanh năm, nh-
ng chú cái cò lại “ hay nằm ngủ tra”, nghĩa là rất lời biếng
“ Chú tôi hay tửu hay tăm Hay nớc chè đặc hay nằm ngủ tra”
Những điều ớc của chú cái cò cũng rất lạ, ta ít thấy trong tâm lí, trong suy nghĩ của ngời nông dân
xa nay “ Ước những ngày ma” để khỏi phải ra đồng làm lụng “ Ước những đêm thừa trống canh” đểngủ đợc đẫy giấc Điều “ ớc” của chú tôi vừa kì quặc, vừa phi lí Đêm chỉ có 5 canh, làm sao có thể “
Đêm thừa trống canh” Chỉ thích ăn no ngủ kĩ mà lại rất lời biếng không muốn động chân mó tay vàobất kì công việc gì nên mới “ ớc” nh vậy:
“ Ngày thì ớc những ngày ma
Đêm thì ớc những đêm thừa trống canh”
Giọng bài ca dao nhẹ nhàng mà bỡn cợt Chú cái cò là hình ảnh ngời nông dân nghiện rợu chè,thích ăn no ngủ kĩ mà lại rất lời biếng Đó là đối tợng chõm biếm của dân gian đợc thể hiện một cáchhóm hỉnh trong bài ca dao này
ễN THƠ TRỮ TèNH TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
I Văn bản: “Nam quốc sơn hà” – Lý Thường Kiệt
1/ Tỏc giả, tỏc phẩm:
- Tỏc giả: Lý Thường Kiệt
- Hoàn cảnh ra đời: năm 1077 quõn Tống sang xõm lược nước ta, thời nhà Lý
2/ Nội dung: - Bài thơ là bản tuyờn ngụn độc lập đầu tiờn, khẳng định chủ quyền và lónh thổ của
đất nước và nờu cao ý chớ quyết tõm bảo vệ chủ quyền đú trước mọi kẻ thự xõm lược
- Cảm xỳc của tỏc giả: niềm tự hào, tự tin về chủ quyền dõn tộc, tinh thần phảnkhỏng chiến tranh xõm lược của kẻ thự
3/ Nghệ thuật :
- Thể thơ: thất ngụn tứ tuyệt, viết bằng chữ Hỏn
- Giọng thơ: dừng dạc, hào hựng, đanh thộp
- Cấu trỳc cõu chặt chẽ
4/ Bài tập: Cho bài thơ: “Nam quốc….bại hư”
a, Nhan đề của bài thơ là gỡ? Hoàn cảnh sỏng tỏc? Nờu nội dung bài thơ?
b, Chỉ ra nội dung biểu ý? Biểu ý trong bài thơ?
II Văn bản “Phũ giỏ về Kinh” – Trần Quang Khải
- Thể thơ: ngũ ngụn tứ tuyệt Đường luật viết bằng chữ Hỏn
- Hỡnh thức diễn đạt cụ đỳc, dồn nộn cảm xỳc vào bờn trong ý tưởng
4/ Qua văn bản " Phũ giỏ về kinh" của TQK, em hiểu gỡ về " Hào khớ Đụng A"?
- Hào khớ Đụng A là:
+ Niềm vui chiến thắng
+ Khỏt vọng thỏi bỡnh thịnh trị của quõn và dõn thời đại nhà Trần ở thế kỉ 13
III Văn bản “Bỏnh trụi nước” – Hồ Xuõn Hương
1/ Tỏc giả, tỏc phẩm:
Trang 15Tư liệu ôn tập văn bản kì I Trường THCS Hải Chính
- Hồ Xuân Hương được mệnh danh là bà Chúa thơ Nôm
- Tác phẩm: bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, chữ Nôm
2/ ND:
Bài thơ có 2 nét nghĩa:
+ Nghĩa đen: miêu tả thực cái bánh trôi nước khi đang luộc chín
+ Nghĩa bóng: miêu tả vẻ đẹp hình thể, thân phận, vẻ đẹp phẩm chất của người phụ nữtrong xã hội xưa
- Thái độ của tác giả: ngợi ca, trân trọng, đồng cảm với thân phận của người phụ nữ trong xãhội xưa
3/ NT:
- Ngôn ngữ bình dị
- Sử dụng ẩn dụ, cặp quan hệ từ, thành ngữ, từ trái nghĩa
4/ Chỉ ra và phân tích ý nghĩa của những quan hệ từ trong những câu thơ sau:
* Yêu cầu 2: Phân tích được ý nghĩa của việc sử dụng quan hệ từ:
- Việc sử dụng các quan hệ từ mặc dầu, mà chỉ sự đối lập giữa bề ngoài của chiếc bánh trôi nước
với cái nhân của nó, chiếc bánh trôi có thể rắn hay nát, khô hay nhão là do tay người nặn nhưng dùthể rắn hay nát, khô hay nhão thì bên trong cũng có nhân màu hồng son, ngọt lịm
- Đó cũng là sự đối lập giữa hoàn cảnh xã hội với việc giữ gìn tấm lòng son sắt của người phụ nữ
- Việc sử dụng cặp quan hệ từ trên tạo nên một cách dõng dạc và dứt khoát thể hiện rõ thái độquyết tâm bảo vệ giữ gìn nhân phẩm của người phụ nữ trong bất cứ hoàn cảnh nào
- Việc dùng cặp quan hệ từ trên cũng đã thể hiện thái độ đề cao, bênh vực người phụ nữ của HồXuân Hương
5/ Hãy chỉ ra 2 tầng nghĩa trong bài “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương.
Gợi ý: Bài thơ “Bánh trôi nước” có 2 nét nghĩa:
+ Nghĩa thứ 1 là nghĩa tả thực, là nghĩa đen của bài thơ: tả chiếc bánh trôi nước khi đang luộc chín.Bánh trôi được làm bằng bột nếp nên có màu trắng, hình tròn Nếu người làm bánh nhào bột nhiềunước quá thì bánh nhão, ít nước quá thì bánh rắn Bánh rắn hay nát phụ thuộc vào tay người nặn Khiluộc bánh, bánh chín sẽ nổi lên Nhân bên trong được làm bằng đường phên nên có màu đỏ như son.Khi ăn cảm nhận được vị ngọt của bánh Bánh thường được làm vào dịp lễ tết
+ Nghĩa thứ 2: Nhưng cái hay và giá trị của bài thơ lại nằm ở nét nghĩa thứ 2 Bằng nghệ thuật ẩn
dụ, tác giả đã mượn hình ảnh chiếc bánh trôi để nói về vẻ đẹp, thân phận và phẩm chất của ngườiphụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến xưa Họ đẹp cả về hình dáng bên ngoài lẫn tâm hồn, phẩmchất bên trong Nhưng cuộc đời của họ lại long đong, vất vả, số phận bấp bênh, chìm nổi trước sónggió của cuộc đời Họ không được làm chủ số phận của mình, sống phụ thuộc vào người khác Mặcdầu vậy, họ luôn giữ tấm lòng trong trắng, son sắt, thủy chung với con người Qua đó, tác giả thểhiện sự trân trọng, niềm thương cảm sâu sắc với người phụ nữ xưa Đồng thời lên án, tố cáo XHphong kiến bất công, vô nhân đạo
IV Hãy chỉ rõ và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong những câu thơ sau:
“ Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy, Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu,
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”
(Sau phút chia ly - Đoàn Thị Điểm).
- Nội dung : diễn tả nỗi buồn đau vì sự chia ly, xa cách của người chinh phụ.
- PTBĐ : Biểu cảm + Miêu tả.
- Biện pháp tu từ : Điệp ngữ : Thấy – ngàn dâu.
Trang 16Tư liệu ụn tập văn bản kỡ I Trường THCS Hải Chớnh
- Tỏc dụng : tạo nờn sự liền mạch cho ý thơ, qua đú diễn tả xỳc động tõm sự buồn thương nhớ của người chinh phụ.
V Văn bản “Qua Đốo Ngang” – Bà Huyện Thanh Quan
1/ Tỏc giả, tỏc phẩm:
- Tỏc giả: là 1 nhà thơ nữ nối tiếng ở thế kỉ XIX
- Tỏc phẩm: đõy là bài thơ nổi tiếng được bà sỏng tỏc khi bà qua Đốo Ngang, cú lẽ là trờn đườngvào kinh đụ Phỳ Xuõn (Huế) nhận chức “cung trung giỏo tập”
2/ ND:
Với phong cỏch tao nhó, bài thơ cho thấy cảnh tượng Đốo Ngang thoỏng đóng, heo hỳt, thấpthoỏng cú sự sống con người nhưng cũn hoang sơ Đồng thời, thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà, nỗibuồn thầm lặng, cụ đơn của tỏc giả
3/ NT:
- Thể thơ thất ngụn bỏt cỳ Đường luật
- Kết hợp miờu tả với biểu cảm
- Dựng từ ngữ gợi tả, gợi cảm, phộp đối, ẩn dụ, chơi chữ…
4/ Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau :(2 điểm)
Bớc tới Đèo Ngang bóng xế tà
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
( Qua Đèo Ngang- Bà Huyện Thanh Quan)
Yêu cầu
- Ph ương thức biểu đạt: Miờu tả.
- N ội dung: Miờu tả cảnh sắc Đèo Ngang.
- Tiều : Người chuyờn làm nghề đốn củi.
- Biện phỏp tu từ: Sử dụng từ lỏy tượng hỡnh ( Lom khom, lỏc đắc ),; Phộp liệt kờ ( cỏ, cõy,
đỏ, lỏ, hoa ); Điệp từ “ chen ” ; Phộp đối ( Cõu 3 - Cõu 4 ); Phộp đảo ngữ ( Đảo VN lờn trước CN và Phụ ngữ sau của cụm DT lờn trước )
- Tỏc dụng: Gợi tả cảnh tượng thiờn nhiờn xanh tươi, rậm rạp đầy sức sống xong ngỳt ngàn
hoang sơ, vắng vẻ nơi Đốo Ngang
* Gợi ý cảm nhận:
a Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
- Giới thiệu nội dung khái quát của 4 câu thơ đầu: Miờu tả cảnh sắc Đèo Ngang
b Thân bài * Phân tích cảnh sắc Đèo Ngang:
+ Cảnh Đèo Ngang xuất hiện vào thời điểm chiều tà bóng xế
+ Nét nổi bật về thiên nhiên Đèo ngang: “cỏ cây chen đá, lá chen hoa” Với cách sử dụng điệp
từ “chen” cùng với nhịp 4/3 đã ngắt câu thơ thành hai vế tiểu đối để nhấn mạnh sự rậm rạp, chenchúc của cỏ cây
+ Câu thơ 7 chữ mà có tới hai đơn từ “chen’’ Điệp từ “chen” nêm vào giữa câu thơ một cách
đầy sáng tạo, làm cho câu thơ trở nên chật cứng hay không gian của Đèo Ngang chật cứng bởi sựchen lấn, xô đẩy của “cỏ,cây,hoa,lá, đá.” Với cách miêu tả đó, ta cú thể hỡnh dung thiên nhiên ĐèoNgang hiện lên thật tốt tơi, um tùm và hoang dã
+ Không gian mênh mông của vùng đèo núi dờng nh đã làm cho tâm hồn lữ khách lắng lại, dễnao lòng với nỗi niềm bâng khuâng man mác Có lẽ đây cũng chính là nỗi niềm, là tâm trạng muốngửi gắm của nhà thơ :
“Lom khom dới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà”
+ ở hai câu thực tác giả đã sử dụng từ láy tợng hình “lom khom , lác đác’ gợi sự vắng vẻ, thathớt Ngoài ra còn sử dụng từ chỉ số lợng “vài, mấy” là những từ chỉ số lợng ít ỏi Thật độc đáo khitác giả sử dụng nghệ thuật đảo trật tự cú pháp, vị ngữ lên trớc chủ ngữ, đảo thành tố chính “ tiều,chợ” lên trớc thành tố phụ “vài,mấy” trong cụm danh từ và sử dụng nghệ thuật đối thanh đối ý rấtchuẩn Tất cả nh nhấn mạnh sự lèo tèo, tha thớt, ít ỏi, nhỏ nhoi của con ngời Làm cho cảnh vật ĐèoNgang quạnh vắng, đìu hiu
+ Hoà quyện trong cảnh sắc Đèo Ngang là tâm trạng của nhà thơ
c Kết b i: ài: Đánh giá
- Khái quát nghệ thuật của đoạn trích: Sử dụng điệp ngữ, từ láy tợng hình, nhịp thơ (0,25 điểm)
Trang 17Tư liệu ụn tập văn bản kỡ I Trường THCS Hải Chớnh
- Khái quát nội dung đoạn trích: Miêu tả cảnh sắc Đèo ngang để qua đó gửi gắm tâm trạng củacon ngời (0,25 điểm)
5/ Trỡnh bày cảm nhận 4 cõu thơ cuối trong bài.
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
- Nội dung: Đặc tả tõm sự, nỗi lũng nhõn vật trữ tỡnh Đú là tõm trạng buồn, cụ đơn, hoài cổ của bà
Huyện Thanh Quan
- Biện phỏp tu từ: Phộp đối ( Cõu 5 - Cõu 6 ); Phộp Ẩn dụ, Chơi chữ ( Quốc quốc - Đa đa );
Tỏc dụng: Gợi nỗi buồn khắc khoải triền miờn; nỗi nhớ nước, thương nhà da diết của nhà thơ
-Nỗi hoài cổ hoài thương
*/Gợi ý:
- Nếu bốn cõu thơ đầu tả cảnh sắc Đốo Ngang thỡ 4 cõu cuối đặc tả tõm sự, nỗi lũng nhõn vật trữtỡnh Từ cảnh toỏt ra tỡnh cảm con người, mỗi cõu thơ đều cú ý nghĩa biểu cảm trĩu nặng lũng người.Đọc thơ, ta hiểu được tõm trạng buồn, cụ đơn, hoài cổ của bà Huyện Thanh Quan
- Ở 2 cõu luận, Bằng cỏch biểu cảm giỏn tiếp (mượn tiếng chim để núi lờn nỗi lũng mỡnh), phộpđối, chơi chữ, đảo trong 2 cõu thơ:
“Nhớ nước đau lũng con quốc quốcThương nhà mỏi miệng cỏi gia gia”
Tiếng chim cũng chớnh là tiếng lũng thiết tha, da diết của tỏc giả nhớ gia đỡnh, nhớ quỏ khứ của đấtnước Hai từ “quốc quốc” và “gia gia” là 2 từ lỏy vừa tả thực 2 loài chim, vừa ẩn dụ gợi liờn tưởngtới tổ quốc và gia đỡnh đó bộc lộ chiều sõu tỡnh cảm trong tõm hồn tỏc giả Trong sõu thẳm tõm hồn
bà vẫn thương nhớ và tiếc nuối một triều đại vàng son đó qua Nghệ thuật đối đó tạo nhịp điệu cõnđối cho lời thơ
- Hai cõu thơ trờn tả cảnh để ngụ tỡnh Nhưng ở 2 cõu thơ cuối, nhà thơ bộc lộ cảm xỳc, tõm trạng 1cỏch trực tiếp:
“Dừng chõn đứng lại trời, non, nướcMột mảnh tỡnh riờng ta với ta”
Đối mặt trước cảnh trời non nước bao la, hựng vĩ, nhà thơ cảm thấy mỡnh như bộ nhỏ lại Nỗi nhớnhà, nhớ nước càng thờm da diết như đang cuộn trào, đang xoỏy sõu trong lũng lữ khỏch Bốn chữ
“dừng chõn đứng lại” thể hiện một nỗi niềm xỳc động đến bồn chồn, một cỏi nhỡn mờnh mang.Nhỡn“trời, non, nước”, nhỡn xa, nhỡn gần, nhỡn 4 phớa rồi nữ sĩ thấy vụ cựng buồn đau như tan nỏt cảtõm hồn, chỉ cũn lại “một mảnh tỡnh riờng” Lấy cỏi bao la, mờnh mụng, vụ hạn của vũ trụ, của trời,non, nước tương phản với cỏi nhỏ bộ của “mảnh tỡnh riờng” của “ta với ta” đó cực tả nỗi buồn cụ đơncủa người lữ khỏch khi đứng trờn đỉnh đốo Ngang lỳc chiều tà Cảnh càng rộng lớn, hựng vĩ baonhiờu thỡ mảnh tỡnh riờng càng nặng nề, khộp kớn bấy nhiờu Cụm từ “ta với ta” là chỉ để núi 1 conngười, 1 nỗi buồn, một nỗi cụ lẻ khụng biết sẻ chia cựng ai Nhưng đõy khụng phải là nỗi cụ đơn bilụy tiờu cực, mà là tấm lũng đau đỏu, thiết tha của nhà thơ đối với đất nước, với gia đỡnh Tỡnh cảm
đú đỏng được cảm thụng và trõn trọng
- Từ chỗ cảm nhận vẻ đẹp hoang vắng của thiờn nhiờn đốo Ngang, nhà thơ quay trở về thực tại cừilũng Đứng trước trời nước mờnh mụng, trước cảnh bể dõu cuộc đời, con người thấy nhỏ bộ, cụ đơn,quay lại chỉ cú mỡnh với chớnh mỡnh, với mảnh tỉnh riờng đơn lẻ, nhỏ nhoi, trống vắng
V Văn bản: “Bạn đến chơi nhà” – Nguyễn Khuyến
1/ Tỏc giả, tỏc phẩm.
+ Tỏc giả: NK là 1 nhà thơ lớn của dõn tộc
+ Tỏc phẩm: bài thơ là 1 trong những bài thơ nụm đặc sắc viết trong thời kỡ tỏc giả cỏo quan vềsống ở Yờn Đụ
2/ ND :
Trang 18Tư liệu ôn tập văn bản kì I Trường THCS Hải Chính
Niềm hân hoan, hồ hởi, vui vẻ, thỏa lòng, tin tưởng … đó là những cảm xúc chân thành, hồn nhiêncủa tình bạn đậm đà, thắm thiết
3/NT:
- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường Luật
- Giọng thơ hóm hỉnh
- Ngôn ngữ thuần Việt, bình dị
4/ So sánh cụm từ “ta với ta” trong 2 bài thơ “Qua đèo ngang” của bà Huyện Thanh Quan và bài thơ “Bạn đến chơi nhà”.
a) Giống nhau:
- Về hình thức: đều viết giống nhau, đều có cấu tạo giống nhau
- Đều ở vị trí cuối cùng của câu thơ thứ 8 trong bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn bát cú đườngluật
b) Khác nhau:
- Về đặc điểm, tính chất cấu tạo:
+ Trong bài “Qua đèo ngang” từ “ta” ở cả 2 vị trí chỉ là 1 từ
+ Trong bài “Bạn đến chơi nhà” từ “ta” là 2 từ đồng âm khác nghĩa
- Về ý nghĩa biểu đạt:
+ Cụm từ “ta với ta” trong bài “Qua đèo ngang” chỉ 1 người Đó chính là tác giả với nỗi cô đơn,nỗi buồn lẻ loi không biết chia sẻ cùng ai trước khung cảnh thiên nhiên đèo Ngang hoang vắng Mộtcái ta hướng nội, khép kín
+ Cụm từ “ta với ta” trong bài “Bạn đến chơi nhà” chỉ tác giả và bạn, chỉ sự gắn bó tuy 2 mà 1 giữatác giả và người bạn của mình trong 1 tình bạn chan hòa, vui vẻ, thắm thiết Một cái ta hướng ngoại,rộng mở, giao hòa
5/ Trình bày cảm nhận của em về câu thơ cuối trong bài thơ “Bạn đến chơi nhà”
- Bài thơ được lập ý bằng cách cố tình dựng lên tình huống khó xử khi bạn đến chơi nhà để rồi hạmột câu kết “bác đến chơi đây ta với ta”.Câu thơ nghe như 1 tiếng cười xòa mà ở đó ấm lên 1 tìnhbạn đậm đà, thắm thiết, hồn nhiên, dân dã
- Từ “bác” lặp lại 2 lần trong bài thơ ở câu đầu và câu cuối, thể hiện sự gần gũi, thân mật, kínhtrọng bạn của nhà thơ Qua đó em cảm nhận được: bao nhiêu nghèo túng, thiếu thốn, bao nhiêu lúngtúng, ngượng ngùng bỗng tan đi hết, để cho tình bạn, tình người được thăng hoa Mọi của cải vậtchất đều không còn ý nghĩa gì nữa “Bác đến chơi đây, ta với ta” là đủ, là điều mà tôi cần nhất, tôikhao khát mong chờ nhất Cụm từ “ta với ta” trong bài thơ này gợi đến cụm từ “ta với ta” trong bài
“Qua đèo ngang” – Bà Huyện Thanh Quan (phân tích ở trên)
- Cụm từ “ta với ta” gắn với mấy tiếng trước “bác đến chơi đây” và đặt sau những dòng thơ kể về
sự thiếu thốn vật chất bỗng như 1 tiếng cười xòa bật lên thật vui vẻ Rõ ràng tình bạn, tình người làquý nhất, quý hơn của cải vật chất
- Kết cấu câu thơ và cách dùng phép chơi chữ của nhà thơ thật tài hoa đã khiến cho câu thơ trởthành linh hồn của cả bài thơ
6/ Suy nghĩ về tình bạn :
Tình bạn là một trong những tình cảm lớn Trong cuộc đời mỗi con người, ai chẳng có ít nhất một vài người bạn Tình bạn không đến từ một phía Nó là sự sẻ chia, cảm thông, thấu hiểu về nhau giữa hai người.Một tình bạn đẹp phải xuất phát từ sự chân thành, trong sáng, vô tư và tin tưởng lẫn nhau Đó là điều kiện để xây dựng một tình bạn đẹp Tình bạn cũng sẽ không thể vững bền nếu không trong sáng, có mục đích hay để lợi dụng lẫn nhau Muốn tình bạn được lâu bền, ta không được bao che, dung túng những thói quen xấu, những sai lầm… của bạn mà phải góp ý chân thành Tóm lại, tình bạn là một món quà quý giá, thiêng liêng mà mỗi người chúng ta cần xây dựng, trân trọng và giữ gìn.
ÔN TẬP THƠ ĐƯỜNG –TRUNG QUỐC
I Văn bản “Tĩnh dạ tứ” – Lí Bạch.
Trang 19Tư liệu ôn tập văn bản kì I Trường THCS Hải Chính
1/ Tác giả, tác phẩm (học vở ghi)
2/ ND: Bài thơ đã thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía tình quê hương của 1 người sống xa
quê trong đêm trăng thanh tĩnh
3/NT:
- Thể thơ: ngũ ngôn tứ tuyệt, viết theo lối cổ thể
- Ngôn ngữ giản dị mà tinh luyện
- Nghệ thuật đối
II Văn bản “Hồi hương ngẫu thư” – Hạ Tri Trương.
1/ Tác giả, tác phẩm (học vở ghi)
2/ ND: Bài thơ thể hiện một cách chân thực mà sâu sắc, hóm hỉnh mà ngậm ngùi tình yêu quê
hương thắm thiết của 1 người sống xa quê lâu ngày trong khoảnh khắc vừa mới đặt chân trở về quêcũ
3/ NT:
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt
- Nghệ thuật tiểu đối
III Bài tập:
1/ So sánh tình huống thể hiện tình yêu quê hương và cách thể hiện tình cảm đó qua 2 bài thơ.
a) Giống: Cả 2 bài thơ đều thể hiện tình yêu quê hương thắm thiết, sâu nặng của nhà thơ
b) Khác:
- Tình huống thể hiện tình yêu quê hương:
+ Tĩnh dạ tứ: tình cảm, tình yêu quê hương được thể hiện trong khi tác giả ở xa quê vào 1 đêmtrăng thanh tĩnh
+ Hồi hương ngẫu thư: tình cảm, tình yêu quê hương được thể hiện trong lúc tác giả vừa đặt chântrở về quê cũ
2/ “Tĩnh dạ tứ” và “Hồi hương ngẫu thư” có điểm gì chung?
- Đều diễn tả tình yêu quê hương thắm thiết, sâu nặng của nhà thơ
- Đều khơi dậy, bồi đắp tình yêu quê hương trong mỗi con người
3/ Trình bày cảm nhận của em về 2 câu thơ sau:
Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi,
Hương âm vô cải, mấn mao tồi.
( Hồi hương ngẫu thư - Hạ Tri Chương )
Dịch thơ:
Khi đi trẻ, lúc về già,
Giọng quê không đổi, tóc đà khác bao.
( Trần Trọng San dịch)
- Phương thức biểu đạt: Tự sự - miêu tả - biểu cảm
- Nội dung: Biểu đạt Tâm trạng bồi hồi rất thực của tác giả sau bao năm xa cách, nay trở về
thăm quê
- Biện pháp tu từ: Phép đối ( Thiếu - Lão, Tiểu - đại, Li - hối: Hương âm vô cải - Mấn mao
tối);
- Tác dụng: Nhấn mạnh, làm rõ cái thay đổi và cái không thay đổi , qua đó làm nổi bật tình
cảm quê hương tha thiết gắn bó sâu nặng của nhà thơ
* Yêu cầu: Cảm nhận được: Tâm trạng bồi hồi rất thực của tác giả sau bao năm xa cách, nay trở về
thăm quê ( 0,5 điểm)
Trang 20Tư liệu ôn tập văn bản kì I Trường THCS Hải Chính
- Sử dụng các từ trái nghĩa, đối giữa các vế trong câu (hình thức "tự đối") có tác dụng làm chocâu văn vừa cân đối, nhịp nhàng, vừa khái quát được quãng đời xa quê và làm nổi bật sự thay đổi vềvóc dáng và tuổi tác Bước đầu hé lộ tình yêu quê hương của nhà thơ ( 0,5 điểm)
- Chất quê, hồn quê biểu hiện trong giọng nói của nhân vật trữ tình Mặc dù Hạ Tri Chương
xa quê đã lâu, mái tóc đã thay đổi theo thời gian nhưng ông vẫn giữ được bản sắc quê hương, giọngquê không thay đổi Qua đó, khẳng định sự bền bỉ của tình cảm con người đối với quê hương ( 0,5điểm)
- Câu 1 là tự sự để biểu cảm, câu 2 là miêu tả để biểu cảm Đây là phương thức biểu lộ tìnhcảm một cách gián tiếp Ngôn từ và hình ảnh cứ nhẹ nhàng cất lên một cách thấm thía biết bao cảmxúc, nghe như đằng sau có tiếng thở dài ( 0,5 điểm)
4/ Hãy lí giải hành động “ngẩng đầu” và “cúi đầu” của tác giả Lí Bạch trong bài thơ
“Tĩnh dạ tứ”
* Yêu cầu về nội dung:
Hai hành động liền nhau thể hiện tình yêu quê hương sâu nặng của tác giả:
+ Hành động “ngẩng đầu”: kiểm nghiệm cảm giác mơ hồ của tác giả sương hay trăng ? Từ không gian hẹp tác giả hướng ra không gian rộng (0,5 điểm).
+ Hành động “cúi đầu” Thể hiện sự liền mạch trong cảm xúc của nhân vật trữ tình: Nhìnthấy vầng trăng, tác giả chạm vào nỗi nhớ nhà, không muốn đối diện với nỗi buồn quá lâu Cúi đầu
xuống để tránh nỗi buồn nhưng lập tức nỗi nhớ quê hương tràn về trong tâm tưởng (1,0 điểm).
THƠ HIỆN ĐẠI
I Văn bản: “Cảnh khuya” – HCM
1/ Tác giả:
- HCM là 1 lãnh tụ vĩ đại, là danh nhân văn hóa thế giới, là 1 nhà thơ lớn của dân tộc
- Trong thơ Bác thường có sự hài hòa giữa con người chiến sĩ và thi sĩ, giữa tình yêu thiên nhiên vàtình yêu nước sâu nặng
2/ Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ viết vào mùa đông 1947, trong cuộc kháng chiến chống Pháp khichiến dịch Việt Bắc còn đang gay go, ác liệt
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Hình ảnh thơ (thiên nhiên): tiếng suối, trăng, cổ thụ, hoa
- ND: cảnh đẹp lung linh, huyền ảo mang hơi ấm, sự sống của con người Qua đó, ta thấy được tâmhồn nhạy cảm, tình yêu thiên nhiên, yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của Bác
- NT:
+ Bút pháp miêu tả cổ điển kết hợp với hiện đại
+ Nghệ thuật so sánh ( Tiếng suối - tiếng hát )
Trang 21Tư liệu ôn tập văn bản kì I Trường THCS Hải Chính
b) Thân bài:
- Bài thơ được viết bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt: 4 câu, 28 chữ với hình ảnh thơ đậm chất cổ điểnkết hợp sủ dụng các biện pháp NT: lấy động để tả tĩnh, lấy bóng tối để tả ánh sáng, tả cảnh để ngụtình đã khắc họa nổi bật bức tranh đêm trăng nơi núi rừng Việt Bắc đẹp lung linh, huyền ảo manghơi ấm, sự sống của con người Qua đó, cho ta thấy được tâm hồn nhạy cảm, tình yêu thiên nhiên,yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của Bác
- Đọc hai câu thơ đầu, ta thấy hiện lên bức tranh phong cảnh đêm trăng khuya ở chiến khu ViệtBắc:
“Tiếng suối trong như tiếng hát xaTrăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa”
Bức tranh thơ của Bác vừa có âm thanh đường nét, vừa có màu sắc Tiếng suối chảy rì rầm trongrừng khuya rất “trong” được ví với “tiếng hát xa” Cách so sánh ấy rất hay và mới mẻ Lấy thiênnhiên so sánh với tiếng hát của con người đã làm nổi bật cảnh chiến khu mang hơi ấm và sự sống củatình quân dân kháng chiến Nghệ thuật lấy động để tả tĩnh rất đặc sắc Tiếng suối trong nghe êmđềm, gợi sự tĩnh mịch, thanh vắng của rừng khuya
Câu thơ thứ 2 đã nhân hóa 3 cảnh vật: trăng, cổ thụ, hoa đang “chan hòa”, đang lồng vào nhau.Trên bầu trời cao là vầng trăng thu Ánh trăng chiếu rọi vào các lá cây cổ thụ in xuống mặt đất tạo rahàng ngàn bông hoa Điệp ngữ “lồng” làm cho cảnh vật hiện lên từng mảng sáng, tối, lung linh,huyền ảo, nên thơ Nghệ thuật tiểu đối “Trăng lồng cổ thụ” đối với “bóng lồng hoa” tạo nên một bứctranh cân đối hài hòa Bức tranh thiên nhiên cảnh khuya mang vẻ đẹp màu sắc cổ điển Đồng thờicũng thể hiện rõ tâm hồn nghệ sĩ rung động trước cảnh đẹp đêm trăng của Bác
- Hai câu thơ cuối nói lên tâm trạng của Bác:
“Cảnh khuya như vẽ ng chưa ngủChưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”
NT so sánh lại 1 lần nữa khẳng định cảnh rừng Việt Bắc thật đẹp Nt so sánh một lần nữa được sửdụng khẳng định vẻ đẹp của đêm trăng nơi chiến khu Việt Bắc Ba chữ “người chưa ngủ” thể hiệnniềm thao thức, nỗi xúc động của nhà thơ: yêu thiên nhiên, yêu non nước hữu tình Bác không chỉthao thức vì xúc động trước vẻ đẹp cảnh khuya mà còn là vì 1 lí do sâu xa hơn: vì công cuộc khángchiến, vì độc lập tự do Câu cuối bài thơ diễn tả tình yêu nước sâu nặng, tha thiết của Bác Điệp ngữ
“chưa ngủ” được lặp lại 2 lần làm cho giọng thơ liền mạch ,như khép mở 2 tâm trạng khác nhau:càng say đắm, rung động với thiên nhiên bao nhiêu thì Bác càng lo lắng cho vận mệnh đất nước bấynhiêu Câu thơ vừa mang vẻ đẹp cổ điển vừa mang tính thời đại, cốt cách chiến sĩ hòa hợp với tâmhồn thi sĩ Tình yêu thiên nhiên, tình yêu nước của Bác được tỏa sáng trong bài thơ
- Cảnh khuya là một bài thơ hay, tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật thơ HCM Với những hìnhảnh thơ tươi đẹp, có màu sắc cổ điển mà bình dị tự nhiên Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên sayđắm, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung lạc quan của Bác Hồ.c) KB: Tóm lại, đây là một bài thơ đặc săc Đến với bài thơ, chúng ta thêm thấu hiểu tâm hồn tìnhcảm của Bác dành cho thiên nhiên, đất nước và càng trân trọng, kính yêu Bác hơn Bài thơ cũng bồiđáp thêm cho ta tình yêu thiên nhiên, lòng yêu quê hương đất nước
II Văn bản “Rằm tháng giêng” – HCM
1/ Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ viết vào đêm rằm tháng giêng năm 1948 trong thời kì kháng chiến
chống Pháp ở chiến khu Việt Bắc
2 ND: Bài thơ miêu tả cảnh đêm rằm tháng giêng đẹp, trong trẻo, bát ngát, tràn trề sức sống Qua
đó, bài thơ cho ta thấy Bác hết lòng vì đất nước, giao hòa với thiên nhiên Bác có phong thái ungdung, lạc quan, tin tưởng vào tương lai đất nước
3/ NT:
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt viết bằng chữ Hán
- Bút pháp miêu tả: cổ điển kết hợp với hiện đại
- Hình ảnh thiên nhiên: trăng, sông, nước, trời
- Điệp ngữ: xuân
4/ Bài tập:
Trang 22Tư liệu ôn tập văn bản kì I Trường THCS Hải Chính
a) So sánh điểm giống và khác của 2 bài thơ “ Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng” (học vở
+ Hình ảnh thơ: trăng, suối, cổ thụ, hoa
+ Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt đường luật
+ Đề tài: miêu tả thiên nhiên
+ Các biện pháp NT: lấy động để tả tĩnh, lấy bóng tối để tả ánh sáng, tả cảnh để ngụ tình; Điệp từ( Xuân )
+ ND: yêu thiên nhiên, thể hiện tâm hồn thi sĩ của Bác
- Tính hiện đại:
+ Vẻ đẹp ung dung, lạc quan của người chiến sĩ cách mạng giữa 1 không gian bát ngát trăng
+ ND: yêu nước, thương dân, lo cho dân, thể hiện cốt cách của người chiến sĩ trong con người Bác
III Văn bản “Tiếng gà trưa” – Xuân Quỳnh
1/ Tác giả: Xuân Quỳnh là nhà thơ nữa xuất sắc trong nền thơ hiện đại Việt Nam Thơ Xuân
Quỳnh thường viết về những tình cảm gần gũi, bình dị trong đời sống gia đình và cuộc sống hàngngày
2/ Tác phẩm:
a Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ, in trong tập
“Hoa dọc chiến hào” (1968)
b ND: Bài thơ bộc lộ tình cảm đẹp đẽ của tuổi thơ và tình bà cháu Bài thơ đã làm nổi bật tâm hồn
trong sáng, tình cảm biết ơn, trân trọng kính yêu bà Tình cảm gia đình đã làm sâu sắc thêm tình yêuquê hương đất nước
c NT:
- Thể thơ 5 tiếng
- Cách diễn đạt: tình cảm tự nhiên và nhiều hình ảnh bình dị, chân thực
- Sử dụng điệp ngữ, ẩn dụ, chuyển đổi cảm giác, …
3/ Bài tập:
Câu 1: Vì sao “Tiếng gà trưa” được nhà thơ Xuân Quỳnh lấy làm nhan đề cho bài thơ?
Vì:
- Tiếng gà trưa là âm thanh rất quen thuộc của làng quê Việt Nam
- Vì âm thanh tiếng gà trưa đã khơi gợi những kí ức tuổi thơ, gợi nhớ về hình ảnh người bà thânyêu, những con gà mái mơ, mái vàng cùng những quả trứng hồng
- Vì tiếng gà trưa như 1 chất keo kết dính, nối liền quá khứ với hiện tại
Câu 2: Hình ảnh người bà hiện lên trong bài thơ như thế nào?(Qua bài thơ giúp em hiểu gì về người bà?)
- Người bà hiện lên là người bà hiền hậu, tần tảo, chắt chiu, chịu thương chịu khó
- Đó là người bà dành trọn tình yêu thương và chăm lo cho cháu, hết lòng vì cháu
- Đó là người bà luôn bảo ban, dạy dỗ, nhắc nhở cháu
Câu 3: Tiếng gà trưa đã đánh thức những kỉ niệm, tình cảm nào trong lòng người chiến sĩ?
- Tiếng gà trưa đã đánh thức những kỉ niệm về hình ảnh con gà, những quả trứng hồng, kỉ niệm vềbà: lời bà mắng, bà khum soi trứng, nỗi lo của bà, kỉ niệm về niềm vui khi có áo quần mới
- Tình cảm: yêu thương bà, yêu tiếng gà, yêu quê hương đất nước
Trang 23Tư liệu ôn tập văn bản kì I Trường THCS Hải Chính
Câu 4: Tại sao trong bài thơ, các câu đều có 5 chữ, riêng câu “tiếng gà trưa” lại chỉ có 3 tiếng
và được lặp lại 4 lần?
Câu thơ “tiếng gà trưa” đứng đầu mỗi khổ thơ là dụng ý nghệ thuật của tác giả:
- Nó như chiếc chìa khóa mở vào kí ức tuổi thơ, vừa có ý nghĩa liên kết các kỉ niệm thời thơ ấu vừagiữ nhịp cảm xúc cho cả bài thơ
- Nó còn như chất keo gắn kết mạch cảm xúc, nối liền quá khứ với hiện tại
- Nó còn làm sáng lên trong tâm hồn ng chiến sĩ tình yêu bà, yêu quê hương đất nước, yêu những
kỉ niệm tuổi thơ
Câu 5: Cảm nhận đoạn thơ:
“ Trên đường hành quân xa….
Nghe gọi về tuổi thơ”
- Phương thức biểu đạt: Tự sự - biểu cảm
- Nội dung : Hình ảnh khơi nguồn cảm xúc và nỗi nhứ những kỷ niệm tuổi thơ
- Biện pháp tu từ: Điệp từ ( nghe)
- Tác dụng: Gợi tả sự xúc động bồi hồi trong tâm hồn người chiến sĩ
Gợi ý:
1 MB: tiếng gà trưa là bài thơ rất hay của Xuân Quỳnh Bảy câu thơ nằm trong phần đầu của bài thơ
mở ra trong lòng em bao cảm xúc man mác Cả khổ thơ là những rung cảm ban đầu của người línhtrên đường hành quân khi nghe tiếng gà trưa
2 TB: Tiếng gà nhảy ổ của nhà ai bên xóm nhỏ cất lên, âm thanh bình dị ấy trở nên thân thiết đốivới người lính trẻ trên đường hành quân xa
- Bốn câu thơ đầu giới thiệu hoàn cảnh và sự việc là yếu tố khởi nguồn cảm hứng:
“Trên đường hành quân xa … Cục cục tác cục ta”
- Tác giả sử dụng biện pháp láy âm, cách ngắt nhịp 1/2/2 và dấu chấm lửng mô tả chính xác tiếng
gà nhảy ổ Âm thanh bình dị, thân thuộc của làng quê là yếu tố để người chiến sĩ bộc lộ tâm trạngcủa mình
- Ba câu thơ tiếp theo đều bắt đầu bằng điệp ngữ “nghe” đã gợi tả niềm xúc động sâu xa của ngườichiến sĩ:
“Nghe xao động … tuổi thơ”
Tác giả sử dụng nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác rất tài tình Nghe tiếng gà nhảy ổ, người línhtrẻ cảm thấy nắng trưa đang xao động, tưởng như có làn gió mát thổi vào tâm hồn mình Tiếng gànhảy ổ như có 1 phép lạ thần kì đã truyền cho người chiến sĩ bao niềm vui và nghị lực Tiếng gà trưanhư dịu bớt cái nắng, như xua tan bao mệt mỏi Nghe tiếng gà nhảy ổ, mọi kỉ niệm thân thương thờithơ ấu được khơi dậy, tình hậu phương như dâng lên dào dạt trong lòng người chiến sĩ trên đườnghành quân ra trận
3 KB: Như vậy với thể thơ 5 chữ, giọng thơ nhẹ nhàng, bâng khuâng, khổ thơ đã cho ta thấy tiếng
gà trưa là yếu tố khơi nguồn cảm hứng khiến người chiến sĩ bồi hồi, xao xuyến nhớ về quê hương.Tiếng gà trưa là tiếng gọi của quê nhà mang nặng tình hậu phương
Câu 6: Phân tích cái hay, cái đẹp của khổ thơ:
“Tiếng gà trưa
Ổ rơm hồng những trứng … Lông óng như màu nắng”
- Phương thức biểu đạt : Miêu tả
- Nội dung : Đoạn thơ nêu lên 1 trong những kỉ niệm tuổi thơ của tác giả thời thơ ấu
- Biện pháp tu từ: Điệp ngữ ( Này )
- Tác dụng: Gợi tả ấn tượng về những kỉ niệm gắn với những con gà mái vàng, mái mơ.
*/ Gợi ý:
- Đoạn thơ nêu lên 1 trong những kỉ niệm tuổi thơ của tác giả thời thơ ấu gắn với hình ảnh đàn gà
và ổ trứng hồng đẹp như trong tranh Câu thơ “tiếng gà trưa” đứng đầu khổ thơ như chiếc chìa khóa
Trang 24Tư liệu ôn tập văn bản kì I Trường THCS Hải Chính
mở vào tâm hồn tuổi thơ của tác giả Hình ảnh “ổ rơm hồng những trứng” thậtđẹp cũng thật bình dị
đã tự nhiên đi vào thơ Xuân Quỳnh cùng với hình ảnh con gà mái mơ, mái vàng khiến chúng ta nhưđược ngắm, được xem 1 bức tranh đàn gà thật đẹp!
- Nghệ thuật phối sắc của Xuân Quỳnh rất tài tình Một gam màu sáng tươi, mát dịu của bức tranhgà: có “màu hồng” của trứng, “màu đốm trắng” của con gà mái mơ, có “lông óng như màu nắng” củacon gà mái vàng Cấu trúc song hành, đối xứng cùng điệp ngữ “này” giúp ta cảm nhận tay bà taycháu đang chỉ trỏ, đang đếm những con gà mái chạy nhảy trong sân nhà, vườn nhà
- Đoạn thơ ngắn gọn, sử dụng nhiều tính từ chỉ màu sắc, kết hợp tự sự, miêu tả với biểu cảm,… tất
cả nhằm tái hiện, làm nổi bật kỉ niệm đẹp đẽ gắn với đàn gà của tuổi thơ tác giả Đoạn thơ bồi đắpcho ta biết trân trọng những tình cảm tự nhiên, bình dị trong cuộc sống, trân trọng những tình cảm ấuthơ trong sáng, đẹp đẽ trong cuộc đời của mỗi con người
Câu 7: Cảm nhận cái hay cái đẹp của khổ thơ:
“Cháu chiến đấu hôm nay
Vì lòng yêu tổ quốc
… Ổ trứng hồng tuổi thơ”
- Phương thức biểu đạt : Biểu cảm
- Nội dung : Khổ thơ thể hiện tình cảm chân thành và mục đích chiến đấu của người lính
- Biện pháp tu từ: Điệp từ ( Vì )
- Tác dụng: Làm tăng tính nhạc cho đoạn thơ đồng thời đã nhấn mạnh, làm nổi bật mục đích, lý
tưởng chiến đấu của người cháu: Người lính trẻ đi chiến đấu mang theo tiếng gà trưa- mang theonhững kỉ niệm thân thương của tuổi thơ và cả hình ảnh người bà hết lòng yêu thương cháu vào cuộcchiến đấu Qua đó, tác giả đã gửi đến người đọc những ý nghĩa sâu sắc ; tình yêu tổ quốc được bắtnguồn từ tình cảm với gia đình, với người thân, yêu xóm làng.Đó chính là cội nguồn của tình yêuquê hương , yêu đất nước Tình cảm ấy là sức mạnh của người lính
là 1 hình tượng nghệ thuật lung linh của thế giớ tâm tưởng Nó trở thành động lực, là điểm tựa vữngchắc để người chiến sĩ chiến đấu bảo vệ tổ quốc
- Như vậy, đoạn thơ khép lại bài thơ nhưng cũng là tiếng vọng của quê hương, là tiếng lòng củangười chiến sĩ Khi chiến đấu, ngươì chiến sĩ mang theo tình yêu quê hương đất nước rộng lớn, sâusắc và cao cả
TÙY BÚT
I Văn bản “Một thứ quà của lúa non: Cốm” – Thạch Lam
a/ Tác giả, tác phẩm:
- Tác giả: Thạch Lam sinh ra ở Hà Nội, ông có sở trường về tùy bút và truyện ngắn
- Tác phẩm được trích từ tập tùy bút “Hà Nội băm sáu phố phường”
b/ ND-NT:
- ND: Cốm là thức quà riêng biệt của đất nước …(ghi nhớ SGK/163)
- NT:
+ Giọng văn nhẹ nhàng, tinh tế
+ Câu văn dài, từ ngữ gợi cảm
+ Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, bình luận, thuyết minh nhưng biểu cảm là chính.+ So sánh
c/ Bài tập: