1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ÔN tập văn 6 kì i 2022h

24 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Văn 6 - Kỳ I - 2022H
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 71,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG ÔN TẬP KÌ I – NGỮ VĂN 6 I ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (4 điểm) Kĩ năng đọc hiểu văn bản để giải mã một văn bản mới ngoài chương trình SGK Xác định được thể loại (Truyền thuyết, cổ tích, thơ lục bát, tru[.]

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP KÌ I – NGỮ VĂN 6

I ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: (4 điểm)

Kĩ năng đọc hiểu văn bản để giải mã một văn bản mới ngoài chương trình SGK.

- Xác định được thể loại (Truyền thuyết, cổ tích, thơ lục bát, truyện đồng thoại…)

- Xác định đặc điểm thể loại qua ngữ liệu cụ thể (Hs chỉ ra đặc điểm cụ thể có trong ngữ liệu để chứng minh làm rõ đặc điểm thể loại đã xác định như: Nhân vật, cốt truyện, yếu tố kì ảo, đề tài, chủ

đề, số câu(dòng), cách gieo vần, ngắt nhịp, thanh điệu… )

- Xác định chi tiết, nội dung, hình ảnh,

- Nhìn ra được thông điệp, bài học và vận dụng vào việc làm cụ thể…

1 TRUYỀN THUYẾT

KHÁI NIỆM

- Là loại truyện kể dân gian

- Thường kể về các sự kiện, nhân vật lịch

sử / liên quan đến lịch sử

- Thể hiện nhận thức, tình cảm của tác giảdân gian đối với các nhân vật, sự kiệnlịch sử

- Do nhân dân truyền miệng sáng tác

- Kể về Thánh Gióng dẹp giặc Ân,thời Hùng Vương thứ 6

- Thể hiện niềm tự hào dân tộc vớingười anh hùng cứu nước ThánhGióng

- Được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ

- Gióng sinh ra kì lạ: bà mẹ ướm vếtchân to, về nhà thụ thai, mười haitháng sau mới sinh ra một cậu bé, lên

ba tuổi vẫn không nói, khôngcười,

- Gắn với sự kiện: Thánh Gióng dẹpgiặc Ân, thời Hùng Vương thứ 6

- Được phong là Phù Đổng ThiênVương, lập đền thờ ở làng Gióng

CỐT TRUYỆN

- Xoay quanh công trạng, kì tích của nhânvật mà cộng đồng truyền tụng, tôn thờ

- Thường sử dụng yếu tố kì ảo

- Cuối truyện thường gợi nhắc các dấutích xưa còn lưu lại

- Xoay quanh công trạng của ThánhGióng dẹp giặc Ân

- Có nhiều yếu tố kì ảo: vươn vai trởthành tráng sĩ

- Cuối truyện có dấu tích: đền thờ ởlàng Phù Đổng, tre đằng ngà ở huyệnGia Bình, làng Cháy

+ Thể hiện tình cảm của nhân dân vớinhân vật

+ Làm cho câu chuyện hấp dẫn, lôicuốn

- Lên ba vẫn không nói, không cười

- rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lêntrời

 vai trò:

+ Báo trước sự kì lạ, sức mạnh khácthường của Thánh Gióng

+ Thể hiện sự sáng tạo cũng như tìnhcảm trân trọng của nhân dân vớiThánh Gióng

- Làm cho câu chuyện hấp dẫn

Trang 2

2 CỔ TÍCH

KHÁI NIỆM

- Là loại truyện kể dân gian

- Thường kể về cuộc đời, số phận củamột số kiểu nhân vật

- Thể hiện cách nhìn, cách nghĩ củangười xưa với cuộc sống, đồng thời nóilên ước mơ về một xã hội công bằng, tốtđẹp

- Do nhân dân truyền miệng sáng tác

- Kể về cuộc đời, số phận của nhân vật

Sọ Dừa – đội lốt xấu xí

- Thể hiện ước mơ về công bằng xãhội

NHÂN VẬT - Nhân vật thông minh / ngốc nghếch- Nhân vật dũng sĩ

- Nhân vật bất hạnh / mồ côi

- Nhân vật đội lốt xấu xí

- Nhân vật đội lốt xấu xí

CỐT TRUYỆN

- Thường có yếu tố kì ảo, hoang đường

- Mở đầu: “Ngày xưa”

- Kết thúc: có hậu

- Truyện kể theo trình tự thời gian

- Có yếu tố kì ảo: Bà sinh ra một đứa

bé không chân không tay, tròn như mộtquả dừa

- Mở đầu: Ngày xưa

- Kết thúc: có hậu – Sọ Dừa đỗ trạngnguyên, sống hạnh phúc bên cô Út

- Kể theo trình tự thời gian: theo cuộcđời của Sọ Dừa: từ lúc sinh ra, lớn lên,trưởng thành

+ Thể hiện tình cảm của nhân dân vớinhân vật

+ Làm cho câu chuyện hấp dẫn, lôi cuốn

- Chi tiết kì ảo:

+ Bà mẹ uống nước trong caí sọ dừa vềnhà có mang

+ Sọ Dừa chăn bò rất giỏi+ Có tiếng động, chàng trai biến mấtchỉ thấy Sọ Dừa nằm lăn lóc

 Vai trò:

+ Thể hiện sức mạnh khác thường củanhân vật

+ Làm câu chuyện hấp dẫn hơn

ĐỀ TÀI Hiện tượng đời sống

CHỦ ĐỀ - Ước mơ về một xã hội công bằng, cái

thiện chiến thắng cái ác - Thể hiện ước mơ về công bằng xãhội, cái thiện chiến thắng cái ác

NGÔI KỂ - Thường kể ở ngôi thứ 3, người kể giấu

3 THƠ LỤC BÁT

KHÁI NIỆM - Là thể thơ lâu đời của dân tộc Việt

Nam

- Một cặp lục bát gồm một dòng 6tiếng (dòng lục) và một dòng 8 tiếng(dòng bát)

Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều

 Gồm 2 cặp thơ lục bát (dòng sáu tiếng,dòng 8 tiếng đan xen)

CÁCH GIEO - Tiếng thứ 6 của dòng lục vần với - Tiếng thứ 6 của dòng lục vần với tiếng thứ

Trang 3

VẦN tiếng thứ 6 của dòng bát

- Tiếng thứ 8 của dòng bát vần vớitiếng thứ 6 của dòng lục tiếp theo

6 của dòng bát

Ơi – trời ; rờn - Sơn

- Tiếng thứ 8 của dòng bát vần với tiếng thứ

6 của dòng lục tiếp theo

Hơn - rờn

VỀ NGẮT NHỊP - Thường được ngắt nhịp chẵn: 2/2/2;

2/4/2; 4/4 - Ngắt nhịp chẵn: Việt Nam/ đất nước / ta ơi

2 / 2 / 2 Mênh mông biển lúa / đâu trời đẹp hơn

4 / 4

VỀ THANH

ĐIỆU - Các tiếng ở vị trí 1, 3, 5, 7 có thểphối tự do

- Các tiếng ở vị trí 2, 4, 6, 8 phải tuânthủ theo quy định sau:

+ Tiếng thứ 2 là thanh bằng, tiếngthứ 4 là thanh trắc

+ Riêng trong dòng bát: nếu tiếngthứ 6 là thanh bằng (ngang) thì tiếngthứ tám phải là thanh bằng (huyền)

+ Riêng trong dòng bát: nếu tiếng thứ 6 làthanh bằng (ngang) thì tiếng thứ tám phải làthanh bằng (huyền) và ngược lại:

Trời – hơn ; Sơn – chiều

LỤC BÁT BIẾN

THỂ

Là thể thơ lục bát biến đổi về sốtiếng, cách gieo vần, cách ngắt nhịp,cách phối hợp bằng trắc trong cácdòng thơ

4

TRUYỆN ĐỒNG THOẠI

TRUYỆN ĐỒNG THOẠI VÍ DỤ: Bài học đường đời đầu tiên

KHÁI NIỆM - Là thể loại văn học dành cho

thiếu nhi

- Là thể loại văn học dành cho thiếu nhi vì các nhân vậtcùng độ tuổi và câu chuyện gần gũi với thiếu nhi (Dế Mèn– anh chàng dế mới lớn, thanh niên)

NHÂN VẬT

- Nhân vật thường là LOÀIVẬT hoặc ĐỒ VẬT ĐƯỢCNHÂN HÓA

- Vừa phản ánh đặc điểm củaloài vật, đồ vật vừa thể hiện đặcđiểm của con người

- Nhân vật: là các loài vật được nhân hóa: có tên riêng, cóhành động, suy nghĩ như con người: Dế Mèn, Dế Choắt,Chị Cốc

- Mang đặc điểm của loài vật: Dế Mèn có ngoại hình củaloài dế: có càng, cánh, vuốt ở chân, ở khoeo,

- Mang đặc điểm của con người: Dế Mèn có tính cáchhung hăng, kiêu ngạo, coi thường người khác; hành động:trêu chọc người khác, ăn năn, hối hận giống như conngười

II TIẾNG VIỆT ( 2 điểm)

Trang 4

nhau về nghĩa + Từ láy: Các tiếng có quan hệ với nhau

về ngữ âm

sắt, sứ giả …

- vội vàng, hăng hái …

3 Thành ngữ Là một tổ hợp từ cố định, quen dùng - Chết như rạ - Chết rất nhiều

- Lớn nhanh như thổi

- Cầu được ước thấy

4 Trạng ngữ Là thành phần phụ của câu, giúp xác

định nơi chốn, nguyên nhân, mụcđích của sự việc nêu trong câu

- Một hôm, Lang Liêu nằm mộng

thấy có vị thần đến mách bảo

 Trạng ngữ : một hôm

 Tác dụng: Bổ sung ý nghĩa về mặtthời gian cho câu

- Trên sân trường, các bạn học sinh

đang nô đùa

 Trạng ngữ: trên sân trường

 Tác dụng: Bổ sung ý nghĩa về nơichốn cho câu

5 Biện pháp tu từ:

So sánh

- Khái niệm: So sánh là đối chiếu sự

vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác

có nét tương đồng để làm tăng sức gợihình, gợi cảm cho sự diễn đạt

“ Cái anh chàng Dế Choắt, người gầy

gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện.”

 tác dụng của phép so sánh như sau: Giúp người đọc hình dung về vẻ bề ngoài ốm yếu, không có sức sống của

- Tác dụng: làm cho thế giới loài vật,

cây cối, đồ vật ,… trở nên gần gũi vớicon người, biểu thị được những suynghĩ, tình cảm của con người

- Có 3 kiểu nhân hóa:

+ Dùng những từ vốn gọi người để gọivật

+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động,tính chất của người để chỉ hoạt động,tính chất của vật

+ Trò chuyện, xưng hô với vật như vớingười

- Mùa hè đến, những chú chim ríu rít,

Điệp ngữ: điệp ngữ là biện pháp tu từ

chỉ việc lặp đi, lặp lại một từ hoặc cụm

từ nhiều lần trong một câu nói, đoạn

- VD:

“ Rung rinh bờ giậu hoa bìm Màu hoa tim tím tôi tìm tuổi thơ

Trang 5

văn, đoạn thơ.

- Tác dụng: nhằm làm nổi bật ý, gây

cảm xúc mạnh

Có con chuồn ớt lơ ngơ

Bay lên bắt nắng đậu hờ nhành gai

Có cây hồng trĩu cành sai

Trưa yên ả rụng một vài tiếng chim

Có con mắt lá lim dim

Cánh diều ai thả nổi chìm trên mây

 Điệp ngữ: “Có”

 Tác dụng: Nhấn mạnh làm nổi bậtnhững hình ảnh trong tuổi thơ củanhân vật tôi

- Cụm từ: có hai từ trở lên kết hợp với

nhau những chưa tạo thành câu Trong

đó có một từ (danh tư, động từ, tính từ)đóng vai trò là thành phần trung tâm

- Cách mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ:

+ Biến chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu từ

1 từ thành một cụm từ + Biến chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu từcụm có thông tin đơn giản thành cụm

có những thông tin cụ thể, chi tiết hơn

- Tác dụng: Mở rộng thành phần câubằng cụm từ làm cho thông tin của câutrở nên chi tiết, rõ ràng

VÍ DỤ:

- Tôi/ yêu

C V-> Tôi / yêu mẹ lắm

 Tác dụng: cung cấp thông tin cụ thể,

rõ ràng về mức độ tình cảm của “tôi”với đối tượng cụ thể “mẹ”

- Chú chim sơn ca / đang hót

 Những chú chim sơn ca xinh xắn /đang hót véo von trên cành

 Tác dụng: Cung cấp thông tin cụthể , chi tiết về chủ thể (chim sơn ca)

Trang 6

-ĐỀ LUYỆN TẬP 1: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi :

“Tương truyền vào đời Hùng Vương thứ sáu, nhà nước Văn Lang đang trong thời kì bị giặc phương Bắc đe dọa xâm lược

Thuở ấy, có hai ông bà già tuổi cao mà vẫn chưa có con, ngày ngày chồng đi đánh cá ven sông Tô Lịch, còn vợ thì thành tâm đi cầu tự ở chùa Khán thật đó Mãi về sau, bà mới có mang và sinh ra một cậu bé khôi ngô tuấn tú, đặt tên là Lý Tiến Lớn lên, Lý Tiến nổi tiếng là tay khỏe mạnh, tháo vát và có tướng gan lì Con trai làng Long Đỗ tại trại Tiến Ngư, cạnh rừng tre, bên bờ sông Tô vừa mến, vừa phục Ông thường tụ tập bọn cùng tuổi tập tành đánh trận giả trong rừng tre và cùng nhau ra sông bắt cá

Đến giữa đời Hùng Vương thứ sáu, Lý Tiến được vua Hùng cử làm tướng và giao cho việc rèn luyện một đội quân ven bờ sông Tô

Khi nghe tin có giặc Ân sang xâm lược, vua Hùng một mặt cử người lên trấn ải, mặt khác cho người đi loan tin cầu người tài giỏi ra giúp nước Lý Tiến được cử mang quân ra gần biên ải cự giặc Khi quân ông đến đất Vũ Ninh thì gặp giặc Ân Hai bên đánh nhau quyết liệt Lý Tiến xông lên giặc chết như ngả rạ Trong một trận, chẳng may ông bị một tên giặc bắn trúng ngực Ông gắng gượng trở về đến bờ sông Tô rồi mới mất Sau khi chết, ông đã báo mộng vua Hùng cho sứ giả Tiên

Du rao mõ, cầu hiền Do đó mà tìm được Thánh Gióng đánh giặc sau này Về sau, người dân địa phương đã chôn cất ông ngay trên nền nhà cũ và dựng trên nền đất cũ ấy một ngôi đền thờ ông Đó

là đình Giáp Đông, thôn Đông Thuận xưa, nay còn lại hậu cung ở phố Hàng Cá (Hà Nội).

(Truyện Ông Lý Tiến)

Câu 1:

a. Văn bản trên thuộc thể loại truyện dân gian nào đã học ? Vì sao em biết ? (nêu ít nhất 2

lí do)

b. Tìm một chi tiết kì ảo có trong văn bản trên và cho biết tác dụng của chi tiết kì ảo đó.

c Qua văn bản, em thấy nhân vật “ông Lý Tiến” là người như thế nào?

d. Từ nội dung của truyện, là học sinh em sẽ làm gì để xứng đáng với truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc ? (nêu 2 việc làm cụ thể)

Trang 7

Câu 2: a Tìm một từ láy và một từ ghép có trong câu văn sau: “Lớn lên, Lý Tiến nổi tiếng là tay khỏe mạnh, tháo vát và có tướng gan lì.”

b Đặt 2 câu có sử dụng từ láy và từ ghép em vừa tìm trên câu a.

c Em hãy đặt một câu văn trong đó có sử dụng trạng ngữ Gạch dưới trạng ngữ trong câu vừa đặt Nêu tác dụng của trạng ngữ em vừa đặt

d Tìm một thành ngữ có trong văn bản trên Giải thích nghĩa của thành ngữ đó Đặt câu với thành ngữ vừa tìm được

ĐỀ LUYỆN TẬP 2: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi :

“Ngày xưa, có hai anh em ruột thịt Sau khi cha mẹ qua đời, người anh dành tất cả tài sản nhà cửa ruộng vườn, còn người em không có gì cả Người em trai trở nên nghèo khổ, ngày ngày vào rừng phát cây cỏ làm rẫy để trồng bắp.

Khi bắp có trái, người em lại đi giữ rẫy, canh chừng muông thú phá phách hái trộm Đến trưa mệt quá, người em nằm ngủ mê man dưới gốc cây Một bầy khỉ trông thấy tưởng người chết, liền rủ nhau khiêng đi chôn Đi đến một tảng đá lớn, bầy khỉ hỏi nhau nên mang đi chôn ở núi vàng hay núi bạc Khỉ đầu đàn trả lời rằng nên mang đi chôn ở núi vàng Khiêng đi đến núi ấy, bầy khỉ thả người em xuống rồi bỏ đi vào rừng Người em thức dậy, vô cùng ngạc nhiên Người em nhặt các miếng vàng đem về nhà làm ăn, từ đó trở thành người giàu có và giúp đỡ những người nghèo khó Người anh thấy người em làm ăn giàu có liền đến hỏi thăm Người em kể lại đầu đuôi sự việc cho người anh nghe Nghe xong, người anh liền mượn rẫy của người em, rồi đi ngủ giữ đám bắp Người anh giả vờ ngủ quên, bầy khỉ tưởng rằng có người chết Cả bầy lại rủ nhau khiêng cái xác đem đi chôn Cũng đến tảng đá lớn ấy, bầy khỉ hỏi nhau nên chôn ở núi vàng hay núi bạc Khỉ đầu đàn nói rằng người kia chôn ở núi vàng rồi, còn người này chôn ở núi bạc Người anh không ưng bụng, liền mở mắt, nói rằng:

- Hãy mang tôi đến chôn ở núi vàng !

Nghe tiếng người nói, bầy khỉ giật mình hoảng sợ Cả bầy đứng trên tảng đá lớn, quăng người anh xuống hố sâu, rồi bỏ chạy mất hút vào rừng

(Truyện Núi vàng, núi bạc)

Trang 8

Câu 1: a Văn bản trên thuộc thể loại truyện dân gian nào đã học ? Vì sao em biết ? (nêu ít nhất 2 lí do)

b Tìm một chi tiết kì ảo có trong văn bản trên và cho biết tác dụng của chi tiết kì ảo đó.

c Qua nội dung văn bản, em thấy nhân vật “người em” là người như thế nào ?

d Từ kết thúc của truyện, tác giả dân gian muốn gửi gắm chúng ta thông điệp gì ?

Câu 2: a Tìm một từ láy và một từ ghép có trong câu văn sau: “Khi bắp có trái, người em lại đi giữ rẫy, canh chừng muông thú phá phách hái trộm Đến trưa mệt quá, người em nằm ngủ mê man dưới gốc cây.”

b Đặt 2 câu với từ láy và từ ghép em vừa tìm được

c Xác định trạng ngữ của câu sau Cho biết tác dụng của trạng ngữ Sau khi cha mẹ qua đời, người anh dành tất cả tài sản nhà cửa ruộng vườn, còn người em không có gì cả.

d Cho biết vị ngữ của câu sau có cấu tạo là mấy cụm từ ? Xác định các cụm từ đó thuộc kiểu cụm từ nào ?

Khi bắp có trái, người em lại đi giữ rẫy, canh chừng muông thú phá phách hái trộm.

Trang 9

e Dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính của câu sau: “Trưa đến, người em nằm ngủ.”

ĐỀ LUYỆN TẬP 3: Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi: Mình về với Bác đường xuôi Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường! Nhớ Người những sáng tinh sương Ung dung yên ngựa trên đường suối reo Nhớ chân Người bước lên đèo Người đi, rừng núi trông theo bóng người

(Trích “Việt Bắc” – Tố Hữu) Câu 1: a Đoạn thơ trên thuộc thể loại thơ nào ? Chỉ ra hai đặc điểm về thể loại của đoạn thơ trên.

b/ Tìm hai hình ảnh nói về Bác Hồ có trong đoạn thơ trên.

c/ Qua đoạn thơ trên, tác giả thể hiện tình cảm gì của người dân Việt Bắc đối với Bác Hồ ?

d/ Là người học sinh, đội viên Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, em sẽ làm gì để xứng đáng với danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ? (Nêu hai việc làm cụ thể)

Câu 2: a/ Chỉ ra một biện pháp tu từ có trong đoạn thơ trên Nêu tác dụng của phép tu từ đó

Trang 10

b/ Đặt một câu có sử dụng trạng ngữ, nội dung của câu nói về Bác Hồ.

c Tìm 2 từ phức có trong câu sau Phân loại 2 từ phức đó: Ung dung yên ngựa trên đường suối reo

d TRong câu thơ sau tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào ? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó. Người đi, rừng núi trông theo bóng người

ĐỀ LUYỆN TẬP 4: Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi: TRƯỜNG SA THÂN YÊU Mênh mông trời biển bao la Một vùng biển đảo thật là thân thương Các anh ở đó biên cương Cầm chắc tay súng ngăn phường xâm lăng Nối liền biển đảo xa xăm Trường Sa yêu dấu tháng năm giữ gìn Toàn dân gửi trọn niềm tin Để cho dân tộc bình yên tháng ngày Hòa bình hạnh phúc vui thay Trường Sa yêu dấu hàng ngày bên anh (Nguyễn Thị Loạt) Câu 1: a, Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào ? Chỉ ra hai đặc điểm của thể thơ đó.

b/ Cho biết nội dung của bài thơ trên.

Trang 11

c/ Là học sinh, thế hệ tương lai của đất nước, em sẽ làm gì để giữ gìn biển đảo quê hương? (Nêu hai việc làm cụ thể)

Câu 2: a/ Tìm 4 từ láy có trong bài thơ trên Nêu tác dụng của từ láy

b/ Đặt một câu thể hiện tình cảm của em dành cho quê hương, trong đó có sử dụng một từ láy em vừa tìm được ở câu 2a.

ĐỀ LUYỆN TẬP 5: Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Ơn cha mẹ như biển trời

Làm sao đong đếm giữa đời được đây?

Nuôi con khó nhọc tháng ngày

Sớm hôm tần tảo cấy cày đồng sâu

Cuối chiều tháng bảy mưa Ngâu

Ướt thân cha mẹ nào đâu quản gì.

Tiền tài vật chất sá chi

Bạc vàng gấm lụa mấy khi sánh bằng Công cha ơn mẹ vĩnh hằng Trong tâm ta mãi bội phần lớn lao Sống làm sao? Nghĩ làm sao?

Cho ngày mai chẳng lao đao nỗi lòng Một đời thanh thản thong dong Trọn phần hiếu thuận, trắng trong tâm hồn.

Trang 12

(Sưu tầm Internet)

Câu 1: a/ Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? Chỉ ra hai đặc điểm của thể thơ đó.

b/ Tìm hai chi tiết cho thấy sự hi sinh, vất vả của cha mẹ dành cho con cái.

c/ Qua đoạn thơ trên, tác giả muốn gửi đến chúng ta thông điệp, bài học gì?

d/ Là người con trong gia đình, em sẽ làm gì để thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ? (Nêu hai việc làm cụ thể)

Câu 2: a/ Chỉ ra một biện pháp tu từ có trong đoạn thơ trên Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó

b/ Tìm một trạng ngữ có trong cặp câu thơ dưới đây Cho biết trạng ngữ bổ sung ý nghĩa gì cho câu. “Công cha ơn mẹ vĩnh hằng Trong tâm ta mãi bội phần lớn lao.”

c/ Đặt một câu có sử dụng trạng ngữ, thể hiện tình cảm của em dành cho cha mẹ.

Ngày đăng: 04/01/2023, 02:39

w