Đặc điểm về văn hoá giáo dục: * Văn hoá: Do xã hội ngày càng phát triển, đời sống của nhân dân ngày càng khá hơn, từ đó nhu cầu về sinh hoạt ngày càng cao hơn, đời sống tinh thần phong p
Trang 1UBND XÃ XUÂN Giang CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BAN CĐPCGD Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ CễNG TÁC CHỐNG MÙ CHỮ GIAI ĐOẠN 2005 - 2010 VÀ
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
1 Khỏi quỏt về bối cảnh kinh tế, xó hội, giỏo dục của địa phương:
a Về kinh tế - xã hội
- Xuân Giang là một xã gần giáp với trung tâm huyện Thọ Xuân Có tổng diện tích tự nhiên là 530 ha Có tổng số nhân khẩu: 5228 người Sinh sống trên địa bàn xã Xuân Giang chủ yếu là ngời dân tộc kinh
Trong những năm gần đây tình hình kinh tế - xã hội của địa phơng có nhiều biến đổi
Số hộ tham gia hoạt động dịch vụ tăng, trong nông nghiệp hình thành đợc một số hộ kinh tế trang trại gia đình theo hình thức VAC,…Do vậy thu nhập đầu ngời tăng, đời sống nhân dân dần khá hơn và đi vào ổn định, số nhà tranh tre giảm, chất lợng cuộc sống đợc nâng lên
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá - giáo dục của đất nớc, Xuân Giang đã
có nhiều thay đổi về diện mạo: Số nhà bằng, nhà cao tầng đã có nhiều hơn Sự quan tâm của các bậc phụ huynh đối với việc học tập các con em đã dần dần đợc chú trọng Số trẻ
em đến tuổi vào lớp 1 cũng nh HTCTTHĐ ĐT đạt 99% - 100 Để đạt đợc kết quả nói trên là nhờ sự quan tâm, sáng suốt chỉ đạo của chính quyền địa phơng, đợc sự ủng hộ của nhân dân trong xã, nhất là các bậc phụ huynh có con em đang học tại trờng
b Tình hình xã hội: Là một xã thuần nông, ít xảy ra các tệ nạn xã hội, đặc biệt
là không có các tệ nạn xã hội xâm nhập học đờng, các tầng lớp phụ huynh rất quan tâm
đến việc học tập của con em
c Đặc điểm về văn hoá giáo dục:
* Văn hoá: Do xã hội ngày càng phát triển, đời sống của nhân dân ngày càng khá
hơn, từ đó nhu cầu về sinh hoạt ngày càng cao hơn, đời sống tinh thần phong phú hơn, toàn xã tổ chức sinh hoạt văn hoá văn nghệ cho học sinh, sinh viên, vui chơi, thi đấu nh: TDTT, Đá bóng giữa các thôn, xóm với nhau vào các ngày lễ nh ngày Quốc khánh - 2/ 9
d Giáo dục: Đợc sự quan tâm của chính quyền địa phơng, nhà trờng đạt chuẩn
Quốc gia mức độ 1 năm 2004, do vậy phong trào thi đua học tập của nhà trờng rất sôi nổi, liên tục nhiều năm nhà trờng đều đạt tiên tiến cấp Huyện Kết quả thi HS giỏi các
Trang 2cấp đạt chất lợng năm sau luôn cao hơn năm trớc Chất lợng giáo dục đại trà từng bớc
đ-ợc nâng lên Từ các anh chị đi trớc khích lệ tinh thần các em đi sau, phụ huynh có con
em đang học luôn học tập kinh nghiệm cách nuôi dạy con với các phụ huynh đã có con
đạt hiệu quả cao ở các cấp Bên cạnh đó công tác xã hội hoá giáo dục cũng đợc chú trọng và hoạt động đi vào chiều sâu
* Những thuận lợi và khó khăn
a Thuận lợi:
- Cấp Uỷ Đảng, chính quyền, các đoàn thể xã hội trong địa phơng rất quan tâm tới giáo dục nói chung và công tác Phổ cập giáo dục Tiểu học nói riêng
- Công cuộc đổi mới thắng lợi, kinh tế phát triển, nhân dân tin tởng, nhu cầu học tăng lên
- Xuân Giang những năm gần đây là một xã có phong trào giáo dục đi lên, có kinh nghiệm trong công tác giáo dục
- Công tác Phổ cập GDTH đúng độ tuổi đã đạt kết quả vững chắc
- Công tác CMC đã đợc địa phơng quan tâm, trong những năm gần đây không còn tình trạng ngời dân trong các độ tuổi mù chữ
- Nhận thức của nhân dân về công tác giáo dục đã đợc nâng lên, nhiều gia đình đã chăm lo đến việc học tập của con em
- Tỉ lệ gia tăng dân số đã đợc giảm dần Trong 5 năm gần đây tỉ lệ gia tăng dân số bình quân chỉ còn khoảng 1,03 %, giảm so với bình quân 5 năm trớc là 0,3%
- Hội phụ huynh, hội khuyến học hoạt động đều, có chất lợng Các lực lợng giáo dục đã có sự phối hợp với nhà trờng Vì vậy phong trào xã hội hoá giáo dục ở địa phơng
đã đợc nâng lên
- Mạng lới trờng, lớp, cơ sở vật chất nhà trờng đảm bảo, tạo điều kiện tốt cho học sinh học tập
b Khó khăn :
- Cơ sở vật chất địa phơng còn hạn chế nên việc đầu t cho Nhà trờng cha nhiều
- Địa bàn xã khá rộng nên khó khăn cho HS đi học 2 buổi/ngày (nhiều học sinh nhà ở sát Xuân Hng, đờng xá cha đảm bảo để các em đi lại, gia đình bận nên việc đa con cái đến trờng đôi khi còn phụ thuộc vào công việc gia đình nhất là các em ở lớp nhỏ)
Trang 3- Ngời dân trong xã chủ yếu là ngời dân sống bằng nghề trồng trọt
- Trình độ dân trí cha cao, cha đồng đều, khó khăn cho việc nâng cao chất lợng mũi nhọn
- Tỉ lệ hộ nghèo có giảm song vẫn còn nhiều
- Một số gia đình phụ huynh HS cha ý thức về việc dạy dỗ con cái, một số gia đình
đi làm ăn xa gửi con cho ông bà, anh em còn phó mặc cho nhà trờng
2 Đỏnh giỏ cụng tỏc chống mự chữ giai đoạn 2005 - 2010
2.1 Chỉ đạo, phối hợp thực hiện cụng tỏc CMC
- Chủ trương thực hiện cụng tỏc CMC của cỏc cấp ủy Đảng, chớnh quyền và ngành giỏo dục địa phương: Huy động 100% trẻ trong độ tuổi phổ cập ra lớp khụng
cú hiện tượng học sinh bỏ học
- Sự phối hợp của cỏc cấp chớnh quyền, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xó hội trong việc chỉ đạo thực hiện cụng tỏc chống mự chữ:
Hàng năm Ban chỉ đạo PC đó lờn kế hoạch thực hiện tốt cụng tỏc PCGDTH, PCGDTH ĐĐT ở địa phương Làm tốt cụng tỏc phối kết hợp với cỏc ban ngành, đoàn thể trong địa phương xõy dựng kế hoạch cụng tỏc CMC và kờu gọi ủng hộ HS cú hoàn cảnh khú khăn trong học tập, để cỏc em được tham gia học tập cựng bạn bố
Đối với nhà trường: Đó kết hợp với địa phương làm tốt cụng tỏc huy động trẻ trong độ tuổi phổ cập ra lớp; chỉ đạo thực hiện theo đỳng kế hoạch chương trỡnh giảng dạy của Bộ GD-ĐT quy định; xõy dựng nền nếp dạy - học đảm bảo cú chất lượng Kết quả hàng năm đạt:
+ HS lờn lớp: 99 % trở lờn
+ HS Khỏ giỏi đạt: 60 - 63% trở lờn
+ Khụng cú học sinh bỏ học
2.2 Cụng tỏc điều tra người chưa biết chữ.
- Tổ chức thực hiện: Thực hiện theo sự chỉ đạo của PGD - ĐT Thọ Xuõn về cụng tỏc điều tra trỡnh độ văn hoỏ của dõn trờn địa bàn xó, trường TH Xuõn Giang đó tiến hành cụng tỏc điều tra trỡnh độ văn hoỏ dõn như sau:
Trang 4- Phối hợp với Ban cụng an xó, điều tra hộ khẩu từng thụn, xúm; phõn cụng GV xuống từng xúm cựng với cỏn bộ dõn số và cỏc xúm trưởng, để điều tra trỡnh độ văn hoỏ từng gia đỡnh
Khú khăn, thuận lợi khi tổ chức điều tra người chưa biết chữ:
+ Thuận lợi:
Được sự giỳp đỡ của địa phương nờn cụng tỏc điều tra tiến hành đúng lịch và đúng yêu cầu
+ Khú khăn:
- Do địa bàn xó rộng nờn cụng tỏc điều tra cũn gặp khụng ớt khú khăn, vẫn cũn nhiều
hộ đi làm xa, nhiều người lấy chồng, lấy vợ và ở luụn địa phương khỏc nhưng chưa cắt khẩu nờn những trường hợp đú điều tra bằng sự kờ khai của xúm trưởng, cán bộ quản lý hộ khẩu
- Kinh phớ cho cụng tỏc điều tra khụng cú nờn vất vả cho việc vận động cỏc thành viờn tham gia điều tra
- Chế độ, chớnh sỏch cho người làm cụng tỏc điều tra: khụng cú
2.3 Kết quả điều tra cho thấy:
100% số dõn trong độ tuổi từ 6 tuổi -> 60 tuổi trình độ văn hoá đã dần đợc nâng lên, không còn tình trạng ngời dân trong các độ tuổi mù chữ
2.4 Đỏnh giỏ chung về kết quả thực hiện cụng tỏc CMC giai đoạn 2000 -2010.
Việc thực hiện cụng tỏc CMC của xó Xuõn Giang giai đoạn 2000 -2010 đạt kết quả tốt, khụng cũn người dõn ở cỏc độ tuổi mự chữ
* Nguyờn nhõn chủ yếu :
- Do sự phối hợp đồng bộ giữa cỏc cấp, cỏc ngành cựng với cỏc nhà trường trong xó nờn việc thực hiện cụng tỏc CMC giai đoạn 2000 -2010 đạt kết quả tốt
- Do sự tuyờn truyền sõu rộng đến mọi người dõn nờn ai cũng ý thức được việc CMC và cựng cộng tỏc tớch cực với nhà trường
* Bài học kinh nghiệm: Cần tăng cường cụng tỏc vận động cỏc ban ngành trong xó
cựng phối hợp với nhà trường trong cụng tỏc CMC, tuyờn truyền nhõn dõn qua cỏc
Trang 5kờnh thụng tin để người dõn hiểu được cụng tỏc CMC qua đú mọi người dõn đều cú ý thức về trỏch nhiệm của mỡnh
3 Phương hướng thực hiện cụng tỏc xoỏ mự chữ giai đoạn 2011 - 2020
- Mục tiờu:
Trong những năm 2011- 2020 phấn đấu: Không để tỡnh trạng học sinh bỏ học; huy động 100% học sinh ra lớp học đỳng độ tuổi
Tiếp tục làm tốt cụng tỏc điều tra trỡnh độ văn hoỏ của dõn trong hàng năm
- Cỏc giải phỏp thực hiện (chi tiết, cụ thể).
+ Tăng cường cụng tỏc điều tra trỡnh độ văn hoỏ dõn ở từng hộ gia đỡnh, thụn, xó + Tăng cường cụng tỏc chỉ đạo thực hiện hiệu quả cụng tỏc PCGDTH, PCGDTH ĐĐT nhằm nõng cao chất lượng dạy và học ngày một đi lờn Hạn chế tỷ lệ HS lưu ban dới 1% trong mỗi năm học; Phối hợp với địa phương trong cụng tỏc huy động trẻ ra lớp đảm bảo đỳng chất lượng và số lượng
+ Phõn cụng phõn nhiệm cụ thể cho từng thành viờn tham gia vào cụng tỏc điều tra PCGDTH cũng như điều tra trỡnh độ văn hoỏ dõn trờn toàn xó
+ Tiếp tục làm tốt cụng tỏc tham mưu, huy động nguồn kinh phớ ủng hộ HS nghốo vượt khú, HS khú khăn trong học tập
+ Tiếp tục Chỉ đạo thực hiện tốt nội dung chương trỡnh giảng dạy của Bộ quy định,
tổ chức học sinh học 10 buổi/ tuần; chỳ trọng tới cụng tỏc bồi dưỡng HS giỏi - Phụ đạo HS yếu nhằm từng bước nõng cao chất lượng dạy và học đảm bảo chất lượng
đủ tiêu chuẩn xây dựng trường Chuẩn quốc gia Mức độ 1
4 Kiến nghị:
UBND xó, huyện cần phải cú chớnh sỏch hỗ trợ cho cụng tỏc điều tra trỡnh độ văn hoỏ, CMC và cụng tỏc PCGD của đơn vị
K/T HIỆU TRƯỞNG
Phó hiệu trởng
Lê Đức Tuyến
Trang 7Phụ lục II
Phụ lục II Phòng GD&ĐT Thọ Xuân BIỂU MẪU THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI MÙ CHỮ TRONG CÁC ĐỘ TUỔI
Thời điểm thống kê: Năm 2005
Nhóm tuổi Dân số trong nhóm tuổi Số người mù chữ
Tỷ lệ người
mù chữ (%)
Số người tái mù chữ
Ghi chú
Người
Người dân tộc
60 tuổi
(*) Biểu thống kê theo từng năm, từ năm 2005 đến Xuân Giang, ngày 10 tháng 10 năm 2010
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 8Phòng GD&ĐT Thọ Xuân BIỂU MẪU THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI MÙ CHỮ TRONG CÁC ĐỘ TUỔI
Thời điểm thống kê: Năm 2006
Nhóm tuổi Dân số trong nhóm tuổi Số người mù chữ
Tỷ lệ người
mù chữ (%)
Số người tái mù chữ
Ghi chú
Người
Người dân tộc
60 tuổi
(*) Biểu thống kê theo từng năm, từ năm 2005 đến Xuân Giang, ngày 10 tháng 10 năm 2010
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 9Phụ lục II Phòng GD&ĐT Thọ Xuân BIỂU MẪU THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI MÙ CHỮ TRONG CÁC ĐỘ TUỔI
Thời điểm thống kê: Năm 2007
Nhóm tuổi Dân số trong nhóm tuổi Số người mù chữ
Tỷ lệ người
mù chữ (%)
Số người tái mù chữ
Ghi chú
Người
Người dân tộc
60 tuổi
(*) Biểu thống kê theo từng năm, từ năm 2005 đến Xuân Giang, ngày 10 tháng 10 năm 2010
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 10Phụ lục II Phòng GD&ĐT Thọ Xuân BIỂU MẪU THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI MÙ CHỮ TRONG CÁC ĐỘ TUỔI
Thời điểm thống kê: Năm 2008
Nhóm tuổi Dân số trong nhóm tuổi Số người mù chữ
Tỷ lệ người
mù chữ (%)
Số người tái mù chữ
Ghi chú
Người
Người dân tộc
60 tuổi
(*) Biểu thống kê theo từng năm, từ năm 2005 đến Xuân Giang, ngày 10 tháng 10 năm 2010
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 11Phụ lục II Phòng GD&ĐT Thọ Xuân BIỂU MẪU THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI MÙ CHỮ TRONG CÁC ĐỘ TUỔI
Thời điểm thống kê: Năm 2009
Nhóm tuổi Dân số trong nhóm tuổi Số người mù chữ
Tỷ lệ người
mù chữ (%)
Số người tái mù chữ
Ghi chú
Người
Người dân tộc
60 tuổi
(*) Biểu thống kê theo từng năm, từ năm 2005 đến Xuân Giang, ngày 10 tháng 10 năm 2010
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 12Phụ lục II Phòng GD&ĐT Thọ Xuân BIỂU MẪU THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI MÙ CHỮ TRONG CÁC ĐỘ TUỔI
Thời điểm thống kê : Năm 2010
Nhóm tuổi Dân số trong nhóm tuổi Số người mù chữ
Tỷ lệ người
mù chữ (%)
Số người tái mù chữ
Ghi chú
Người
Người dân tộc
60 tuổi
(*) Biểu thống kê theo từng năm, từ năm 2005 đến Xuân Giang, ngày 10 tháng 10 năm 2010
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 13Phụ lục III Phòng GD&ĐTThọ Xuân BIỂU MẪU THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI THAM GIA HỌC XMC VÀ GDTTSKBC
Trường Tiểu học Xuân Giang GIAI ĐOẠN 2005 - 2010
Năm Số người học XMC (lớp 1,2,3)
Số người được công nhận
biết chữ
Số người học chương trình
GD tiếp tục sau khi biết chữ
(lớp 4,5)
Số người được công nhận hoàn thành chương trình XMC và GDTTSKBC
Ghi chú
Số
lớp
Tổng
Người dân tộc
Tổng
Người
Người dân tộc
Tổng
Người dân tộc
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15)
Tổng
Xuân Giang, ngày 10 tháng 10 năm 2010
Hiệu trưởng
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 14Phụ lục IV Phòng GD&ĐT Thọ Xuân BIỂU MẪU THỐNG KÊ VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THAM GIA DẠY XMC
Trường Tiểu học Xuân Giang GIAI ĐOẠN 2005 - 2010
GV của ngành giáo dục
GV ngoài ngành GD (Hội LHPN,
Bộ đội biên phòng, cán bộ/giáo
GV PT (tiểu học, THCS, )
( ** )
GV GDTX
(*) Chia cột 5 cho các tổ chức, đoàn thể có GV tham gia dạy CMC Xuân Giang, ngày 10 tháng 10 năm 2010
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 15
Phụ lục V Phòng GD&ĐT Thọ Xuân BIỂU MẪU THỐNG KÊ VỀ TÀI CHÍNH CHO CÔNG TÁC CMC
Trường Tiểu học Xuân Giang GIAI ĐOẠN 2005 - 2010
Năm
Định mức hỗ trợ kinh phí cho
01 GV/HV tham gia dạy/học để
hoàn thành Chương trình XMC và GDTTSKBC
chú
Hoàn thành
chương trình
XMC
Hoàn thành chương trình GDTTSKBC
Tổng chi Kinh phí hỗ trợ cho GV
Kinh phí cho HV
Chi tổ chức lớp học
Chi mua sách, tài liệu, học phẩm cho HV
Chi mua sách, tài liệu, VPP cho GV
Chi hồ
sơ, sổ sách, dầu đèn,
GV HV GV HV GV biên chế ngành GD biên chế GD GV ngoài
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
Tổng
Xuân Giang, ngày 10 tháng 10 năm 2010
Hiệu trưởng
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 16Phụ lục VI Phòng GD&ĐT BIỂU MẪU THỐNG KÊ TỶ LỆ ĐƠN VỊ CƠ SỞ CÁC CẤP ĐẠT CHUẨN
Trường Tiểu học Xuân Giang QUỐC GIA VỀ CMC - PCGDTH GIAI ĐOẠN 2005 - 2010
Năm
Ghi chú
Tổng số
Số đơn vị đạt chuẩn (*)
Tỷ lệ % Số đơn vị
mất chuẩn Tổng số
Số đơn vị đạt chuẩn
Tỷ lệ % Số đơn vị
mất chuẩn
(*) Chuẩn CMC theo văn bản số 2454/TH ngày 15/4/1995 Xuân Giang, ngày 10 tháng 10 năm 2010
của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Hiệu trưởng
(Ký tên, đóng dấu)