Tổng quan về đề tài Nêu lên tổng quan, lịch sử hình thành và phát triển của máy cán, máy cán ren bàn phẳng, ưu điểm nổi trội của ren cán và ren cắt, được gia công thông thường.. Lịch sử
Trang 1Lời Cảm Ơn
5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM, đến bây
giờ em đã tiến gần hơn tới với ước mơ, mong mỏi, là ước vọng của cha mẹ đó hoàn
thành luận văn tốt nghiệp để trở thành một kỹ sư cơ khí Trong suốt thời gian qua,
ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ, ủng hộ rất lớn từ gia đình,
Thầy cô và bạn bè Nhưng em vẫn chưa một lần có thể nói lời cảm ơn đến mọi người
Và bây giờ, khi sắp tốt nghiệp, em xin gửi những lời cảm ơn đó vào cuốn luận văn tốt
nghiệp này
Không lời nào có thể diễn tả hết công ơn của cha mẹ Cha mẹ đã dạy dỗ con từ
lúc nhỏ đến bây giờ và cha me luôn là chỗ dựa vững chắc cho con.Vì vậy, con muốn
gửi lời cảm ơn chân thành của mình trước tiên chính là cha mẹ Con cảm ơn cha mẹ
nhiều lắm
Kính thưa các thầy cô, các thầy, cô trong trường đã tận tình chỉ bảo và hướng
dẫn không chỉ kiến thức trong trường học mà còn kiến thức ngoài xã hội, lý lẽ ký năng
làm một người kỹ sư, một con người chân chính Vì lẽ đó mà em muốn gửi lời cảm ơn
chân thành của em đến các thầy, cô và đặc biệt là thầy Trần Thiên Phúc Em rất chân
thành cám ơn thầy Trần Thiên Phúc, đã nhiệt tình hướng dẫn những điểm thiếu sót,
những kinh nghiệm về thực tế, cổ vũ động viên em không phải bằng những lời nói ngọt
ngào mà bằng tinh thần trách nhiệm của một giảng viên, một trụ cột vững chắc Bách
Khoa Em xin chân thành cám ơn thầy rất nhiều
Em cũng xin gởi lời cám ơn đến tất cả những người bạn của mình, tập thể lớp
CK14KTK, các anh chị làm việc tại trung tâm hỗ trợ sinh viên và việc làm trường Đại
học Bách Khoa, đã động viên, hỏi thăm và khích lệ tinh thần mỗi khi em mệt mỏi, vui
buồn Em cũng xin gởi lời cảm ơn đến các thành viên của diễn đàn BK-K14, diễn dàn
khoa học công nghệ Meslab.org, nhóm tải báo đã chia sẻ kiến thức, tài liệu để em hoàn
thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người !
Trang 2Tóm Tắt Luận Văn
Luận văn bao gồm 6 chương với nội dung được tóm tắt như sau:
Chương I Mở đầu
Giới thiệu về đề tài nêu rõ mục tiêu ý nghĩa và phạm vi của đề tài luận văn
Chương II Tổng quan về đề tài
Nêu lên tổng quan, lịch sử hình thành và phát triển của máy cán, máy cán ren bàn phẳng,
ưu điểm nổi trội của ren cán và ren cắt, được gia công thông thường Giới thiệu một số
phương pháp tạo ren và một số loại máy hiện có trên thị trường So sánh và chọn hướng
đi phát triển cho phương án thiết kế
Chương III Lựa chọn phương án truyền động
Liệt kê các phương án ý tưởng hiện có tiến hành phân tích và nêu lên ưu điểm nhược
điểm của các phương pháp cán ren, từ đó chọn phương án cán ren thích hợp nhất
Chương IV Thiết kế hệ thống truyền động
Cùng với bản vẽ kết cấu và phương án đã chọn, thực hiện tính toán thiết kế các chi tiết
truyền động của máy Tính toán bằng tay kết hợp với sử dụng phần mềm hổ trợ thiết kế
do sinh viên tự tìm hiểu
Chương V Thiết kế hệ thống điện cho máy cán ren
Trình bày các thiết bị điện dùng cho máy cán ren và mạch điều khiển, mạch động lực
Chương VI Vận hành bảo dưỡng
Cách thiết lập, vận hành máy cán ren Xử lý một số sự cố có thể xảy ra Bảo dưỡng và
bảo trì máy
Trang 3Mục Lục
Lời Cảm Ơn 1
Tóm Tắt Luận Văn 2
Mục Lục 3
Danh Mục Bảng 6
Danh Mục Hình 7
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 9
1.1 Giới thiệu đề tài 9
1.2 Mục tiêu của đề tài 9
1.3 Ý nghĩa của đề tài 9
1.4 Phạm vi giới hạn của đề tài 9
CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 10
2.1 Tổng quan về máy cán ren 10
2.1.1 Sơ lược về cán ren 10
2.1.2 Lịch sử hình thành phát triển 10
2.1.3 Ưu điểm của cán ren lăn ép so với cắt ren 11
2.2 Phân Loại máy cán ren 12
2.2.1 Bàn cán ren phẳng 12
2.2.2 Cán ren bằng con lăn 17
2.2.3 Cán ren bằng đầu cán ren 20
2.3 Phân tích ưu nhược điểm của từng loại 21
2.4 Chọn sơ bộ phương án cán ren 22
CHƯƠNG III LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TRUYỀN ĐỘNG 24
Trang 43.1 Sơ đồ khối tiến trình gia công 24
3.2 Quy cách của sản phẩm chung 25
3.3 Lựa chọn hộp giảm tốc 25
3.3.1 Phương án 1: hộp giảm tốc khai triển 25
3.3.2 Phương án 2: hộp giảm tốc bánh răng đồng trục 26
3.3.3 Phương án 3: hộp giảm tốc bánh răng trục vít 26
3.3.4 Phương án 4: hộp giảm tốc bánh răng hành tinh 26
3.3.5 Lựa chọn phương án hộp giảm tốc 26
3.4 Lựa chọn phương án truyền động bàn cán 27
3.4.1 Phương án 1: sử dụng bánh đà 27
3.4.2 Phương án 2: sử dụng tay quay 28
3.4.3 Lựa chọn phương án truyền động 28
3.5 Phương án đẩy cấp phôi tự động 28
3.5.1 Phương án 1 28
3.5.2 Phương án 2 28
3.6 Sơ đồ khối máy cán ren 29
3.7 Tổng kết phương án lựa chọn sơ đồ động máy cán ren bàn phẳng 29
CHƯƠNG IV TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG 31
4.1 Thông số thiết kế bán đầu 31
4.2 Phân phối tỷ số truyền 34
4.3 Tính toán bộ truyền đai 37
4.4 Tính toán cơ cấu làm việc chính 41
4.4.1 Kích thước bộ truyền 41
Trang 54.4.2 Chọn ổ trục 42
4.4.3 Tính toán thiết kế khuôn cán ren 44
4.5 Thiết kế cơ cấu cấp phôi 45
4.5.1 Mô tả 45
4.5.2 Chọn khớp nối trục 46
4.5.3 Thiết kế hình dáng biên dạng cam của bánh đà 48
4.6 Chọn máy cấp phôi 51
CHƯƠNG V: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN CHO MÁY CÁN REN 53
5.1 Lựa chọn thiết bị điện 53
5.2 Mạch điều khiển 54
5.3 Mạch động lực 56
CHƯƠNG VI VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG 57
6.1 Quy trình khởi động 57
6.1.1 Cài đặt sơ bộ 57
6.1.2 Thứ tự thực hiện chế độ máy 57
6.2 Xử lý sự cố 58
6.3 Bôi trơn và bảo quản 58
6.3.1 Nguyên tắc bảo quản và sử dụng 58
6.3.2 Bôi trơn máy 59
6.3.3 Bảo dưỡng máy 59
Kết Luận 61
Tài Liệu Tham Khảo 62
Trang 6Danh Mục Bảng
Bảng 2 1 Một số máy cán ren bàn phẳng đặt nghiêng 14
Bảng 2 2 Máy cán ren bàn phẳng đạt ngang 16
Bảng 2 3 phân tích ưu nhược điểm từng loại máy 21
Bảng 4 1 Bảng phân phối tỷ số truyền của hộp giảm tốc 36
Bảng 4 2 Bảng thông số thiết kế bộ truyền đai 37
Bảng 4 3 Bảng kết quả tính toán kiểm nghiệm bộ truyền đai 37
Bảng 4 4 Cơ tính của bạc tự bôi trơn 43
Bảng 4 5 Bảng thông số kích thước khuôn cán ren 44
Bảng 4 6 Catalog nhà sản xuất 48
Bảng 5 1 Các thiết bị điện trong máy cán ren bàn phẳng 53
Bảng 5 2 Bảng tóm tắt kí hiệu sử dụng trong mạch điều khiển 55
Bảng 6 1 Đường kính phôi Bulong 57
Bảng 6 2 Sự cố có thể xảy ra theo các nguyên nhân và hướng giải quyết 58
Trang 7Danh Mục Hình
Hình 2 1 Kết cấu bên trong ren cắt và ren ép 11
Hình 2 2 Kết cấu bên ngoài của ren cắt và ren ép 11
Hình 2 3 Vít me đai ốc bi gia công bằng phương pháp cán 12
Hình 2 4 Bàn cán ren phẳng 12
Hình 2 5 Nguyên lý cán phẳng 13
Hình 2 6 Máy cán ren bàn phẳng đặt nghiêng 14
Hình 2 7 Máy cán ren bàn phẳng đặt ngang 15
Hình 2 8 Máy cán ren 2 con lăn 17
Hình 2 9 Cán ren bằng con lăn 17
Hình 2 10 Máy cán ren 2 con lăn 18
Hình 2 11 Máy cán ren 3 con lăn 19
Hình 2 12 Máy cán ren bằng đầu cán ren 20
Hình 3 1 Sơ đồ tiến trình gia công 25
Hình 3 2 Phương án bánh đà 27
Hình 3 3 Phương án tay quay 28
Hình 3 4 Sơ đồ khối 29
Hình 3 5 Sơ đồ động máy cán ren bàn phẳng 30
Hình 4 1 Catalog bulong 31
Hình 4 2 kích thước bulong trước khi cán ren 32
Hình 4 3 Thông số kích thước của Phôi 34
Hình 4 4 Kết quả tính toán từ phần mềm inventor 2017 39
Hình 4 5 Sản phẩm thiết kế từ phần mềm 40
Hình 4 6 Nguyên lý cơ cấu làm việc chính 41
Hình 4 7 Bạc tự bôi trơn 42
Hình 4 8 Kích thước bạc tự bôi trơn 43
Trang 8Hình 4 9 Hình dáng ren theo tiêu chuẩn 44
Hình 4 10 Hình minh hoạ 46
Hình 4 11 Khớp nối cầu 47
Hình 4 12 Sơ đồ khớp cầu 47
Hình 4 13 Phối hợp chuyển động của máy 49
Hình 4 14 Đồ thị biểu diễn quy luật của cơ cấu cam lệch tâm 50
Hình 4 15 Bài toán tìm tâm cam 50
Hình 4 16 Kết quả thiết kế biên dạng cam 51
Hình 4 17 Kết quả thiết kế cam 51
Hình 4 18 Máy cấp phôi rung bằng phễu cấp phôi 51
Hình 5 1 Mạch điều khiển 55
Hình 5 2 Mạch động lực 56
Trang 9CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu đề tài
Trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay đồng thời với sự tiến bộ không ngừng
của Khoa Học Kỹ Thuật, tự động hóa ngày càng được mở rộng và phát triển Các máy
móc chuyên dụng phục vụ cho việc sản xuất hàng loạt xuất hiện đóng vai trò rất quan
trọng trong việc phát triển sản xuất Đi với nó đó là những thay đổi cải tiến không ngừng
và dể thấy nhất đó là bulong đai ốc
Các phương pháp gia công tạo ren qua nhiều thời kỳ để lại cho chúng ta rất nhiều
các phương pháp với ưu nhược điểm khác nhau Như phương pháp tiện ren, phương pháp phay ren, phương pháp mài ren, phương pháp gió lốc, phương pháp cán ren, phương pháp taro Và trong đó nổi bậc nhất đó là phương pháp cán ren cho năng suất và chất lượng sản phẩm cao nhất nhờ sự biến dạng dẻo bề mặt của bulong Đồng thời phương pháp này
cũng giảm được phôi liệu vì trong phương pháp gia công cán ren không thoát phoi
1.2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là chọn lựa thiết kế máy cán ren cho bulong Phù hợp cho một
số công ty sản xuất bulong đai ốc, đáp ứng yêu cầu về năng suất và chất lượng sản phẩm, phù hợp với quy trình sản xuất tự động của công ty
1.3 Ý nghĩa của đề tài
Đưa ra và phân tích những phương án cho đề tài máy cán ren ứng dụng cán bulong đai ốc Giúp sinh viên củng cố toàn bộ kiến thức đã được học vào thiết kế một chiếc máy
hoàn chỉnh
1.4 Phạm vi giới hạn của đề tài
Thiết kế và tính toán máy cán ren, bằng tay và kiểm nghiệm lại bằng phần mềm
Trang 10CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 2.1 Tổng quan về máy cán ren
2.1.1 Sơ lược về cán ren
Cán ren (lăn ép ren) là phương pháp gia công không phoi Phôi được đặt giữa các dụng
cụ lăn ép (bàn lăn hoặc con lăn) dưới tác dụng của áp lực trên bề mặt chi tiết gia công hình thành các vết lăn ép của dụng cụ Theo kết cấu của dụng cụ cán ép có thể phân ra làm 2 loại chính là bàn lăn và con lăn Lăn ép ren có thể gia công ren ngoài cũng như ren trong, ren một đầu mối và nhiều đầu mối Lăn ép ren là một trong nhưng phương pháp chế tạo ren năng suất cao và kinh tế nên được sử dụng rộng rãi trong sản xuất hàng hàng loạt Lăn ép ren dựa trên quá trình biến dạng dẻo của vật liệu để hình thành ren nên có thể nâng cao độ nhẵn bề mặt và
độ bền của ren Ngoài ra so với cắt ren, lăn ép ren còn có ưu điểm là hạ giá thành sản xuất, tiêu hao ít vật liệu, tiết kiệm vật liệu, thành phẩm có chất lượng tốt Yếu tố hạn chế của phương pháp lăn ép ren đó là độ cứng của vật liệu, hình dạng và kích thước của chi tiết Khuyết điểm của phương pháp này là hình thành độ cong trên bề mặt ren
2.1.2 Lịch sử hình thành phát triển
Nửa cuối thế kỉ 19, cán hình thành sau quá trình phát triển của công nghiệp cán thép, xuất hiện ý tưởng chế tạo vít bắt gỗ bằng phương pháp lăn ép 2 con lăn (Tài liệu “Screws and Screw-making”, tác giả Britannia company, nhà xuất bản James H Wood, 1892 – Chương Machines for Screw-Making trang 161) Nhưng đến giữa thế kỉ 20, chủ đề “Ren vít chính xác cho doanh nghiệp” bắt đầu hình thành máy cán ren chính xác đầu tiên (Công ty Precision Screw Thread) và tiếp tục phát triển cho đến ngày nay
Trang 112.1.3 Ưu điểm của cán ren lăn ép so với cắt ren
So với ren gia công cắt, ren lăn ép thể hiện rõ những ưu điểm vượt trội về cơ tính, kết cấu cũng như tiết kiệm vật liệu
Kết cấu của ren lăn ép cho phép tăng thêm 30% cơ tính so với ren cắt bằng phương pháp thông thường Tăng độ cứng bề mặt ren, giới hạn bền, năng suất của ren
Với cùng một kích thước ren giống nhau, phương pháp cán ren cho thấy sự tiết kiệm vật liệu nâng cao giới hạn bền mỏi, không tạo phoi sau quá trình gia công, đồng thời bề mặt gia công đạt độ bóng tốt
Hình 2 1 Kết cấu bên trong ren cắt và ren ép
Hình 2 2 Kết cấu bên ngoài của ren cắt và ren ép
Trang 122.2 Phân Loại máy cán ren
Các máy cán (lăn, ép ren) có nhiều loại khác nhau, chia làm 2 loại chính với sự khác nhau về kết cấu của dụng cụ cán (lăn, ép)
2.2.1 Bàn cán ren phẳng
Hình 2 4 Bàn cán ren phẳng
Dùng trên máy cán ren thường và máy cán ren tự động Bàn cán ren làm việc theo bộ,
có hai chiếc : một bàn không chuyển động, một bàn thực hiện chuyển động tịnh tiến qua lại
Hình 2 3 Vít me đai ốc bi gia công bằng
phương pháp cán
Trang 13Hướng của góc nâng ren trên bàn cán ngược lại với hướng ren được cán
Kích thước của bàn cán ren hệ mét có đường kính từ 16 ÷ 27mm Kích thước của các bàn cán để cán ren có đường kính nhỏ hơn 1,6mm và lớn hơn 27mm phụ thuộc vào loại máy
và được xác định cho từng trường hợp cụ thể
Bàn cán ren phẳng khi cán các ren trên các sản phẩm có ≤ 600 Mpa thường được chế tạo bằng thép X12M; X12Φ1
Khi cán ren trên các sản phẩm có ≤ 850 Mpa thì bàn cán được chế tạo bằng thép 6X6B3MΦC có độ cứng HRC 57 ÷ 60
Bàn cán ren phảng có thể tạo ren đạt chính xác cấp 6 Bộ phận cơ bản, quyết định quá trình tạo hình ren khi cán là phần tạo hình
Nguyên lý làm việc là tạo ren trên chi tiết trụ nhờ chuyển động tịnh tiến và áp lực
của bàn ren tác dụng vào ren chi tiết cần tạo ren
Hình 2 5 Nguyên lý cán phẳng
Trang 14Một số loại máy tiêu biểu trên thị trường:
2.2.1.1 Máy cán ren bàn phẳng đặt nghiêng
đa sản phẩm (mm)
Năng suất Sp/phút
Kích thước hiệu chỉnh, dịch chuyển bản ren (mm)
Chiều cao bàn ren(mm)
Kích thước bên ngoài (mm)
Công suất động
cơ (kW)
Trọn
g lượng(kg) TX-003 Φ1-3 20 350-400 51*64*19 25 930*550*1100 1 300
Trang 15Nguyên làm việc của máy cán ren bàn phẳng đặt nghiêng: tạo ren trên chi tiết hình trụ
bằng cách nhờ chuyển động tịnh tiến và áp lực của bàn ren tác dụng vào ren chi tiết cần
tạo ren
Ưu điểm: bàn cán ren được đặt nghiêng giúp máy có trọng tâm hạ thấp hơn so với loại
máy nằm ngang, quá trình cấp phoi và lấy phôi dễ dàng hơn loại máy nằm ngang
Nhược điểm: chế tạo khó khi phải gia công các góc nghiêng của máy ở khung gầm, nên
giá thành của máy trên thị trường thường cao hơn máy đặt phẳng cùng năng suất khó
thay đổi kích thước đường kính phoi cán
Kết luận: Đây là mẫu máy đã được cải tiến từ loại máy nằm ngang với những ưu điểm
đặc tính để khắc phục tiếng ồn và rung của máy nằm ngang, máy hoạt động ít xảy ra trục
trặc và lấy phoi thoát phôi dễ dàng hơn
2.2.1.2 Máy cán ren bàn phẳng đặt ngang
Hình 2 7 Máy cán ren bàn phẳng đặt
ngang
Trang 16Bảng 2 2 Máy cán ren bàn phẳng đạt ngang
Model
number
Đường kính/
phạm vi chiều dài
Chiều dài tối đa sản phẩm (mm)
Năng suất Sp/phút
Kích thước bên ngoài (mm)
Công suất động cơ (kW)
Trọng lượng(kg)
Nguyên làm việc của máy cán ren bàn phẳng đặt ngang : tạo ren trên chi tiết hình trụ
bằng cách nhờ chuyển động tịnh tiến và áp lực của bàn ren tác dụng vào ren chi tiết cần
tạo ren
Ưu điểm: máy có chi phí chế tạo ít hơn loại máy nằm ngang cùng năng suất, tuy nhiên
vẫn đạt được năng suất mông muốn Thiết kế đồ gá bàn cán dễ dàng hơn và dễ dàng thay
đổi kích thước đường kính cán
Nhược điểm: những yếu tố độ rung ồn của máy và khó khăn ở khâu cấp phoi và lấy phôi Kết luận: mặc dù đã xuất hiện dòng máy bàn cán đặt nghiêng nhưng dòng máy đặt
ngang vẫn không biến mất khỏi thị trường Vì nó cũng nắm những ưu điểm nhiều người
hướng tới
Trang 172.2.2 Cán ren bằng con lăn
Cán ren được tiến hành trên máy bằng một bộ quả cán gồm 2 hoặc 3 quả cán
Đường tâm của quá cán có thể song song hoặc không song song (cán bằng con lăn hơn
vòng) với đường tâm phôi, phôi quay tự do
Số đầu mối dao động từ 2 đến 52, số đầu mối lớn hơn phụ thuộc vào đường kính
ren nhỏ và bước ren nhỏ hơn
Thường người ta chế tạo máy cán ren theo 3 cấp chính xác: Độ chính xác bình
thường
Hình 2 8 Máy cán ren 2 con lăn
Hình 2 9 Cán ren bằng con lăn
Trang 18Quả cán cấp chính xác 1 bảo đảm tạo ra ren có vung dung sai không thấp hơn 4h,
quả cán cấp chính xác 2 tạo ra ren có vùng dung sai không thấp hơn 6h
Quả cán ren thường được chế tạo bằng thép X12M, X6BΦ X12Φ1 đối với các sản
phẩm có độ cứng HB 160 ÷ 200 và bằng thép 6X6B3MΦC đối với các sản phẩm có độ
cứng HB 370 ÷ 400
Nguyên lý làm việc : chi tiết tạo ren được lăn giữa 2 con lăn quay cùng chiều
Chi tiết và con lăn có tâm thẳng hàng hoặc chéo nhau Con lăn chuyển động theo
chiều hướng kính hoặc phôi chuyển động hướng trục tạo hình vào bề mặt chi tiết tạo
ra biến dạng hình thành ren cho chi tiết cần tạo ren
Tham khảo 2 dòng máy cán có cùng nguyên lý trên thị trường
2.2.2.1 Máy cán ren bằng 2 con lăn
Thông tin sơ bộ về máy
Phạm vi ứng dụng: Thanh, ống, trục
Khả năng sản xuất ( năng suất): 4-20 sản phẩm /phút
Hình 2 10 Máy cán ren 2 con lăn
Trang 19Ưu điểm: máy có chi phí chế tạo ít hơn máy cán ren bằng 3 con lăn cùng năng suất, tuy
nhiên vẫn đạt được hiệu quả mong muốn Thiết kế chế tạo dễ dàng hơn và dễ dàng thay
đổi kích thước đường kính cán
Nhược điểm: phoi, trục ống khi cán thường có sự cố bị trượt ra khỏi vị trí cán, và ren cán
không đẹp, chính xác bằng máy cán ren bằng 3 con lăn
Kết luận: đây là dòng máy dể thấy nhất trên thị trường và được nhiều người ưa chuộn
khi chọn đối tượng cán là thanh trục, nắm một ưu điểm mà máy cán ren 3 con lăn khó
khắc phục đó là dễ dàng thay đổi đường kính cán của trục, chi phí vận hành và chế tạo rẻ
hơn
2.2.2.2 Máy cán ren bằng 3 con lăn
Thông tin sơ bộ của máy
Hình 2 11 Máy cán ren 3 con lăn
Trang 20Ứng dụng: ống, ống rỗng
Khả năng sản xuất ( năng suất): 4-20 sản phẩm /phút
Ưu điểm: máy có thể vận hành một con lăn chủ động quay cán hay đồng thười 2 hoặc 3
con lăn, sản phẩm có độ chính xác cao Trong quá trình cán phoi trục ống không bị lệch
ra vị trí cán
Nhược điểm: khó thay đổi đường kính cán, chi phí chế tạo cao hơn rất nhiều loại 2 con
lăn
Kết luận: Được dùng cho các đối tượng khách hàng có yêu cầu độ chính xác cao
2.2.3 Cán ren bằng đầu cán ren
Được thực hiện trên các máy tiện ren vít thông thương, máy khoan, máy tiện tự
động
Được dùng phổ biến nhất là các loại đầu cán ren hướng trục tự mở đến cán các
ren ngoài có góc ren nhọn, sắc và cán các ren ngoài hình thang
Các đầu mối cán ren có két cấu khác nhau để cán các loại ren một hay nhiều đầu mối, phải hoặc trái trên phôi đặc hoặc rỗng Các quả cán đều có phần cấu tạo hình ren và phần sửa đúng Bộ quả cán có bước ren giống như bước ren cần cán của bất kỳ đướng kính ren nào trong một phạm vi đường kính nhất định Các quả cán trong một bộ được phân biệt bằng số thứ tự, xác định bằng lượng dịch chuyển của ren tới mặt đầu của quả cán, lượng dịch chuyển này thay đổi liên tiếp trên mỗi quả cán để đám bảo gia công liên tục đường
Hình 2 12 Máy cán ren bằng đầu cán ren
Trang 21xoán vít trên chi tiết gia công
Đường kính phôi để cán lấy gần đúng bằng đường kính trung bình của ren gia
công
Trong trường hợp dùng máy có công suất lớn hoặc máy có chu kỳ làm việc tự
động thì tốc độ cán có thể tới 70 ÷ 80 m/ph đối với ren hệ mét bước nhỏ và tới 25 m/ph đối với ren hệ mét bước lớn và ren thang Độ bền của quả cán giảm đi 2 ÷ 3 lần nếu khi cán trên các đầu của phôi có sẵn các đường xoắn
Nguyên lý làm việc của phương pháp này là đầu cán ren được quay quanh trục, có
khoảng cách với cách mảnh dải quạt cố định không đổi Chi tiết được lăn và hình thành
ren giữa đầu cán và dải quạt nhờ chuyển động quay của đầu cán Trục quay có thể là máy
tiện ren vít thông thường, máy khoan, máy tiện tự động
2.3 Phân tích ưu nhược điểm của từng loại
Bảng 2 3 phân tích ưu nhược điểm từng loại máy
Khả năng tự động cao Khả năng tự động hoá thấp Khả năng tự động hoá cao
Sản phẩm được hình thành
trong thời gian ngắn
Thời gian làm ra sản phẩm thấp hơn
Sản phẩm được hình thành trong thời gian ngắn
Năng suất lớn Năng suất thấp hơn Năng suất lớn
Sai số sản phẩm cán thấp Sai số sản phẩm lớn Sai số sản phẩm thấp
Đối tượng sản phẩm không
nhiều dùng chủ yếu cho
bulong và các sản phẩm có
chiều dài d giới hạn,
thường cho các chi tiết ren
ngắn
Sản phẩm có chiều dài d không giới hạ
Đối tượng sản phẩm không nhiều dùng chủ yếu cho bulong và các sản phẩm có chiều dài d giới hạn,
thường cho các chi tiết ren ngắn
Trang 22đổi phức tạp, nhưng không
cần thiết phải thay bàn cán
Dễ dàng thay đổi đường kính cán, quy trình đơn giản, không cần thay bánh cán
Khó chuyển đổi đường kính cán nhất, quy trình thay đổi phức tạp, phải thay mới hoàn toàn đầu cán
Giá thành khá cao Giá thành rẻ nhất Giá thành máy cao nhất
trong 3 loại máy Chi phí vận hành bảo
dưỡng trung bình
Chi phí vận hành bảo dưỡng thấp
Chi phí vận hành bảo dưỡng cao
Máy có kích thước lớn
cồng kềnh
Máy có thể có kích thước nhỏ nhất trong 3 loại
Máy có kích thước lớn cồng kềnh
2.4 Chọn sơ bộ phương án cán ren
Dựa trên các tiêu chí:
Trang 23Dựa vào ưu nhược điểm, tính đa dạng trong sản phẩm của từng loại ren, em chọn
sơ bộ phương án cán ren Bàn cán ren phẳng để làm đề tài thiết kế, với:
- Năng suất 35 sản phẩm/ phút
- Ứng dụng cho cán bulong M12 trở xuống
Trang 24CHƯƠNG III LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TRUYỀN ĐỘNG
3.1 Sơ đồ khối tiến trình gia công
Giới thiệu quy trình sản xuất cơ bản của bulong:
1 Dây chuyền xử lý nhiệt sợi thô
2 Kéo hoặc cán sợi thô đến đường kính cần thiết
3 Gia công tạo đầu lục giác của sản phẩm
4 Tạo ren trên phôi
5 Xử lý bulong bán thành phẩm bằng cách xử lý nhiệt theo tiêu chuẩn (lò xử lý nhiệt)
6 Mạ kẽm
7 Đóng gói và đưa vào tiêu thụ
Trang 25=> Mục tiêu của đề tài là giải quyết công việc ở mục 4
Phôi được cán 1 lần duy nhất để đạt sản phẩm theo yêu cầu kỹ thuật Hiệu suất cán phụ thuộc vào kích thước phôi và độ cứng của vật liệu
3.2 Quy cách của sản phẩm chung
Sản phẩm là các bulong có kích thước M12 trở xuống Chiều dài có ren của Bulong từ 10mm đến 20mm, bước ren từ 0,8 đến 1,75mm
3.3 Lựa chọn hộp giảm tốc
Trong khi làm việc số vòng quay của cơ cấu chính nhỏ hơn so với số vòng quay
của động cơ Vì vậy để giảm số vòng quay từ động cơ trước khi truyền vào cơ cấu
chính, ta chọn dùng hộp giảm tốc Ta có các phương án truyền động hộp giảm tốc
như sau:
3.3.1 Phương án 1: hộp giảm tốc khai triển
Truyền động bánh răng trụ được dùng để truyền chuyển động giữa các trục song song nhau Trong quá trình chế tạo và lắp ghép của bánh răng trục đơn
giản không cần đến máy và dao chuyên dụng, nhưng vẫn đảm bảo độ bền và
hiệu suất làm việc với bộ truyền bánh răng trụ ta có: bộ truyền 1 cấp tỷ số
dạng chi tiết
cán
Hình 3 1 Sơ đồ tiến trình gia
công
Trang 26truyền nằm trong khoảng (3 5), bộ truyền 2 cấp có tỷ số truyền khoảng
(8-40)
Bộ truyền hộp giảm tốc bánh răng trụ được sử dụng rộng rãi nhờ các ưu
điểm: tuổi thọ, hiệu suất cao, kết cấu đơn giản có thể sử dụng trong một phạm
vi rộng của vận tốc và tải trọng
3.3.2 Phương án 2: hộp giảm tốc bánh răng đồng trục
Có đặc điểm là đường tâm của trục vào và trục ra trùng nhau, giúp giảm bớt
chiều dài của hộp giảm tốc
Tuy nhiên có một số nhược điểm như:
Khả năng tải của cấp nhanh không dùng hết vì tải trọng tác dụng vào cấp chậm lớn hơn khá nhiều so với cấp nhanh
Phải bố trí các ổ của các trục đồng tâm bên trong hộp giảm tốc, làm phức
tạp kết cấu gối đỡ và gay khó khăn trong việc bôi trơn
3.3.3 Phương án 3: hộp giảm tốc bánh răng trục vít
Truyền động trục vít gồm trục vít và bánh vít ăn khớp với nhau, dùng
để truyền động giữa các trục chéo nhau, góc giữa 2 trục chéo nhau thường là 900,
do các trục chéo nhau nên khi làm việc xuất hiện vận tốc trượt v hướng theo ren
trục vít Trượt dọc ren làm tăng ma sát giảm hiệu suất của bộ truyền, truyền động trục vít có: bộ truyền trục vít 1 cấp có tỷ số truyền từ (10 40), bộ truyền trục vít
2 cấp có tỷ số truyền khoản (300…800)
Hộp giảm tốc trục vít so với hộp giảm tốc bánh răng có:
Ưu điểm: kích thước nhỏ, có thể thực hiện tỷ số truyền lớn, làm việc
êm
Nhược điểm: hiệu suất thấp, nguy hiểm về dính và mòn tăng khi bộ truyền làm việc lâu dài Phải dùng kim loại hiếm đắt tiền để chế tạo bánh vít
3.3.4 Phương án 4: hộp giảm tốc bánh răng hành tinh
Hộp giảm tốc bánh răng hành tinh có một bánh răng lắp trên trục di động gọi là bánh răng hành tinh Đây là điểm khác biệt của họp giảm tốc bánh
răng hành tinh so với các loại hộp giảm tốc còn lại khi các bánh răng đều gắng
trên trục cố định (u=70-400)
3.3.5 Lựa chọn phương án hộp giảm tốc
Qua tìm hiểu ưu nhược điểm các phương án truyền động cho hộp giảm tốc, cùng với yêu cầu kết cấu máy cán ren, ta chọn phương án truyền động
Trang 27của hộp giảm tốc là truyền động bánh răng trụ thẳng 2 cấp có tỷ số truyền trong
quay Lượng năng lượng được lưu trữ trong một bánh tỉ lệ với bình phương tốc
độ quay của nó Năng lượng được chuyển giao cho một bánh đà bằng cách áp
dụng mô-men xoắn đối với nó, do đó gây ra tốc độ quay của nó, và do đó năng
lượng lưu trữ của nó, gia tăng Ngược lại, bánh đà giải phóng năng lượng được
lưu trữ bằng cách áp mô-men xoắn đến tải cơ khí, kết quả làm tốc độ quay giảm
Ưu điểm khi ứng dụng:
Giảm quá tải khi bàn cán thay đổi hướng hay vào vị trí cán ren
Dễ dàng thiết kế thêm để kết hợp với bộ phận cấp phôi
Trang 283.4.2 Phương án 2: sử dụng tay quay
Hình 3 3 Phương án tay quay
Trong phương án tay quay con trượt đã chọn, mọi điểm trong khâu động di chuyển trong các mặt phẳng song song với nhau, con trượt chạy theo phương
vuông góc với đường tâm ổ quay của tay quay
3.4.3 Lựa chọn phương án truyền động
Ta chọn phương án 1 là phương án thiết kế
3.5 Phương án đẩy cấp phôi tự động
3.5.1 Phương án 1
Dùng hệ thống piston khí nén hoặc bộ truyền cơ với động cơ riêng biệt:
Ưu điểm: Dễ dàng chế tạo và thiết kế
Nhược điểm: Không đồng bộ với cơ cấu cán ren của bàn cán, khi thay đổi vận tốc, năng suất cán phải lập trình hiệu chỉnh lại cơ cấu cấp phôi cho đồng bộ
3.5.2 Phương án 2
Trích chuyển động từ bánh đà sang cơ cấu cấp phôi
Ưu điểm: Khả năng đồng bộ cao với bàn cán ren, khi thay đổi tốc độ bàn cán
ren không phải hiệu chỉnh lại tốc độ cấp phôi
Trang 29Nhược điểm: Cần sắp xếp bộ truyền ở vị trí hợp lý để không ảnh hưởng đến các cơ cấu làm việc khác
Khó thiết kế và chế tạo
3.6 Sơ đồ khối máy cán ren
3.7 Tổng kết phương án lựa chọn sơ đồ động máy cán ren bàn phẳng
- Ta chọn sơ đồ động của máy cán ren như hình
- Trong sơ đồ động máy cán ren ta có: 1-động cơ, 2-bộ truyền đai, 3- hộp giảm tốc,
4-bánh đà, 5-thanh truyền 1, 6-con trượt ở bàn cán di động, 8-bàn cán cố định,
9-thanh trượt theo biên dạng bánh đà, 10- 9-thanh truyền 2, 11-bàn trượt cấp phôi tịnh
Cơ cấu trích chuyển động theo biên dạng của bánh đà
Tay quay 2
Bàn trượt đẩy
cấp phôi
Hình 3 4 Sơ đồ khối
Trang 30Chuyển động từ động cơ được truyền sang hộp giảm tốc bằng bộ truyền đai
Truyền động từ hộp giảm tốc truyền qua cơ cấu chính, trong cơ cấu chính thì từ
chuyển động quay trong của tay quay kết hợp với bánh đà nối với thanh truyền
biến đổi thành chuyển động tịnh tiến của bàn cán ren di động Khi bàn cán ren di
động đi qua bàn cán cố định phôi đồng thời được cấp và chuyển động lăn không
trượt với sức ép của 2 bàn cán ren Đồng thời bàn cán cũng tác động 1 lực lên phôi biến dạng bề mặt kết cấu của phôi để hình thành nên biên dạng ren
Hình 3 5 Sơ đồ động máy cán ren bàn phẳng
Trang 31CHƯƠNG IV TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG
4.1 Thông số thiết kế bán đầu
- Theo chọn sơ bộ ở chương trước là bulong có kích thước M12 trở xuống, để thoả các
điều kiện về tính toán ta chọn M12 có kích thước lớn nhất để tính:
Hình 4 1 Catalog bulong